Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp tăng cao đã tạo số thu lớn, số thu từ thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trong ngân sách nhà nước, tăng cường
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Hà Thị Lan Phương
Trang 2Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô, các anh chị trong tập thể lớp Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tớiBan Giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, và các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nghiêm Văn Lợi, Thầy đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những ý kiến đóng góp, động viên của gia đình, bạn bè, các anh/chịlớp cao học 25QLKT12 trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn, phòng Kê khai và kế toán thuế, phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán, phòng kiểm tra thuế đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả nguồn tài liệu tham khảo quý báu, cảm
ơn tất cả các tác giả của những cuốn sách, bài viết, công trình nghiên cứu và website hữu ích được đề cập trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
TÁC GIẢ
Hà Thị Lan Phương
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5
1.1 Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5
1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.1 Khái niệm thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.3 Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp 7
1.2.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở nước ta Việt Nam 7
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10 1.3.1 Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10
1.3.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp 14
1.4 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 21
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 21
1.4.2 Các nhân tố khách quan 22
1.5 Bài học kinh nghiệm đối với Cục thuế tỉnh Lạng Sơn về quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23
1.5.1 Tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới về công tác quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh 23
1.5.2 Kinh nghiệm về kiểm tra sổ sách kế toán và các giao dịch điện tử của người nộp thuế 28
Trang 4iv
1.6 Các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 30
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2015-2018 33
2.1 Khái quát Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn 33
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn 33
2.1.2 Khái quát về Cục thuế tỉnh Lạng Sơn 34
2.1.3 Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 40 2.1.4 Thực trạng quản lý người nộp thuế 43
2.1.5 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 48
2.1.6 Quản lý khai thuế, tính thuế 49
2.1.7 Thực trạng quản lí ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp 58
2.1.8 Công tác quản lý thanh tra, kiểm tra Thuế thu nhập doanh nghiệp 59
2.1.9 Thực trạng công tác quản lý nợ và thu hồi nợ thuế 70
2.2 Đánh giá công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 72
2.2.1 Những kết quả đạt được 72
2.2.2 Những hạn chế trong quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp 76
2.2.3 Một số nguyên nhân dẫn đến các hạn chế 80
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 84
3.1 Quản lý thu thuế là nhiệm vụ chung của cơ quan thuế, chính quyền địa phương và cơ quan liên quan 84
3.2 Phương hướng hoạt động thu thuế của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn 85
3.3 Một số giải pháp tăng cường quản lý thuế quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa tỉnh Lạng Sơn 87
3.3.1 Hoàn thiện chính sách thuế 87
3.3.2 Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý và xây dựng đội ngũ công chức nhằm tăng cường quản lý Thuế thu nhập doanh nghiệp 89
Trang 5v
3.3.3 Xây dựng hệ thống thông tin đầy đủ về đối tượng nộp thuế 913.3.4 Tăng cường quản lý kê khai Thuế thu nhập doanh nghiệp, các căn cứ tính thuế 933.3.5 Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 963.3.6 Đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1003.3.7 Đẩy mạnh chất lượng quản lý nợ thuế 1033.3.8 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và thuế Thu nhập doanh nghiệp 1033.3.9 Một số giải pháp khác 1053.4 Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý Thuếthu nhập doanh nghiệp các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 1073.4.1 Một số kiến nghị nhằm chống gian lận Thuế thu nhập doanh nghiệp 1073.4.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các ngành liên quan 110KẾT LUẬN 111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 6vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức Cục thuế tỉnh Lạng Sơn 36Hình 2.2: Cơ cấu theo ngành kinh tế đối với doanh nghiệp NQD tại thời điểm 31/12/2018 41
Trang 7vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Kết quả thu ngân sách của cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 37Bảng 2 2 Kết quả thu theo sắc thuế của cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 38Bảng 2 3: Kết quả thu theo săc thuế của khu vực nqd tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 39Bảng 2 4 Kết quả thu thuế tndn đối với dn nqd tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 40Bảng 2 5:Số lượng dn phân theo trạng thái hoạt động tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 44Bảng 2 6 Số lượng các dn nqd phân theo loại hình tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 45Bảng 2 7:Mức đóng góp thuế tndn của các loại hình dn nqd tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 46Bảng 2 8 Số lượng các dn nqd phân theo quy mô vốn tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2017-2018 47Bảng 2 9 Số lượng dn phân theo lĩnh vực hoạt động tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 48Bảng 2 10 Số lượng dn kê khai thuế qua mạng tại cục thuế tỉnh lạng sơn giai đoạn 2015-2018 51Bảng 2 11 Kết quả công tác kiểm tra tại bàn giai đoạn 2017-2018 tại cục thuế tỉnh Lạng Sơn 66Bảng 2 12 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở dn năm 2017-2018 của cục thuế tỉnh Lạng Sơn 68Bảng 2 13:Tình hình thu nộp thuếTNDN của DN NQD tại cục thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018 71Bảng 2 14 Kết quả thu ngân sách của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018 73Bảng 2 15 Kết quả thu theo sắc thuế của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-
2018 74Bảng 2 16 Kết quả thu theo sắc thuế của khu vực NQD tại cục thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018 76
