Giáo án Tiếng Việt 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống , gồm 10 tuần mang tới bài soạn của toàn bộ các tiết học môn tiếng việt trong năm 2021 - 2022, giúp thầy cô tham khảo để soạn giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 cho học sinh của mình. Xem thêm các thông tin về Giáo án Tiếng Việt 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Trang 1Tuần: 1 – Tiết: 1 + 2 Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
1 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Cách đọc - hiểu thể loại truyện tự sự Chú ý cách đọc lời người kể chuyện theongôi thứ nhất và cách chuyển đổi giọng đọc lời nhân vật theo lời dẫn trực tiếp
+ Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham khảo
trong phần Nói và nghe.
+ Mẫu chữ viết hoa A
2 Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động
- GV chiếu đoạn phim có hình ảnh lớp những
ngày đầu đi học trên nền nhạc bài “Ngày đầu
tiên đi học”
+ Cảm xúc
của em ngày đầu đi học thế nào?
* Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ, thấy
được hình ảnh ngôi trường, cảnh HS nô đùa,
cảnh phụ huynh dắt tay con đến trường
Trang 2- GV dẫn dắt: Năm nay các em đã lên lớp 2,
là anh chị của các em học sinh lớp 1 Quang
cảnh ngày khai trường, ngày đầu đến lớp đã
trở nên quen thuộc với các em, không còn bỡ
ngỡ như năm ngoái nữa Đây là bài học trong
chủ điểm Em lớn lên từng ngày mở đầu môn
Tiếng Việt học kì 1, lớp 2 sẽ giúp các em
hiểu: mỗi ngày đến trường là một ngày vui, là
mỗi ngày em học được bao điều mới lạ để em
lớn khôn
- GV dẫn dắt vào bài đọc bằng cách cho HS
trả lời một số câu hỏi gợi ý:
+ Em đã chuẩn bị những gì để đón ngày khai
giảng? (đồ dùng học tập, trang phục, )
+ Em chuẩn bị một mình hay có ai giúp em?
+ Em cảm thấy như thế nào khi chuẩn bị cho
ngày khai giảng?
- GV mời 2 - 3 HS nói về những việc mình đã
chuẩn bị cho ngày khai giảng
- GV nhận xét, chuyển ý giới thiệu bài
GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, có một
câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất
háo hức đón ngày khai trường Chúng ta cùng
hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn
- GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép
+ Em thấy vui và háo hức…
- Đại diện các nhóm chia sẻ, cácnhóm khác nhận xét bổ sung
- HS chia đoạn theo ý hiểu
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào
Trang 3- GV cùng HS thống nhất
- GV chia nhóm để HS thảo luận, cử đại diện
đọc đoạn bất kì theo y/c của GV
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó
đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm
nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HS đọc từ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV lắng nghe và sửa sai cho HS
sách
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “sớm nhấtlớp”
+ Đoạn 2: Từ “Tôi háo hức”… đến
“cùng các bạn”
+ Đoạn 3: phần còn lại
- HS thảo luận, cử đại diện
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà mìnhvừa tìm
+VD: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè,níu, vùng dậy
- HS luyện đọc từ ngữ khó.vừa tìm(CN, nhóm, ĐT)
- HS luyện đọc câu dài
VD: Nhưng vừa đến cổng trường,tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp đangríu rít nói cười/ ở trong sân
+ Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy emlớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
mẹ, thật giống tôi năm ngoái
- 3 – 4 HS đọc câu
- HS nhận xét và đánh giá mình,đánh giá bạn
- HS đọc nối tiếp đoạn (lượt 2-3)
Trang 4- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
- GV tổ chức cho HS đọc thi đua
- GV hướng dẫn HS nhập vai mình là nhân
vật Nam, thể hiện giọng vui vẻ hào hứng
d Đọc toàn văn bản
- Gọi HS đọc toàn VB
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu
+ lớn bổng: lớn nhanh và vượt hẳnlên
+ tủm tỉm: kiểu cười không mởmiệng, chỉ cử động môi một cáchkín đáo
+ háo hức: vui sướng nghĩ đến vànóng lòng chờ đợi một điều hay,vui sắp tới
+ ríu rít: từ diễn tả cảnh trẻ em tụtập cười nói rộn ràng như bầy chim;+ rụt rè: tỏ ra e dè, không mạnh dạnlàm gì đó
VD: Em háo hức mong chờ ngàykhai trường
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3đoạn trong nhóm (như 3 HS đã làmmẫu trước lớp)
- HS góp ý cho nhau
- HS đọc thi đua giữa các nhóm
- 2HS nhập vai và đọc theo lời nhânvật
- 1-2HS đọc toàn bài
- HS nhận xét và đánh giá
- HS nêu nội dung đã học
- HS nêu cảm nhận sau tiết học
- HS lắng nghe
Trang 5+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
* Ôn tập và khởi động
-Học sinh vận động tại chỗ
3 Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và
trả lời các câu hỏi theo hình thức hoạt động
nhóm
+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu các nhóm thảo
luận trong nhóm để nêu câu trả lời
- GV cho HS đọc lại đoạn 1 của bài
Câu 1 Những chi tiết nào cho thấy bạn nhỏ
rất háo hức đến trường vào ngày khai giảng:
- GV chốt ý, chuyển câu hỏi 2
Câu 2 Bạn ấy có thực hiện được mong muốn
+ Đáp án: a, b, c
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả (Một nhóm nêu câu hỏi, mộtnhóm trả lời và đổi lại)
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá
- HS nêu theo cảm xúc thật của
mình
Trang 6- GV và HS thống nhất đáp án
- GV và HS nhận xét
Câu 3 Bạn ấy nhận ra mình thay đổi như thế
nào khi lên lớp 2?
- GV nêu câu hỏi, HS tìm câu trả lời
+ GV và HS nhận xét thống nhất đáp án
- GV có thể mở rộng câu hỏi liên hệ bản thân:
+ Các em thấy mình có gì khác so với khi các
5 Luyện tập theo văn bản đọc
- GV cho HS đọc diễn cảm cả bài
- GV lắng nghe và sửa chữa cho HS (nếu có)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4.
