TỔNG Q N CƠ Ở LÝ LUẬN CỦ ĐỀ TÀI
Ý NGHĨA VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phân tích công việc là bước khởi đầu quan trọng đối với mọi nhà quản trị nhân sự, giúp xác định yêu cầu công việc và hỗ trợ quá trình tuyển dụng Việc phân tích công việc cung cấp cơ sở để bố trí nhân viên một cách hợp lý, đảm bảo rằng đúng người được đặt vào đúng vị trí Nếu không thực hiện phân tích công việc, nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc chọn lựa và phân công nhân viên phù hợp.
Thực trạng quản lý nhân sự tại Việt Nam cho thấy công cụ phân tích công việc vẫn còn mới mẻ, trong khi bản mô tả và tiêu chuẩn công việc đã trở nên phổ biến tại các nước phát triển Theo Tổ chức Lao động thế giới (ILO), đến cuối năm 2010, Việt Nam có khoảng 540 nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn thiếu bản mô tả công việc cụ thể, dẫn đến tình trạng tị nạnh giữa người lao động Các công ty lớn và có vốn đầu tư nước ngoài đã nhận thức được tầm quan trọng của phân tích công việc, tuy nhiên, như trường hợp Wonderful Sài Gòn Electrics với 1.200 nhân viên, vẫn chưa có bản mô tả công việc rõ ràng, gây khó khăn trong quản lý nhân lực Tình trạng tuyển dụng kém hiệu quả ngày càng gia tăng, với tỷ lệ ứng viên nghỉ việc trong thời gian thử việc tăng từ 10% lên 20% giữa năm 2012 và 2013 Do đó, việc hoàn thiện quy trình tuyển dụng và quản lý nhân lực là cấp bách, bắt đầu từ việc phân tích công việc để xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc, cùng với việc đánh giá kết quả làm việc của nhân viên để làm cơ sở cho đào tạo, lương thưởng và động viên.
Trong bối cảnh quản trị nhân lực hiện nay, tác giả đã chọn tập trung vào công đoạn Test trong đề tài “XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG ĐOẠN TEST THUỘC QUY TRÌNH SẢN XUẤT CAMERA MODULE CỦA CÔNG TY WONDERFUL SÀI GÒN ELECTRICS” Công đoạn này đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất camera module, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng Nghiên cứu sẽ giúp công nhân viên tại bộ phận Test xác định rõ nhiệm vụ, kỹ năng và năng lực cần thiết, từ đó hỗ trợ phát triển nghề nghiệp và hạn chế tình trạng cạnh tranh không lành mạnh trong công việc.
Đề tài này hỗ trợ nhà quản lý trong việc đánh giá chính xác yêu cầu công việc, tuyển dụng đúng người cho từng vị trí, và đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên Nó giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong việc sắp xếp nhân sự, giảm chi phí đào tạo và thời gian học việc, đồng thời tạo cơ sở cho việc trả lương và kích thích kịp thời, chính xác.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
Phân tích công việc của tất cả các chức danh trong công đoạn Test là cần thiết để xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cho từng chức danh.
Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cho từng chức danh trong công đoạn Test là rất quan trọng Đồng thời, cần đề xuất một số chỉ số đánh giá hiệu suất công việc (PI) được nêu rõ trong bản mô tả công việc để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quá trình đánh giá.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cho các chức danh trong công đoạn Test của quy trình sản xuất Camera module tại công ty Wonderful Sài Gòn Electrics là rất quan trọng Việc này giúp đảm bảo nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ và yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và chất lượng sản phẩm Các tiêu chuẩn công việc cần được xác định rõ ràng để phù hợp với quy trình sản xuất và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Do thời gian và khả năng có hạn, tác giả quyết định tập trung vào việc xây dựng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc cho các chức danh trong công đoạn Test, nhằm nâng cao tính khả thi của đề tài.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Doanh nghiệp được giới thiệu qua tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển, các sản phẩm chủ lực cùng quy trình công nghệ chính Bên cạnh đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sơ đồ tổ chức nhân sự cũng được trình bày, tạo nên cái nhìn tổng quát về công ty.
Thông tin về sơ đồ tổ chức và nhân sự, dòng công việc tại công đoạn Test nhằm giới thiệu về công đoạn
Thông tin thứ cấp được sử dụng để xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc cho các chức danh Các dữ liệu này được thu thập từ nhiều nguồn như phần mềm nhân sự, tiến trình công việc, sơ đồ tổ chức, phiếu yêu cầu tuyển dụng và trình tự thao tác.
