- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét - Rèn kĩ năng thực hiện phép chia theo chữa bài: yêu cầu giảm đi một số lần.. - Nhận xét đánh giá tiết học.[r]
Trang 1TUẦN 14
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2012 Tiết: 1
TOÁN : LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Biết so sánh các khối lượng.
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi điều gì ?
-Yêu cầu HS tự giải vào vở
- HS làm bảng con :744g > 474g 305g < 350g400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
- HS theo dõi
Trang 2+ Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- GV nhận xét
Bài 4 : GV tổ chức dưới dạng trò chơi:
+ Cân hộp bút và can 6 hộp đồ dùng học toán
+ GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem
vật nào nhẹ hơn
3 Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
- HS thực hiện:
Bài giải 1kg = 1000g
số đường còn lại cân nặng là
1000 - 400 = 600g mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đ/S: 200(g)
- 2 nhóm HS lên thi đua cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật
- Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét
- HS lắng nghe
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Thứ ba ngày20 tháng 11 năm 2012 Tiết: 1+2
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Đọc đúng, rành mạch, biết cách nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,
dấu phẩy và giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2.Kĩ năng: - Hiểu nội dung: Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm
khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn
II/CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Sgk,vở
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
Trang 3- Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập
đọc: Cửa Tùng
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Tranh vẽ một chiến sĩ liên lạc đưa cán bộ
đi làm nhiệm vụ Người liên lạc là anh Kim
Đồng.Anh là một chiến sĩ liên lạc có nhiều
đóng góp cho cách mạng.Năm 1943, trên
đường đi liên lạc, anh bị trúng đạn của địch
và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài hôm nay sẽ
giúp các em thấy được sự thông minh,
nhanh trí, dũng cảm của người anh hùng
nhỏ tuổi này
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu bài, chú ý
giọng phù hợp với diễn biến của câu
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài Theo dõi học sinh
đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để
hiểu nghĩa các từ khó Giáo viên có thể
giảng thêm nghĩa của các từ này nếu thấy
học sinh chưa hiểu
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài
trước lớp
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc các từ phát âm đúng, mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý đọc các câu
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
Trang 4- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
+ Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách
mạng của ta đang trong thời kì hoạt động
bí mật và bị địch lùng bắt ráo riết.Chính vì
thế,các cán bộ kháng chiến thường phải cải
trang để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ
phải có người đưa đường và bảo vệ.Chúng
ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và 3 của bài
- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán
bộ?
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông
minh, nhanh trí, dũng cảm của Kim Đồng
mà hai bác cháu đã bình an vô sự Em hãy
tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch
- Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
Kim Đồng
- Giáo viên tiến hành các bước tương tự
như ở các tiết tập đọc trước
- Đọc đồng thanh
- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm
vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
- Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đóđại diện học sinh trả lời Vì đây là vùng dân tộc Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa
phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán
bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu , người đi sau tránh vào ven đường
- Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọclại đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính
đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hịêu cho bác cán bộ Khi
bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho
mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
Trang 5- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước.
* Kể chuyện:
1 Xác định yêu cầu và kể mẫu:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
- Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
- Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh 3, và
hỏi: Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh
đã trả lời chúng ra sao?
- Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
2 Kể theo nhóm
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ và yêu
cầu học sinh kể chuyện theo nhóm
3 Kể trước lớp:
- Tuyên dương học sinh kể tốt
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn
bộ câu chuyện Người liên lạc nhỏ
- Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người
đi sau nấp vào ven đường
- 1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồngbình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán
bộ ung dung ngồi lên tảng đá như ngồi bị mỏi chân ngồi nghỉ
- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục báccán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
4 Củng cố
- Phát biểu cảm nghĩ của học sinh về anh Kim Đồng 2 đến 3 học sinh trả lời Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 65.Dặn dò: - Bài về nhà : Tập đọc và tập kể lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Tiết: 3
TOÁN
BẢNG CHIA 9 I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng bảng chia 9 trong giả
toán (có một phép chia 9)
2.Kĩ năng: - Cột 4 bài 1 và 2 dành cho học sinh giỏi.
3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn II/CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của gv/- Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
-Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK
0 2 Chuẩn bị của hs:Vở, Vở nháp, bảng con.
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
- Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 9
3 3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài:Trong giờ học toán này,
các em sẽ dựa vào bảng nhân 9 để thành lập
bảng chia 9 và làm các bài tập luyện tập
trong bảng chia 9
b) Lập bảng chia 9
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và
hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9
lấy 1 lần
- Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được
lấy 1 lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,
- Học sinh hát
- 2 học sinh làm
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
Trang 7biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao
nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học
sinh đọc phép nhân và phép chia vừa lập
được
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán:
Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa
như thế có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn?
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất
cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên
bảng, sau đó cho học sinh cả lớp đọc hai
phép tính nhân, chia vừa lập được
- Tiến hành tương tự với một vài phép tính
khác
c) Học thuộc lòng bảng chia 9
-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh
bảng chia 9 vừa xây dựng được
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các
phép tính chia trong bảng chia 9
- Có nhận xét gì về các số bị chia trong
bảng chia 9
- Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 9?
