1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu luận văn Thực trạng thu phí sử dụng bến bãi đối vận tải

79 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

24 2.2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn .... Về việc thực hiện th

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung

thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả luận văn

Nông Trường Giang

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc: Tập thể các Giáo sư, Tiến sỹ, cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin được cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng, các khoa, bộ môn và các bạn đồng nghiệp

của Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn, các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh

Lạng Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu, tham gia góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn PGS.TS Phạm Hùng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện Đề tài, nhưng do điều

kiện nghiên cứu và sự hiểu biết còn hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và đồng nghiệp

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2018

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nông Trường Giang

Trang 3

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU 6

1.1 Cơ sở lý luận về thu phí và công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thu phí và công tác thu phí 6

1.1.2 Nội dung công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu 7

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu 11

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu 12

1.2 Kinh nghiệm thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu ở Việt Nam và các nước trên thế giới 13

1.2.1 Kinh nghiệm thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 13

1.2.2 Một số kinh nghiệm có thể áp dụng tại Lạng Sơn 14

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 14

Kết luận chương 1 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ, TỈNH LẠNG SƠN 16

2.1 Giới thiệu khái quát về khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và khu vực bến bãi cho phương tiện vận tải làm thủ tụ kiểm tra và sang tải hàng hóa 16

2.1.1 Khu vực cửa khẩu Hữu Nghị 16

Trang 4

2.1.2 Khu vực bến bãi cho phương tiện vận tải làm thủ tụ kiểm tra và sang tải

hàng hóa 20

2.2 Phân tích thực trạng thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 24

2.2.1 Hiện trạng hoạt động sang tải hàng hóa và công tác thu phí tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 24

2.2.2 Các tiêu chí đánh giá công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 25

2.2.3 Phân tích các nội dung thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 26 2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 28

2.3 Kết luận về công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 29

2.3.1 Một số mặt đã đạt được từ công tác thu phí 29

2.3.2 Một số hạn chế, yếu kém 30

Kết luận chương 2 34

CHƯƠNG 3 THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA KHẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ, TỈNH LẠNG SƠN 35

3.1 Định hướng và mục tiêu thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 35

3.1.1 Định hướng công tác thu phí 35

3.1.2 Mục tiêu thu phí 35

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 36 3.2.1 Thuận lợi 36

3.2.2 Khó khăn 36

Trang 5

3.3 Một số giải pháp thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng

hóa ra vào khu vực ửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn 37

3.3.1 Giải pháp áp dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong công tác thu phí 37

3.3.2 Giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra, tuyên truyền, thông tin 37

Kết luận chương 3 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHẦN PHỤ LỤC 64

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Hữu

Nghị 16

Hình 2.2 Khu vực cửa khẩu 17

Hình 2.3 Tòa nhà Hữu Nghị 18

Hình 2.4 Toàn cảnh bãi xe Xuân Cương 22

Hình 2.5 Xe điện Xuân Cương 22

Hình 2.6 Nhà hàng Xuân Cương 23

Hình 2.7 Bến xe khách Xuân Cương 23

Hình 2.8 Sang tải hàng hóa tại bãi xe Xuân Cương 24

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Lương khách xuất cảnh, nhập cảnh qua các năm 19

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu qua các năm 19

Bảng 2.3 Tổng thu thuế qua các năm 19

Bảng 2.4 Doanh thu từ thu phí qua các năm 25

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

T ừ viết tắt T ừ viết đầy đủ

Ban Quản lý Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn

TTHC Thủ tục hành chính

BT, HT, TĐC Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Trung tâm Trung tâm quản lý cửa khẩu Hữu Nghị - Bảo Lâm

Tòa nhà Hữu Nghị Tòa nhà quản lý xuất nhập cảnh cửa khẩu Hữu Nghị Tòa nhà dịch vụ Tòa nhà trung tâm dịch vụ quốc tế cửa khẩu Hữu Nghị

Xuân Cương Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuân Cương

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của Đề tài

Lạng Sơn là một tỉnh có nhiều tiềm năng và hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, là miền đất có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời, nằm ở phía Đông Bắc của nước Việt Nam Với lợi thế là tỉnh có đường biên giới đất liền dài trên

231 km tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc Trong đó

có 2 cửa khẩu Quốc tế là Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị (đường bộ) và Cửa khẩu Quốc

tế ga đường sắt Đồng Đăng (đường sắt), 01 cửa khẩu chính và 09 cửa khẩu phụ Trung tâm tỉnh lỵ là thành phố Lạng Sơn, cách thủ đô Hà Nội 154 km, cách sân bay quốc tế

Nội Bài 165 km, cách cảng biển 114 km Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt

rất thuận lợi, bao gồm 7 đoạn quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 544 km (quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 3B, 31, 279) và tuyến đường sắt liên vận quốc tế dài 80 km Trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thì Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cửa khẩu cả nước nói chung và Lạng Sơn nói riêng

Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị có điểm đầu quốc lộ 1 (đường xuyên á AH1) qua khu vực

mốc 1116-1117 (đối diện là cửa khẩu Hữu Nghị Quan – Trung Quốc), chiều dài tuyến đường trong khu vực cửa khẩu trên 1,8 Km Diện tích khoảng 210 ha Về kim ngạch

xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị luôn lớn nhất so với các cửa khẩu khác trên địa bản tỉnh Lạng Sơn

Chính vì có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ liên quan đến xuất nhập khẩu, xuất

nhập cảnh mà còn là bộ mặt cửa khẩu quốc gia nên trong những năm qua khu vực cửa

khẩu Hữu Nghị được đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô lớn, khang trang, sạch đẹp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và huy động đầu tư gồm:

- Công trình Trung tâm dịch vụ quốc tế cửa khẩu Hữu Nghị (Tòa nhà Dịch vụ) triển khai thực hiện, hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 19/8/2013, hiện đang sử dụng làm tòa nhà quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh Sau khi tòa nhà xuất nhập cảnh đi vào

hoạt động thì tòa nhà này sẽ là nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu và trung tâm dịch vụ Khi tòa nhà xuất nhập khẩu được xây dựng ở tuyến đường xuất nhập khẩu (hiện đang

Trang 10

trong quá trình thiết kế) thì tòa nhà này sẽ là tòa nhà dịch vụ quốc tế cửa khẩu Hữu Nghị

- Tiểu dự án DD1a - Cơ sở hạ tầng cửa khẩu Hữu Nghị, Dự án Phát triển kinh tế - xã

hội Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng; Hợp phần đầu tư đô thị Đồng Đăng do ADB tài trợ đã hoàn thành đưa vào sử dụng tuyến đường chính ngày 30/9/2015 Tuyến đường chính được đầu tư xây dựng trên nền tuyến đường quốc lộ 1 từ Km0+00 – Km1+800 xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt đường xe chạy 2 chiều riêng

biệt, có rải phân cách cứng, vỉa hè dành cho người đi bộ, mặt cắt tùy từng đoạn từ 44m