Trang 8viii Bảng 2 17 Kết quả thu thuế tndn đối với DN NQD tại cục thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018 76
Trang 9ix
DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
BVMT Bảo vệ môi trường
CPĐT Chi phí đầu tư
DN NQD Doanh nghiệp ngoài nhà nước
DTTT Doanh thu tính thuế GTGT Giá trị gia tăng HĐND Hội đồng Nhân dân KK-KTT Kê khai – Kế toán thuế KTQM Kê khai qua mạng
NSNN Ngân sách nhà nước NTĐT Nộp thuế điện tử SDĐ NN Sử dụng đất nông nghiệp SDĐ PNN Sử dụng đất phi nông nghiệp TH-NV-DT Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán
TNCT Thu nhập chịu thuế TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định
Trang 111
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế ra đời và phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của nhà nước, là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại của nhà nước đó Thuế là một khoản đóng góp
mang tính bắt buộc, là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước
Những năm gần đây, số lượng các doanh nghiệp tăng cao đã tạo số thu lớn, số thu từ thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng cao trong ngân sách nhà nước, tăng cường quản lý thuế có nhiều chuyển biến khá tích cực, góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp và tăng thu cho ngân sách, tiềm năng này vẫn còn và có thể khai thác thu đạt ở mức cao hơn Tuy nhiên, đây là lĩnh vực thất thu lớn và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến, tình trạng sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp, trốn thuế, khai khống hoá đơn đầu vào để xin hoàn thuế đang
diễn ra
Kể từ khi có luật doanh nghiệp và luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) ra đời có rất nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh được thành lập, góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thời gian qua, tại Cục thuế tỉnh Lạng Sơn số thu của thuế TNDN từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu, tuy nhiên quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh gặp không ít khó khăn, điển hình là quản lý hoá đơn chứng từ và sổ sách kế toán đã phát hiện ra một số hiện tượng tiêu cực Các sai phạm chủ yếu xuất phát từ trình độ kém hiểu biết về luật doanh nghiệp, số khác thì hiểu biết đến độ tìm mọi kẽ hở để trốn, tránh thuế, thành lập các công ty với mục đích để xin hoàn thuế khống Với những lý
do trên tác giả đã tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” làm
đề tài nghiên cứu Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản lý thu thuế TNDN các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Trang 122
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu là công tácquản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa cấp bàn tỉnh Lạng Sơn
b Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các hoạt động tăng cường quản lý
thuế TNDN các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Về không gian: Nghiên cứu doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) thuộc phạm vi
quản lý của tỉnh Lạng Sơn
Về thời gian: (thời gian thu thập và phân tích số liệu): Đề tài nghiên cứu Thực trạng quản lý thuế TNDN các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong khoảng thời gian từ năm 2015 – 2018 và đề xuất các giải pháp cho những năm
tiếp theo
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp chung:
a Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập tài liệu sơ cấp: các số liệu liên quan đến thống kê tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn Thu thập tài liệu từ các báo cáo đã công bố, các công trình nghiên cứu đã được công
bố trước đây
Thu thập tài liệu đã công bố; Thu thập số liệu tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn thông qua các báo cáo tài chính, các sổ sách chứng từ khác Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ
bên ngoài trên các phương tiện thông tin: sách, báo, internet
Các tài liệu thu thập này làm cơ sở đưa ra định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Trang 13d Phương pháp chuyên gia:
Tổng hợp các ý kiến của các nhà chuyên môn, những người có kinh nghiệm trong nghiệp vụ liên quan đến quản lý và thu thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là những người có kinh nghiệm trong quản lý để làm cơ sở đề xuất các giải
6 Kết quả dự kiến đạt được của đề tài
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;
Trang 144
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN của các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtổng kết các kết quả đạt được để phát huy và nêu lên được những tồn tại và nguyên nhân để tìm giải pháp khắc phục;
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tácquản lý thuế TNDN của doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong thời gian tới
7 Kết cấu đề tài bao gồm
Ngoài phần mở đầu và phần tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuếtỉnh Lạng Sơn
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệpđối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Lạng Sơn
Trang 155
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh rằng, thuế ra đời là mộttất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Thuế xuất hiện
từ khá lâu, từ lúc nhà nước bắt đầu xuất hiện, tuy nhiên tính khoa học về thuế chỉ rađời vào cuối thời kỳ phong kiến,đầu thời kỳ chủ nghĩa tư bản Các lý thuyết về thuế được xây dựng trên các học thuyết kinh tế dựa trên cơ sở một nền kinhtế thị trường
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhấttuyệtđối về khái niệm thuế Đứng trên các gócđộ khác nhau theo các quanđiểm củacác nhà kinh tế khác nhau thì cóđịnh nghĩa về thuế khác nhau
Theonhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công”[1]đưa ra mộtđịnhnghĩa tương đối cổđiển về thuế:“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước”
Trên góc độ phân phối thu nhập, người tađịnh nghĩa: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”[2]
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗitổ chức, cánhânphảicónghĩavụđónggópchonhànướctheoluậtđịnhđểđápứng nhu cầu chitiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nhà nước”.[3]
Trên góc độ kinh tế học “Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sửdụng quyền lực của mìnhđể chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vựccông, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế- xã hội của Nhà nước”.[3]
Từ các khái niệm trên, có thể đưa ra khái niệm tổng quát về thuế như sau “Thuếlà một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật pháp quyđịnhđối với các phápnhân và
Trang 166