Câu 1 Từ nào dưới đây nói về các em lớp 1
trong ngày khai trường?
a ngạc nhiên b háo hức c rụt rè
- GV và HS thống nhất đáp án đúng (đáp án
c)
Câu 2 Thực hiện các yêu cầu sau:
a Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến
trường
- Tổ chức làm việc cả lớp:
+ GV mời 1 - 2 HS nói lời chào tạm biệt mẹ
trước khi đi đến trường
+ GV và cả lớp góp ý
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/
nhóm
+ GV động viên HS đưa ra các cách nói lời
chào tạm biệt khác nhau
- 1HS đọc câu hỏi 2
- HS xác định yêu cầu bài
- HS làm việc chung cả lớp
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọc thầmđoạn 2
- Một số (2 - 3 HS trả lời câu hỏi)
+ Bạn ấy không thực hiện được mong muốn đó vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn
- 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
- Gợi ý: Điểm khác biệt có thể là về
tính cách của bản thân (tự tin, nhanh nhẹn hơn), học tập (đã biết đọc, biết viết/ đọc viết trôi chảy), quan hệ bạn bè (nhiều bạn bè hơn, biết tất cả các bạn trong lớp, có bạn thân trong lớp, ), tình cảm với thầy cô (yêu quý các thầy cô), tình cảm với trường lớp (biết tất cả các khu vực trong trường, nhớ vị trí các lớp học,
Trang 7+ GV khuyến khích HS mở rộng thêm các
tình huống khác nhau để nói lời tạm biệt mẹ
b Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp
- HS làm việc theo cặp đôi
+ Từng em đóng vai con để nói lờichào tạm biệt mẹ trước khi đếntrường
VD: Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con về mẹ nhé
VD: Chào tạm biệt mẹ đi công tác (Con chào mẹ ạ, mẹ sớm về với con
mẹ nhé), chào tạm biệt mẹ để về quê với ông bà (Con chào mẹ, con
sẽ gọi điện cho mẹ hằng ngày nhé), )
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến
- 2 HS đóng vai 1 đóng vai thầy/
cô giáo, 1 đóng vai HS
- HS nói lời chào với thầy, cô giáokhi đến lớp
VD: Em chào thầy/cô ạ.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến
- HS nêu nội dung đã học
- HS nêu cảm nhận sau tiết học
- HS lắng nghe
Trang 8* Củng cố
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- Ôn bảng chữ cái
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu chữ A ( cỡ vừa) Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ( cỡ vừa và nhỏ)
2 Học sinh: Vở tập viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
sẽ hướng dẫn các con viết thật đúng, dẹp chữ A viết hoa cỡ nhỡ
- Hs hát tập thể
- HS lắng nghe, chuẩn bị
VTV2/T1
- HS quan sát chữ viếtmẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa A:
độ cao, độ rộng, các nét vàquy trình viết chữ viết hoa
A
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5
li
Trang 9- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau
- Yêu cầu HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV cho HS viết bài trong vở
Quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn
- GV cùng HS nhận xét bài viết
• Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2
là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang
- HS quan sát và lắngnghe
- HS quan sát GV viếtmẫu
Nét 1: đặt bút ở đường kẻ
ngang 3 và đường kẻ dọc
2, viết nét móc ngược trái
từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên, dùng bút ở giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5
Nét 2: Từ điểm dừng bút
của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải đến điểm giao đường
kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5,5 thì dừng lại
Viết nét lượn ngang: Từ
điểm kết thúc nét 2, lia bútlên đến phía trên đường kẻngang 3 và viết nét lượn ngang thân chữ
- HS tập viết chữ viết hoa
A (trên bảng con hoặc vở
ô li, giấy nháp) theo hướngdẫn
- HS tự nhận xét và nhậnxét lẫn nhau
- HS nêu lại tư thế ngồi viết
- HS viết chữ viết hoa A (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập
Trang 10+ Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa vớichữ viết thường (nếu HS không trảlời được, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữcái
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- GV quan sát giúp đỡ HS viết bài
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em
- GV trưng bày một số bài viết đẹp
một
- HS lắng nghe, sửa chữa
- HS đọc câu ứng dụng:
Ánh nắng tràn ngập sân trường.
- HS quan sát GV viết mẫucâu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có)
+Viết chữ viết hoa A đầucâu
+ Cách nối chữ viết hoavới chữ viết thường: Nét 1
của chữ n tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của
chữ viết hoa A
+ Khoảng cách giữa cácchữ ghi tiếng trong câubằng khoảng cách viết chữcái o
+ Độ cao của các chữ cái:chữ cái hoa A, h, g cao 2,5
li (chữ g cao 1,5 li dướiđường kẻ ngang); chữ pcao 2 li (1 li dưới đường
kẻ ngang); chữ t cao 1, 5li; các chữ còn lại cao 1 li + Cách đặt dấu thanh ở cácchữ cái: dấu sắc đặt trênchữ hoa A (Ánh) và chữ ă(nắng), dấu huyền đặt trênchữ cái a (tràn) và giữa ơ(trường), dấu nặng đặtdưới chữ cái â (ngập)
Trang 11+ Hôm nay, em đã học những nộidung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gìkhông?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS
+ Vị trí đặt dấu chấm cuốicâu: ngay sau chữ cái gtrong tiếng trường
- Học sinh viết vào vở Tậpviết 2 tập một
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm
- HS quan sát, cảm nhận
- HS nêu nội dung đã học
- HS nêu cảm nhận sau tiếthọc
- HS lắng nghe
Tuần: 1 – Tiết: 4 Bài 1: Tôi là học sinh lớp 2
-Kể chuyện: Những ngày hè của em
I.MỤC TIÊU
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình
- Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Các tranh minh hoạ trong SGK,
2 Học sinh: Giấy, bút Làm việc theo nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trong tranh có những ai?
Mọi người đang làm gì?
* Lớp hát tập thể
a Kể về điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em.
