Hoạt động của học sinh - Học sinh trả lời theo nội dung câu hỏi trong SGK - Lắng nghe giáo viên nhận xét , đánh giá tổng kết tiết học ... I.MỤC TIÊU : Giúp HS biết : -Quan sát phân biệt [r]
Trang 1-SGK, Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Con đường chính được tráng xi măng
trước cổng trường tên gì ?
- Gọi học sinh khác nhận xét kết quả bạn
- 02 học sinh lên bảng thực hiệnkiểm tra của giáo viên
+ xã Ngọc Đông + HĐ, LVX, HT, HH, Hoà Thọ ,HCĐ , HL
+ ấp Lê Văn Xe + Học sinh khác nhận xét , sửa chữa
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
+ Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu về : Cuộc sống xung quanh (TT)
- Học sinh lắng nghe
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm : Mục tiêu :HS nói được những nét nổi bật về các công việc sản xuất, buôn bán.
- Có giống nghề của bố mẹ em không?
Bước 2: Thảo luận chung
- GV nêu yêu cầu câu hỏi như bước 1 và
yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét tuyên dương rút ra kết luận
Kết luận: Đặc trưng nghề nghiệp của bố mẹ
các em là làm vườn, làm ruộng, trồng rẫy,
buôn bán…
- Hoạt động nhóm 4
- HS nói cho nhau nghe nghề của bốmẹ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm ở SGK.
Mục tiêu :HS biết phân tích 2 bức tranh SGK để nhận ra bức tranh nào vẽ cuộc
CUỘC SỐNG XUNG QUANH
Trang 2sống nông thôn, bức tranh nào vẽ cuộc sống thành phố.
Cách tiến hành :
Bước 1:
- Các em quan sát xem bức tranh vẽ gì ?
- GV hỏi: Bức tranh trang 38/39 vẽ về cuộc
sống ở đâu?
- Bức tranh trang 40/41 vẽ cuộc sống ở đâu?
- GV đưa 1 số tranh HS và GV đã sưu tầm
Vừa rồi các em học bài gì ?
- Yêu cuộc sống, yêu quê hương các em
phải làm gì ?
-GV kết luận : Để quê hương ngày càng tươi
đẹp các em cần phải giữ gìn đường phố, nhà
cửa, nơi công cộng …luôn xanh sạch đẹp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nghề nghiệp chủ yếu của dân địa phương - Trồng lúa , nuôi thuỷ sản
AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
em?
- Yêu làng xóm, quê hương Tường Đa em
phải làm gì ?(Chăm học, giữ vệ sinh…)
+ Chăm học, giữ vệ sinh…
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Mục tiêu :Biết 1 số tình huống có thể xảy ra.
Kết luận : Để tránh xảy ra tai nạn trên
đường mọi người phải chấp hành những quy
định về An Toàn Giao Thông
Thảo luận tình huống
- Chia lớp thành 5 nhóm: Mỗi nhómthảo luận 1 tình huống
- Điều gì có thể xảy ra?
+ Để tránh xảy ra tai nạn trên đường mọi người phải chấp hành những quy định về An Toàn Giao Thông
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK Mục tiêu :Biết quy định về đi bộ trên đường.
Cách tiến hành : Hướng dẫn HS quan sát
- GV gọi 1 số em đứng lên trả lời
Kết luận : Khi đi bộ trên đường không có
vỉa hè cần đi sát lề đường về bên tay phải,
đường có vỉa hè thì phải đi trên vỉa hè
- Quan sát tranh SGK
- Thảo luận nhóm 2
- 1 số em đứng lên trả lời
Kết luận : Khi đi bộ trên đường không
có vỉa hè cần đi sát lề đường về bên tayphải, đường có vỉa hè thì phải đi trênvỉa hè
Trang 4- Đèn vàng chuẩn bị
- Đèn xanh sáng: Được phép đi
- 1 số em lên chơi đóng vai
4.Củng cố – Dặn dò :
-Vừa rồi các em học bài gì?
-Em hãy nêu các tín hiệu khi gặp đèn giao
I.MỤC TIÊU : Giúp học sinh biết :
- Kể được về gia đình , lớp học , cuộc sống nơi các em sinh sống
-Yêu quý gia đình lớp học và nơi em sinh sống
-Có ý thức giữ cho nhà ở lớp học và nơi các em sống sạch đẹp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Sưu tầm tranh ảnh về chủ đề xã hội
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ồn định lớp :
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi “Hái hoa dân chủ”
Mục tiêu:
Củng cố hệ thống hoá các kiến thức đã
học về xã hội
Cách tiến hành:
+GV gọi lần lượt từng học sinh lên “hái
hoa” và đọc to câu hỏi trước lớp
+GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi
+ Lần lượt từng học sinh lên “hái hoa”
và đọc to câu hỏi trước lớp
+GV tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi theo nhóm 2 em
+ Một số em lên trình bày trước lớp
+ Lớp cổ vũ cho học sinh thực hiện đúng
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
cả lớp vỗ tay , khen thưởng
- Kể tên 1 số cây rau và nơi sống của chúng
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau
- Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn
-HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ :
- Gọi học sinh kiểm tra bài cũ
-Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn trên
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầugiáo viên
CÂY RAU
Trang 6đường đi học) + An toàn trên đường đi học.
