1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tài liệu Thuyết trình nhóm "Đặc trưng và phân bố kiểu địa hình Việt Nam" pptx

36 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Trưng Và Phân Bố Kiểu Địa Hình Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đình Lan, Vũ Thị Mộng Mến, Cao Tuấn Minh, Phan Thị Thanh Nhàn, Trần Thị Nhẫn
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Khoa Môi Trường
Chuyên ngành Địa lý môi trường
Thể loại Báo cáo thuyết trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đồi núi hiểm trở, độ dốc cao, phân cắt mạnh, ít dân, khai thác kinh tế khó khăn; đồng bằng đất bằng, màu mỡ, tập trung hầu hết cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, dân cư đông đúc. Đồi n

Trang 1

ĐẶC TRƯNG VÀ PHÂN BỐ KIỂU ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

Nhóm 2 :

01 NGUYỄN ĐÌNH LAN

02 VŨ THỊ MỘNG MẾN

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 3

Việt Nam ( Kinh tuyến: 102°8′ -

109°27′ Đông; Vĩ tuyến: 8°27′ - 23°23′ Bắc) nằm ở cực Đông Nam bán đảo Đông Dương chiếm diện tích khoảng 329.314 km 2

 Biên giới Việt Nam giáp với vịnh Thái Lan ở phía nam, vịnh Bắc Bộ và Biển Đông ở phía đông, Trung Quốc ở phía bắc, Lào và

Campuchia phía tây.

 Việt Nam hình chữ S và khoảng cách

từ bắc tới nam là khoảng 1.650 km, vị trí hẹp

A MỞ ĐẦU

Trang 4

Việt Nam có địa

hình tương đối đa

dạng, lắm núi, nhiều

sông, có cao nguyên

lại có cả đồng bằng,

bờ biển trải dài và uốn

lượn, lúc nhô ra thì tạo

thành bán đảo nhỏ, khi

vòng lại hình thành

vùng vịnh và cảng lớn

Trang 5

B NỘI DUNG

Trang 6

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG.

1.1 Đồi núi là địa hình chủ yếu của

Việt Nam

 ¾ lãnh thổ là đồi núi

 70% diện tích dưới 500m, 85% diện

tích dưới độ cao dưới 1.000m, diện tích từ 1.000-2.000m chiếm 14%, 1% trên 2.000m

Trang 7

 Đồi núi hiểm trở, độ dốc cao, phân cắt mạnh, ít dân, khai thác kinh tế khó khăn; đồng bằng đất bằng, màu mỡ, tập trung hầu hết cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, dân cư đông đúc.

 Đồi núi và đồng bằng liên quan chặt chẽ về mặt phát sinh và các quá trình tự

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Trang 8

1.2 Cấu trúc cổ được tân kiến tạo

Trang 9

1.3 Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm

 Tạo nên địa hình xâm thực - tích tụ

 Tăng mức chia cắt sâu khiến địa hình càng hiểm trở

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG.

Trang 10

1.4 Quá trình khai phá lãnh thổ

 Phá huỷ mạnh mẽ bề mặt địa hình, tác

động đến quá trình xâm thực, xói mòn

 Tạo nên các dạng địa hình nhân tạo

1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG.

Trang 11

Địa hình là hình thái bề mặt của đất

Nó ảnh hưởng tới sự phân bố lại năng

lượng và vật chất trong và trên bề mặt đất tới điều kiện khí hậu cụ thể của từng vùng

Phân loại địa hình có nhiều cách và dựa vào nhiều đặc điểm khác nhau Ở đây

ta chỉ xét một số kiểu hình cơ bản:

2 CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH

Trang 12

2.1 Dựa vào hình thái bề mặt 2.1.1 Địa hình đồng bằng.

 Đồng bằng duyên hải

 Đồng bằng châu thổ

2 CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH

Trang 14

Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 15

2.1.2 Địa hình thung lũng, lòng chảo.

 Kiểu thung lũng xâm thực - tích tụ

 Kiểu thung lũng tích tụ - xâm thực

 Kiểu lòng chảo, bồn địa tích tụ - xâm thực

2.1 Dựa vào hình thái bề mặt

Trang 16

Thung lũng

Trang 17

2.1.3 Địa hình đồi núi, địa hình karst.

2.1 Dựa vào hình thái bề mặt

 Địa hình đồi núi:

 Núi cao

 Núi trung bình

 Núi thấp

Trang 18

ĐỒI NÚI

Trang 19

 Địa hình karst

 Khối núi karst thấp dạng khối tảng với các đỉnh dạng nón và sự tập trung cao của địa hình âm khép kín

 Khối núi karst thấp dạng sót với đỉnh

dạng nón, sườn vách dốc đứng và các

thung lũng rộng

2.1.3 Địa hình đồi núi, địa hình karst.