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng
bảng chia 9
d) Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, tự làm bài,
sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài
- Nhận xét bài của học sinh
Trang 8Bài 2:
- Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu
học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với
phần còn lại
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài
toán
Bài 4:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài
toán
Bài 2:
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lơp làm bài vào vở
9 x 5 = 45 9 ´ 6 = 54 9 ´ 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
9 ´ 8 = 72 72 : 9 = 8 72 : 8 = 9
- Học sinh dưới lớp nhận xét
Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chia đều vào 9 túi
- Bài toán hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- Học sinh cả lơp làm bài vào vở
Giải:
Mỗi túi đựng số gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg
Bài 4:
- Học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết có 45kg gạo được chia đều vào các túi, mỗi túi 9 kg
- Bài toán hỏi có bao nhiêu túi gạo?
- Học sinh cả lơp làm bài vào vở
Giải:
Số túi đựng gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
4 Củng cố
- Gọi một vài học sinh đoc thuộc lòng bảng chia 9 Học sinh xung phong đọc bảng chia
5.Dặn dò: về nhà học thuộc lòng bảng chia.
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Tiết: 4
CHÍNH TẢ NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
Trang 9I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Nghe viết chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả,
không mắc quá 5 lỗi trong bài Trình bày đúng hình thức vân xuôi
2.Kĩ năng: - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2).
- Làm đúng BT(3) b
3.Thái độ: GD HS biết giữ gìn vở, nét chữ nết người
II/CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : - Tranh minh họa truyện trong SGK.
2 Học sinh: - Xem trước bài.
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giới thiệu bài: Tiết hôm nay các em sẽ
viết chính tả bài: Người liên lạc nhỏ
a) Tìm hiểu nội dung bài văn:
- Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn :
“Sáng…… đằng sau ” để viết chính tả
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những câu nào phải viết
hoa?
- Lời nhân vật được viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng trong
c) Học sinh viết vào vở
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên đọc cho học sinh soát lại bài
d) Giáo viên chấm chữa bài
- Học sinh hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh nghe giáo viên đọc
- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng
và ông ké
- Có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh,Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầucâu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phảiviết hoa
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầudòng
- Dấu chấm, hai chấm, dấu phẩy, dấuchấm than
+ Lững thững, điểm hẹn, cửa tay, HàQuảng, …
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lại bài
Trang 10- GV cụng bố điểm và chữa những lỗi phổ
biến
Bài 2:
Gọi học sinh đọc yờu cầu đề bài
- Yờu cầu học sinh tự làm bài tập.
Bài 3:
Học sinh thực hiện tương tự như bài 2
Bài 2:
- 1 học sinh đọc yờu cầu đề trong SGK
- Đọc lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải:
+ cõy sậy, chày gió gạo.
+ dạy học, ngủ dậy.
+ số bảy, đũn bẩy.
Bài 3:
- Lời giải:
b) Tỡm nước dỡm chết chim gỏy liền -thoỏt hiểm
4 Củng cố
- Giỏo viờn nhận xột tiết học, chữ viết của học sinh
5.Dặn dũ: - Học sinh nào sai lỗi về nhà rốn viết lại từ khú.
- Chuẩn bị bài:Nhớ Việt Bắc
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Thứ năm ngày 22 thỏng 11 năm 20012 Tiết: 1
- HỌC BÀI HÁT; NGÀY MÙA VUI
Dân ca Thái-Lời mới: Hoàng Lân
I/MỤC TIấU:
1.Kiến thức: Hs biết thêm một làn điệu dân ca của đồng bào Thái (Tây
Bắc)
2.Kĩ năng: Hát đúng giai điệu và tính chất vui tơi, rộn ràng.
3.Thỏi độ:Giáo dục hs tình yêu quê hơng đất nớc.