thể nhân thuộcđối tượng chịu thuế nhằmđápứng nhu cầu chi tiêu” Thuế là hình thức
phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trảtrực tiếp cho người nộp Dođó, tại thờiđiểm nộp thuế, người nộp thuế khôngđượchưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa vụđối với Nhànước Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định
1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN đã được áp dụng từ rất lâu ở nhiều nước trên thế giới Sự ra đời của thuế TNDN tại các quốc gia không những xuất phát từ yêu cầu chi tiêu ngày càng tăng của nhà nước mà còn là đòi hỏi của nền kinh tế khi phát triển đến một mức độ nhất định
Ở Việt Nam, thuế TNDN bắt đầu được áp dụng từ năm 1953, ban đầu có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức
DN áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Hiện nay, sau nhiều lần thay đổi, thuế TNDN được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Khái niệm về thuế TNDN được phát biểu như sau:"Thuế TNDN là thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế ".[4]
1.2.2 Đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, trực tiếp điều tiết vào thu nhập của các DN, các
nhà đầu tư
Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN Thuế
TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên chỉ khi cơ sở kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế
Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN Thu nhập mà các cá nhân nhận
được từ hoạt động đầu tư là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN
Trang 177
Thứ tư, thuế TNDN thường có thuế suất đều Thuế suất thuế TNDN thường được quy
định một tỷ lệ nhất định và áp dụng cho mọi đối tượng nộp thuế
1.2.3 Vai trò của Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN được sử dụng để điều tiết thu nhập của các nhà đầu tư nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Thuế TNDN là một trong những sắc thuế tạo ra nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước (NSNN) Nguồn thu từ thuế TNDN có xu hướng ngày càng gia tăng một cách ổn định và vững chắc
Thuế TNDN được Nhà nước sử dụng để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô Thông qua việc quy định các đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước có thể thực hiện việc quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định
1.2.4 Nội dung cơ bản của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở nước ta Việt Nam
1.2.4.1 Người nộp thuế
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN, bao gồm:
-DN được thành lập và hoạt động theoquy định của pháp luật Việt Nam;
- DN được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
1.2.4.2 Phương pháp và căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất Kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trang 18) ×
Thuế suất thuế TNDN
(1.1)
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế -
Thu nhập được miễn thuế
+
Các khoản lỗ được kết chuyển
(1.2)
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh thu tính thuế
- Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
(1.3)
Các căn cứ tính thuế chính:
Doanh thu tính thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (TNCT) là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà DN được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
- Đối với doanh nghiệp (DN) nộp thuế giá trị gia tăng(GTGT)theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong một số trường hợp được quy định cụ thể trong thông tư hiện hành
Các khoản chi phí đầu tư (CPĐT) và không được trừ
Trang 199
Các khoản CPĐT để xác định thuế TNDN phải nộp phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Đồng thời phải là những khoản chi không nằm trong danh mục các khoản chi không được trừ
Điều kiện đối với các khoản CPĐT:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phảicó chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định
Danh mục các khoản chi phí không được trừ được quy định cụ thể trong thông tư hiện hành
Thu nhập miễn thuế
Đó là thu nhập từ các hoạt động được nhà nước đặc biệt ưu đãi, khuyến khích như: thu
nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi của hợp tác xã, thu nhập từ thực hiện dịch vụ
kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp, thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
Thuế suất
- Thuế suất phổ thông áp dụng từ 01/01/2014 là 22%, DN có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
Trang 2010
- Từ 01/01/2016, thuế suất phổ thông giảm còn 20%
- Thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam là 32% đến 50%, trừ các trường hợp khác có quy định cụ thể
và các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi
1.2.4.3 Nơi nộp thuế
- DN nộp thuế tại nơi đặt trụ sở chính
- Trường hợp DN có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi DN đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất
1.2.4.4 Ưu đãi thuế
Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế:
- DN đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
- DN đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề phù hợp với định hướng phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước
-DN hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề còn gặp khó khăn, lợi nhuận thấp, hoặc các
DN họat động không lấy lợi nhuận làm mục tiêu chủ yếu
Các hình thức ưu đãi: (1)Doanh nghiệp hưởng thuế suất thấp trong suốt thời gian hoạt động hay trong thời hạn 10 năm, 15 năm,… (2) Doanh nghiệp được miễn, giảm 50%
số thuế phải nộp trong những năm đầu hoạt động,
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.3.1 Tổng quan về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.3.1.1.Khái niệm, phân loại, đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.[4]
Trang 2111
Để phục vụ mục đích quản lý thuế, DN được phân chia thành các nhóm căn cứ vào chủ thể sở hữu bao gồm: DN nhà nước, DN ngoài quốc doanh (DN NQD) và DN có vốn đầu tư nước ngoài
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về DN NQD như sau:
- "Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là một DN được thành lập theo quy định của Nhà nước, bao gồm cả các DN có vốn góp của Nhà nước trong DN nhỏ hơn 50% số vốn kinh doanh của DN, hoạt động theo quy định của pháp luật."
- Các loại hình DN NQD ở nước ta hiện nay bao gồm: DN tư nhân, công ty hợp danh,
công ty TNHH, công ty Cổ phần
- Tuy đa dạng về loại hình nhưng nhìn chung các DN NQD đều có các đặc điểm cơ
bản chi phối công tác quản lý thuế là:
Thứ nhất, các DN NQD có sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.Quyền quản lý DN