- HS quan sát tranh, nêunội dung tranh
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà
Trang 12- GV giao nhiệm vụ: Các em vừa
trải qua kì nghỉ hè sau 9 tháng họctập ở nhà trường Các em hãy kể về
kì nghỉ hè vừa qua của mình theocác câu hỏi gợi ý trong SHS, chỉnên chọn kể về những gì đáng nhớnhất
về thăm quê, mọi người có
lẽ vừa xuống xe ô tô đi vềphía cầu bắc qua con kênhnhỏ;
Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển,mọi người tắm biển, xâylâu đài cát, thả diều, Tranh 3 vẽ các bạn traichơi đá bóng
- 3 – 4 HS trả lời
- HS trả lời: Các bức tranhmuốn nói về các sự việcdiễn ra trong kì nghỉ hè
- HS làm việc theo nhóm/cặp:
+ Từng HS nói theo gợi ýtrong SHS
+ Mỗi bạn có thể kể trong
1 phút, tập trung vào điềuđáng nhớ nhất
+ Cả nhóm hỏi thêm đểbiết được rõ hơn về hoạtđộng trong kì nghỉ hè củatừng bạn
+ Nhóm nhận xét, góp ý.+ Đại diện các nhóm lêntrình bày ý kiến trước lớp.+ Lớp nhận xét, bổ sung
b Em cảm thấy thế nào khi trở lại trường sau kì nghỉ hè?
- HS làm việc cá nhân
- Sau đó HS trao đổi trongnhóm 4
+ Từng em phát biểu ýkiến, cần mạnh dạn nói lênsuy nghĩ, cảm xúc thật củamình
+ Các bạn trong nhómnhận xét những điểm
Trang 13học
+ Bước 2: Làm việc nhóm
+ Bước 3: Một số HS trình bàytrước lớp
- GV nhận xét, góp ý
- GV hướng dẫn HS cách thực hiệnhoạt động vận dụng
- Viết 2 – 3 cầu về kì nghỉ hè
- GV lưu ý: HS có thể vẽ tranhminh hoạ về ngày hè của mình (nếuthích)
- GV cùng HS nhận xét, góp ý
- GV yêu cầu HS nhắc lại nhữngnội dung đã học - GV tóm tắt lạinhững nội dung chính
Sau bài học Tôi là học sinh lớp 2,các em đã:
- Đọc - hiểu bài Tôi là học sinh lớp
giống hoặc khác nhautrong suy nghĩ, cảm xúccủa các bạn trong nhóm
- Một số HS trình bàytrước lớp
+ Kể về điều nhớ nhấttrong kì nghỉ hè
+ Chia sẻ suy nghĩ, cảmxúc khi tạm biệt kì nghỉ hè
để trở lại trường lớp
- HS viết 2-3 câu về những
ngày hè của em (có thể viết về: một hoạt động em thích nhất; một nơi em đã từng đến, một người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học(Em thích hoạt động nào?
Vì sao? Em không thíchhoạt động nào? Vì sao?)
Tuần: 1 – Tiết: 5 + 6 : Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?
-Tập đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?
I MỤC TIÊU:
Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ, nhấn
giọng phù hợp
Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích
| theo chủ đề, chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ emthích
Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái
Trang 14Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích Học thuộc tên các chữ cái trong bảng chữ cái
2 Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tậpchính tả âm vần Viết được 2 – 3 câu tự giới thiệu về bản thân
3 Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc; traođổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh
4 Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về bảnthân
5 Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc
thơ; hiểu được nội dung bài thơ Ngày hôm qua đầu rồi? (Thông qua hình thức trò
chuyện giữa bố và con, bằng ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên mà sâu lắng, tác giảmuốn gửi tới bạn đọc thông điệp hãy biết quý trọng thời gian và hãy luôn làm tốtcác công việc của ngày hôm nay, hôm qua và ngày mai)
+ Nắm được đặc điểm bình diện âm thanh của ngôn ngữ và hướng dẫn HS luyệnđọc thành tiếng
+ Nắm được đặc điểm của bình diện ngữ nghĩa và vận dụng hướng dẫn HS Đọc hiểu
+ Em hãy nhắc lại tên bài học trước
+ Em hãy nêu một vài điều thú vị
mà em đã học được ở bài trước
- HS nhắc lại tên bài học trước
- HS nói về một số điều thú vị
mà HS học được từ bài học đó
VD: Em rất vui và tự hào vì mình đã là HS lớp 2; Em rất
Trang 15- GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động khởi động làm việc nhóm
Nội dung trao đổi này có tác dụng giúp cho HS tự ý thức được công việc mình phải làm và phải hoàn thành trong học tập, trong cuộc sống; Phát triển năng lực tự chủ,
tự chịu trách nhiệm; Kết nối với cuộc sống: khơi gợi ở HS những điều các em đã biết và nói về những điều đã biết, đã làm)
- GV cùng HS lắng nghe và góp ý
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã nói được rất nhiều việc mà các em đã làm được và chưa làm được của ngày hôm qua
Thời gian đã trôi đi thì không trở lại Nhưng muốn thời gian ở lại, mọi người, mọi vật đều phải cố gắng làm việc hằng ngày Một bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi?
Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được câu trả lời thú vị
- GV ghi đầu bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
háo hức khi được đi dự lễ Khai giảng….
- HS trả lời: Bạn ấy thấy mình lớn bổng hẳn lên, không còn rụt rè, nhút nhát nữa.
- HS làm việc nhóm 4, kể chobạn nghe việc đã làm trongngày hôm qua, về những việc
em đã làm được và mạnh dạnnói lên những việc em chưalàm được;
Chú ý: HS được tự do nói (kể lại)
- HS thảo luận trong nhóm, nêu
- HS nhắc lại tên bài, ghi tênbài vào vở
Trang 16b Đọc từng
khổ thơ
nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ:
+ Bài thơ có mấy khổ thơ?
+ Em thấy cô đã ngắt, nghỉ hơi nhưthế nào?
(Câu hỏi này nếu HS không trả lời được, GV nêu: Ngắt hơi theo nhịp thơ 3/2 và nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.)