- 52m Hiện nay đang tiếp tục triển khai tuyến xuất nhập khẩu hàng hóa và bãi đỗ xe, hoàn thành và đưa vào sử dụng trong tháng 9 năm 2017 Tuyến đường xuất nhập khẩu hàng hóa có điểm đầu đấu nối với địa phận của nước Trung Quốc tại đường biên giới

giữa 2 mốc 1119 và 1120, điểm cuối giao với nhánh chính tại Km0+667

- Tiểu dự án DD1b - Tòa nhà quản lý xuất nhập cảnh cửa khẩu Hữu Nghị (Tòa nhà

Hữu Nghị), Dự án Phát triển kinh tế - xã hội Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng; Hợp

phần đầu tư đô thị Đồng Đăng do ADB tài trợ, thi công từ tháng 02/2015, được khánh thành ngày 03/11/2016 và đưa vào sử dụng từ ngày 19/8/2017

- Nhà Công vụ tại cửa khẩu Hữu Nghị được thi công xây dựng từ năm 2013, hoàn thành đưa vào sử dụng trong quý IV năm 2016 Nhà công vụ sẽ là nơi nghỉ ngơi, sinh

hoạt của cán bộ, nhân viên các đơn vị chức năng tại cửa khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thực hiện công tác, nhiệm vụ tại cửa khẩu Nhà Công vụ bao gồm 03 khối nhà, có khoảng 1.000 m² diện tích hành lang, cầu thang, 3000 m² khuôn viên

- Dự án Bến xe, trạm trung chuyển hành khách - hàng hóa; địa điểm tập kết kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Chủ đầu tư: Công ty TNHH Xuân Cương Giấy chứng nhận đầu tư: số 14121000151 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

tỉnh Lạng Sơn cấp lần đầu ngày 21/5/2008, thay đổi lần 01 ngày 13/05/2009, thay đổi

lần 02 ngày 20/03/2015 Diện tích 13,7 ha hiện nay đang hoạt động cơ bản đáp ứng được nhu cầu xe ô tô chở hàng hóa nhập khẩu, ô tô chở khách xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cửa khẩu Hữu Nghị

Trang 11

Để có ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị khang trang,

hiện đại và sạch đẹp như ngày hôm nay phải kể đến nguồn thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu Về việc thực

hiện thu phí trên đầu năm 2012, căn cứ các văn bản quy định hiện hành về phí và lệ phí, trên cơ sở xem xét phù hợp tình hình thực thực tế XNK tại địa phương; sau khi xin ý kiến được sự nhất trí của Thường trực HĐND tỉnh, ngày 20/4/2012 UBND tỉnh

đã ban hành Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

và sử dụng Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu

vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Để tránh thu phí chồng phí, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 455/QĐ-UBND, ngày 24/4/2012 chấm dứt thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí vào cửa khẩu Chi Ma, huyện Lộc Bình;

Trạm thu phí Pác Luống vào cửa khẩu Tân Thanh, Trạm thu phí vào cửa khẩu Cốc Nam, huyện Văn Lãng Để thực hiện có hiệu quả Quyết định 06/2012/QĐ-UBND, UBND tỉnh đã tổ chức các cuộc họp quán triệt, triển khai, chỉ đạo quyết liệt các ngành, UBND các huyện biên giới xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức thực hiện thu phí theo quy định kể từ ngày 01/5/2012 Giao Cục Thuế tỉnh là đơn vị chủ trì, phối hợp

Cục Hải quan, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, BCH Bộ đội biên phòng, UBND các huyện biên giới và các cơ quan liên quan khác tổ chức thu; Sở Tài chính chủ trì tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Quá trình triển khai thực hiện, để phù hợp với tình hình thực tế tính chất đặc thù của từng loại hàng hóa, dịch vụ XNK qua khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 thay thế Quyết định 06/2012/QĐ-UBND; Quyết định 25/2013/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 sửa đổi, bổ sung Quyết định 26/2012/QĐ-UBND Quyết định 35a/2016/QĐ-UBND ngày 19/08/2016 sửa đổi, bổ sung Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Trong quá trình triển khai thực hiện việc thu phí qua các năm, cửa khẩu Quốc tế

Hữu Nghị luôn đạt mức doanh thu cao nhất trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh

Lạng Sơn, đóng góp một phần lớn nộp vào ngân sách nhà nước trong những năm

vừa qua Cụ thể năm 2015 là 168.181 triệu đồng /155.766 lượt phương tiện, năm

2016 ước đạt 168.000triệu đồng/152.000 lượt phương tiện

Trang 12

Với cơ sở hạ tầng khá đồng bộ và hiện đại thì việc đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua thu phí chưa thực sự tương xứng với điều kiện thực tế Nguyên nhân hạn chế do công tác quản lý nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra Công tác xúc tiến đầu tư, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý của

cửa khẩu Hữu Nghị chưa được cao Cơ chế chính sách thu hút các doanh nghiệp

xuất nhập khẩu thông qua cửa khẩu Hữu Nghị vẫn còn hạn chế

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu phí sử

d ụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu

vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị đạt hiệu quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mức thu và công tác thu phí

- Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí

b) Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích mức thu và công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - huyện Cao Lộc - tỉnh Lạng Sơn;

4 Cách ti ếp cận và phạm vi nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử

dụng, vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp thống kê,

so sánh, phân tích - tổng hợp, đánh giá trên cơ sở sử dụng số liệu, tư liệu việc thu

Trang 13

phí từ Ban quản lý để phân tích, đánh giá, rút ra kết luận cho vấn đề nghiên cứu Đồng thời, đề tài có kế thừa và sử dụng có chọn lọc những đề xuất và các số liệu trong

một số công trình nghiên cứu của các tác giả khác trong một số luận văn, đề tài đã nghiên cứu trước đây có nội dung liên quan và trong một số báo cáo chính thức của cơ quan Ban Quản lý

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU PHÍ SỬ

D ỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA

RA VÀO KHU V ỰC CỬA KHẨU

1.1 Cơ sở lý luận về thu phí và công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về thu phí và công tác thu phí

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến thi phí và công tác thu phí được quy định tại

Luật số 97//2015/QH13 ngày 25/11/2015 Luật Phí và Lệ phí được Quốc hội nước

Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XIII ban hành trong đó có các định nghĩa cơ bản như sau:

- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ

chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này

- Danh mục phí được ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí

- Thẩm quyền quy định phí và lệ phí: Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí, được quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí

- Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước theo quy định của Luật này

- Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và

tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục

vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật này

- Nguyên tắc xác định mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí,

có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ,

Trang 15

bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân

- Miễn giảm thu phí:

+ Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số

ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc

biệt theo quy định của pháp luật

+ Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí

lận thương mại, chống thất thu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thành lập;