không thuộc về Nhà nước mà thuộc về chủ sở hữu DN Trong kinh doanh, các chủ sở hữu đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Bởi vậy khả năng các DN NQD trốn, tránh thuế là rất cao
Thứ hai, số lượng DN lớn và phạm vi hoạt động rộng Sự hình thành và phát triển của
DN xuất phát từ nhu cầu, điều kiện của thị trường, không có định mức quy mô hoạt động, được chọn kinh doanh bất kỳ ngành nghề nào pháp luật không cấm Do đó, số lượng DN NQD rất lớn và phân bổ trên hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh với rất nhiều loại hình Điều này dẫn đến việc quản lý loại hình DN này gặp rất nhiều khó khăn
Thứ ba, trình độ, năng lực quản lý, chuyên môn của bộ máy nhân sự chưa đồng
đều.Trình độ, năng lực quản lý, chuyên môn của bộ máy nhân sự tại các DN NQD ngày càng được nâng cao do có sự đào tạo bài bản Nhưng theo mặt bằng chung, đặc biệt ở các DN NQD có quy mô vừa và nhỏ, trình độ quản lý của cán bộ, năng lực chuyên môn của nhân viên có yếu hơn so với khối DN nhà nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài Năng lực hạch toán kế toán- thuế hạn chế và sự thiếu hiểu biết về pháp
Trang 2212
luật cũng như các thủ tục hành chính thuế dễ dẫn đến việc sai sót trong xác định và thực hiện nghĩa vụ thuế
Thứ tư, ý thức chấp hành pháp luật, đặc biệt là pháp luật thuế chưa cao
Với sự phát triển mạnh của các phương tiện truyền thông, các DN có nhiều nguồn để tiếp cận các văn bản pháp luật Đồng thời, trong một nền hành chính hiện đại, DN luôn được cơ quan quản lý hướng dẫn khá đầy đủ về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính Tuy nhiên, cho dù hiểu biết về pháp luật đã được cải thiện đáng kể thì ý thức
tự giác tuân thủ pháp luật của một bộ phận DN còn kém, dẫn đến việc tìm mọi thủ đoạn để trốn, lậu thuế.Với những đặc điểm trên, khối DN NQD đãđặt ra thách thức lớn cho cơ quan nhà nước trong công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng
1.3.1.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Hàng năm các DN NQD đã đóng góp một phần lớn vào NSNN, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Theo công bố của Tổng cục Thống kê, đến hết tháng 12/2017, cả nước có hơn 400.000 DN đang hoạt động Trong số đó có gần 387.000 DN thuộc khu vực kinh tế ngoài Nhà nước Không chỉ có số DN lớn, khu vực kinh tế NQD còn có đóng góp lớn nhất trong GDP với tỷ trọng khoảng 50% trong những năm gần đây
- DN NQD đã tạo ra nhiều công ăn việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động Với quy mô, loại hình DN, lĩnh vực hoạt động đa dạng, khối DN NQD tạo ra cơ hội việc làm phong phú, phù hợp với khả năng, trình độ, chuyên môn khác nhau của nhiều đối tượng lao động Cuối năm 2016, tổng số lao động làm việc trong các DN là hơn 11,8 triệu người, trong đó hơn 62% là lao động của khối NQD Các DN NQD thu hút một lượng lớn lao động nông nghiệp chuyển sang lao động phi nông nghiệp, thu nhập cao, ổn định hơn, giúp cơ cấu lao động nước ta chuyển dịch theo hướng tích cực
- Khu vực kinh tế NQD đóng góp rất lớn trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư xã hội Vốn đầu tư vào DN NQD đang dần trở thành nguồn đầu tư chủ yếu đối với sự phát triển kinh
tế ở nhiều địa phương
Trang 2313
- DN NQD góp phần quan trọng trong tạo lập môi trường kinh doanh công bằng, năng động, thúc đẩy phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triển của khu vực này tạo môi trường cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, phá bỏ tính độc quyền của một số DN Nhà nước
1.3.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của NNT Quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau:
- Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế;
- Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính;
- Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ;
Quản lý thuế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước, mà còn tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN Vai trò của quản lý được thể hiện như sau:
- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN
- Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế
- Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội
Quy trình quản lý thu thuế là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản lý thu thuế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong cơ quan thuế Một quy trình quản lý thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 24Đối với thuế TNDN, nhìn chung quy trình quản lý bao gồm các công việc cơ bản sau:
1 Đăng ký và cấp MST; tuyên truyền, hỗ trợ NNT
2 Xử lý hồ sơ khai thuế, miễn giảm, hoàn thuế
3 Đôn đốc nộp thuế
4 Kiểm tra, thanh tra thuế
5 Quản lý nợ và cưỡng chế thuế
6 Tổng hợp, lưu trữ bộ hồ sơ của DN
Để có những biện pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN cần nắm rõ quy trình quản lý, từ đó thấy được tại bước công việc nào còn bất cập, dễ sai sót nhằm tập trung khắc phục
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trước yêu cầu của sự nghiệp cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế và xuất phát từ yêu cầu của công tác Quản lý thuế,căn cứ vào vai trò,ý nghĩa cũng như đặc điểm của chỉ tiêu, để đánh giá về chất lượng quản lý thuế của từng địa phương.Trên cơ sở quản lý thuế chủ yếu qua 4 chức năng,Tổng cục thuế đã ban hành Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế kèm theo Quyết định 688/QĐ-TCT ngày 22/04/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế[5].Theo đó, để đánh giá hoạt động quản lý thuế dựa trên 2 nhóm tiêu chí sau:
Trang 2515
1.3.3.1 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ chiến lược
Bao gồm 3 chỉ tiêu thành phần và được sử dụng để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN của ngành thuế:
- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội trong năm theo giá thực tế
Số liệu thống kê: (i) Tổng thu nội địa; (ii) GDP theo giá thực tế
b Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên tổng thu Ngân sách Nhà nước
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ đóng góp của ngành thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN, chỉ tiêu này được tính và phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm
Nội hàm tiêu chí: (i) Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phí ngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất; (ii) Tổng thu NSNN: Gồm các khoản thu từ thuế, phí và các khoản thu NSNN khác
Công thức tính:
Tỷ lệ tổng thu nội địa do ngành
thuế quản lý trên tổng thu NSNN =
Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý x 100%
Trang 2616
Tổng thu NSNN (1.5)