+ Cô đọc nhấn giọng vào các từ ngữ nào?
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV kết lợp sửa lỗi phát âm cho
HS (nếu có)
- GV hướng dẫn HS luyện phát âmmột số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng phương ngữ:
+ Qua đọc nối tiếp lần 1 em thấy
+ Em hiểu ước mong là gì?
+ Vở hồng ở đây có phải là nói đếnquyển vở có bìa màu hồng không?
Vậy em hiểu vở hồng ở đây là gì?
+ Em hãy nói một câu có từ ước mong?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp
khi nghe GV đọc
- HS lắng nghe hướng dẫn
+ Bài thơ có 4 khổ thơ.
+ Cô ngắt hơi sau mỗ dòng thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
+ Nhấn giọng dưới các từ nữ: Ngày hôm qua, xoa đầu, trên cành hoa
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trướclớp lần 1
- HS lắng nghe, sửa chữa
- VD: lịch cũ, nụ hồng, toả, hạt lúa, chín vàng gặt hái, vẫn còn.
- HS luyện đọc từ khó theocặp
- HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2trước lớp
- HS luyện đọc nối tiếp trongnhóm 4
- HS nhận xét, góp ý bạn đọc
và tự đánh giá phần đọc củamình
- HS phát hiện từ khó và giảinghĩa từ theo gợi ý của GV
+ Ước mong là mong và ước
muốn có được, đạt được một cách tha thiết.
Trang 17- GV và HS nhận xét.
- GV hướng dẫn HS đọc toàn bàithơ
- Gọi HS đọc toàn bài thơ
- GV đọc lại bài thơ
- Hôm nay, em đã học những nộidung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gìkhông?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
+ Vở hồng: Vở hồng không
phải là vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều lời nhận xét hay, nhiều thành tích tốt + VD: Em ước mong sau này lớn lên được làm bác sĩ.
+ Em ước mong mọi người trên trái đất được sống bình yên.
Trang 18- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt đúng nhịp thơ,
nhấn - Nghe - viết chính xác khổ thơ cuối bài Ngày hôm qua đâu rồi?; trìnhbày đúng hình thức bài thơ 5 chữ
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viếthoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
+ Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào?
- GV cho HS luyện viết các từ, tiếng dễ viết sai vào vở nháp
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác địnhtốc độ), đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3 lần
- 1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ nghe – viết
+ Khi viết đoạn thơ cần lưu
ý viết lùi vào 3 ô và các dòng thơ viết thẳng nhau Hết một khổ thơ cách một dòng mới viết khổ thứ hai.
- HS viết nháp một số chữ
dễ viết sai,
Trang 19- GV nhận xét bài viết của HS
Trưng bày một số bài viết đẹp
- GV nêu bài tập
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài
- GV tổ chức hoạt động nhóm 4
- GV cùng HS nhận xét, góp ý, bổsung (nếu có)
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ
- GV hướng dẫn HS học thuộc bảng chữ cái: đưa chữ cái và yêu cầu HS đọc tên chữ cái đó
- GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát SHS và đọc chữ cái trongbảng
- GV nhận xét, đánh giá
- GV nêu bài tập
- HS nghe – viết bài vào vở
- Lần 1: HS nghe và soát lỗi,dùng bút mực bổ sung cácdấu thanh, dấu câu (nếu có)
- Lần 2: HS đổi vở soát lỗicho nhau, dùng bút chì gạchchân chữ viết sai (nếu có)
- HS quan sát bài viết đẹpcủa bạn
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS xác định yêu cầu bài:
Tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng Học thuộc tên các chữ cái.
- HS làm bài tập theo nhóm
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
- HS và GV nhận xét
- HS đọc thành tiếng (cá nhân/ cả lớp)
- HS đọc tên chữ cái theoyêu
cầu của GV
- 2-3 HS đọc các chữ cáitrong bảng đã hoàn chỉnh
Trang 20- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS
- HS đọc yêu cầu của bài tậptrong SHS
- HS làm bài tập theo cặp
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp
- HS và GV nhận xét
- HS nêu nội dung đã học
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
Tuần: 1 – Tiết: 8 Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?
-LTVC: Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động;Câu giới thiệu I.MỤC TIÊU:
- HS nhìn tranh, tìm từ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động
- HS kết hợp từ ngữ để tạo câu giới thiệu (BT2)
- Đặt câu giới thiệu theo mẫu ở BT2 (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 211 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập) Phiếu học tập luyện tập về từ và câu, câu đó cho phần khởi động.
2 Học sinh: SGK TV, vở BT TV,nháp, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV nêu bài tập
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầucủa bài tập
- GV tổ chức cho HS làm việcnhóm 2
- GV và HS nhận xét, bổ sung
- GV hỏi thêm HS câu hỏi mở rộng:
+ Vì sao em biết tranh 1 là đi học?
(Mục tiêu của câu hỏi nhằm kích thích HS nói được những suy luận của mình)
- GV chốt nội dung từng tranh
2 Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.
- HS đọc yêu cầu của bàitập trong SHS
- HS xác định yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm(nhóm 2), quan sát tranh
và tìm từ ngữ thích hợpvới mỗi hình
- HS trình bày kết quảtrước lớp
a Những từ ngữ chỉ sự vật:
+ Chỉ người: học sinh, cô giáo, bác sĩ
+ Chỉ sự vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp sách.
b Những từ ngữ chỉ hoạt động: đi học, chải đầu, viết bảng.
- HS nói theo suy luận củamình
- tranh 1: đi học; tranh 2: khăn mặt; tranh 3: Cô giáo; tranh 4: quần áo, tranh 5: mũ; tranh 6: chải đầu; tranh 7: cặp sách; tranh 8: bác sĩ.
Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo
Trang 22- GV và HS nhận xét
- GV chốt nội dung bài tập
3 Đặt một câu giới thiệu theo mẫu
ở bài tập 2.
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS thực hiện bàitập
- GV chốt: VD: Tôi là học sinh lớp 2B.