Thông tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và bảng câu hỏi bán cấu trúc, nhằm phục vụ cho việc xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc.
Bản mô tả công việc bao gồm các thông tin quan trọng như nhận dạng công việc, tóm tắt nội dung công việc, mối quan hệ trong công việc, trách nhiệm và nhiệm vụ chính, nhiệm vụ phụ, quyền hạn cũng như phương tiện và điều kiện làm việc.
Bản tiêu chuẩn công việc: Các thông tin về trình độ học vấn, kiến thức cần có, kinh nghiệm, kỹ năng và phẩm chất cá nhân cần có
Tác giả tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp như sau:
Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để thu thập và phân tích thông tin về quy trình làm việc tại giai đoạn Test Nó bao gồm việc tổ chức công việc tại các vị trí khác nhau nhằm thu thập thông tin tổng quát về mối quan hệ công việc từ cấp quản lý cao nhất đến công nhân Phương pháp này giúp phân tích độ dài của dòng công việc, xác định điểm bắt đầu và điểm kết thúc của quy trình.
Phỏng vấn trực tiếp kết hợp với bảng câu hỏi bán cấu trúc giúp thu thập thông tin từ bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc một cách hiệu quả.
Trao đổi với trưởng nhóm Tuyển dụng – đào tạo và cấp trên trực tiếp của các chức danh công việc là rất quan trọng để thu thập thông tin hữu ích Việc này không chỉ diễn ra trước khi nghiên cứu mà còn trong quá trình thẩm định kết quả, nhằm hoàn thiện công tác nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC
1.5.1 Khái niệm phân tích công việc
Phân tích công việc là một quá trình hệ thống xác định các nhiệm vụ và kỹ năng cần thiết cho công việc trong tổ chức, theo Nguyễn Hữu Thân (2008) Tương tự, tác giả của quyển "Phân tích công việc - giảm thiểu những tị nạnh trong công việc" (2006) cũng nhấn mạnh rằng đây là quá trình thu thập và xử lý thông tin về công việc một cách có hệ thống.
Một quan niệm khác về khái niệm “Ph n tích công việc” đƣợc Trần Kim Dung
Quá trình nghiên cứu nội dung công việc, theo định nghĩa năm 2009, nhằm xác định các điều kiện thực hiện, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn liên quan Đồng thời, nó cũng xác định các phẩm chất và kỹ năng cần thiết của nhân viên để thực hiện công việc một cách hiệu quả.
1.5.2 Các lợi ích có đƣợc khi phân tích công việc
Theo Business Edge (2006), phân tích công việc mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, bao gồm khả năng dự báo số lượng và chất lượng nhân sự cần thiết để đạt được mục tiêu sản xuất, tuyển dụng và lựa chọn người phù hợp, đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên, xây dựng chế độ lương thưởng công bằng, thiết kế chương trình đào tạo thực tế, và phân công công việc rõ ràng để tránh chồng chéo giữa các bộ phận.
Có thể nói “Ph n tích công việc” là một công cụ quản trị tài nguyên nhân sự cơ bản nhất, đƣợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1.1: Sơ đồ ph n tích công việc – công cụ quản lý tài ngu ên nh n sự cơ bản nhất
Mô tả tiêu chuẩn công việc
Công tác cụ thể Nhiệm vụ ỹ năng iến thức hả năng Đào tạo và phát triển
Tu ển mộ Hoạch định nh n sự Đánh giá công việc
Giao tế nh n sự và quan hệ lao động
Nghiên cứu tài nguyên nh n sự Lương bổng, phúc lợi
Tu ển dụng bình đẳng
BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC – BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC
Theo Business Edge (2006), sau khi hoàn thành việc phân tích công việc, cần tạo ra hai tài liệu chính: bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc Hai tài liệu này phải bao gồm các nội dung và đặc điểm cụ thể để đảm bảo tính hiệu quả và rõ ràng trong quản lý nhân sự.
1.6.1 Bản mô tả công việc (Job Description)
Bản mô tả công việc là tài liệu quan trọng cung cấp thông tin chi tiết về nhiệm vụ và trách nhiệm của một vị trí cụ thể Nó nêu rõ những công việc cần thực hiện, lý do thực hiện, địa điểm làm việc và cách thức thực hiện các nhiệm vụ đó.