Số liệu thống kê: (i) Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý; (ii) Tổng thu NSNN
c Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý trên dự toán pháp lệnh được giao
Mục đích sử dụng: Đánh giá công tác lập dự toán thu ngân sách và năng lực thu thuế của cơ quan thuế, tiêu chí này được dùng để phân tích nguyên nhân biến động theo từng năm
Nội hàm tiêu chí: (i) Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phí ngành thuế thu; (ii) Được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất; (iii) Dự toán pháp lệnh được giao: Là dự toán thu được Bộ Tài chính giao tương ứng (bao gồm cả các khoản: thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất)
Công thức tính:
Tỷ lệ tổng thu nội địa do
ngành thuế quản lý trên dự
toán pháp lệnh được giao
=
Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý x 100%
(1.6)
Dự toán pháp lệnh được giao
Số liệu thống kê: (i) Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý; (ii) Dự toán pháp lệnh được giao
1.3.3.2 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động
a.Tốc độ tăng thu
Tốc độ tăng thu của địa phương cao hay thấp không chỉ phản ánh sự tăng lên của từng ngành, từng thành phần kinh tế mà còn phản ánh sự thay đổi,chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khả năng khai thác của từng nguồn thu của từng địa phương
b.Chỉ số tuyên truyền hỗ trợ
Bao gồm các chỉ tiêu thành phần,phản ánh chất lượng,hiệu quả công tác tuyên truyền
hỗ trợ người nộp thuế(NNT) của cơ quan thuế Cụ thể:
Trang 2717
- Số bài viết tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc tại cơ quan thuế trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ;
- Tỷ lệ văn bản trả lời người nộp thuế đúng hạn;
- Số cuộc đối thoại,lớp tập huấn đã tổ chức trên số cán bộ của bộ phận tuyên truyền
hỗ trợ
c Chỉ số thanh tra, kiểm tra
Bao gồm các chỉ tiêu thành phần, được sử dụng để đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra,kiểm tra tại trụ sở NNT của cơ quan thuế trong năm đánh giá.Cụ thể:
Số liệu thống kê:
- Số doanh nghiệp đã thanh tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp thanh tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá;
+ Số doanh nghiệp bắt đầu thanh tra và hoàn thành trong năm đánh giá;
- Số doanh nghiệp đang hoạt động
-Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra
Công thức tính:
Số liệu thống kê:
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra, bao gồm:
Trang 2818
+ Số doanh nghiệp đã kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá; + Số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
- Số doanh nghiệp đang hoạt động;
-Tỷ lệ doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm
Công thức tính:
Số liệu thống kê:
- Số doanh nghiệp thanh tra phát hiện có sai phạm
- Số doanh nghiệp đã thanh tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp thanh tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá;
+ Số doanh nghiệp bắt đầu thanh tra và hoàn thành trong năm đánh giá
-Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm;
Công thức tính:
Số liệu thống kê:
- Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm;
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá;
+ Số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
-Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra,kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý;
Công thức tính:
Số thuế truy thu bình = Tổng số thuế truy thu sau thanh tra/kiểm tra
Trang 2919
quân 1 cuộc thanh
tra/kiểm tra Số doanh nghiệp đã thanh tra/kiểm tra trong
năm
(1.12)
Số liệu thống kê:
- Tổng số thuế truy thu sau thanh tra/kiểm tra;
- Số doanh nghiệp đã thanh tra/kiểm tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp thanh tra/kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá;
+ Số doanh nghiệp bắt đầu thanh tra/kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
d Chỉ số quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Bao gồm các chỉ tiêu thành phần,được sử dụng để đánh giá chất lượng,hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của cơ quan thuế.Cụ thể:
Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện thu của ngành thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế (theo dõi, đônđốc,
cưỡng chế thu nợ thuế…), ý thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
và việc thực hiện mục tiêu chiến lược công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Nội hàm tiêu chí:Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá: Là tổng số tiền nợ thuế của tất cả
NNT thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá
- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý: Là tất cả các khoản thuế, phí ngành thuế thu được trong năm, bao gồm cả thu từ dầu, thu tiền sử dụng đất
Công thức tính:
Tỷ lệ tiền nợ thuế với số thực hiện
thu của ngành thuế =
Số tiền nợ thuế tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá
x 100% (1.13) Tổng thu nội địa do ngành thuế
e Chỉ số khai thuế:
Trang 30- Số doanh nghiệp nộp tờ khai thuế qua mạng: Là số doanh nghiệp đã thực hiện đăng
ký nộp tờ khai thuế qua mạng trực tuyến của cơ quan thuế và đã thực hiện kê khai thuế qua mạng (tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá);
- Số doanh nghiệp đang hoạt động: Là số doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá;
X 100% (1.14)
Số DN đang hoạt động
-Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai thuế đã nộp;
-Số tờ khai thuế đã nộp trên số tờ khai thuế phải nộp
f Chỉ số phát triển nguồn nhân lực
Nhóm chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá sự hợp lý trong cơ cấu tổ chức, bố trí sử dụng nguồn nhân lực của cơ quan thuế, sự phát triển nguồn nhân lực của cơ quan thuế
Chỉ tiêu này gồm các chỉ tiêu thành phần:
*Tỷ lệ cán bộ làm việc tại 4 chức năng quản lý thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá sự hợp lý trong cơ cấu tổ chức, bố trí sử dụng nguồn nhân lực của cơ quan thuế
Trang 31Tổng số cán bộ của cơ quan thuế
* Tỷ lệ cán bộ được tuyển dụng mới trong tổng số cán bộ của cơ quan thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá tỷ lệ nguồn nhân lực kế thừa của cơ quan thuế
* Tỷ lệ cán bộ bị kỷ luật trong tổng số cán bộ của cơ quan thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật, quy định của ngành của cán
1.4 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Thứ nhất, Trình độ quản lý, tinh thần trách nhiệm của cán bộ thuế