-Muốn tránh tai nạn trên đường các em làm
gì ? (Chấp hành tốt an toàn giao thông).
+ Chấp hành tốt an toàn giao thông
- Đường có vỉa hè các em đi như thế nào ?
(Đi trên vỉa hè về tay phải)
+ Đi trên vỉa hè về tay phải
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Rau là một thức ăn không thể thiếu trong các
bữa ăn hàng ngày Cây rau có những bộ phận
nào, có những loại rau nào Hôm nay chúng
ta học bài: “Cây Rau”
- GV cầm cây rau cải : Đây là cây rau cải
trồng ở ngoài ruộng rau
-GV theo dõi HS trả lời
- 1 số em quan sát cây rau lên trình
bày
+ Trồng ở sau vừon nhà em hoặc ở ruộng rau+ Cây cải xanh
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát cây rau.
Mục tiêu :HS biết tên các bộ phận của cây rau.
Cách tiến hành :
-Cho HS quan sát cây rau: Biết được các bộ
phận của cây rau
- Phân biệt loại rau này với loại rau khác
- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân, lá,
trong đó bộ phận nào ăn được
-Em thích ăn loại rau nào ?
- Gọi 1 số em lên trình bày
Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại cây rau
đều có rễ, thân, lá (Ghi bảng)
- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên (bắp cải,
xà lách…)
- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên (rau
cải, rau muống)
+ HS quan sát cây rau: Biết được các
bộ phận của cây rau
- Phân biệt loại rau này với loại raukhác và nói rõ tên cây rau, rễ, thân, lá,trong đó bộ phận nào ăn được
- Rau muống , rau lang : lá , thân + Cải bắp , cải xanh , xà lách: lá , cà rốt , củ cải : củ ; Su hào : thân
- Cho học sinh nêu những loại rau thường ăn trong gia đình
- HS thảo luận nhóm 4
+ Gọi 02 HS nối tiếp nhau trình bày lại
- Rau có nhiều loại, các loại cây rauđều có rễ, thân, lá (Ghi bảng)
- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên(bắp cải, xà lách…)
- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên(rau cải, rau muống)
- Có loại rau ăn thân : Su hào
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Có loại rau ăn thân : Su hào
- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải
- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ, thiên
lí…
-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí
- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải
- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ,thiên lí…
-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu :
+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK.
+Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn
Cách tiến hành :
GV chia nhóm 2
em, hỏi câu hỏiSGK
- Cây rau trồng ở đâu ?
- Ăn rau có lợi gì ?
- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?
- GV cho 1 số em lên trình bày
- Hằng ngày các em thích ăn loại rau nào?
+ Gọi học sinh rình bày
- Loại rau ăn lá và thân : rau cải, rau muống
- Loại rau ăn thân : Su hào
- Loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải
- Loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ, thiên lí…
- Tại sao ăn rau lại tốt ?
- Trước khi ăn rau ta làm gì ?
-GV kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ,
giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân
răng Rau được trồng ở trong vườn, ngoài
ruộng nên dính nhiều đất bụi, và còn được
bón phân… Vì vậy, cần phải rửa sạch rau
trước khi dùng rau làm thức ăn
-HS làm việc theo nhóm đôi
- Ngoài vườn , rẫy , ruộng
- Ăn rau có lợi cho sức khoẻ.giúp tatránh táo bón
- Cần phải rửa sạch rau trước khi dùngrau làm thức ăn
-Trình bày
- Loại rau ăn lá và thân : rau cải, raumuống
- Loại rau ăn thân : Su hào
- Loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải
- Loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ,thiên lí…
- Loại rau ăn quả : cà chua, bí+ Giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảymáu chân răng
- Cần phải rửa sạch rau trước khi dùngrau làm thức ăn
+ Gọi 02 học sinh đọc nối tiếp nhau ýchính kết luận
4.Củng cố – Dặn dò :
- GV gọi 4 em xung phong lên
-GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS nhận
biết nói đúng tên loại rau
-Lớp nhận xét tuyên dương
-Cả lớp về nhà thường xuyên ăn rau
-HS xung phong chơi
- Lắng nghe giáo viên nhận xét , đánhgiá tổng kết tiết học
Trang 8-Nhận xét tiết học
============================
Trang 9Tuần : 23
Tiết : 23
I MỤC TIÊU :
-Kể 1 số cây hoa và nơi sống của chúng
-Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây hoa
-Có ý thức chăm sóc các cây hoa ở nhàm, không bẻ cây, hái hoa nơi công
cộng
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Đem 1 số cây hoa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ăn rau có lợi gì ?