II/CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của gv: Nhạc cụ gõ
- Hát chuẩn xác BH Ngày Mùa Vui
2 Chuẩn bị của hs: Sgk,vở
III/ DỰ KIẾN HèNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cỏ nhõn, nhúm , lớp
IIV/ TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu: (2 )’)
- Giới thiệu nội dung tiết học
Trang 112 Phần hoạt động: (30 )’)
- Kiểm tra bài cũ: Trình bày BH Con chim non
- Giảng bài mới: Dạy BH Ngày Mùa Vui (lời 1)
* Hoạt động 1: Dạy bài hát: Ngày Mùa Vui (15’))
- Giới thiệu bài
- Hát mẫu
- Cho hs đọc lời ca (lời 1)
- Dạy hát từng câu hát đến hết lời 1
* Lu ý hs: 3 tiếng có luyến 2 âm “bõ công”; “ấm no”;
“có đâu vui”
- Tập xong cho hs luyện hát theo tổ nhóm, cá nhân
( Nhận xét - đánh giá)
* Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm (15 )’)
- Hớng dẫn hs vỗ tay (gõ đệm) theo các cách
Ngoài đồng lúa chín thơm…………
x x
x x x x
x x x x x………
- Chia đôi lớp: một bên hát, một bên vỗ tay(gõ) đệm theo nhịp, theo phách và ngợc lại - Hs chú ý lắng nghe - Đọc đồng thanh lời ca - Học hát theo hớng dẫn - Luyện hát theo hớng dẫn - Thực hiện theo hớng dẫn - Hát, gõ đệm theo hớng dẫn 3 Củng cố - Cho hs hát lại lời 1 bài hát vừa học 4.Dặn dũ: Dặn các em về học thuộc lời 1 và xem trớc lời 2 của bài V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY ………
………
………
…… ………
Tiết: 2
TOÁN CHIA SỐ Cể HAI CHỮ SỐ CHO SỐ Cể MỘT CHỮ SỐ
I/MỤC TIấU:
1.Kiến thức: - Biết đặt tớnh và tớnh chia số cú hai chữ số cho số cú một chữ số
(chia hết và chia cú dư)
2.Kĩ năng: - Biết tỡm một trong cỏc phần bằng nhau của một số và giải bài toỏn
cú liờn quan đến phộp chia
- Cột 4 bài 1 dành cho học sinh giỏi
3.Thỏi độ: GD HS yờu thớch bộ mụn
II/CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của gv: -Tranh vẽ minh hoạ bài toỏn như trong SGK
2 Chuẩn bị của hs: Sgk,vở
Trang 12III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1p)Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
- Kiểm tra bài 1b) tiết Luyện tập trang
69
3 Bài mới: 30p
Giới thiệu bài:
- Tiết này, các em tìm hiểu về cách
chia số có hai chữ số cho số có mộy
chữ số
a) Phép chia 72 : 3
- Viết lên bảng phép tính 72 : 3 = ? và
yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và
- Viết 2 vào đâu?
- Sau khi tìm được thương lần 1, ta tìm
số dư của lần 1 bằng cách lấy thương
lần 1 nhân với số chia, sau đó lấy hàng
chục của số bị chia trừ đi kết quả vừa
số dư trong lần chia thứ nhất, sau đó hạ
hàng đơn vị của số bị chia xuống để
chia + Ta viết 1 thẳng 7 và 6, 1 (1
chục) là số dư trong lần chia thứ nhất,
sau đó hạ hàng đơn vị của số bị chia
- 1 học sinh lên bảng đặt tính Học sinh
cả lớp thực hiện đặt tính vào giấy nháp
- 7 chia 3 bằng 2 ( dư 1)
- Viết 2 vào vị trí của thương
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
- 1 học sinh lên bảng đặt tính Học sinh
cả lớp thực hiện đặt tính vào giấynháp
- Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một
số học sinh nhắc lại cách thực hiệnphép chia
72 : 3 = 24
Trang 13- Vậy 72 chia 3 bằng mấy?
- Trong lượt chia cuối cùng, ta tìm được
số dư là 0 Vậy ta nói phép chia 72 : 3 =
+ Yêu cầu 4 học sinh vừa lên bảng
nêu rõ từng bước thực hiện phép tính
của mình
+ Yêu cầu học sinh nêu các phép chia
hết, chia có dư trong bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm
1
5 củamột số và tự làm bài
- Giáo viên nhận xét bài làm
Bài 3:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu mét vải?
Trang 14- May một bộ quần áo hết mấy mét
vải?
- Muốn biết 31m vải may được nhiều
nhất bao nhiêu bộ quần áo mà mỗi bộ
may hết 3m thì ta phải làm phép tính
gì?
- Vậy có thể may được nhiều nhất bao
nhiêu bộ quần áo và còn thừa ra mấy
mét vải?
- Hướng dẫn học sinh trình bày lời giải
bài toán
- May được nhiều nhất 10 bộ quần áo
và còn thưa 1m vải
Giải:
31 m may được số bộ quần áo là:
31 : 3 = 10 (bộ) dư 1 m
Đáp số: 10 bộ dư 1 m
4 Củng cố
- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Giáo viên chấm một số bài và nhận xét
5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ
số cho số có một chữ số
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (TT)
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Tiết: 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM - ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO?
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1).
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
2.Kĩ năng: - Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế
nào? (BT3).
3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn
II/CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Các câu thơ, câu văn trong bài tập viết sẵn trên bảng.
2 Học sinh: Vở
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho học sinh hát. - Học sinh hát.
Trang 152 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết này, các em sẽ tìm hiểu về từ chỉ
đặc điểm và ôn tập câu: Ai thế nào?
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói
đến mỗi con người, sự vật, mỗi hiện
tượng,… Ví dụ: đường ngọt, muối mặn,
nước trong, hoa đỏ,…các từ ngọt, mặn,
trong,đỏ,chính là các từ chỉ đặc điểm
của các sự vật vừa nêu
- Yêu cầu học sinh gạch chân dưới
các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ
trên
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc câu thơ a)
- Hỏi: Trong câu thơ trên, các sự vật
nào được so sánh với nhau?
- Tiếng suối được so sánh với tiếng hát
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh đọc câu văn a)
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở Đáp án: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt
- Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
+ Đáp án:
b) Ông hiền như hạt gạo
Bà hiền như suối trong
c) Giọt nước cam Xã Đoài vàng như giọt mật
Bài 3:
- 1 học sinh đọc trước lớp
- Học sinh đọc: Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
Trang 16- Vậy bộ phận nào trong câu: Anh Kim
Đồng rất dũng cảm trả lời cho câu hỏi
Ai?