Để thực hiện tốt công tác quản lý thu thuế thì đội ngũ cán bộ thuế luôn là một nhân tố quan trọng Nếu cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao đồng thời có biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế hợp lý thì sẽ huy động được nguồn thu lớn từ NNT Một cán bộ thuế có hiểu biết sâu về công tác thuế, sẽ rất nhanh nhạy trong công tác quản lý,
Trang 3222
họ sẽ nhanh chóng phát hiện những sai sót, những trường hợp gian lận thuế và có những biện pháp xử lý, ngăn chặn kịp thời, tránh gây thất thu cho NSNN
Thứ hai, Tính hợp lý, hiệu quản của quy trình thu thuế
Với bộ máy nhân lực được tổ chức hợp lý,từng vị trí, từng cán bộ sẽ xác định được cụ thể nhiệm vụ của mình trong quy trình quản lý Từ đó, tránh sự ỷ lại trong công việc đồng thời cũng giúp sự phối hợp giữa các phòng ban, các vị trí trở nên nhuần nhuyễn hơn Đồng thời, một hệ thống pháp luật tiến bộ, hoàn chỉnh sẽ tạo thuận lợi cho việc chấp hành của đối tượng quản lý và tạo sự thống nhất, hiệu quả trong quản lý Hoàn thiện các cơ sở pháp lý về thuế TNDN và quản lý thuế TNDN theo hướng đơn giản, minh bạch, phù hợp thực tiễn là yêu cầu thường xuyên, quan trọng với các cấp quản lý hiện nay
1.4.2 Các nhân tố khách quan
Thứ nhất, Phạm vi quản lý, loại hình các DN
Số lượng DN NQD càng nhiều, lĩnh vực hoạt động càng đa dạng thì công tác quản lý càng trở nên khó khăn Mỗi năm nước ta có thêm hàng chục nghìn DN NQD mới thành lập, hoạt động trong tất cả các lĩnh vực, ngành nghề từ xây dựng cơ bản, kinh doanh dịch vụ, khai thác, chế biến,… Mỗi lĩnh vực kinh doanh có đặc thù riêng, dẫn đến sẽ có những phương pháp trốn lậu thuế mà cơ quan thuế rất khó có thể kiềm soát Nếu cơ quan thuế không theo sát thực tiễn thì không thể phát hiện và ngăn chặn những hành vi trốn thuế
Thứ hai, Hiểu biết pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật thuế của DN
Các DN NQD đa phần là các DN có quy mô nhỏ, trình độ hiểu biết pháp luật của các nhà quản lý DN còn có những hạn chế nhất định Có nhiều DN chưa hiểu rõ về pháp luật thuế, chế độ kế toán nên làm sai tờ khai, xác định sai số thuế phải nộp hoặc làm sai báo cáo quyết toán thuế, Để thực hiện đúng quy trình thu thuế thì cán bộ quản lý phải mất rất nhiều thời gian hướng dẫn lại cho DN, gây ảnh hưởng đến tiến độ thu thuế của cơ quan thuế
Trang 3323
1.5 Bài học kinh nghiệm đối với Cục thuế tỉnh Lạng Sơn về quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế ở Canada
Ở Canada, cơ quan thuế vụ (CRA) có nhiệm vụ thi hành thuế trên toàn lãnh thổ nước này Hệ thống thuế ở Canada hoạt động theo phương thức tự đánh giá Để tránh hành
vi gian lận thuế trong các Doanh nghiệp NQD, CRA đã đưa ra quy trình thanh tra, kiểm tra khá chặt chẽ và nghiêm ngặt thông qua kiểm toán bàn và kiểm toán lĩnh vực: Kiểm tóan bàn: Đây là phương pháp đơn giản nhất của CRA Phương pháp này yêu cầu NNT đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu để đối chiếu với tờ khai thuế
Kiểm tóan lĩnh vực: CRA cử công chức thuế đến làm việc trực tiếp với NNT để kiểm tra hồ sơ Quy trình kiểm tra kiểm tóan lĩnh vực được diễn ra cụ thể như sau: công chức thuế của CRA thông báo cho NNT biết trứoc mục đích kiểm tra để họ chủ động sắp xếp thời gian làm việc với công chức thuế Trong quá trình làm việc, tiếp xúc với NNT, công chức thuế của CRA phải trình thẻ nhận dạng cá nhân để tránh hiện tượng giả danh công chức thuế Đối với phạm vi kiểm tra phụ thuộc vào mức dộ vi phạm của NNT để cân nhắc có nên kiểm tóan mở rộng hay thu hẹp
Ở Canada, mỗi đợt thanh tra kiểm tra thường mất từ 1 đến 2 tuần, thậm trí có thể kéo dài hàng tháng tùy thuộc vào tính chất của vụ việc
1.5.2 Các nước thuộc tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)
Để quản lý các Doanh nghiệp NQD CQT sẽ lập ra kế hoạch thanh tra kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro Yêu cầu cơ bản là việc tiếp cận các dữ liệu từ hồ sơ khai thuế do
DN nộp CQT trong một thời gian đủ dài nhất định Các dấu hiệu này được nhằm xác định những dấu hiệu không tuân thủ kể cả banừg cách tính điểm rủi ro hay bằng cách dựa vào các giao dịch có dấu hiệu không tuân thủ Bên cạnh nguồn dữ liệu này, CQT cần thêm một nguồn dữ liệu có vai trò đặc biệt quan trọng là các thông tin từ bên thứ
ba để có thể xác nhận các thông tin kê khai DN cũng như hồ sơ kinh tế ngành
Kỹ thuật phân tích dữ liệu thông thường bao gồm 3 phương pháp:
Trang 3424
Thứ nhất là phương pháp tính điểm rủi ro tự động Cần xây dựng hệ thống lập kế hoạch thanh kiểm tra trên cơ sở quy tắc cho phép xử lý và đánh giá rủi ro toàn diện các nguồn dữ liệu trên hồ sơ khai thuế, từ đó xếp loại kết quả mức độ rủi ro không tuân thủ
Thứ hai sàng lọc thủ công là phương pháp truyền thống để lựa chọn hồ sư các trường hợp cần thanh kiểm tra Phương pháp này được áp dụng khi chưa có hoặc ít có sự hỗ trợ về tin học, ít dữ liệu có sẵn và các kỹ thuật quản lý rủi ro ở cấp chiến lược còn chưa phát triển
Thứ ba là dựa trên kết quả phân tích thống kê Khi sử dụng biện pháp này cần có sự đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin, cả phần cứng và phần mềm Đồng thời cần thu thập những dữ liệu chính xác mà các chương trình công nghệ thông tin có thể phân tích được
1.5.3 Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Để đảm bảo thu ngân sách đạt kế hoạch năm 2013 và tạo đà cho những năm sau, Cục Thuế Nghệ An đang tăng cường thực hiện kỷ luật, kỷ cương trong quản lý thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế Trong những tháng cuối năm, để đảm bảo thu ngân sách đạt kế hoạch năm 2013 và tạo đà cho những năm sau, đồng thời thực hiện tốt chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh, Cục Thuế Nghệ An đang tăng cường thực hiện kỷ luật,
kỷ cừơng trong quản lý thuế, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế; Rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn; Kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các DN, tổ chức, cá nhân để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước Đồng thời, đôn đốc thu đầy đủ, kịp thời số thuế và thu ngân sách được gia hạn trong năm 2013 đến hạn phải nộp vào nganan
sách
Bên cạnh đó, Cục Thuế tỉnh Nghệ An cùng tiếp tục thực hiện đầy đủ, thu kịp thời các khoản thu theo kết quả kiểm toán, thanh tra và các cơ quanbảo vệ pháp luật Quản lý chặt chẽ công tác hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các
Trang 3525
hành vi vi phạm Trong các giải pháp đưa ra, Cục Thuế tỉnh Nghệ An cũng duy trì thường xuyên công tác thanh tra, kiểm tra và phối hợp giữa cơ quan thu, cơ quan tài chính và các lực lượng chức năng trong công tác quản lý thu, chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế
Chẳng hạn như mới đây, sau gần 10 tháng điều tra, xác minh, hồ sơ vụ việc Công ty Cổ phần Phụ gia và xây dựng miền Trung lập khống hóa đơn giá trị gia tăng, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh, nợ thuế , tháng 8/2013, Chi cục Thuế TP Vinh (Nghệ An) đã chuyển toàn bộ hồ sơ của Công ty này cho cơ quan Công an Tại phiếu giao nhận, tổng số nợ ngân sách nhà nước của Công ty Cổ phần Phụ gia và xây dựng miền Trung sau khi nộp 310 triệu đồng còn tới trên 1,7 tỷ đồng Có thể nói, nhờ sự phát hiện sớm, cùng với sự vào cuộc của các chi cục thuế quận huyện liên quan, cơ quan thuế Nghệ An đã ngăn chặn kịp thời, không để thất thoát ngân sách của nhà nước, đồng thời cho thấy hiệu quả trong công tác phòng chống gian lận thuế trên địa bàn tỉnh nhà
Ngoài ra, Cục Thuế tỉnh Nghệ An cũng sẽ tập trung công tác thu nợ thuế, triển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật Chẳng hạn, từ đầu năm 2013, việc thất thu thuế lĩnh vực gian lận xăng dầu thông qua hành vi gian lận dùng chip điện tử giả để “móc túi” khách hàng với số lượng lớn hoặc bán xăng dầu nhập lậu là đáng báo động
Mới đây, 11 cây xăng dầu trên địa bàn tỉnh Nghệ An tiếp tục bị Phòng Cảnh sát kinh tế (PC46) Công an Nghệ An triệt phá về thủ đoạn dùng chíp điện tử giả để “móc túi” khách hàng với số lượng lớn Theo số liệu điều tra ban đầu, với tỷ lệ ăn bớt từ 4% đến 11% trong thời gian nhiều năm khiến khách hàng bị “móc túi” và tất nhiên Nhà nước cũng bị thất thu một khoản tiền thuế lớn từ hành vi gian dối này
Với những thành công chống thất thu trước đây trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, Cục Thuế Nghệ An hiện đã và đang tích cực phối hợp cùng với các ngành chức năng tìm cách chống gian lận, trốn thuế trong lĩnh vực này, góp phần thu đúng, thu đủ nguồn thuế cho ngân sách nhà nước
Trang 3626
1.5.4 Kinh nghiệm của cục thuế Hà Tĩnh
Thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ năm 1999, đến nay đã thực sự phát huy vai trò của mình Trong những năm qua, Cục thuế Hà Tĩnh đã thực hiện tốt công tác quản lý thuế
Số thu từ thuế TNDN liên tục tăng qua các năm Số thuế TNDN thu từ các doanh nghiệp NQD chiếm tỷ trọng lớn, các năm đều chiếm hơn 50% tổng số thu thuế TNDN
Số thuế TNDN các doanh nghiệp NQD năm 2018 là 46.608,202 triệu đồng tăng 37,49% so với năm 2017 Đây là nguồn thu được duy trì tương đối ổn định và có tỷ lệ tăng cao Điều đó đã đánh dấu sự phát triển của thành phần kinh tế NQD và sự nỗ lực của cán bộ ngành thuế trong công tác quản lý Sở dĩ đạt được kết quả trên là do:
- Thứ nhất là, sự tăng lên rất nhanh về số lượng các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh trong những năm gần đây Các doanh nghiệp có ý thức chấp hành pháp luật về thuế, kê khai thuế TNDN đúng, đủ, kịp thời Mặt khác các doanh nghiệp hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
- Thứ hai là, cơ quan quản lý thuế thực hiện tốt quy trình nộp thuế, rút ngắn thời gian, đơn giản hoá thủ tục nộp thuế Cơ quan thuế đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền hỗ trợ đối tượng nộp thuế, mặt khác tăng cường kiểm tra đôn đốc nộp thuế
1.5.5 Tổng hợp bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới về công tác quản lý thu thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Căn cứ tình hình thực tế tại Việt Nam và qua nghiên cứu tham khảo công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại một số nước trên thế giới, Tổng cục Thuế đã rút ra một số bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu thuế cụ thể như sau:
- Thứ nhất, về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của quản lý thu thuế:Hầu hết
các nước đều có hệ thống quản lý thu thuế được tổ chức theo hệ thống dọc gắn với mô hình tổ chức cơ quan thuế Hoạt động quản lý thu thuế được phân cấp theo mô hình tổ chức, chủ yếu được thực hiện ở cấp trung gian (Cục Thuế vùng, tỉnh) Tại các quốc gia
có tổ chức bộ phận thanh tra cấp trung ương thì chủ yếu là thực hiện công tác chỉ đạo,
hỗ trợ thanh tra, kiểm tra.Hoạt động quản lý thu thuế của người nộp thuế được chuyên môn hóa cao Các phòng quản lý thu thuế tại cơ quan thuế được tổ chức chuyên biệt, chỉ thực hiện một giai đoạn của hoạt động quản lý như: Phòng quản lý chịu trách
Trang 3727
nhiệm thu thập, xử lý phân tích rủi ro, lập kế hoạch quản lý, kiểm soát; Phòng quản lý chịu trách nhiệm thực hiện quản lý và xác định thuế Phòng quản lý thuế đặc biệt chịu trách nhiệm về phân tích những thông tin liên quan đến việc trốn thuế và điều tra tội phạm
- Thứ hai, về công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ quản lý thu thuế: Các nước đều có
yêu cầu cao đối với việc tuyển chọn thanh tra viên Người được tuyển chọn thường phải đào tạo qua Đại học Những tiêu chuẩn cơ bản thanh tra viên cần có gồm:
+ Có kiến thức chuyên sâu về thuế;
+ Có kiến thức về kế toán theo chuẩn mực trong nước và quốc tế và mối liên kết giữa các yêu cầu về kế toán tài chính và kế toán cho mục đích thuế
+ Có kỹ năng quản lý, phân tích kinh tế
+ Có tính nhạy bén, làm việc độc lập và chịu được áp lực công việc
+ Có kiến thức thành thạo về sử dụng máy tính (bao gồm kiến thức cơ bản về hệ điều hành, mô hình lưu trữ dữ liệu, các ứng dụng cơ sở và ứng dụng chuyên ngành sử dụng cho thanh tra, kiểm tra)
+ Có khả năng giao tiếp ngoại ngữ Ngoài việc tuyển chọn các nước còn chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức thuế
- Thứ ba, về công tác xây dựng kế hoạch quản lý thu thuế: Công tác xây dựng kế
hoạch quản lý thu thuế được tập trung thống nhất theo chỉ đạo từ cấp trung ương căn
cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ hướng dẫn việc xây dựng kế hoạch quản lý thu thuế tập trung vào đối tượng, ngành, nghề nhất định, phê duyệt điều chỉnh tỷ lệ đối tượng quản
lý giữa ngành nghề
Theo quy mô và tính chất của từng vụ thanh tra, cơ quan thuế có thể thành lập các bộ phận riêng chịu trách nhiệm rà soát kết quả thanh tra theo các chuẩn mực trên trước khi ban hành quyết định cuối cùng Ví dụ, tại Australia, Malaysia và Trung Quốc, các thanh tra cao cấp hoặc trưởng phòng thanh tra có nhiệm vụ rà soát lại toàn bộ các kết quả thanh tra tại cơ sở có liên quan đến giao dịch quốc tế hoặc các vụ việc lớn trước khi gửi kết quả chính xác cho người nộp thuế
Trang 3828
- Thứ tư, về chiến lược xử lý rủi ro: Các nước đều xây dựng chiến lược xử lý rủi ro
theo hướng ưu tiên giải quyết các rủi ro ở mức cao (là những rủi ro không thể chấp nhận được) và giải quyết rủi ro ở mức thấp tùy theo nguồn lực cho phép (ví dụ: có thể lựa chọn rủi ro ở mức thấp bằng phương pháp ngẫu nhiên để đánh giá khả năng kiểm soát hoặc tích lũy các rủi ro này để giải quyết trong tương lai) Phạm vi xem xét, phân tích khi nhận dạng rủi ro bao gồm cả những thông tin được thể hiện ở cấp “vĩ mô” như