UBND tỉnh đã giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế cửa

khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng Đề án:

“Tăng thu ngân sách Nhà nước qua thuế, phí và giá dịch vụ đối với hoạt động kinh doanh, phương tiện vận tải ra vào cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh”

Trang 16

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 19/4/2012 về việc phê duyệt Đề án;

Trên cơ sở Đề án đã được phê duyệt, Căn cứ các văn bản quy định hiện hành về phí

và lệ phí, trên cơ sở xem xét phù hợp tình hình thực thực tế XNK tại địa phương; sau khi xin ý kiến được sự nhất trí của Thường trực HĐND tỉnh, ngày 20/4/2012 UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu,

nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Để tránh thu phí chồng phí, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 455/QĐ-UBND, ngày 24/4/2012 chấm dứt thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí vào cửa khẩu Chi Ma, huyện Lộc Bình; Trạm thu phí Pác Luống vào cửa khẩu Tân Thanh, Trạm thu phí vào cửa khẩu Cốc Nam, huyện Văn Lãng;

Để thực hiện có hiệu quả Quyết định 06/2012/QĐ-UBND, UBND tỉnh đã tổ chức các cuộc họp quán triệt, triển khai, chỉ đạo quyết liệt các ngành, UBND các huyện biên giới xây dựng kế hoạch, phối hợp tổ chức thực hiện thu phí theo quy định kể

từ ngày 01/5/2012 Giao Cục Thuế tỉnh là đơn vị chủ trì, phối hợp Cục Hải quan, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, Kho bạc Nhà nước tỉnh, BCH Bộ đội biên phòng, UBND các huyện biên giới và các cơ quan liên quan khác

tổ chức thu; Sở Tài chính chủ trì tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn thực

hiện Quá trình triển khai thực hiện, để phù hợp với tình hình thực tế tính chất đặc thù của từng loại hàng hóa, dịch vụ XNK qua khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu

vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thay thế Quyết định 06/2012/QĐ-UBND; Quyết định 25/2013/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 sửa đổi, bổ sung Quyết định 26/2012/QĐ-UBND

Và mới nhất là Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 Về mức thu,

cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết

cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa

Trang 17

bàn tỉnh Lạng Sơn Thay thế các quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản

lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương

tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn

tỉnh Lạng Sơn; số 25/2013/QĐ-UBND ngày 14/11/2013 của UBND tỉnh về việc

sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND

tỉnh mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; số 09/2014/QĐ-UBND ngày 05/6/2014 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí đối với xe ô tô chở quặng xuất khẩu tại khoản 7 mục I phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh; số 35a/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực

cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Nội dung công tác thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ,

tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

- Mức thu phí dựa trên tải trọng xe và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

thông quan (M ức thu cụ thể có tại phụ lục 1)

- Cơ quan tổ chức thu, đối tượng nộp phí:

+ Giao Cục Hải quan tỉnh hướng dẫn, kiểm tra tờ khai nộp phí của các đối tượng nộp phí và việc tính toán mức thu phí

+ Giao Kho bạc Nhà nước tỉnh trực tiếp tổ chức thu phí

+ Đối tượng nộp phí: là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh, dịch vụ có phương

tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa khẩu sử dụng công trình kết cấu hạ tầng,

Trang 18

công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

+ Người nộp phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công

cộng trong khu vực cửa khẩu đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực

cửa khẩu do tổ chức, cá nhân tham gia xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nộp hoặc thực

hiện nộp một lần tại cơ quan Kho bạc Nhà nước tổ chức thu phí

+ Cơ quan tổ chức thu phí có trách nhiệm lập, giao biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; niêm yết công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí theo đúng quy định hiện hành

+ Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch

vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: toàn bộ số

tiền phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách

tỉnh, quá trình thực hiện ngoài số cân đối chi thường xuyên số còn lại được sử dụng để đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, các công trình trọng điểm và hỗ trợ chi phí liên quan đến công tác thu phí

- Tổ chức thực hiện

+ Kho bạc Nhà nước tỉnh: bố trí lực lượng cán bộ làm nhiệm vụ trực tiếp thu phí vào ngân sách Nhà nước tại tất cả các cửa khẩu, lối mở có điểm thông quan trên địa bàn khu vực biên giới của tỉnh;Phối hợp với lực lượng Hải quan, Biên phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tổ chức thực hiện tốt công tác thu phí theo đúng nội dung quy trình thu phí đã được UBND tỉnh phê duyệt

+ Cục Hải quan tỉnh: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan tổ chức triển khai thực hiện quy trình thu phí; hướng dẫn, kiểm tra việc kê khai mức thu phí tại Tờ khai của các đối tượng nộp phí, đảm bảo đúng trọng tải xe, phù hợp với Tờ khai Hải quan và mức thu phí quy định

hiện hành của tỉnh

+ Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: Chủ trì, phối hợp với Kho

bạc Nhà nước tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh và các cơ

Trang 19

quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thu phí tại khu vực cửa khẩu kịp

thời vào ngân sách nhà nước; Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cho các

lực lượng thu phí; thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện việc thu phí theo quy định hiện hành Đối chiếu kết quả thu phí hàng ngày, định kỳ 10 ngày báo cáo kết quả thu phí về UBND tỉnh và gửi các Sở, ngành có liên quan Thực hiện lập dự toán kinh phí chi cho các lực lượng tham gia thu phí gửi Sở Tài chính tổng hợp để giao dự toán hàng năm theo đúng quy định của Luật ngân sách Nhà nước

+ Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo an ninh biên giới, an toàn trật tự khu vực cửa khẩu theo lĩnh vực của ngành;

phối hợp tốt với các ngành kiểm tra, kiểm soát số lượng phương tiện vận tải chở hàng hóa

ra, vào khu vực cửa khẩu phải nộp phí

+ Sở Tài chính: Phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công tác hướng dẫn,

kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện thu phí; Hướng dẫn Ban Quản lý Khu kinh tế

cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn lập dự toán kinh phí chi cho các lực lượng tham gia thu phí, th ực hiện cân đối giao dự toán hàng năm; kiểm tra và quyết toán kinh phí phục

vụ cho công tác triển khai tổ chức thu phí theo chế độ quy định hiện hành

+ Cục Thuế tỉnh: Cấp đầy đủ biên lai thu phí cho cơ quan được giao tổ chức thu phí;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thành

lập các đoàn kiểm tra kết quả thu phí; chủ động thực hiện việc thanh tra, kiểm tra chuyên

đề về công tác thu phí theo chức năng, nhiệm vụ của ngành

+ Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Công an tỉnh và UBND các huyện: Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập: Có trách nhiệm chỉ đạo bộ phận chức năng phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tốt công tác thu phí theo đúng chức năng nhiệm vụ của ngành, đơn vị

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu

- Mức độ chấp nhận được mức thu phí của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xuất

nhập khẩu qua địa bàn cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn

- Cơ sở hạ tầng phải được đầu tư phù hợp với mức phí bỏ ra của các doanh nghiệp có