- Hôm nay, em đã học những nộidung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
- Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gìkhông?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS
câu giới thiệu
- HS đọc yêu cầu của bàitập trong SHS
- HS xác định yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm(nhóm 2)
- Một số HS trình bày kếtquả trước lớp
- HS và GV nhận xét
+ Bạn Hà là học sinh lớp 2A
+ Bố em là bác sĩ.
+ Trường em là Trường Tiểu học Lê Quý Đôn.
- 3 HS nối tiếp đọc ba câu
- HS và GV nhận xét
- HS nêu nội dung đã học
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
-Tuần: 1 – Tiết: 9 Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi?
TLV: Viết đoạn văn giới thiệu bản thân I.MỤC TIÊU:
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Viết được 2 - 3 câu tự giới thiệu về bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 231 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài tập).
+ Hai bạn nhỏ trong tranh tên là gì?
Vĩ sao em biết được tên bạn?
- GV cho HS đọc hai câu hỏi củaBT1 trong SHS
- GV tổ chức cho HS làm việcnhóm 2
- GV hướng dẫn HS cách nói lời vàđáp lời khi giới thiệu về mình
- GV chốt nội dung cho hai câu hỏi
- GV tổ chức cho HS sắm vai haibạn Khang và Bình nói lời chào
- Cả lớp đọc thầm
- HS xác định yêu cầu bài:
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Tranh vẽ hai bạn nhỏ + Tên của hai bạn là Khang và Bình Em biết được tên qua lời giới thiệu của các bạn.
- HS đọc câu hỏi trong sách
- HS (2 nhóm) làm việcnhóm dưới hình thức hỏiđáp
- HS trình bày kết quảtrước lớp
- HS, GV nhận xét
- Khi giới thiệu về mình,
em nên nói đầy đủ cả họ tên, tuổi và sở thích
a Bình và Khang gặp nhau và chào nhau ở sân bóng.
b Khang giới thiệu tên, lớp mình học (2C) và sở thích của bạn ấy (đá bóng)
Trang 24* Củng cố,
dặn dò
hỏi, giới thiệu
2 Viết 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân.
- GV nêu bài tập
- GV giúp HS nắm vững yêu cầucủa bài tập
- GV tổ chức cho HS làm việcnhóm 2, giới thiệu bản thân cho bạnbên cạnh
- GV cho HS 2 – 3 câu tự giới thiệubản thân vào VTV2/T1 tr7
- GV quan sát giúp đõ HS yếu
- GV nhận xét, đánh giá và trưngbày một số bài viết mẫu
(VD: Tôi tên là Nguyễn Trí Tâm, học sinh lớp 2A, Trường Tiểu học Thành Công Tôi thích học môn Toán và môn Tiếng Việt.)
+ Hôm nay, em đã học những nộidung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay,
em có cảm nhận hay ý kiến gìkhông?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS
- HS xác định yêu cầu bài:
Viết 2-3 câu tự giới thiệu
về bản thân
- HS làm việc nhóm 2, giớithiệu bản thân cho bạn bêncạnh
- 2 HS lên giới thiệu trướclớp
- HS, GV nhận xét và chữa lỗi cho HS
- HS làm bài vào vở
- 2-3 HS đọc bài làm của mình trước lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS quan sát và lắng nghe
- HS nêu nội dung đã học
- HS lắng nghe
- HS nêu cảm nhận của mình
- HS lắng nghe
Tuần: 1 – Tiết: 10 - Bài 2: Ngày hôm qua đâu rồi? Đọc mở rộng
Trang 251 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa Phiếu hoặc sách,truyện phục vụ cho đọc mở rộng.
2 Học sinh: Sách, truyện phục vụ cho đọc mở rộng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
(Trong buổi học trước, HS đượcgiao nhiệm vụ tìm đọc một bài thơhoặc câu chuyện viết về thiếu nhi
GV có thể chuẩn bị một số bài thơ,câu chuyện phù hợp và cho HS đọcngay tại lớp.)
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêucầu hoạt động mở rộng
2 Đọc một số câu thơ hay cho cácbạn nghe
- GV hướng dẫn HS nắm vững yêucầu hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS nhắc lại nhữngnội dung đã học GV tóm tắt lạinhững nội dung chính:
+ Đọc - hiểu bài thơ Ngày hôm qua đầu rồi
+ Nhận biết từ ngữ chỉ người, chỉ vật
+ Viết bài chính tả và làm bài tập chính tả Viết lại được tên chữ cái theo thứ tự bảng chữ cái Viết đoạn văn 2 – 3 cầu tự giới thiệu về mình.
Tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi Nói với các bạn tên bài thơ, câu chuyện và tên tác giả.
- HS đọc nội dung hoạt động
mở rộng
- HS làm việc nhóm (nhóm2) trao đổi về từng nội dung + Nói tên bài thơ đã tìmđược
+ Nói tên tác giả bài thơ đó
- HS đọc nội dung hoạt động
mở rộng
- HS làm việc nhóm (2nhóm) đọc một số câu thơ
mà em thích cho các bạnnghe
- HS nêu nội dung đã học
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học(Em thích hoạt động nào?
Em không thích hoạt độngnào? Vì sao?)
- HS lắng nghe
Trang 26- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể
- GV cho HS đọc lại một đoạn trong
bài Một giờ học và nêu lí do khiến
bạn Quang tự tin hơn
- GV hướng dẫn và tổ chức cho các
em quan sát tranh minh hoạ cây xấu
hổ với những mắt lá khép lại và làm việc theo cặp (hoặc nhóm) với câu hỏi và yêu cầu định hướng như sau:
+ Em biết gì về loài cây trong tranh?
+ Dựa vào tên bài đọc và tranh minh hoạ, thử đoán xem loài cây có gì đặcbiệt
* Giới thiệu bài
- GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ cây xấu hổ và giới thiệu về bài
- HS hát và vận động theo bàihát
- HS nhắc lại tên bài học trước:
- Một giờ học?
- 1-2 HS đọc đoạn cuối của bài
Một giờ học và nêu lí do khiến
bạn Quang tự tin hơn
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Cặp đôi/ nhóm: Cùng nhau chỉvào tranh trong SGK, nói về đặcđiểm của cây xấu hổ
+ Đây là cây xấu hổ.