xu hướng phát triển kinh tế, đặc tính ngành nghề và các tác động của chính sách kinh
tế, thương mại và đầu tư
- Thứ năm, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu thuế: Nhóm các nước phát
triển có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế cao và tại cấp trung ương thường thành lập bộ phận “Thanh tra máy tính” (Thanh tra tin học, thanh tra thuế bằng máy tính) Thanh tra máy tính được thực hiện thông qua hệ thống ứng dụng tin học hỗ trợ công tác thanh tra và quyền truy cập, khai thác, sử dụng hệ thống dữ liệu của người nộp thuế để xác định rõ số liệu thực vềsổ sách kế toán và các giao dịch điện
tử
1.5.6 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn
Qua tham khảo kinh nghiệm các nước đã áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, đồng thời trên cơ sở thực trạng nước ta, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho quá trình triển khai cơ chế này, tăng hiệu quả và khả năng thành công:
Thứ nhất, mặc dù cơ chế tự khai tự nộp đã khẳng định được tính cần
thiết và ưu việt của mình, đồng thời trong điều kiện phát triển ngày nay, áp dụng cơ chế này là tất yếu, nhưng cũng cần ý thức được rằng cơ chế quản lý này chỉ thích hợp áp dụng với các nhóm đối tượng nộp thuế có đủ khả năng
và điều kiện thực hiện chứ không thể áp dụng theo lối đại trà cho tất cả mọi đối tượng nộp thuế Do vậy, trong quản lý thu, để đảm bảo tính hiệu quả cần khi triển khai cơ chế cần có lộ trình cho từng loại đối tượng nộp thuế, sắc thuế
để lựa chọn cách thức quản lý cho phù hợp
Thứ hai, để áp dụng tốt, phát huy lợi ích của cơ chế mới và đảm bảo sự
thành công khi triển khai cơ chế này vào công tác quản lý, cơ quan thuế cần
Trang 3929
phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và sẵn sàng về nhân lực và vật lực Một mặt, tiếp tục hoàn thiện các điều kiện cần thiết cho việc triển khai cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế như điều kiện pháp lý, ý thức tự giác của đối tượng nộp thuế, trình độ cán bộ thuế, trang thiết bị mặt khác thường xuyên đánh giá kết quả thí điểm để rút ra những kinh nghiệm quản lý phù hợp
Thứ ba, cơ quan thuế cần hoàn thiện các cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho
việc áp dụng chế tự kê khai, tự nộp thuế được thuận tiện như: xây dựng hệ thống luật Thuế đồng bộ trong từng sắc thuế và các luật khác có liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Lao động, Luật Thương mại ; tờ khai thuế rõ ràng, dễ hiểu; thu hẹp dần các trường hợp miễn giảm thuế; quy định rõ các trường hợp vi phạm và
xử phạt vi phạm yêu cầu về thuế; xây dựng quy trình khiếu nại nhằm đảm bảo công bằng cho các đối tượng nộp thuế; quy định các biện pháp thu nợ, cưỡng chế nợ thuế có hiệu lực và hiệu quả một cách cụ thể, rõ ràng
Thứ tư, cơ quan thuế cần chuyển đổi cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại bộ máy
theo chức năng chuyên môn hoá chuyên sâu Đồng thời, đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ theo chức năng
Thứ năm, tiến hành phân loại đối tượng nộp thuế thành các nhóm có
cùng đặc tính tương đồng để tìm ra cách thức, biện pháp quản lý và các phương thức hỗ trợ thích hợp, hoàn thiện quản lý thuế hiện đại
Thứ sáu, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và đẩy mạnh công tác
thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu quả của hai công tác mang tính quyết định
và quan trọng trong quá trình triển khai cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Thứ bảy, áp dụng cho hoạt động của đại lý thuế tại Việt Nam, cũng như
quá trình phối hợp của cơ quan thuế các cấp ở Việt Nam với các đại lý thuế trong thời gian tới
Nhìn chung, cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý hiện đại,
nếu áp dụng thành công sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan thuế và đối tượng nộp thuế Do vậy, cơ quan thuế cần có những giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý và các điều kiện cần thiết để có thể áp dụng hiệu quả và thành công cơ chế quản lý này
Trang 4030
1.6 Các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Thanh tra, kiểm tra thuế là chức năng rất quan trọng của hoạt động quản lý thuế nên thời gian qua ở Việt Nam có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này với sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau đây:
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý thu thuế trong điều kiện hiện nay tại Cục Thuế Hải Phòng” (2012) của Nguyễn Hữu Thọ[6] Đề tài này hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận cơ bản về hoạt động quản lý thu thuế đối với TNDN ngoài quốc doanh Từ nghiên cứu lý luận, đề tài đề cập đánh giá thực trạng của công tác quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân của việc tuân thủ pháp luật về thuế, nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thu thuế ở Cục thuế Hải Phòng;
- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Hải Dương” (2015) của Lê Thị Thu Trang[7] Đề
tài này hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động quản lý thu thuế đối với TNDN ngoài quốc doanh Từ nghiên cứu lý luận, đề tài đề cập đánh giá thực trạng của công tác quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố Hải Dương, chỉ ra những bất cập
và nguyên nhân của việc tuân thủ pháp luật về thuế, nhằm đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thu thuế ở Cục thuế Hải Dương;
- “Thanh tra 585 doanh nghiệp FDI có dấu hiệu chuyển giá” của Tuấn Việt, Tạp chí
Thuế nhà nước số 45 (355)-Kỳ I/12/2011[8] Tác giả phân tích làm rõ các nội dung liên quan đến công tác thanh tra theo chuyên đề chống chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI trên phạm vi cả nước đến hết năm 2010, từ đó tập hợp đưa ra các hành vi vi phạm
và các biện pháp tổ chức thực hiện trong thời gian tới đối với cơ quan thuế các cấp;
- “Cục Thuế Thái Bình: Một số kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế chống chuyển giá” của Xuân Thị Vinh[9], trang thông tin Cục Thuế Thái Bình (thaibinh.gdt.gov.vn)
ngày 17/01/2013 , tác giả đánh giá tổng quát về nội dung quản lý thu thuế chống chuyển giá, kết quả thực hiện của Cục Thuế Thái Bình, các kinh nghiệm rút ra qua công tác quản lý thu thuế, biện pháp hoàn thiện;
- Cục thuế tỉnh Quảng Ninh với công trình nghiên cứu “Công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh Quảng Ninh” [10] trình bày tại Hội nghị tổng kết công tác thuế