(Lợi sức khoẻ, tránh táo bón)
+ Lợi sức khoẻ, tránh táo bón
- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?(Rửa
sạch)
+ Rửa sạch qua nhiều nước trước khi ăn
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Tiết trước chúng ta đã làm quen với cây rau
là một thức ăn không thể thiếu trong các bữa
ăn hàng ngày Hôm nay chúng ta tiếp tục
học bài: “Cây hoa ”
-HS biết chỉ và nói tên các bộ phận của cây hoa
-Biết phân biệt loại hoa này với loại hoa khác
-Cách tiến hành :
- GV giới thiệu tên cây hoa của mình, nó
được trồng ở ruộng rau
- Hướng dẫn HS quan sát cây hoa
Yêu cầu:
- Hãy chỉ đâu là rể, thân, lá, hoa?
- Các bông hoa thường có điểm gì mà ai
- Lớp bổ sung
CÂY HOA
Trang 10GV theo dõi HS trình bày
GV kết luận: Các cây hoa đều có rể, thân,
lá, hoa Mỗi loại hoa đều có màu sắc
+ HS trình bày+ Các cây hoa đều có rể, thân, lá, hoa.Mỗi loại hoa đều có màu sắc
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
Mục tiêu :HS biết đặt câu hỏi dựa trên SGK.
- Kể tên các loại hoa có trong bài ?
- Kể tên các loại hoa có trong SGK
- Hoa được dùng làm gì ?
GV kết luận : Các loại hoa ở SGK là hoa
dân bụt, hoa mua, hoa loa kèn Người ta
trồng hoa để làm cảnh, trang trí, làm nước
hoa
- Ngoài các loại hoa trên, các em còn thấy
những loại hoa nào khác
+ Học sinh quan sát tranh + 1 số em lên trình bày
- Hoa dâm bụt, hoa mua
- Hoa loakèn
- Để làmcảnh+ Họcsinh nêu lại ý chính
Các loại hoa ở SGK là hoa dân bụt, hoamua, hoa loa kèn Người ta trồng hoa đểlàm cảnh, trang trí, làm nước hoa
Hoạt động 3 : Trò chơi.
Mục tiêu :HS nhận biết được một số loại hoa.
Cách tiến hành :
-GV yêu cầu HS cử mỗi tổ 1 em lên mang
khăn bịt mắt Cho HS đứng 1 hàng GV đưa
1 em 1 cành hoa yêu cầu các em nhận biết
loại hoa gì?
-Lớp nhận xét tuyên dương
- Trò chơi: Đố bạn hoa gì ?+ Chia lớp thành nhiều nhóm , cử mỗi
tổ 1 học sinh
4.Củng cố – Dặn dò :
-Vừa rồi các em học bài gì ?
-GV đưa ra một số loại hoa cho HS nhận
Trang 11Tuần : 24
Tiết : 24
CÂY GỖ
I.MỤC TIÊU:
- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ
- Chỉ được rễ , thân lá , hoa của cây gỗ
-Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây gỗ
-Có ý thức bảo vệ cây xanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh hoạ + SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ :
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu giáo
viên
-Tiết trước các em học bài gì?(Cây Hoa)
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầugiáo viên
- cây Hoa -Cây hoa có những bộ phận chính nào?(Rể,
*Giới thiệu bài :
Tiết trước chúng ta đã làm quen với cây
hoa , người ta trồng hoa để làm cảnh, trang
trí, làm nước hoa.làm đẹp hàng ngày Hôm
nay chúng ta tiếp tục học bài: “Cây gỗ ”
- Học sinh lắng nghe
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
* Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ.
Mục tiêu :HS nhận ra cây nào là cây gỗ và phân biệt được các bộ phận chính của cây
thức ăn nuôi cây
- Cây này cao hay thấp?
- Cho lớp xếp 1 hàng đi ra sân trường
- Cây xà cừ
- Có 1 số rễ trồi lên mặt đất
- Cây này cao
Trang 12- Thân như thế nào?
- Cứng hay mềm
- Hãy chỉ thân lá của cây
Kết luận: Giống như các cây khác, cây gỗ có
rễ, thân, lá, hoa nhưng cây gỗ có thân to cao
cho ta gỗ để dùng và có nhiều lá toả bóng
mát
- Thân to
- HS sờ thử : Cứng
- HS chỉ+ Gọi 02 học sinh nêu lại ý chính :
- Giống như các cây khác, cây gỗ có
rễ, thân, lá, hoa nhưng cây gỗ có thân
to cao cho ta gỗ để dùng và có nhiều látoả bóng mát
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
Mục tiêu :
-HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa vào các hình trong SGK
-HS biết ích lợi của việc trồng cây gỗ
Cách tiến hành
*Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi :
- Cây gỗ được trồng ở đâu?