- Anh Kim Đồng như thế nào?
- Vậy bộ phận nào trong câu Anh Kim
Đồng rất nhanh trí và dũng cảm trả lời
cho câu hỏi như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm các
phần còn lại của bài
- Giáo viên nhận xét, học sinh sửa bài
- Gọi một số học sinh đặt câu theo
mẫu Ai (cái gì, con gì) như thế nào?
- 1 học sinh trả lời: Anh Kim Đồng
- Bộ phận Anh Kim Đồng
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng cảm
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
b) Những hạt sương sớm/
Cái gì?
long lanh như những bóng đèn pha lê Như thế nào?
c) Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ Cái gì?
đông nghịt người
Như thế nào?
- 3 đến 4 học sinh đặt câu, cả lớp theo dõi và nhận xét
4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các từ chỉ đặc điểm của vật, con vật
xung quanh em và đặt câu với mỗi từ theo mẫu Ai (cái gì, con gì) như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ : Các dân tộc - Luyện tập về so sánh
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Tiết: 4 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA K I/MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng); 2.Kĩ năng: viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ: Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một tấm lòng
Trang 173.Thái độ: GD HS biết rèn luyện chữ viết, nét chữ, nết người
II/CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của gv: - Mẫu chữ hoa Y, K
- Tên riêng, câu ứng dụng
2 Chuẩn bị của hs: vở tập viết
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Họat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1p)Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
- Kiểm tra bài tập viết ở nhà
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: 30p
a) Giới thiệu bài:
- Trong tiết tập viết hôm nay, các em sẽ ôn
lại cách viết chữ Y, K hoa và câu ứng
+ Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con
- Giáo viên cho học sinh viết chữ Y, K.
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn, học sinh
nhắc lại quy trình để viết đúng
c) Giới thiệu từ ứng dụng:
- Giáo viên cho học sinh đọc từ ứng dụng
- Giải thích : Yết Kiêu là một tướng tài
thời Trần Ông có tài bơi lặn như rái cá
dưới nước nên đã đục thủng được nhiều
thuyền chiến của giặc, lập nhiều chiến
công trong cuộc kháng chiến chống giặc
- Học sinh viết bảng con:
e) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Giải thích: Đây là câu tục ngữ của dân
tộc Mường khuyên con người phải biết
đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó
- Học sinh hát
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
Chữ hoa : Y, K.
- Học sinh tập viết vào bảng con
- Học sinh đọc từ: Yết Kiêu
- Chữ Y, K cao 2 ô li rưỡi, các chữ
còn lại cao 1 li
Trang 18khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì con
người càng phải đoàn kết đùm bọc nhau
- Quan sát và nhận xét
- Câu ứng dụng có chữ chiều cao như thế
nào?
- Viết bảng con
g) Hướng dẫn học sinh viết vào vở
- Giáo viên nêu yêu cầu viết
- Giáo viên theo dõi và uốn nắn học sinh
- Giáo viên chấm chữa bài
- Giáo viên chấm nhanh 5 bài
- Giáo viên nhận xét
- Bằng con chữ o
- Học sinh đọc
Khi đói cùng chung một dạ
Khi rét cùng chung một tấm lòng.
- Các chữ K, h , đ, g, d, l, R, đ cao 2 li
rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Học sinh viết bài : + 1 dòng chữ hoa K, cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ hoa Kh, Y cỡ nhỏ
+ 2 dòng Yết Kiêu, cỡ nhỏ
+ 4 dòng câu tục ngữ cở nhỏ
4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Về nhà viết phần bài tập.
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa L
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
…… ………
Thứ sáu ngày 23 tháng 11 năm 20012 Tiết: 1
TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(
có dư ở các lượt chia)
2.Kĩ năng: - Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông.
3.Thái độ: GD HS biết giữ gìn vở, nét chữ nết người
II/CHUẨN BỊ
1 1 Giáo viên : 8 miếng bìa bằng nhau hình tam giác vuông như bài tập 4.
2 2 Học sinh : Vở, bảng từ và 8 hình tam giác
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: (1p) Cho học sinh hát.
2 Bài mới: 34p
a) Giới thiệu bài:
- Học sinh hát
Trang 19- Hôm nay chúng ta tiếp tục thực hiện
phép chia số có hai chữ số cho số có một
chữ số có dư ở các lượt chia
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
* Phép chia 78 : 4
- Viết lên bảng phép tính 78 : 4 = ? và yêu
cầu học sinh đặt tính theo cột dọc
- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh
cả lớp thực hiện đặt tính vào giấynháp
- Yêu cầu học sinh cả lớp suy nghĩ và tự
thực hiện phép tính trên, nếu học sinh tính
đúng, giáo viên cho học sinh nêu cách
tính sau đó giáo viên nhắc lại để học sinh
cả lớp ghi nhớ Nếu học sinh cả lớp không
tính được, giáo viên hướng dẫn học sinh
tính từng bước như phần bài học của
SGK (Đặt câu hỏi hướng dẫn từng bước
chia tương tự như phép chia 72 : 3 = 24 ở
tiết 69)
78 4
4 1938362
bạn trên bảng
+ Yêu cầu 4 học sinh vừa lên bảng nêu rõ
từng bước thực hiện phép tính của mình
+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
a)
b)
Bài 2:
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Lớp học có bao nhiêu học sinh?