+ ….
- HS lắng nghe
Trang 27đọc: Câu chuyện về một tình huống
mà trong đó cây xấu hổ vì quá nhút nhát đã khép những mắt lá lại, khôngnhìn thấy một con chim xanh tuyệt đẹp để rồi tiếc nuối
- GV ghi đề bài: Em có xinh không?
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HSđọc từ khó
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm luyện đọc
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2
- GV cho luyện đọc nối tiếp theocặp
- GV giúp đỡ HS trong các nhómgặp khó khăn khi đọc bài, tuyêndương HS đọc tiến bộ
- GV tổ chức đọc thi đua giữa cácnhóm
- HS quan sát và trả lời: Tranh
vẽ cây xấu hổ có một số mắt lá
đã khép lại.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm
- HS chia đoạn theo ý hiểu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không có
+ VD: xung quanh, xanh biếc, lóng lánh, xuýt xoa …
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,nhóm, ĐT)
- HS luyện đọc lời của các nhânvật theo nhóm 4
- HS đọc nối tiếp (lần 2-3)
- Từng cặp HS đọc nối tiếp 2đoạn trong nhóm (như 2 HS đãlàm mẫu trước lớp)
- HS góp ý cho nhau
- HS đọc thi đua giữa các nhóm
- HS cùng GV nhận xét và đánh
Trang 28* Củng cố - Gọi HS đọc toàn VB.
- GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát
âm (nếu có)
- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu cảm nhận của bản thân
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nộidung bài và trả lời các câu hỏi
- GV yêu cầu HS xem lại đoạn văn 1
và nhìn tranh minh hoạ: Tranh vẽnhững gì?
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời
- GV tổ chức cho HS trao đổi trướclớp và giao lưu giữa các nhóm vớinhau
- GV theo dõi các nhóm trao đổi
- GV cùng HS nhận xét, góp ý
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Từng nhóm thảo luận, tìm những chi tiết nói về những điều khiến cây
cỏ xung quanh xôn xao
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm
+ GV mời đại diện một số nhóm trả lời
- GV cùng HS nhận xét, góp ý
- GV cho HS trao đổi theo nhóm:
+ Từng em nêu ý kiến giải thích về
* HS tham gia chơi trò chơi
toàn theo bài đọc (VD: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã khép những mắt lá lại)
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- HS trao đổi theo nhóm
+ Từng em nêu ý kiến giải thích của mình, các bạn góp ý
+ Cả nhóm thống nhất cách trả
lời: Cây cỏ xung quanh xôn xao chuyện một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết
từ đầu bay tới rồi lại vội bay đi ngay
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- Các nhóm nhận xét, góp ý
- HS lắng nghe
Trang 29Câu 3 Cây
xấu hổ nuối
tiếc điều gì?
Câu 4 Câu
văn nào cho
biết cây xấu
- Cả lớp và GV nhận xét cầu giải thích của các nhóm, khen tất cả các nhóm đã mạnh dạn nêu cách hiểu của mình
- Nếu HS có năng lực tốt, GV có thể khai thác sâu hơn:
+ Câu văn nào thể hiện sự nuối tiếc của cây xấu hổ?
+ Theo em, vì sao cây xấu hổ tiếc?
+ Để không phải tiếc như vậy, cây xấu hổ nên làm gì?
- GV cho HS trao đổi theo nhóm:
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời
Không biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại?
- GV đọc diễn cảm cả bài
- GVHD HS luyện đọc lời đối thoại
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại VB
- GV mời 1 - 2 HS đọc các từ ngữ cho trước
- GV mời một số HS tìm ra những từngữ chỉ đặc điểm trong số các từ đã cho
- GV và cả lớp góp ý
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
Thảo luận nhóm, mỗi HS tự tưởng tượng mình là cấy xấu hổ và sẽ nói điều mình tiếc
- HS trao đổi theo nhóm
+ Từng em nêu ý kiến giải thích của mình, các bạn góp ý
+ VD: Do cây xấu hổ nhút nhát nên đã nhắm mắt lại khi nghe tiếng động lạ/ Do cây xấu hổ sợ
và nhắm mắt lại nên đã không nhìn thấy con chim xanh rất đẹp.
- Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp
- HS trao đổi theo nhóm
+ Không biết bao giờ con chim xanh huyền diệu ấy quay trở lại?
và sẽ nói điều mình tiếc
+1- 2 HS nói tiếp lời cây xấu hổ
VD: Mình rất tiếc vì đã không
mở mắt để được thấy con chim xanh/ Mình rất tiếc vì đã không thể vượt qua nỗi sợ của mình?
Trang 30- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nêu cảm nhận của bản thân
- HS lắng nghe
-Tuần: 4 – Tiết: 33 Bài 7: Cây xấu hổ
Tập viết : Chữ hoa C I.MỤC TIÊU
- Viết chữ hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Mẫu chữ viết hoa Ă, Â
2 Học sinh: SHS, vở Tập viết 2 tập 1, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
- GV giới thiệu bài:
- GV ghi bảng tên bài
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa C
và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ C: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ hoa C
+ GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu
- HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp
mà nết càng ngoan.
- HS lấy vở TV2/T1.
- HS quan sát chữ viết mẫu:
+ Quan sát chữ viết hoa C: độ cao, độ rộng, các nét và quy trìnhviết chữ viết hoa C
• Độ cao: 5 li
• Chữ viết hoa C gồm 1 nét: kết hợp của hai nét cong dưới và nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở vòng chữ
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát GV viết mẫu
Trang 31- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
trong SHS: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng:
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữviết thường (nếu HS không trả lờiđược, GV sẽ nêu)
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếngtrong câu bằng bao nhiêu?
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái nào cao 2 li? Con chữ
t cao bao nhiêu?