Trang 20

Bề mặt đỉnh của khối đá vôi bị chia cắt mạnh tại Km 9,5 trên đường 20

Mặt cắt địa hình karst

Trang 21

2.2 Dựa vào độ cao

Trang 22

2 CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH

2.3 Dựa vào phạm vi và tác động của

địa hình đến sự hình thành đất:

 Địa hình lớn (đại địa hình)

 Địa hình trung bình (trung địa hình)

 Địa hình nhỏ (tiểu địa hình)

Trang 23

Sông Hồng

Trang 25

Hoàng Sa Các đảo lớn nhỏ trong

vịnh Hạ Long

Trang 26

 Để xét sự phân bố các kiểu địa hình có thể xét theo chiều từ Bắc xuống Nam, hoặc từ

Đông sang Tây hoặc xét theo các vùng

 Ở đây ta sẽ đi từ biển vào theo chiều tăng dần của độ cao địa hình

 Duyên hải từ dọc theo bờ biển từ Bắc

vào Nam

 Đồng bằng châu thổ: sông Hồng và

sông Cửu Long

 Đồi núi, thung lũng, sông ngòi phân bố

3 PHÂN BỐ CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH

Trang 27

3.1 Miền Bắc và đông Bắc Bắc Bộ

 Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp có hướng vòng cung; xen giữa các vòng cùng núi là các thung lũng

3.2 Miền Tây Bắc và bắc Trung Bộ

 Địa hình gồm các dải núi và thung lũng chạy song song với nhau theo hướng tây bắc - đông nam ra sát biển và ăn ngầm xuống biển thành

3 PHÂN BỐ CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH

Trang 28

3.4 Miền nam trung bộ và nam bộ

 Dạng địa hình chủ yếu là các sơn

nguyên bóc mòn và cao nguyên bazan, các núi chủ yếu dạng vòm, khối tảng

Trang 29

3 Phân bố các kiểu địa hình

Trang 30

4 Ảnh hưởng của địa hình đến

đất Việt Nam

4.1 Địa hình ảnh hưởng tới sự vận

chuyển các phần tử rắn của đất.

 Tuỳ theo địa hình cao hay thấp, bằng

phẳng hay gồ ghề, độ dốc nhiều hoặc ít mà các vật liệu rắn vô cơ và hữu cơ được tích luỹ tại chỗ hoặc bị rửa trôi do dòng nước

mặt

Trang 31

4.1 Địa hình ảnh hưởng tới sự vận

chuyển các phần tử rắn của đất.

 Kết quả của quá trình vận chuyển vật

chất này là ở địa hình xói mòn (vùng đồi

núi) sẽ tạo thành những mương xói, rãnh

sâu hoặc bào mòn bề mặt, còn những địa hình thấp sẽ được bồi đắp dần

Trang 32

4.2 Địa hình ảnh hưởng tới sự phân bố lại lượng nước và sự di chuyển các

dạng hoà tan của nguyên tố hoá học.

 Nước mưa sau khi rơi trên mặt đất

không phải được phân bố đồng đều ở khắp mọi nơi

 Nước sau khi đã thấm vào trong đất tiếp tục chuyển từ cao xuống thấp (nước mạch, nước ngầm), kéo theo không chỉ đất đá mà còn các chất hòa tan, các muối, kim loại …

Trang 33

4.3 Nhiệt độ và độ ẩm liên quan với độ

cao tuyệt đối của địa hình.

 Độ cao của địa hình không chỉ ảnh

hưởng tới sự thay đổi của nhiệt độ mà còn làm thay đổi độ ẩm của khí quyển và của đất

 Ví dụ, ở vùng nhiệt đới ẩm của chúng

ta, khi độ cao của địa hình càng lớn thì

không những nhiệt độ càng giảm, mà độ

ẩm của không khí và của đất cũng tăng

Theo O.A.Đrozdova, ở những vùng núi có

Trang 34

4.4 Địa hình ảnh hưởng tới sự phân

bố lại năng lượng mặt trời và nước mưa.

 Sự phân bố lại năng lượng mặt trời lên bề mặt đất phụ thuộc vào nhiều đặc điểm của địa hình như độ dốc và hướng dốc của đồi núi ở bắc bán cầu Những sườn núi phía bắc bao giờ cũng nhận

được nhiệt bức xạ mặt trời ít hơn sườn phía nam

Trang 35

4.5 Ý nghĩa của địa hình đối với

công tác bản đồ nói chung và bản

đồ đất nói riêng.

 Muốn xác định mối liên hệ của các thành phần địa hình khi lập bản đồ đất, trước hết phải biết chọn những địa hình điển hình của vùng đó

 Việc thiết lập bản đồ đất trên cơ sở quy luật địa hình có thể làm nhanh và rút ngắn

Trang 36

C KẾT LUẬN

 Địa hình Việt Nam đa dạng về kiểu hình, sự xen kẽ các kiểu hình: đồng bằng, đồi núi, thung lũng bên cạnh mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo nên địa hình Việt Nam mang nhiều đặc

trưng riêng.

 Địa hình Việt Nam chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến các điều kiện tự nhiên khác như quá trình hình thành cũng như sự phân bố đất và khí hậu trên lãnh thổ Việt Nam.

Ngày đăng: 14/12/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tương đối đa - Tài liệu Thuyết trình nhóm "Đặc trưng và phân bố kiểu địa hình Việt Nam" pptx
Hình t ương đối đa (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w