1.6.1.2 Bản mô tả công việc thường o g m các nội dung chủ yếu:
Xác định chức danh công việc và mô tả ngắn gọn các chức năng, trách nhiệm chính là điều cần thiết Cần liệt kê các nhiệm vụ chính và phụ của công việc, đồng thời chỉ rõ các mối quan hệ công tác liên quan Cuối cùng, xác định phạm vi quyền hạn của người thực hiện công việc để đảm bảo hiệu quả trong quá trình làm việc.
1.6.2 Bản tiêu chuẩn công việc (Job Specification)
Bản tiêu chuẩn công việc là tài liệu quan trọng xác định các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và năng lực cần thiết cho cá nhân nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ công việc.
1.6.2.2 Bản mô tả công việc thường o g m các nội dung chủ yếu:
Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn và kỹ năng là những yếu tố quan trọng trong việc đánh giá năng lực của một cá nhân Kinh nghiệm và đào tạo cũng đóng vai trò then chốt, bên cạnh phẩm chất cá nhân và hành vi giao tiếp Tuổi tác, thể lực và khả năng thích ứng với điều kiện làm việc cũng cần được xem xét để đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu công việc.
QUI TRÌNH PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Phân tích công việc có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp, nhưng thường tuân theo sáu bước cơ bản Các nhà phân tích thực hiện tiến trình này để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với yêu cầu công việc.
Hình 1.2 Qui trình ph n tích công việc
Bước 1: Xác định mục đích của việc phân tích công việc
Trước khi tiến hành phân tích công việc, cần xác định rõ mục đích sử dụng thông tin phân tích Hiểu rõ mục đích này sẽ giúp xác định các thông tin cần thu thập và thiết kế biểu mẫu thu thập thông tin một cách phù hợp.
Việc thông báo rõ ràng mục đích của phân tích công việc cho những người liên quan, đặc biệt là những người tham gia trực tiếp như người thực hiện và giám sát công việc, là rất quan trọng để tránh hiểu lầm và tạo sự hợp tác tích cực.
Bước 2: Xem xét các thông tin có liên quan đến công việc
Xác định mục đích của việc phân tích công việc Bước 1
Xem xét các thông tin có liên quan đến công việc Bước 2
Lựa chọn người thực hiện công việc tiêu biểu Thu thập thông tin dữ liệu về công việc
Thẩm định thông tin phân tích Viết các tài liệu về công việc
Trước khi tiến hành phân tích công việc, việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp là rất quan trọng Sơ đồ tổ chức giúp chúng ta nhận diện mối quan hệ giữa các công việc khác nhau trong tổ chức.
Nghiên cứu biểu đồ quy trình công việc giúp xác định đầu vào và đầu ra của công việc Qua đó, chúng ta có thể biết những yếu tố đầu vào cần thiết để thực hiện công việc, ai sẽ cung cấp những yếu tố này, các yếu tố đầu ra hoặc kết quả sẽ là gì và ai sẽ là người sử dụng chúng.
Cũng có thể xem xét các thông tin phân tích công việc trước đ (nếu có)
Bước 3: Lựa chọn người thực hiện công việc tiêu biểu
Khi lựa chọn người để quan sát hoặc phỏng vấn nhằm phân tích công việc, chúng ta cần xác định tiêu chí cụ thể Có thể đó là những cá nhân thực hiện công việc ở mức xuất sắc, đạt yêu cầu hoặc ở một mức độ khác.
Bước 4: Thu thập thông tin dữ liệu về công việc:
Trong bước này, chúng ta cần xác định thông tin cần thu thập về công việc, thiết kế biểu mẫu thu thập thông tin và lựa chọn phương pháp thu thập thông tin phù hợp.
Bước 5: Thẩm định thông tin phân tích
Việc thẩm định thông tin thu thập được với những người thực hiện và người quản lý là rất cần thiết Quá trình này giúp người nghiên cứu xác minh tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu công việc, bổ sung thông tin còn thiếu, điều chỉnh thông tin sai lệch, và đạt được sự đồng thuận từ những người thực hiện về các thông tin và kết luận phân tích công việc.
Bước 6: Viết các tài liệu về công việc: Viết bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc.