• Từ điểm đặt bút ở giao điểm
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 vòng xuống đến 2,5 ô vuông rồi vòng lên gặp đường kẻngang 6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường
kẻ ngang 1, tiếp tục vòng lên đếnđường kẻ ngang 3 và lượn
xuống
Điểm kết thúc nằm trên đường
kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4
- HS tập viết chữ viết hoa C (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn
- HS nêu lại tư thế ngồi viết
- HS viết chữ viết hoa C (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một
- HS góp ý cho nhau theo cặp
- HS đọc câu ứng dụng: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên màn hình, nếu có)
+ Viết chữ viết hoa C đầu câu
+ Cách nối chữ viết hoa với chữviết thường
+ Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng trong cấu bằng khoảngcách viết chữ cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữcái: chữ cái hoa C, y, g cao 2,5 li(chữ g, y cao 1,5 li dưới đường
kẻ ngang); chữ t cao 1,5 li; cácchữ còn lại cao 1 li
Trang 322 Củng cố,
dặn dò
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em
- GV cho HS nêu lại ND đã học
+ Hôm nay, em đã học những nộidung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính
+ Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữcái: dấu nặng đặt dưới a (Bạn) vàchữ o (ngọt), dấu huyền đặt trênchữ cái e (bè) và giữa u (bùi) + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:ngay sau chữ cái i trong tiếng
Biết dựa vào tranh và lời gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh
- Biết chọn và kể lại được 1 - 2 đoạn của câu chuyện Chú đỗ con theo tranh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
+ Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa,
+ Nắm được đặc điểm và nội dung VB truyện kể
- GV giới thiệu kết nối vào bài
- GV ghi tên bài
* Lớp hát tập thể
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- HS ghi bài vào vở.
Trang 33a Dựa vào câu
hỏi gợi ý, đoán
nội dung của
và sự việc trong mỗi bức tranh)
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu của các nhóm
- Từ nội dung các bức tranh, HS đoán nội dung câu chuyện
- GV kể chuyện
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong câu chuyện
- Nếu còn thời gian, GV có thể
mở rộng cho HS lên đóng vai và
kể chuyện
- GV động viên, khen ngợi các em
có nhiều cố gắng
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
- GV nói để nói được hành trìnhhạt đỗ con trở thành cây đỗ, HSxem lại các bức tranh và đọc cáccâu hỏi dưới mỗi tranh của câuchuyện Chú đỗ con, nhớ những aihạt đỗ nằm trong lòng đất có thể
- HS quan sát tranh, đọc thầm lời gợi ý dưới tranh
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nộidung tranh
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận
+ Tranh 1: Cuộc gặp gỡ giữa hạt
đỗ và mưa xuân;
+ Tranh 2: Cuộc gặp gỡ giữa hạt
đỗ đã nảy mầm và gió xuân;
+ Tranh 3: Cuộc gặp gỡ giữa hạt
+ Từng HS kể theo gợi ý củatranh trong SHS
+ Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút,tập trung vào điều đáng nhớ nhất + Cả nhóm hỏi thêm để biết được
rõ hơn về hoạt động trong kì nghỉ
hè của từng bạn
+ Nhóm nhận xét, góp ý
- HS xem lại các bức tranh và đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh của câu chuyện
- HS có thể kể cho người thân nghe toàn bộ câu chuyện, hoặc chỉcần nói tóm tắt: hạt đỗ con nảy mầm và lớn lên là nhờ có mưa, có
Trang 34nảy mầm và vươn lên thành cây
+ Đọc - hiểu bài Cây xấu hổ
+ Viết đúng chữ viết hoa C, câu ứng dụng Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Nghe – kể được câu chuyện Chú đỗ con
- HS nêu ý kiến về bài học (Em học được điều gì từ câu chuyện của cây xấu hổ?)
GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của
HS về bài học
- GV nhận xét, khen ngợi, độngviên HS Lưu ý: Nếu có thời gian
và trong trường hợp cần thiết, GV
có thể củng cố một cách chi tiếthơn như tóm lược những nội dungchính của bài đọc Câu xấu hổ,những lưu ý khi viết chữ viết hoa
C (lưu ý về chính tả, cách đặt dấucâu), Cũng có thể hướng dẫn
HS rút ra những bài học bổ íchqua bài học
gió, có nắng, và nhớ là có cả lòng đất ấm nữa
- HS có thể trao đổi với người thân xem câu chuyện muốn nói điều gì với các bạn nhỏ? (VD: nếuchỉ ở mãi trong nhà của mình hay
ở nhà với mẹ, không dám đi ra ngoài, không dám khám phá thế giới xung quanh thì sẽ không thể lớn lên được.)
- HS vận dụng về kể lại cho ngườithân nghe câu chuyện
- HS nhắc lại những nội dung đãhọc
- HS lắng nghe
- HS nêu ý kiến về bài học (Emthích hoạt động nào? Vì sao? Emkhông thích hoạt động nào? Vìsao?)
Trang 351 GV: Laptop; Tivi; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội dung bài đọc).
2 Học sinh: SHS; vở bài tập thực hành; bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
+ Các bạn nhỏ đang chơi môn thểthao gì?
+ Em có thích môn thể thao nàykhông? Vì sao?
- Đại diện (3 – 4) nhóm chia sẻ trướclớp câu trả lời Các nhóm khác có thể
bổ sung nếu câu trả lời của các bạnchưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác
- GV nhận xét chung và chuyển sang
bài mới: Bài đọc nói về gấu con và các bạn của gấu Gấu rất thích chơi bóng đá nhưng lúc đầu gấu chậm chạp và đá bóng chưa tốt nên chỉ được làm cầu thủ dự bị Nhưng sau
đó thì đội nào cũng muốn gấu đá cho đội mình Vì sao vậy? Chúng ta cùng đọc bài Cầu thủ dự bị để biết.
- GV ghi tên bài: Cầu thủ dự bị
- HS nhắc lại tên bài học trước
- Một số HS trình bày kết quả thảoluận
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm và gạch chân từkhó đọc
Trang 36đi nhặt, đá vào gôn, đá đi đá lại,
- GV lắng nghe, uốn nắn cho HS
- GV: Sau khi đọc, em thấy tiếng, từnào khó đọc?