Trang 20bàn nữa để bạn học sinh này có chỗ ngồi.
Lúc này trong lớp có tất cả bao nhiêu bàn?
- Hướng dẫn học sinh trình bày lời giải bài
toán
Bài giải
Ta có: 33 : 2 = 16( dư 1)
Số bàn có 2 học sinh ngồi là 16 bàn,còn 1 học sinh nữa nên cần kê thêm ítnhất 1 bàn nữa
Vậy số bàn cần có ít nhất là:
16 16 + 1 = 17(cái bàn) Đáp số: 17 cái bàn
- Giúp học sinh xác định yêu cầu của bài,
sau đó cho các em tự làm bài
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài và giới thiệu hai cách vẽ:
+ Vẽ hai góc vuông có chung một cạnh
của tứ giác
+ Vẽ hai góc vuông không chung cạnh
- Tổ chức cho học sinh thi ghép hình
nhanh giữa các tổ Sau 2 phút, tổ nào có
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai chữ
số cho số có một chữ số
- Chuẩn bị bài: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
Tiết: 2
CHÍNH TẢ NHỚ VIỆT BẮC I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Nghe viết chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả;
không mắc quá 5 lỗi trong bài
Trang 212.Kĩ năng: - Làm đúng bài tập điền tiếng có vần au/âu (BT2).
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: 1p
- Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
- Học sinh viết: giày dép, kiếm tìm, niên
học
3 Bài mới : 30p
3 1 Giới thiệu bài :
- Tiết chính tả hôm nay, các em viết bài
theo thể thơ lục bát bài: Nhớ Việt Bắc
3 2 Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
a) Trao đổi về nội dung:
- Giáo viên đọc 1 lần đoạn thơ
- Cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp ?
b) Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn thơ có mấy câu ?
- Đoạn thơ viết theo thể thơ gì ?
- Cách trình bày thể thơ như thế nào ?
- Những chữ nào trong thơ phải viết hoa
- 5 câu là 10 dòng thơ
- Đoạn thơ viết theo thể thơ lục bát
- Câu 6 viết cách lề vở 2ô , câu 8 viếtcách lề vở 1ô
- Các chữ đầu dòng thơ, danh từ riêngViệt Bắc
- Học sinh viết từ khó vào bảng conhoặc vở nháp
d) Chép bài:
- Giáo viên nhắc học sinh: Ghi tên bài ở
giữa, câu thơ 6 tiếng đếm vào 2 ô, câu thơ 8
tiếng đếm vào 1 ô
e) Soát lỗi:
- Giáo viên đọc lại bài
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát lỗi
Trang 22g) Chấm bài – Chữa lỗi:
- Giáo viên chấm 5 bài và chữa lỗi phổ
biến
- Giáo viên ghi những lỗi phổ biến lên
bảng, mời học sinh lên viết lại cho đúng
chính tả
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Học sinh lên viết lại cho đúng chính
tả
3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét bài sửa
Bài tập 3b:
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp vào vở, 1 học sinh lên bảngsửa bài
+ Chẳng hạn: hoa mẫu đơn - mua mauhạt, lá trầu - đàn trâu, sáu điểm - quảsấu
Bài tập 3b:
- Lời giải:
+ Chim có tổ, người có tông
+ Tiên học lễ, hậu học văn
+ Kiến tha lâu cũng đầy tổ
4 Củng cố - Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: - Về nhà xem lại bài và viết lại những lỗi đã viết sai.
- Chuẩn bị bài : Hũ bạc của người cha
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
ĐỘNG
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Nghe và kể lại được câu chuyện Tôi cũng như bác (BT1).
2.Kĩ năng: - Bước đầu biết giới thiệu một cách đơn giản (theo gợi ý) về các bạn
trong tổ của mình với người khác (BT2)
3.Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn
II/CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Viết sẵn nội dung gợi ý của các bài tập trên bảng.
2 Học sinh : - Chuẩn bị bảng thống kê các hoạt động của tổ trong tháng
Trang 23Hoạt động GV Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc thư tuần 13
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong giờ Tập làm văn
các em nghe và kể lại truyện vui:Tôi cũng
như bác Sau đó dựa vào gợi ý kể lại hoạt
động của tổ mình trong tháng vừa qua
* Giáo viên kể chuyện:
- Hỏi: Vì sao nhà văn không đọc được bản
thông báo?
- Ông nói gì với người đứng bên cạnh?
- Người đó trả lời ra sao?
- Câu trả lời có gì đáng buồn cười?
