1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DAN SO NUOC TA

12 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do chính sách tuyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa gia đìn lớp nhân dân ý thức được tác hại của gia đình khi sinh đông co Cho đến nay tỷ lệ gia tăng dân số nước ta đã giảm ,chất lượng [r]

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Trang 2

Bài cũ

1/ Kể tên và nêu vùng phân bố của

các loại rừng chính ở nước ta?

2/Nêu vai trò của rừng đối với sản

xuất và đời sống của nhân dân?

Trang 3

Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012

Địa lí :

Dân số nước ta

Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004

Số thứ tự

Tên nước Số

dân

(triệu người)

Số thứ tự

Tên nước Số

dân

(triệu người)

1 2

3

4 5 6

In-đô-nê-xi-a

Phi-lip-pin

Việt Nam

Thái Lan Mi-an-ma Ma-lai-xi-a

218,7 83,7 82,0 63,8 50,1 25,6

7 8 9 10 11

Cam

-puchia Lào

Xin-ga-po Đông-ti-mo

Bru-nây

13,1 5,8 4,2 0,8 0,4

Số thứ tự

Tên nước Số

dân

(triệu người)

Số thứ tự

Tên nước Số

dân

(triệu người)

1 2

3

4 5 6

In-đô-nê-xi-a

Phi-lip-pin

Việt Nam

Thái Lan Mi-an-ma Ma-lai-xi-a

218,7 83,7 82,0 63,8 50,1 25,6

7 8 9 10 11

Cam

-puchia Lào

Xin-ga-po Đông-ti-mo

Bru-nây

13,1 5,8 4,2 0,8 0,4

1/Dân số.

Trang 4

-Dựa vào bảng số liệu năm 2004 em hãy cho biết: Năm 2004 dân số nước ta là bao nhiêu người? Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á?

-Năm 2004, nước ta có số dân 82 triệu người Nước ta có số dân đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và là một trong những nước

đông dân trên thế giới.

-Dân số nước ta theo điều tra năm 2011 là hơn 87 triệu người Trong năm 2012 dân số nước ta sẽ vượt ngưỡng 88 triệu người

Số

thứ

tự

Tên nước Số

dân

(triệu người)

Số thứ tự

Tên nước Số dân

(triệu người)

1

2

3

4

5

6

In-đô-nê-xi-a Phi-lip-pin

Việt Nam

Thái Lan Mi-an-ma Ma-lai-xi-a

218,7 83,7 82,0 63,8 50,1 25,6

7 8 9 10 11

Cam - puchia Lào

Xin-ga-po Đông-ti-mo Bru-nây

13,1 5,8 4,2 0,8 0,4

Trang 5

2- Sự gia tăng dân số

20 40

60 52,7

64,4

76,3

Triệu người

Năm

80

Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm

2 Gia tăng dân số

Trang 6

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

- Biểu đồ thể hiện dân số nước ta những

năm nào? Cho biết số dân từng năm của nước ta.

-Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số của nước

ta

* Số dân qua các năm:

Năm 1979 là 52,7 triệu người.

Năm 1989 là 64,4 triệu người

Năm 1999 là 76,3 triệu người

*Tốc độ gia tăng dân số ở nước ta rất nhanh Theo ước tính thì mỗi năm nước ta tăng thêm hơn 1 triệu người.

Trang 7

3/ Hậu quả của dân số tăng nhanh

Dân số tăng nhanh đưa đến những hậu quả gì?

Để hạn chế sự tăng nhanh dân số, Nhà nước ta đã có những biện pháp gì?

Trang 9

Do chính sách tuyên truyền rộng khắp về kế hoạch hóa gia đình, mọi tầng lớp nhân dân ý thức được tác hại của gia đình khi sinh đông con.

Cho đến nay tỷ lệ gia tăng dân số nước ta đã giảm ,chất lượng cuộc sống được cải thiện rất nhiều.

Trang 10

Chất lượng cuộc

sống thấp

-Thiếu việc làm

-Y tế không đảm

bảo

-Văn hoá- Giáo

dục chậm phát

triển

-Đời sống khổ

cực

-…

Tài nguyên môi trường cạn kiệt

-Thiếu đất, thiếu nước

-Các tài nguyên khác cạn kiệt

- Môi trường bị ô nhiễm

Kinh tế

-Kinh tế chậm phát triển

-Khó thực hiện được mục tiêu kinh tế-xã hội

Biện pháp giải quyết

Kế hoạch hóa gia đình Nâng cao dân trí

Phát triển kinh tế , nâng cao đời sống nhân dân

Trang 11

Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012

Dân số nước

ta

Ghi nhớ

Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế

hoạch hóa gia đình

Ngày đăng: 19/06/2021, 20:30

w