Trang 20

măt hàng xuất nhập khẩu qua cửa khẩu tương ứng (đáp ứng đảm bảo yêu cầu như hình

Mức thu phí phụ thuốc vào loại phương tiện, mặt hàng xuất nhập khẩu, hình thức

xuất nhập khẩu, đều ảnh hưởng đến công tác thu phí, cụ thể như sau:

a) Phương tiện vận tải chở hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (thông thường) phụ thuộc + Tải trọng xe vận chuyển hàng hóa

+ Hàng hóa xuất nhập khẩu là mặt hàng rau, củ, quả tươi các loại được ưu tiên

giảm phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật khu vực cửa khẩu Các loại hàng hóa khác không thuộc mặt hàng nêu trên

b) Phương tiện vận tải chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng, hàng hóa có xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới

+ Tải trọng xe và chở các mặt hàng: hoa quả, nông sản

+ Hàng hóa là hoa quả, nông sản có xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh

thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới

+ Phương tiện vận tải chở các mặt hàng còn lại

c) Đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa sang tải tại bến bãi không đi vào nội địa

d) Mức thu phí đối với xe ô tô chở quặng xuất khẩu tại khoản 7 Mục I (theo sự cho phép của Bộ Công thương tại Công văn số 748/BCT-CNNg ngày 24/01/2014 về

việc xuất khẩu tinh quặng Bauxit tồn kho tại Lạng Sơn

e) Quy trình thực hiện thu phí gồm: Kê tờ khai thu phí, kiểm tra, đối chiếu với

chủng loại xe chở hàng hóa, loại hàng hóa xuất nhập khẩu, hình thức xuất nhập

khẩu đều do con người đảm nhiệm Chính vì vậy không khỏi thiếu những sai xót trong quá trình triển khai thực hiện

Trang 21

1.2 Kinh nghiệm thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu ở Việt Nam và các nước trên thế giới

1.2.1 Kinh nghiệm thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải, chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Đối với tỉnh Quảng Ninh hiện tại đang thu phí theo Quyết định số UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh Về mức thu phí và phương pháp tính có những điểm như sau:

4276/2016/QĐ-a) Đối với thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công

cộng trong khu vực cửa khẩu

- Thu phí đối với các phương tiện vận tải trên bộ, gồm:

+ Phương tiện vận tải chở khách tính trên lượt phương tiện (loại dưới 12 chỗ ngồi, từ

12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi, xe từ 31 chỗ ngồi trở lên)

+ Phương tiện vận tải vào giao nhận hàng hóa tại khu vực cửa khẩu (không phân biệt

xe có hàng hay xe không hàng ); áp dụng 5 mức giá khác nhau cho 5 loại phương tiện

có trọng tải khác nhau (loại ze trọng tải dưới 5 tấn, loại xe trọng tải từ 5 tấn đến dưới

10 tấn, loại xe trọng tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn, container 20’, loại xe có trọng tải từ

20 tấn trở lên, container 40' và xe chở quặng xuất khẩu)

+ Phương tiện vận tải hàng TNTX, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan; áp dụng 14 mức giá khác nhau cho 01 loại phương tiện (xe ô tô chuyên dùng, máy chuyên dùng các loại tương đương công năng như ô tô, xe chuyên dùng) và 13

loại hàng hóa (có phân biệt theo đơn vị tính như: trọng lượng, khối lượng, thể tích, chiếc, cái, )

- Thu phí đối với phương tiện vận tải thủy, các tàu nước ngoài gồm 10 mức giá khác nhau cho 10 loại Tàu, thuyền có khung mức trọng tải khác nhau từ dưới 2 tấn đến trên

200 tấn và Tàu, thuyền Trung Quốc vào thu mua hải sản (không phân biệt tàu thuyền

có hàng hay tàu thuyền không hàng)

- Cơ quan trực tiếp thu phí: Cơ quan thu phí được UBND thành phố Móng Cái giao cho Ban Quản lý cửa khẩu vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, vừa là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện trực tiếp thu phí Ban Quản lý cửa khẩu được hưởng tỷ lệ 2% trên tổng số phí thu được, để trang trải chi thường xuyên và chi khác

Trang 22

b) Thu tiền dịch vụ đối với khách xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế Móng Cái

Tại cửa khẩu quốc tế Móng Cái Ban Quản lý cửa khẩu đang tổ chức thu giá dịch vụ

cửa khẩu đối với khách xuất cảnh: Đối với cư dân biên giới xuất cảnh thu 5.000 đồng/lượt; khách du lịch xuất cảnh thu 15.000 đồng/lượt; Năm 2016 thu được 16,5 tỷ đồng (Khoản thu tiền dịch vụ này, Ban Quản lý đang đề xuất UBND tỉnh bãi bỏ, vì có

phản ứng từ phía cư dân nước đối diện)

1.2.2 Một số kinh nghiệm có thể áp dụng tại Lạng Sơn

Đối chiếu với quy định thu phí của tỉnh Quảng Ninh, hiện nay tỉnh Lạng Sơn chưa

thực hiện thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công

cộng trong khu vực cửa khẩu đối với:

- Phương tiện vận tải chở khách vào khu vực cửa khẩu;

- Phương tiện vận tải không hàng phía Việt Nam vào khu vực cửa khẩu;

- Phương tiện vận tải thủy (tàu, thuyền) tại cửa khẩu Bình Nghi

Do vậy, thời gian tới tỉnh Lạng Sơn có thể nghiên cứu, xem xét để bổ sung về đối tượng thu và mức thu phí đối với 3 loại phương tiện trên

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh: “Tăng thu Ngân sách Nhà nước qua thuế, phí lệ phí và giá d ịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, tập trung vào khu vực cửa khẩu, cặp

ch ợ biên giới” của tác giả Phùng Trung Liên

Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình” của tác giả Phạm Thị Đào, năm 2014

Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tăng cường quản lý thu phí vệ sinh môi trường tại công

ty c ổ phần công trình đô thị Long Biên” của tác giả Lương Minh Phương, năm 2015

Trang 23

Kết luận chương 1

Như vậy việc tỉnh Lạng Sơn thực hiện việc thu phí sử dụng bến bãi ra vào khu vực

cửa khẩu là đúng theo các quy định của pháp luật Việc thu phí nhằm mục đích đầu

tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, đầu tư xây dựng sửa chữa, nâng cấp hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Xây dựng các cơ chế, chính sách thông thoáng, thu hút đầu tư, sản xuất, kinh doanh, xuất,

nhập khẩu qua địa bàn Tuy nhiên nguồn thu phí cần được đầu tư đúng mục đích, đáp ứng nhu cầu thiết thực hạ tầng kỹ thuật khu vực cửa khẩu nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nữa, phục vụ khách hàng làm thủ tục xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh

Lạng Sơn

Việc thu phí cần phải đảm bảo tính khách quan, hợp lý, đáp ứng được nguyện vọng

của khách làm thủ tục xuất nhập khẩu Công tác thu phí cần minh bạch, thu đúng, thu đủ và mức thu phù hợp với các tiện ích khu vực cửa khẩu mà khách hàng phải

trả cho các tiện ích họ được hưởng

Chính vị những điều trên, việc nghiên cứu và tìm gia các giảm pháp nhằm nâng cao

chất lượng quản lý thu phí, dịch vụ thu phí cũng là một phần trong công tác làm hài lòng khách hàng làm thủ tục qua khu vực tỉnh Lạng Sơn nói chung và khu vực cửa

khẩu quốc tế Hữu Nghị nói riêng

Trang 24

CHƯƠNG 2 TH ỰC TRẠNG THU PHÍ SỬ DỤNG BẾN BÃI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHỞ HÀNG HÓA RA VÀO KHU VỰC CỬA

KH ẨU QUỐC TẾ HỮU NGHỊ, TỈNH LẠNG SƠN

2.1 Giới thiệu khái quát về khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và khu vực bến bãi cho phương tiện vận tải làm thủ tụ kiểm tra và sang tải hàng hóa

2.1.1 Khu vực cửa khẩu Hữu Nghị

a) Kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu

- Tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị đã được lập các quy hoạch chi tiết như sau: + Quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị tỉnh Lạng Sơn - Tỷ lệ 1/1000 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 564/QĐ-UBND ngày 25/3/2008,

với quy mô 124 ha

+ Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị - tỷ lệ 1/2000 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1199/QĐ-UBND ngày 09/8/2010, với quy mô 124 ha

+ Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, huyện Cao Lộc được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 766/QĐ-UBND ngày 02/6/2014, với quy mô 26,5 ha

Hình 2.1 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500 Khu trung tâm cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

Trang 25

+ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Bến xe và trạm trung chuyển hành khách quốc tế; địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 27/01/2014;

và được điều chỉnh tại Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 28/12/2015, với quy mô 17,2 ha (Là khu vực bến bãi để các phương tiện làm thủ tục kiểm tra, sang tải hàng hóa tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị)

- Đầu tư xây dựng khu cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị:

+ Bao gồm 2 tòa nhà chính là Tòa nhà Trung tâm dịch vụ quốc tế cửa khẩu Hữu Nghị

và Tòa nhà cửa khẩu Hữu Nghị

Hình 2.2 Khu vực cửa khẩu

- Công trình Trung tâm dịch vụ quốc tế cửa khẩu Hữu Nghị (Tòa nhà Dịch vụ) triển khai thực hiện, hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 19/8/2013, hiện đang sử dụng làm tòa nhà quản lý xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh Sau khi tòa nhà xuất nhập cảnh đi vào

hoạt động thì tòa nhà này sẽ là nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu và trung tâm dịch vụ

- Tiểu dự án DD1a - Cơ sở hạ tầng cửa khẩu Hữu Nghị, Dự án Phát triển kinh tế - xã

hội Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng; Hợp phần đầu tư đô thị Đồng Đăng do ADB tài trợ đã hoàn thành đưa vào sử dụng tuyến đường chính ngày 30/9/2015 Tuyến đường chính được đầu tư xây dựng trên nền tuyến đường quốc lộ 1 từ Km0+00 –

Trang 26

Km1+800 xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt đường xe chạy 2 chiều riêng

biệt, có rải phân cách cứng, vỉa hè dành cho người đi bộ, mặt cắt tùy từng đoạn từ 44m

- 52m Hiện nay đang tiếp tục triển khai tuyến xuất nhập khẩu hàng hóa và bãi đỗ xe,

phấn đấu hoàn thành, đưa vào sử dụng trong tháng 1 năm 2017 Tuyến đường xuất

nhập khẩu hàng hóa có điểm đầu đấu nối với địa phận của nước Trung Quốc tại đường biên giới giữa 2 mốc 1119 và 1120, điểm cuối giao với nhánh chính tại Km0+667

- Tiểu dự án DD1b - Tòa nhà quản lý xuất nhập cảnh cửa khẩu Hữu Nghị (Tòa nhà

Hữu Nghị), Dự án Phát triển kinh tế - xã hội Việt Trì, Hưng Yên và Đồng Đăng; Hợp

phần đầu tư đô thị Đồng Đăng do ADB tài trợ, thi công từ tháng 02/2015, được đưa vào sử dụng ngày 19/8/2017

- Ngoài ra là hệ thống mốc biên giới, khuôn viên cũng được chỉnh trang, tạo cảnh quan tôn nghiêm, là nới đón du khách thăm quan mỗi khi đến cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

Trang 27

- Kết nối giao thông: Kết nối trực tiếp với đường quốc lộ 1A, kết nối với cửa khẩu Pò Nhùng qua đường Hữu Nghị - Bảo Lâm (ĐT 235)

- Về bố trí các lực lượng: Hiện nay đang có Trung tâm quản lý cửa khẩu Hữu Nghị -

Bảo Lâm và các lực lượng chức năng làm việc tại cửa khẩu gồm: Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch: y tế, động vật, thực vật, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương (thực hiện chức năng thu phí thay cho lực lượng Kho bạc)

b) Tình hình xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị: Là cửa khẩu Quốc

tế nên lượng hành khách xuất nhập cảnh cao trên dưới 1 triệu lượt mỗi năm, năm sau cáo hơn năm trước

Bảng 2.1 Lương khách xuất cảnh, nhập cảnh qua các năm

c) Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị: Các mặt hàng

xuất khẩu chủ yếu là: bột sắn, nông sản, đồ gỗ mỹ nghệ, hoa quả Các mặt hàng

nhập khẩu chủ yếu là máy móc, sản phẩn điện tử, ôtô nguyên chiếc, linh kiện ôtô,

xe máy, hóa chất

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu qua các năm

Đơn vị: Triệu USD

STT Nội dung Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Đến T6/2017

Tổng cộng: 1.540,446 2.038,158 1.650,806 1.042,100

d) Tình hình thu thuế nộp ngân sách nhà nước tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị:

Bảng 2.3 Tổng thu thuế qua các năm

Đơn vị: Tỷ đồng

STT Nội dung Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Đến T6/2017

Trang 28

2.1.2 K hu vực bến bãi cho phương tiện vận tải làm thủ tụ kiểm tra và sang tải hàng hóa

Dự án Bến xe, Trạm trung chuyển hành khách – hàng hóa; Điểm tập kết kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty TNHH Xuân Cương được trang bị hệ thống hạ tầng đồng bộ, phân khu chức năng riêng biệt