- Yêu cầu 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Nghe giáo viên kể chuyện
- Vì nhà văn quên không mang kính
- Ông nói :Phiền bác đọc giúp tôi tờ thôngbáo này với
- Người đó trả lời: “Xin lỗi Tôi cũng nhưbác thôi, vì lúc bé không được học nênbây giờ đành chịu mù chữ”
- Câu trả lời đáng buồn cười là người đóthấy nhà văn không đọc được bản thôngbáo như mình thì nghĩ ngay rằng nhà văncũng mù chữ
- 1 học sinh khá kể, cả lớp theo dõi vànhận xét phần kể chuyện của bạn
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau kể lại câuchuyện cho nhau nghe
- 3 đến 5 học sinh thực hành kể trướclớp
* Kể về hoạt động của tổ em
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài thứ
2
- Bài tập yêu cầu em giới thiệu điều gì?
- Em giới thiệu những điều này với ai?
- Gọi 1 học sinh khá nói tiếp các nội dung
còn lại theo gợi ý của bài
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 4 đến 6 học sinh và yêu cầu
học sinh tập giới thiệu trong nhóm Khi
giới thiệu có thể kèm theo cử chỉ điệu bộ
- 1 học sinh đọc yêu cầu, 1 học sinhđọc nội dung gợi ý, cả lớp đọc thầm đềbài
- Giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ
em trong tháng vừa qua
- Em giới thiệu với một đoàn khách đếnthăm lớp 1 học sinh nói trước lớp, cảlớp theo dõi và nhận xét, bổ sung nếu cần
- Hoạt động theo nhóm nhỏ, sau đó một
số học sinh trình bày trước lớp Cả lớptheo dõi, nhận xét và bình chọn bạn kểđúng, kể tự nhiên và hay nhất về tổ củamình
4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét tiết học
Trang 245.Dặn dò: - Học sinh về nhà kể lại câu chuyện Tôi cũng như bác và hoàn
thành bài giới thiệu về tổ mình
- Chuẩn bị bài: Giấu cày – Giới thiệu về tổ em
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
I/MỤC TIÊU:
Trang 251.Kiến thức:- HS biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ
số ( chia hết và chia có dư)
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải toán
3.Thái độ: GD HS yêu thích môn học
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Hướng dẫn thực hiện qua các bước như
trong sách giáo khoa
- Yêu cầu vài em nêu lại cách chia
- Mời hai em nêu cách thực hiện phép
- Lưu ý ở trường hợp lấy một chữ số
không đủ chia ta phải lấy 2 chữ số mới
- 1 em xung phong lên bảng, lớp thựchiện trên bảng con
236 5
36 47
1
236 : 5 = 47 (dư 1) -HS nhắc lại cách chia
- Đây là phép chia có dư (số dư bao giờcũng nhỏ hơn số chia )
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
Trang 26c) Luyện tập
Bài 1: - Gọi nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con
- Nhận xét chữa bài
Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 em lên bảng giải bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài tập 3.
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm
+ Muốn giảm đi 1 số lần ta làm thế nào?
- Rèn kĩ năng thực hiện phép chia theo
yêu cầu giảm đi một số lần
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem lại các BT đã làm
- Hai HS lên bảng làm và nêu cách làm
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA I/MỤC TIÊU:
Tập đọc
1.Kiến thức: - Rèn đọc đúng các từ: bát cơm, vất vả, thản nhiên, nước mắt,
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật
2.Kĩ năng:Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người
chính là nguồn tạo nên của cải ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
Kể chuyện
1.Kiến thức: Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự
2.Kĩ năng: kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS
khá giỏi kể đ ược cả câu chuyện )
Trang 273.Thái độ: GDHS biết quý người thân trong gia đình.
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài “ Nhớ Việt Bắc“
- Nêu nội dung bài thơ?
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc diễn cảm toàn bài,
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc từng câu GV theo
dõi sửa sai
- Gọi năm em đọc tiếp nối nhau 5
đoạn trong bài
- Mời một học sinh đọc lại cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn1, cả lớp
đọc thầm theo và trả lời nội dung
- Học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn
trong bài, giải thích các từ mới (mụcchú giải) và đề xuất cách đọc
Trang 28+ Ông muốn con trai mình trở thành
người như thế nào ?
- Yêu cầu 1 em đọc thành tiếng đoạn
2, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời
tiết kiệm như thế nào ?
- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 4 và 5, cả
lớp đọc thầm:
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,
người con trai đã làm gì ?
+Vì sao người con trai phản ứng như
vậy ?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con đã thay đổi như vậy ?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên
ý nghĩa của truyện này
- Một em đọc đoạn 2, cả lớp theo dõi
và trả lời :
+ Ông muốn thử xem những đồng tiền
đó có phải do tự tay anh con trai làm rakhông Nếu đúng thì anh ta sẽ tiếc vàngược lại anh sẽ không tiếc gì cả
- 1 em đọc đoạn 3, lớp đọc thầm
+ Anh phải xay thóc thuê để kiếm ngày
2 bát cơm, chỉ dám ăn 1 bát để dànhmột bát …
+ "Có làm lụng vất vả mới quý đồngtiền Hũ bạc bàn tay con"
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS trả lời
- đọc nhóm
- 1HS đọc lại cả truyện
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc haynhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
Trang 29a) - Hãy sắp xếp 5 bức tranh theo thứ
tự 5 đoạn của câu chuyện “Hũ bạc
người cha“
- Mời HS trình bày kết quả sắp xếp
tranh
- Nhận xét chốt lại ý đúng
b) Dựa vào 5 tranh minh họa đã sắp
xếp đúng để kể lại từng đoạn truyện
- Gọi một em khá kể mẫu một đoạn
- Mời 5 em tiếp nối thi kể 5 đoạn của
câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu một em kể lại cả câu
chuyện
- Nhận xét ghi điểm
4 Củng cố
- Em thích nhất nhân vật nào trong
truyện này ? Vì sao?