NHỮNG THÔNG TIN CẦN THU THẬP TRONG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Theo Trần im Dung (2009), để xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc chính xác, cần thu thập các loại thông tin quan trọng trong phân tích công việc.
1.8.1 Thông tin về các yếu tố của điều kiện làm việc Điều kiện tổ chức hoạt động của doanh nghiệp, chế độ lương bổng, khen thưởng, tầm quan trọng của công việc trong doanh nghiệp, các yếu tố của điều kiện vệ sinh lao động, sự cố gắng về thể lực, những rủi ro khó tránh, sự tiêu hao năng lƣợng trong quá trình làm việc…
1.8.2 Thông tin về các hoạt động thực tế của nhân viên tiến hành tại nơi làm việc
Các phương pháp làm việc hiệu quả bao gồm việc xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và đồng nghiệp, cũng như cách thu thập và xử lý dữ liệu một cách chính xác Ngoài ra, việc làm quen và sử dụng thành thạo các loại máy móc, trang thiết bị kỹ thuật cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình làm việc.
1.8.3 Thông tin về những phẩm chất mà nhân viên thực hiện công việc cần có
Trình độ học vấn, kiến thức và kinh nghiệm là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc Bên cạnh đó, kỹ năng thực tế, độ tuổi, ngoại hình và sở thích cũng đóng vai trò không nhỏ Sức khỏe, quan điểm sống, tham vọng và các đặc điểm cá nhân khác cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả.
1.8.4 Thông tin về các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật tại nơi làm việc
Số lƣợng, chủng loại, quy trình kỹ thuật và tính năng tác dụng của các trang bị kỹ thuật, cách sử dụng, bảo quản tại nơi làm việc
1.8.5 Thông tin về các tiêu chuẩn mẫu trong thực hiện công việc đối với nhân viên
Bao gồm cả các qu định về tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn kết quả thực hiện công việc.
ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
TIN TRONG PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Bảng 1.1 Ưu và nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm
- Thông tin toàn diện với sự giải thích rõ ràng, cụ thể
- Phát hiện đƣợc nhiều thông tin về các hoạt động và các mối quan hệ quan trọng trong công việc
- Cho người phỏng vấn cơ hội giải thích các yêu cầu và chức năng của công việc
- Có thể mang tính chủ quan của người phỏng vấn cũng như người bị phỏng vấn
- Tốn nhiều thời gian làm việc với từng nhân viên
- Cung cấp thông tin nhanh hơn và dễ thực hiện hơn so với hình thức phỏng vấn
- Có thể thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau
- hông cho cơ hội để tìm rõ hơn những thông tin quan trọng về công việc
- Tránh được lỗi do người thực hiện công việc bỏ sót hoặc thổi phồng khi đƣợc phỏng vấn hoặc trả lời phiếu câu hỏi
- Thu thập đƣợc các thông tin ban đầu, chân thực
- Có thể cung cấp thông tin thiếu chính xác do hội chứng Hawthone
Nhật ký ngày làm việc
- Có thể thu hút nhiều người tham gia cung cấp thông tin nhanh chóng
- Người viết nhật ký làm việc có thể ngại viết trung thực những lỗi sai do chủ quan cá nhân trong quá trình thực hiện công việc
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC (KPI)
Theo Parmenter (2009), chỉ số PI được định nghĩa là chỉ số hiệu suất cốt yếu, thể hiện cách thức cần thực hiện để nâng cao hiệu suất một cách đáng kể Nó bao gồm một tập hợp các chỉ số đo lường tập trung vào các khía cạnh hoạt động khác nhau của tổ chức.
1.10.2 Những lợi ích khi đo lường chỉ số đánh giá thực hiện công việc:
Giao nhiệm vụ cho nhân viên cần dựa trên các chỉ tiêu cụ thể, giúp kiểm soát mục tiêu công việc và năng suất của từng cá nhân, bộ phận cũng như toàn công ty Việc đánh giá hiệu suất làm việc dựa trên kết quả công việc sẽ tạo cơ sở cho các quyết định đãi ngộ, từ đó tạo động lực, khen thưởng, kỷ luật và quản lý nhân tài hiệu quả.
Lợi ích của việc thể hiện mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc theo chỉ số
PI giúp xác định tần suất, tầm quan trọng, kết quả mong đợi và năng lực cần thiết cho từng nhiệm vụ Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ đề xuất một số chỉ số KPI trong mô tả công việc của các chức danh liên quan.
XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG ĐOẠN TEST THUỘC QUY TRÌNH
SẢN XUẤT CAMERA MODULE CỦA CÔNG TY
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY WONDERFUL SÀI GÕN ELECTRICS
Tên công ty: Wonderful Sài Gòn Electrics (WSE)
Tên tiếng anh: Wonderful Saigon Electrics, Co, LTD
Địa chỉ: 16 đường số 10, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, huyện Thuận
Wonderful Saigon Electrics (WSE), thuộc tập đoàn Sun – S Nhật Bản, tọa lạc tại Khu công nghiệp VSIP I tỉnh Bình Dương, chuyên sản xuất camera module hoàn chỉnh cho các đối tác hàng đầu thế giới Công ty còn hoạt động trong lĩnh vực gia công và lắp ráp bo mạch, linh kiện điện tử, cũng như nghiên cứu và chế tạo máy móc, thiết bị phục vụ ngành cơ khí, điện tử và cơ điện tử, đồng thời thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
WSE thành lập ngà 25/10/2005 đến tháng 5/2006 đã hoàn thành nhà má 1 sản xuất camera module (d ng cho điện thoại di động)
Tháng 3/2007 hoàn thành nhà má 2 và đƣa vào hoạt động
Tháng 2/2008, công t đạt chỉ tiêu ISO 9001 : 2000, và tháng 3/2008 sản xuất LCD – TV tại nhà máy 1
Tháng 7/2009 hoàn thành nhà máy 3 và sản xuất SMT – THM
Tháng 10/2009, công t đạt Cúp vàng tiêu biểu về phát triển công nghệ, thân thiện với môi trường và con người
Tháng 5/2010 hoàn thành sản phẩm LCD – TV tại nhà máy 1
Tháng 9/2012 đạt giải thưởng Việt Nam Golden FDI
Tháng 11/2012, công t đạt tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 do chứng nhận Châu âu TUV Rheinland cấp
Tháng 7/2013, công t đạt chỉ tiêu ISO 9001 : 2008 do chứng nhận Châu âu TUV Rheinland cấp
Tập đoàn SUN-S định hướng chiến lược phát triển đầu tư đa lĩnh vực, với mục tiêu WSE tại Việt Nam trở thành trung tâm kinh tế khu vực Châu Á trong tương lai gần.
2.1.3 Sản phẩm quy trình công nghệ chính và đối thủ cạnh tranh
Công ty hợp tác với các tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất điện tử như NO IA, SHARP, SONY ERICSSON và SANYO, nhằm giữ chân những khách hàng lớn và khó tính Để đáp ứng yêu cầu của thị trường, công ty liên tục cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm Một số sản phẩm chính của công ty bao gồm
Camera module d ng cho điện thoại di động từ 8.0 trở xuống
Kiban cung cấp các linh kiện điện tử như lens, bo mạch điện tử, flash memory, IC và chip, được sử dụng trong máy bán dẫn, TV LCD, cũng như các linh kiện STM và THM, với công nghệ hàn trực tiếp lên bề mặt bo mạch.
Sản phẩm chủ yếu và thế mạnh của doanh nghiệp là camera module, với sản lượng đạt khoảng 1.300.000 sản phẩm mỗi tháng Công ty đặt mục tiêu trở thành nhà máy sản xuất camera điện thoại di động hàng đầu tại Đông Nam Á Dưới đây là một số hình ảnh sản phẩm.
Hình 2.1 Các sản phẩm chính của Công t Wonderful Sài G n Electrics
Tà l ệu c c h h ả h củ C t er ul à G Electr cs, 2013)
Thị trường chủ yếu của WSE là Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ như một số nước sau: Mỹ, Nhật, Thụ Điển, Việt Nam (SanYo), Trung Quốc, Hàn Quốc…
2.1.3.3 Đối thủ cạnh tr nh chính Đối thủ cạnh tranh của WSE tại Việt Nam là Sharp Takaya (KCN VSIP II), Mega Text (KCN VSIP I) và một số đối thủ cạnh tranh trên thị trường nước ngoài như: Media (Trung Quốc), Hong Won (Hàn Quốc), Inter Trade (Thái Lan)…
2.1.3.4 Quy trình công nghệ chính
Công ty thực hiện một số quy trình công nghệ chính như sản xuất camera module, gia công máy bán dẫn, sản xuất Kiban, STM&THM, và TV – LCD Trong số đó, quy trình sản xuất camera module được đánh giá là dài và phức tạp nhất, bao gồm nhiều công đoạn khác nhau.