Khu 1: Bãi xe khách có diện tích bằng 2ha, bao gồm các dịch vụ: vận chuyển hành khách bằng xe điện trong khu vực cửa khẩu; điểm đỗ đón trả khách cho các doanh nghiệp vận tải 4 - 54 chỗ đi các tuyến nội tỉnh và trong nước; nhà gửi xe lưu bãi Các dịch vụ hỗ trợ gồm: Bốt kiểm soát xe ra vào bãi; 2 khu nhà chờ cho khách XNC; Các cửa hàng bán buôn bán lẻ đồ dùng, bánh kẹo Trung Quốc-Việt Nam; Cửa hàng ăn

uống giải khát; Dãy nhà (2 tầng) văn phòng làm việc của bộ máy hành chính Công ty, BQL Bãi xe; Nhà vệ sinh công cộng

Khu 2: Bãi xe tải diện tích 10 ha (là Điểm tập kết kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu theo Quyết định số 1888/QĐ- TCHQ ngày 24/8/2012 của Tổng cục Hải quan, Quyết định số 889/QĐ-HQLS ngày 30/09/2015 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn)

Diện tích bãi xe có sức chứa từ 800 - 1000 phương tiện lưu đỗ và sang tải hàng hóa

xuất nhập khẩu Bãi xe tải được phân làm 2 khu (khu sang tải hàng hóa bằng cơ giới

và khu sang tải hàng hóa bằng thủ công) và bố trí hai luồng ra vào riêng biệt Tại cổng

ra được bố trí hai làn ra, đảm bảo thông thoáng kể cả trong giờ cao điểm, hạn chế tối

đa việc ách tắc phương tiện, góp phần giải phóng hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian ngắn nhất

Các dịch vụ hỗ trợ bãi xe tải gồm: Khu Nhà nghỉ gồm 19 phòng cho khách lái xe và khách XNC; Hệ thống kho diện tích hơn 2000 m2 luôn đáp ứng, phục vụ các doanh nghiệp có nhu cầu hạ tải lưu kho; Trạm Biến áp 320 KVA đáp ứng nhu cầu phục vụ từ 40-50 xe công ten nơ lạnh cắm điện bảo ôn; khu nhà làm việc cho lực lượng Hải quan, Biên phòng và bốt kiểm soát xe ra vào bãi; văn phòng làm việc của Đại lý Hải quan, phòng KDXNK và phòng Giao dịch khách hàng được bố trí tập trung tại cùng một địa điểm, tạo điều kiện phục vụ khách hàng kịp thời, tiện lợi nhất; Xưởng sửa chữa nội bộ;

Nhà hàng ăn uống, Nhà công nhân, nhà vệ sinh công cộng

Trang 29

Hiện tại, Dự án, hệ thống cơ sở hạ tầng được trang bị đồng bộ và mở rộng thêm diện tích sử dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của khách hàng và lưu lượng hàng xuất

nhập khẩu qua đường cửa khẩu Hữu Nghị ngày càng tăng

Trang thiết bị hiện đại được trang bị bổ sung (tăng thêm số lượng máy cẩu, máy nâng, máy gắp công); Dịch vụ sang tải nhận sang tải cả các mã hàng siêu trường, siêu trọng thành công

Các xe ra vào bãi được lưu hình ảnh trên hệ thống phần mềm kiểm soát, thuận tiện trong việc giám sát và quản lý

Dự án Bến xe, trạm trung chuyển hành khách – Hàng hóa; Điểm tập kết kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đã giải quyết công ăn việc làm cho 500 lao động (chủ yếu là người địa phương) có mức lương trung bình 6 triệu đồng/ người, đời sống an sinh xã hội được đảm bảo Hoạt động của bãi xe đã đáp ứng được

những nhu cầu cấp thiết, khắt khe tại khu vực Cửa khẩu, góp phần xây dựng văn minh khu vực Cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị

Một số hạng mục chính của dự án:

Đại lý hải quan (khai thuê hải quan)

Sang tải hàng hoá bằng cơ giới (máy gắp công, máy cẩu 25T-50T, máy nâng) và bốc

xếp hàng hóa bằng thủ công (sức người)

Dịch vụ vận chuyển hàng hoá

Kho, bãi; cắm điện công lạnh phục vụ các phương tiện vận chuyển hàng đông lạnh chờ

Xuất khẩu

Nhà nghỉ (phòng nghỉ, tắm nóng lạnh, giặt là; ăn, uống giải khát)

Đưa đón khách bằng xe điện trong khu vực cửa khẩu

Cho thuê điểm đỗ các loại xe từ 4 đến 54 chỗ ngồi

Cho thuê điểm đặt biển Quảng cáo và cho thuê Mặt bằng kinh doanh;

Trang 30

Một số hình ảnh về trụ sở và hoạt động của công ty Xuân Cương

Hình 2.4 Toàn cảnh bãi xe Xuân CươngShare

Hình 2.5 Xe điện Xuân Cương

Trang 31

Hình 2.6 Nhà hàng Xuân Cương

Hình 2.7 Bến xe khách Xuân Cương

-

Trang 32

Hình 2.8 Sang tải hàng hóa tại bãi xe Xuân Cương

2.2 Phân tích thực trạng thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn

2.2.1 Hiện trạng hoạt động sang tải hàng hóa và công tác thu phí tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, xe chở hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc bốc xếp hàng hóa và ngược lại xe chở hàng hóa của Trung Quốc sang Việt Nam bốc xếp hàng hóa

Các loại xe chở hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam phải nộp phí sử dụng bến bãi khi bằng 100% theo quy định khi vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị Các loại xe chở hàng hóa xuất nhập khẩu của Trung Quốc sang chỉ phải nộp phí

sử dụng bến bãi khi bằng 30% theo quy định khi vào khu vực cửa khẩu quốc tế

Hữu Nghị (Chính sách thu hút)

Công tác thu phí được thực hiện như sau:

- Xe chở hàng hóa làm thủ tục khai tờ khai Hải quan bao gồm loại hàng hóa thì khai tờ khai thu phí bến bãi Hải quan có nghĩa vụ kê khai loại phương tiện, mặt hàng chở của phương tiện, tính tiền phí phải nôp

Trang 33

- Chủ xe (chủ hàng) cầm tờ khai thu phí quầy giao dịch của ngân hàng công thương kho bạc nhà nước ủy quyền cho ngân hàng công thương thu) nộp phí bến bãi khu

vực cửa khẩu

- Khi xe chở hàng hóa xuất nhập khẩu sang Trung Quốc hoặc vào nội địa Việt Nam qua cổng kiểm tra của Biên Phòng sẽ nộp lại tờ khai thu phí Biên phòng kiểm tra

tờ khai thu phí và loại phương tiện trước khi cho xe qua trạm kiểm soát

Công tác thu phí tại cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị luôn đạt mức doanh thu cao nhất trong các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, đóng góp một phần lớn nộp vào ngân sách địa phương trong những năm vừa qua Cụ thể như sau:

Bảng 2.4 Doanh thu từ thu phí qua các năm

Năm

Số lượng xe

Tổng số phí thu được (tỷ.đồng) Tổng số Xe TNTX Xe chở hàng XNK

2.2.2.1 Các yêu tố khách quan

- Loại phương tiện: Việc thu phí phân theo tải trọng phương tiện chở hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu (Chi tiết trong phụ lục 1)

- Loại hàng hóa xuất nhập khẩu gồm:

+ Hàng hóa xuất nhập khẩu là nông sản và hàng hóa xuất nhập khẩu khác (mức phí theo tải trọng phương tiện thấp nhất là 100.000đồng;cao nhất là 800.000đồng); + Hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng

Trang 34

hóa chuyển cảng Trong đó: hàng hóa là hoa quả, nông sản (mức phí thấp nhất là 800.000 đồng, cao nhất 4.000.000 đồng) và các mặt hàng khác tạm nhập tái xuất

có mức thu cao chênh lệch lớn nhất đến 5 lần so với hàng nông sản tạm nhập tái

xuất (Chi tiết trong phụ lục 1)

2.2.2.2 Các yếu tố chủ quan

- Tính chính xác trong hoạt động hoạt động kê khai tải trọng phương tiện, loại hàng hóa xuất nhập khẩu ra vào khu vực cửa khẩu của các chủ phương tiện hoặc doanh nghiệp thực hiện xuất nhập khẩu

- Thiếu trung thực trong hoạt động kiểm tra, kê khai hoàng hóa, tải trọng xuất

nhập khẩu không đúng của lực lượng Hải quan

- Có lợi ích nhóm trong công tác quản lý cửa khẩu của các lực lượng chức năng,

tạo kẽ hở trong hoạt động xuât nhập khẩu, gây thất thoát nguồn thu phí cho địa phương cũng như thu thuế xuất nhập khẩu

- Cơ chế, chính sách và công tác tổ chức thu phí chưa được chặt chẽ, vẫn còn nhiều tồn tại dẫn đến thất thoát

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực cửa khẩu chưa đáp ứng đầy đủ, giá thu còn cao,

dịch vụ chưa được tốt dẫn đến việc các doanh nghiệp, chủ hàng thực hiện xuất

khẩu qua địa bàn khác ngoài khu vực cửa khẩu Hữu Nghị nói riêng và ngoài tỉnh

Lạng Sơn nói chung

- Hiện tại khu vực cửa khẩu Hữu Nghị chỉ có riêng bãi xe Xuân Cương thực hiện

thủ tục xuất nhập khẩu, do vậy dẫn đến độc quyền tại đây Phương tiện thực hiện sang tải hàng hóa mất lệ phí sang tải, lệ phí trông giữ xe cho doanh nghiệp mà không có sự lựa chọn nào khác

2.2.3 Phân tích các nội dung thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn

2.2.3.1 Xác định mục tiêu xây dựng chương trình thu phí

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi, các điều kiện về khai thác khoáng sản, du lịch đều

hạn chế Địa hình không thuận lợi để thu hút các nguồn lực kinh tế trong và ngoài

Trang 35

nước đầu tư vào tỉnh Việc giao nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cho tỉnh không lớn, thực hiện khoán chi Do vậy, để tăng nguồn thu cho Ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các

cơ quan liên quan xây dựng Đề án "Tăng thu Ngân sách Nhà nước qua thuế, phí

và giá dịch vụ đối với hoạt động kinh doanh, phương tiện vận tải ra vào cửa khẩu,

cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2.2.3.2 Các loại phí

Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực cửa

khẩu, cặp chợ biên giới

Phí, lệ phí kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) đối với người, hàng hóa, phương

tiện xuất, nhập qua biên giới thuộc đối tượng kiểm dịch chuyên ngành theo quy định

2.2.3.3 Tổ chức thu phí

- Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra, vào khu vực

cửa khẩu, cặp chợ biên giới do kho bạc nhà nước tổ chức thu Lực lượng Hải quan

chịu trách nhiệm kê tờ khai thu phí, lực lượng biên phòng chịu trách nhiệm kiểm tra tải trọng, hàng hóa thực tế có đúng theo tờ khai chưa

Phí, lệ phí kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) đối với người, hàng hóa, phương

tiện xuất, nhập qua biên giới thuộc đối tượng kiểm dịch chuyên ngành do cơ quan chuyên ngành thu phí

2.2.3.4 Thanh kiểm tra công tác thu phí

Việc kiểm tra công tác thu phí được thực hiện ngày hôm sau kiểm tra công tác thu phí của ngày hôm trước Việc kiểm tra được thực hiện bởi 3 lực lượng tham gia

trực tiếp vào công tác thu phí là Kho bạc, Hải Quan, Biên phòng Việc kiểm tra đối chiếu được thực hiện theo biên bản đối chiếu (Chi tiết tại Phụ lục )

Trung tâm quản lý cửa khẩu Hữu Nghị - Bảo Lâm có trách nhiệm tổ chức tổng hợp

và báo cáo công tác thu phí 10 ngày một lần, hàng tháng, hàng quý về Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh

Trang 36

Phối hợp cùng các lực lượng liên quan kiểm tra, đối chiếu công tác thu phí

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu

cửa khẩu tốt, giao thông đáp ứng được nhu cầu đi lại của xe có tải trọng lớn

Loại hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu: Đối với các loại hàng hóa khác nhau thì có

mức thu phí khác nhau Gồm các loại như: hàng hóa xuất nhập khẩu thông thường, hàng hóa là quặng xuất khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa của nước ngoài gửi kho ngoại quan xuất khẩu, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển cảng, hàng hóa có xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới, hàng hóa là hoa quả, nông sản có

xuất xứ (nguồn gốc) từ nước hoặc vùng lãnh thổ thứ ba xuất, nhập khẩu qua biên giới

(Chi ti ết trong Phụ lục I)

Chính sách xuất nhập khẩu của Trung Quốc: Chúng ta không thể phủ nhận 1 điều

đó là việc luôn bị phụ thuộc vào việc chính sách phát triển xuât nhập khẩu của Trung Quốc Trung Quốc nhập khẩu mặt hàng gì, thông qua cửa khẩu nào thì chúng ta phải chạy theo họ để có thể xuất khẩu được mặt hàng đó Chính vì sự lệ thuộc như vậy khiến việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng gặp rất nhiều khó khăn

Mức giá và cơ chế chính sách của tỉnh: Việc mức thu và cơ chế chính sách, đầu tư

cơ sở hạ tầng tại cửa khẩu của tỉnh cũng là nhân tố quan trọng đến việc thu phí

Nếu mức thu quá cao, cơ sở hạ tầng không đáp ứng được yêu cầu đi lại thì khách hàng xuất nhập khẩu sẵn sàng đi đến các tỉnh khác (mặc dù đi xa hơn như lên Cao