5.Dặn dò: về nhà tập kể lại truyện.
- Lớp quan sát lần lượt 5 bức tranhđánh số, tự sắp xếp lại các tranh theođúng thứ tự của truyện
- 2 em nêu kết quả sắp xếp
- 1 HS khá kể mẫu một đoạn câuchuyện
- 5 em nối tiếp thi kể 5 đoạn
Vài em kể lại toàn bộ câu chuyện trướclớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể haynhất
- Tự nêu ý kiến của mình
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: - Biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải toán
3.Thái độ: - GDHS Yêu thích học toán.
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ :
Trang 30- Đặt tính rồi tính: 905 : 5 489 : 5
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu phép chia:
- Yêu cầu lớp tự thực hiện phép
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nêu cách thực hiện
- GV ghi bảng như SGK
Lưu ý ; Ở lần chia thứ 2 số bị chia bé
hơn số chia thì viết 0 ở thương theo lần
chia đó
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài
- Gọi một em lên bảng giải bài
- Nhấn mạnh số dư bao giờ cũng bé hơn số
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Đây là phép chia số có 3 chữ số cho số
- Hai học sinh nhắc lại cách chia
- Lớp dựa vào ví dụ 1 đặt tính rồi tính
- 1 em lên bảng làm bài, lớp bổ sung
632 7
63 90 02
0 2
632 : 7 = 90 (dư 2)
- Một em nêu đề bài 1
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Hai học sinh thực hiện trên bảng
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửabài cho bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng thực hiện, lớp bổsung:
Giải:
365 : 7 = 52 ( dư 1 ) Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày
Đ/ S:52 tuần lễ và 1 ngày
- Một em đọc yêu cầu bài
Trang 31- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một em lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét đánh giá
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy viết các từ sau: nong tằm ,no lê
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài một lượt
- Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người con
đã làm gì ?
- Hành động của người con giúp người con
hiểu ra điều gì ?
- 2HS lên bảng viết
- Cả lớp viết vào bảng con
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
2 em đọc lại bài Cả lớp đọc thầm tìmhiểu nội dung bài
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền
ra
- Ngưòi cha hiểu rằng tiền đó do anh làm
Trang 32Hướng dẫn viết từ khó
- Nhận xét chỉnh sửa cho HS
Hướng dẫn cách trình bày
+ Bài viết có câu nào là lời của người cha?
Ta viết như thế nào ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
* Đọc cho học sinh viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em lên bảng
thi làm đúng, làm nhanh
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
3b
- Yêu cầu các nhóm làm vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng
- Gọi 1 số em đọc đoạn truyện đã hoàn
+ Chữ đầu dòng, đầu câu phải viết hoa
- Cả lớp nghe - viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Học sinh đọc thầm ND bài, làm vàoVBT
- 2 nhóm lên thi làm bài
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc
- 5HS đọc lại kết quả trên bảng
- Lớp sửa bài theo lời giải đúng:
mũi dao , con muỗi , hạt muối , múi bưởi , núi lửa , nuôi nấng , tuổi trẻ , tủi thân
- Hai học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Lớp thực hiện làm vào vở bài tập
- 3 em nêu miệng kết quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng
mật - nhất – gấc
- Cả lớp chữa bài vào vở
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
Trang 33TOÁN GIỚI THIỆU BẢNG CHIA I/MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:- Học sinh biết cách sử dụng bảng chia
3.Thái độ: Rèn kỹ năng sử dụng bảng chia
2.Kĩ năng:- GDHS Yêu thích học toán
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ : - Kiểm tả sự chuẩn bị củaHS.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
1/ Giới thiệu cấu tạo bảng chia
Treo bảng chia đã kẻ sẵn lên bảng hướng
tiên theo mũi tên đến số 12 và từ số 12 dò
tới số 3 ở hàng đầu tiên Số 3 chính là
thương của 12 và 4
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự tra bảng và nêu kết quả tính
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự
chữa bài
- gọi Hs nêu kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp quan sát lên bảng theo dõi giáoviên hướng dẫn để nắm về cấu tạo củabảng chia gồm có các số bị chia , số chiathuộc hàng và cột nào và ô nào ở hàngcột nào là thương
- Lớp thực hành tra bảng chia theo hướngdẫn dùng thước dọc theo hai mũi tên đểgặp nhau ở ô có số 3 chính là thương của
Trang 34Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu đề bài 2.