- Kể tên 1 số cây gỗ mà bạn biết ?
- Trong lớp mình, ở nhà bạn những đồ dùng
nào được làm bằng gỗ ?
- GV gọi 1 số em đại diện lên trình bày
- GV nhận xét tuyên dương
GV kết luận : Cây gỗ được trồng lấy gỗ
làm đồ dùng, cây có nhiều tán lá để che
bóng mát, chắn gió , rễ cây ăn sâu vào
- 1 em hỏi 1 em trảlời
- Sau đó đổi lại
- Lớp bổ sung
- 02 học sinh trình bày lại ý chính + Cây gỗ được trồng lấy gỗ làm đồdùng, cây có nhiều tán lá để che bóngmát, chắn gió , rễ cây ăn sâu vàolòng đất phòng tránh xói mòn của đất
- Các em phải biết giữ gìn và chămsóc cây xanh
4.Củng cố – Dặn dò :
-Vừa rồi cácem học bài gì ?
-Hãy nêu lại các bộ phận của cây
-Ích lợi của việc trồng cây
Trang 13Tuần : 25
Tiết : 25
I MỤC TIÊU :
Giúp HS biết :
- Kể tên và nêu ích lợi của cá
- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hay vật thật
- Ăn cá giúp cơ thể khoẻ mạnh và phát triển tốt
- Cẩn thận khi ăn cá để không bị hóc xương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh SGK
-Mỗi nhóm 1 con cá đựng trong lọ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Bài cũ :
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêu cầu giáo
viên
-Tiết trước các em học bài gì ?
- 02 học sinh lên bảng KT theo yêucầu giáo viên
- Cây gỗ -Cây gỗ có mấy bộ phận ? (Rể, thân, lá, hoa) + Rễ , thân , lá , hoa
-Cây gỗ trồng để làm gì ? (Để lấy gỗ, toả bóng
mát)
+ Để lấy gỗ , toả bóng mát
3.Bài mới :
*Giới thiệu bài :
Tiết trước chúng ta đã làm quen với cây gỗ là
loại cây được trồng để lấy gỗ , toả bóng mát ,
tạo trong lành môi trường hàng ngày Hôm
nay chúng ta tiếp tục học bài: “Con cá ”
mô tả được cá bơi và thở như thế nào?
- GV nêu câu hỏi gợi ý
- HS quan sát
- HS lấy ra và giới thiệu
- Hoạt độngnhóm
- Có đầu, mình, đuôi
CON CÁ.
Trang 14- Chỉ và nói tên bộ phận bên ngoài con cá
- Cá bơi bằng gì?
- Cá thở bằng gì?
Bước 2: Cho HS thảo luận theo nội dung sau:
- Nêu các bộ phận của Cá
- Tại sao con cá lại mở miệng?
- GV theo dõi, HS thảo luận
- GV cho 1 số em lên trình bày: Mỗi nhóm chỉ
trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
GV kết luận: GV giảng: Con Cá có đầu, mình,
đuôi, các vây Cá bơi bằng mang, cá há miệng
ra để cho nước chảy vào Khi cá ngậm miệng
nước chảy qua các lá mang oxy tan trong nước
được đưa vào máu cá
- Bằng vây, đuôi
- Cá há miệng ra để cho nước chảy vào Khi cá ngậm miệng nước chảy qua các lá mang oxy tan trong nước được đưa vào máu cá
+ 02 học sinh nêu lại ý chính
- Con Cá có đầu, mình, đuôi, các vây Cá bơi bằng mang, cá há miệng
ra để cho nước chảy vào Khi cá ngậm miệng nước chảy qua các lá mang oxy tan trong nước được đưa vào máu cá
Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.
-GV cho HS thảo luận nhóm
-GV theo dõi, HS thảo luận
- GV cử 1 số em lên hỏi và trả lời : GV nhận
xét
GV kết luận : Ăn cá rất có lợi cho sức khoẻ,
cá có nhiều chất đạm , có lợi sức khoẻ ,khi ăn
chúng ta cần phải cẩn thận tránh mắc xương
- SGK
- Cho thảo luận nhóm 2
- 02 học sinh trình bày lại ý chính + Ăn cá cá có nhiều chất đạm , rất
có lợi cho sức khoẻ, khi ăn chúng tacần phải cẩn thận tránh mắc xương
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân với VBT bài 25.
Mục tiêu : Giúp HS khắc sâu biểu tượng về con cá.
- Kể tên một số loại cá sống ở nước ngọt và nước mặn