- GV cho HS nêu một số từ ngữ dễphát âm nhầm do ảnh hưởng củatiếng địa phương
- GV đọc mẫu từ khó Yêu cầu HSđọc từ khó
- GV kết hợp hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ khi đọc câu dài
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài
- GVHDHS đọc chú giải trong SHS
- GV giải thích thêm nghĩa của một
số từ: tự tin, giao tiếp.
- Em hiểu chậm chạp nghĩa là gì?
- Em hãy nói một câu có từ chậm chạp?
- GV và HS nhận xét, góp ý
- HS chia đoạn theo ý hiểu
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vàosách
+ Đoạn 1: Từ đầu đến muốn nhận
- HS thảo luận, cử đại diện
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
mình vừa tìm
+ VD: trong, luyện tập,
- HS lắng nghe, luyện đọc (CN,nhóm, ĐT)
- HS luyện đọc câu dài
VD: : Một hôm,/ đến sân bóng/ thấy gấu đang luyện tập,/ các bạn ngạc nhiên/ nhìn gấu/ rồi nói:/,
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2 – 3)
- HS đọc giải nghĩa từ trong sáchhọc sinh
+ dự bị: chưa phải thành viên
Trang 37- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nộidung bài và trả lời các câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc cánhân, tìm hiểu bài văn và trả lời cáccâu hỏi
- GV nêu câu hỏi 1
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- GV và HS nhận xét, khen những HS
đã tích phát biểu và tìm được đáp án đúng
* Lớp chơi trò chơi Chuyền hoa
- Lớp trưởng điều hành cho lớpchơi
- 2-3 HS trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện này kể về gấu con
và các bạn của gấu con.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá
+ Lúc đầu, chưa đội nào muốn nhận gấu con vì gấu con có vẻ chậm chạp và đá bóng không tốt
Trang 38- GV hướng dẫn HS dựa vào nộidung đoạn 2 và đoạn 3 để tìm câu trảlời.
- GV tổ chức cho cả lớp làm việc
+ GV và HS nhận xét câu trả lời,thống nhất đáp án
- GV có thể hỏi thêm 1 – 2 câu hỏi liên hệ, khai thác bài học về đức tính kiên trì của gấu con, chẳng hạn:
+ Gấu con có đức tính gì đáng học tập?
+ Em thích điểm gì ở gấu con?
- GV nói với HS: Qua câu chuyện này, các em đã biết nhờ kiên trì luyện tập, bạn gấu con đã đá bóng giỏi và trở thành cầu thủ chính thức, được các bạn khâm phục Đây chính là ý nghĩa của câu chuyện này, là bài học
- GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình
- 1HS đọc câu hỏi 3
- HS xác định yêu cầu
- HS làm việc nhóm
- 1 HS đọc lại đoạn 2, lớp đọcthầm đoạn 2
- + 2 - 3 HS đại diện một số nhómtrả lời câu hỏi
- Là cầu thủ dự bị, gấu con đã đi nhặt bóng cho các bạn Gấu cố gắng chạy nhanh để các bạn không phải chờ lâu
+ Vì gấu đá bóng giỏi sau khi đã chăm chỉ luyện tập.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
- Cả lớp đọc thầm theo
- Từng HS tự luyện đọc toàn bàiđọc
- Một HS đọc to yêu cầu Các HSkhác đọc thầm theo
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bàykết quả của nhóm
Trang 39bày kết quả của nhóm GV và HS
thống nhất đáp án (Cậu giỏi quá!)
- GV mời 2 HS đóng vai gấu con và khỉ (khỉ chúc mừng gấu con, gấu con đáp lời khỉ)
- GV chuẩn bị sẵn 2 mặt nạ gấu và khỉ để HS đóng vai
- GV và cả lớp góp ý
+ GV có thể hướng dẫn HS mở rộng sang nói lời chúc mừng sinh nhật bạn
- Sau hoạt động nhóm, GV có thể mời 2 - 3 HS nói lời chúc mừng trướclớp
- GV và HS cùng nhận xét và thống nhất cách chúc mừng bạn
- Sau khi học xong bài hôm nay, em
có cảm nhận hay ý kiến gì không?
VD: Khỉ: - Chúc mừng bạn đã trở thành cầu thủ chính thức.
Gấu: - Cảm ơn bạn
- Cặp/ nhóm: + HS thay nhau đóng vai gấu và khỉ để luyện tập nói lời chúc mừng và đáp lời chúc mừng gấu con trở thành cầu thủ chính thức
- HS nêu cảm nhận của bản thân
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn bài Cầu thủ dự bị;
- Biết trình bày tên bài và đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu câu và biết đặt đúngdấu phẩy, dấu chấm;
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt viết hoa tên người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa (tranh minh hoạ nội
dung bài chính tả) Phiếu học tập cho bài tập chính tả
2 Học sinh: Vở Chính tả, vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 40+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu HS chưa phát hiện ra
+ Khi viết đoạn văn, cần viết như thế nào?
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần
- GV đọc soát lỗi chính tả
- GV chấm một số bài của HS
- GV nhận xét bài viết của HS
Trưng bày một số bài viết đẹp
- GV nêu bài tập
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài
Trước khi làm bài tập, GV giải thích cho HS tên riêng của người phải viết hoa
* Lớp hát và vận động theo bài hát
Bảng chữ cái Tiếng Việt.
- HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS - hai khổ cuối bài thơ) + 1 - 2 HS đọc lại đoạn văn nghe -viết
+ Gấu chăm chỉ đến sân tập luyện…
+ Những chữ đầu câu viết hoa.
- HS có thể phát hiện các chữ dễviết sai
VD: luyện tập, xa, …
- HS viết nháp một số chữ dễ viếtsai
+ Cách trình bày đoạn văn, thụt đầu
dòng 1 chữ, viết hoa chữ cái đầu tiên
- HS nghe - viết bài vào vở chính tả
- HS nghe và soát lỗi:
+ Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấucâu (nếu có)
+ Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai (nếu có)
- HS quan sát bài viết đẹp của bạn
- HS đọc yêu cầu của bài tập