- Treo bảng đã kẻ sẵn
- Yêu cầu HS quan sát tự làm bài
- Gọi 3 em lên bảng tính và điền kết quả
vào ô trống
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một em lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
4 Củng cố - Nhận xét đánh giá tiết học
5.Dặn dò: về nhà học và làm bài tập
- lớp theo dõi bổ sung
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửabài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Ba em lên bảng tính rồi điền số thích hợp vào
ô trống Lớp theo dõi bổ sung.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
1.Kiến thức: - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1).
- Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chổ trống ( BT2 ).
- Dựa theo tranh gợi ý, viết ( hoặc nói câu có hình ảnh so sánh) (BT3 )
2.Kĩ năng:Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh ( BT4 ).
3.Thái độ: Gdhs Yêu thích học tiếng việt
Trang 352 Học sinh : Sgk,vở
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 em làm lại bài tập 2, ba
câu văn ở BT4
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: -Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1
- Yêu cầu các nhóm làm bài vào tờ
giấy to, xong dán bài trên bảng
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
- Dán băng giấy viết tên 1 số dân tộc
chia theo khu vực, chỉ vào bản đồ nơi
cư trú của dân tộc đó
- Cho HS viết vào VBT tên các dân
tộc
Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc yêu cầu
bài, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu thực hiện vào VBT
- Mời 4 em lên bảng điền từ, đọc kết
quả
- Giáo viên theo dõi nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời 4 em tiếp nối nói tên từng cặp
sự vật được so sánh với nhau trong
-Hai em lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi,nhận xét bài bạn
- Cả lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em đọc yêu cầu bài: Kể tên 1
số dân tộc thiểu số ở nước ta mà embiết
- HS làm bài theo nhóm: thảo luận,viết nhanh tên các dân tộc thiểu số ởgiấy
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng,đọc kết quả
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắngcuộc
- Cả lớp viết tên các dân tộc vào VBTtheo lời giải đúng:
+ Tày , Nùng , Thái , Mường , Dao ,Hmông,
+ Vân Kiều, Cơ ho, Khơ mú, Ê
-đê, Ba - na+ Khơ - me, Hoc, xtriêng,
Trang 36- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập.
- Mời HS tiếp nối đọc bài làm
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng,
điền TN đúng vào các câu văn trên
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S
- Học sinh đọc nội dung bài tập 4
-mỡ - núi (trái núi)
- 2 em nhắc lại tên một số dân tộcthiếu số ở nước ta
V/ ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
1.Kiến thức:Viết đúng chữ hoa L, viết đúng tên riêng Lê Lợi
2.Kĩ năng: viết câu ứng dụng
3.Thái độ: GDHS rèn chữ viết đúng đẹp
II/CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa L; mẫu tên riêng Lê Lợi và câu ứng
dụng viết trên dòng kẻ ô li
2 Học sinh : Vở tập viết
III/ DỰ KIẾN HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
Cá nhân, nhóm , lớp
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 371 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em đã học con chữ hoa
gì?
- Y/c HS nhắc lại từ và câu ứng dụng?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:- Chữ hoa L
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Y/c HS quan sát trong tên riêng và
câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa
+ Em biết gì về Lê Lợi?
- Giới thiệu : Lê Lợi là một anh hùng
của dân tộc có công đánh đuổi giặc
Minh và lập triều đình nhà Lê
+ Trong các từ ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
dụng
+ Câu tục khuyên chúng ta điều gì?
+ Trong câu ứng dụng, các chữ có
- Con chữ hoa Y
- 1HS nhắc lại từ: Yết Kiêu;
+ câu: Khi đói cùng chung một dạ Khi rét cùng chung một lòng
- 1 hs lên bảng, lớp viết bảng con:Yết Kiêu
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Chữ hoa có trong bài: L
- Chữ L, h, g, l: cao 2 dòng kẽ rưởi Chữ t cao 1 dòng kẻ rưởi, các chữ
còn lại cao 1 dòng kẻ
Tập viết trên bảng con: Lời nói, Lựa
Trang 38chiều cao như thế nào?
- Yêu cầu HS luyện viết trên bảng con:
Lời nói, lựa lời.
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ L: 2 dòng cỡ
nhỏ
- Viết tên riêng Lê Lợi 2 dòng cỡ
nhỏ
- Viết câu tục ngữ: 4 dòng cỡ nhỏ
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi
viết , cách viết các con chữ và câu
ứng dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
4 Củng cố
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
5.Dặn dò: về nhà luyện viết thêm.
1.Kiến thức: Biết làm tính nhân ,tính chia (bước đầu làm quen với cách viết
gọn )
2.Kĩ năng: giải bài toán có hai phép tính
3.Thái độ: - GDHS yêu thích học toán
IIV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ :
Trang 39Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu 3 em lên bảng tự đặt tính và
tính kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3 - Gọi đọc bài trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi 1 học sinh đọc bài 4
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Hai học sinh lên bảng làm bài 2 và 4tiết trước
- Lớp theo dõi nhận xé
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 học sinh thực hiện trên bảng
- Em khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở để KT bài nhau
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 2 học sinh lên bảng thực hiện
396 3 630 7
09 132 00 90