Bằng, Lào Cai) nhưng có chính sách và mức thu phí thấp hơn thì tổng chi phí vẫn ít hơn để xuất khẩu hàng hóa

Trang 37

Quá trình thực hiện thu phí: Công tác thu phí là một khâu rất quan trọng trong thu phí Các công tác khác làm tốt nhưng công tác tổ chức thu phí không được tốt sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả thu phí Cụ thể đó là việc thất thu do áp dụng không đúng các quy định của thu phí, hay công tác phục vụ không được tốt, không làm hài lòng khách hàng mong muốn xuất nhập khẩu qua địa bàn Một số các cá nhận

lực lượng tham gia trực tiếp công tác thu phí còn mang tính lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm khi thực hiện nhiệm vụ

Việc quy hoạch chưa đáp ứng được so với thực tế phát triển của thị trường Cụ thể

việc quy hoạch chỉ có một bãi xe Xuân Cương thực hiện làm thủ tục XNK dẫn đến

sự độc quyền, thiếu sự lựa chọn cho các doanh nghiệp Các hoạt động thu lệ phí

của doanh nghiệp Xuân Cương đã được Sở Tài chính thẩm định nhưng thực tế chưa thu đúng hoặc có những tác động dẫn đến việc đẩy giá thu phí lên cao

2.3 Kết luận về công tác thu phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn

2.3.1 Một số mặt đã đạt được từ công tác thu phí

Từ công tác thu phí sử dụng bến bãi tại khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nói chung và khu vực cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị nói riêng, là một nguồn thu đáng kể

để có nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu thay đổi với những chuyển

biến rõ rệt qua các năm gần đây, cụ thể như sau:

Kết cấu hạ tầng tại khu vực cửa khẩu đã thay đổi, khang trang và đồng bộ hơn Môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện Công tác cải cách hành chính đạt được tiến bộ mới, các thủ tục hành chính tại cơ quan chức năng và nhất là các cơ quan tại các cửa khẩu được quan tâm thực hiện thuận lợi, nhanh chóng hơn,

giảm bớt phiền hà, thời gian cho tổ chức, cá nhân Từ thực tiễn tổ chức thực hiện, trình

độ năng lực, kinh nghiệm quản lý của các cấp, ngành về kinh tế cửa khẩu được nâng lên

An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong khu kinh tế cửa khẩu thường xuyên được đảm bảo, các lực lượng chức năng đã chủ động phối hợp, kịp thời giải quyết, xử lý, không để xảy ra những vụ việc nổi cộm, kéo dài, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an

Trang 38

toàn xã hội Tại khu vực biên giới an ninh đường biên được giữ vững, các lực lượng

chức năng thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra, quản lý bảo vệ tốt, đảm bảo đường biên giới, mốc giới chủ quyền lãnh thổ Quốc gia Do có môi trường an ninh, trật tự ổn định đã tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế của khu kinh tế cửa khẩu phát triển Đồng thời xây dựng khu kinh tế gắn với thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã

hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn

xã hội, xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác, ổn định và vững mạnh toàn diện theo đúng quan điểm chỉ đạo của Đảng nhà nước, của Nghị quyết đã đề ra

2.3.2 Một số hạn chế, yếu kém

Công tác tuyên truyền, quán triệt thực hiện, việc quảng bá, giới thiệu ý nghĩa, tầm quan trọng, cơ chế chính sách, hạ tầng kỹ thuật và các lợi ích đem lại của việc xuất

nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị

Tiến độ xây dựng và triển khai thực hiện một số quy hoạch còn chậm, điều chỉnh chưa

kịp thời, một số quy hoạch chất lượng xây dựng không cao, thiếu đồng bộ nên triển khai thực hiện có nhiều vướng mắc, bất cập, công tác quản lý quy hoạch, quản lý xây

dựng, quản lý đất đai chưa chặt chẽ, đồng bộ, xử lý chưa kịp thời

Kết cấu hạ tầng của khu vực cửa khẩu vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển nhanh và bền vững Việc huy động nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh do môi trường đầu tư chậm được cải thiện, thiếu

sức hấp dẫn, suất đầu tư còn lớn so với các tỉnh lân cận Các dự án trọng điểm đã được

tập trung triển khai nhưng tiến độ còn chậm do thiếu vốn, thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư gặp nhiều khó khăn, một số cấp cơ sở thực

hiện chưa thường xuyên, đồng bộ, thiếu quyết liệt, ảnh hưởng nhiều tiến độ hoàn thành các dự án

Một số chính sách hỗ trợ, ưu đãi phát triển kinh tế cửa khẩu thiếu nguồn lực để thực

hiện hoặc chưa đủ điều kiện để tổ chức thực hiện do Trung ương chưa có hướng dẫn

hoặc hướng dẫn thiếu đồng bộ Chưa tạo được nhiều quỹ đất, mặt bằng sạch để thu hút đầu tư, nhất là dự án có quy mô lớn

Trang 39

Vai trò đầu mối, chức năng quản lý nhà nước toàn diện của Ban Quản lý khu kinh tế

cửa khẩu còn hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao, trong

phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, quản lý các khu, cụm công nghiệp Tổ chức xúc tiến đầu tư, sự phối hợp với các ngành, các huyện, quản lý các dự án đầu tư còn có mặt yếu kém

Việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tuy đã có những chuyển biến nhưng nhìn chung còn chậm, công tác chỉ đạo, điều hành của một số ngành chức năng, một số huyện tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu Sự phối hợp

giữa một số cấp, ngành với nhau, với các huyện và với Ban Quản lý chưa chặt chẽ, thiếu chủ động

Cụ thể như sau:

2.3.2.1 Công tác chỉ đạo

HĐND, UBND tỉnh và các cấp, các ngành ở địa phương chưa tăng cường công tác chỉ đạo, tăng cường phối hợp với cơ quan tổ chức thu phí; Việc kiểm tra việc thực hiện thu phí; Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thu phí chưa được triệt

để, vẫn còn có tình trạng nương nhẹ, cả nể dẫn đến thực hiện pháp luật chưa nghiêm, chưa thể hiện được tính dăn đe đối với các đối tượng coi thường pháp luật

Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chưa được thực hiện hoặc thực

hiện chưa được thường xuyên; công tác phối hợp giữa các cơ quan tổ chức thu phí,

quản lý thu phí, kiểm tra thu phíchưa cao; Các cơ quan thông tin, báo chí chưa thể hiện được hết vai trò của mình trên mặt trận tuyên truyền công tác thu phí và nộp phí Các

hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp phí còn hời hợt, chưa đa dạng về hính thức, phong phú về nội dung, đáp ứng yêu cầu đề ra

Công tác thu phí qua điện tử trực tuyến chưa được triển khai Công tác đối thoại với người nộp phí, lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng của người nộp để có hướng thay đổi sao cho phù hợp chưa được thực hiện

Ngày đăng: 19/06/2021, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w