Hình 2.2 Qu trình sản xuất Camera môdule
Tà l ệu quy tr h c hệ chí h củ C t er ul à G Electr cs, 2013)
1 Part receiving: Nhận vật tƣ
2 IQC: Kiểm tra vật tƣ đầu vào
3 Marking: In mark lên mạch in
4 Dicing: Cắt mạch in, cắt chíp
5 Component mounting: Gắn các linh kiện điện tử lên mạch in
6 Die boding: Gắn chíp từ đĩa chip đã cắt lên mạch in
7 Wire boding: Kết nối dây vùng giữa chip và mạch in
9 Lens attachment: Gắn Lens (thấu kính)
11 Testing: Kiểm tra hình ảnh
12 Inspection: Kiểm tra ngoại quan
2.1.4 Sơ đồ tổ chức và nhân sự của công ty
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức của công t Wonderful Sài G n Electrics
Tà l ệu th ệu tổ qu củ c t Wonderful Sài Gòn Electrics, 2013)
2.1.5 Tóm tắt hiện trạng công tác quản lý nhân sự tại công ty Wonderful Sài gòn electrics
Xét năm 2012 và 2013 thì hiệu quả của công tác tuyển dụng đƣợc thể hiện qua hình sau:
Hình 2.4 Đồ thị biểu thị kết quả tu ển dụng nh n viên chi tiết theo từng êu cầu
( ả c ết quả tuyển dụng nhân viên chi tiết theo từng yêu cầu, 2012 &2013)
a là Tỉ lệ ứng viên phỏng vấn đạt/ Tổng số ứng viên yêu cầu
b là Tỉ lệ ứng viên đúng hạn/ Số ứng viên yêu cầu
c là Tỉ lệ ứng viên đạt nhƣng nghỉ trong khi thử việc/Số ứng viên phỏng vấn đạt
d Tỉ lệ ứng viên ký hợp đồng chính thức/Tổng số yêu cầu
Tỉ số ứng viên năm 2013 cao hơn năm 2012, cho thấy số lượng ứng viên khá tốt trong cả hai năm Tuy nhiên, chỉ dựa vào tỉ số này, chúng ta không thể khẳng định rằng nguồn ứng viên đáp ứng nhanh chóng nhu cầu tuyển dụng Cần xem xét khả năng cả ứng viên và người phỏng vấn vẫn chưa hiểu rõ và đánh giá đúng về nhau.
Tỉ số b năm 2013 cao hơn năm 2012, cho thấy sự cải thiện về mặt số lượng đáp ứng kịp thời có xu hướng tích cực Tuy nhiên, điều này vẫn chưa khả thi nếu không xem xét đến chất lượng.
Tỉ lệ ứng viên nghỉ việc trong thời gian học việc cần được xem xét kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân, có thể do công việc quá khó hoặc quá đơn giản, không phù hợp với khả năng của họ Việc đánh giá quy trình phỏng vấn và khả năng xác định sự phù hợp của người phỏng vấn cũng rất quan trọng Số liệu năm 2013 cho thấy tỉ lệ này cao hơn năm 2012, điều này phản ánh sự không hiệu quả trong quy trình tuyển dụng.
Tỉ lệ d có chiều hướng giảm dần từ 2012 sang 2013, sự dịch chuyển nà đáng đƣợc quan t m, đ có thể là tín hiệu xấu cho hoạt động quản lý nhân sự
Hiệu quả tuyển dụng tại doanh nghiệp còn thấp, tình hình nhân sự chưa ổn định Cần thiết phải áp dụng các giải pháp kịp thời để cải thiện hoạt động này.
2.1.5.2 Đào tạo và phát triển Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực luôn đƣợc công ty khuyến kích và hỗ trợ Hiện tại, công t có các chương trình đào tạo sau: đào tạo hội nhập, đào tạo chuyên môn, đào tạo cho các vị trí quản lý nhằm nâng cao kỹ năng thao tác, nắm vững kỹ thuật đã có, nắm vững phương pháp quản lý
Nội dung đào tạo liên quan đến chất lượng, môi trường, an toàn vệ sinh, nghiệp vụ và thao tác, nhiệm vụ