1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Huong dan quan ly so sach thu vien truong hoc

96 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ưu điểm DDC • DDC là hệ thống đầu tiên sử dụng ý niệm định vị tương đối để sắp xếp các tài liệu trên kệ • Hệ thống ký hiệu thuần nhất nghĩa là tất cả đều là số Ả-rập được quốc tế thừa nh[r]

Trang 1

Vụ Thư viện – Bộ văn hóa-Thông tin

Tập huấn Thư viện công cộng Đồng bằng Sông Cửu Long

NGUYỄN MINH HIỆP, BA., MS.

GĐ Thư viện ĐH Khoa học Tự nhiên TP HCM

Trang 2

5 loại hình thư viện

TVQG

THƯ VIỆN ĐẠI HỌC

THƯ VIỆN CHUYÊN NGÀNH

THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC (PHỔ THÔNG)

Trang 3

5 loại hình thư viện

TVQG

THƯ VIỆN ĐẠI HỌC

THƯ VIỆN CHUYÊN NGÀNH

THƯ VIỆN CÔNG CỘNG

THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC (PHỔ THÔNG)

Trang 4

3 giai đoạn phát triển Thư viện

• Quản lý tư liệu – Thư viện học

• Quản lý thông tin – Thông tin học

• Quản lý tri thức – Thư viện số

Trang 5

3 giai đoạn – Quản lý tư liệu

– Thư viện là kho tri thức của xã hội; có người còn cho rằng thư viện là đền đài của văn hoá và sự uyên thâm Được sinh ra trong thời kỳ nông nghiệp thống trị trong tư duy của nhân loại, thư viện đã trải nghiệm qua một cuộc hồi sinh với việc phát minh ngành in trong thời kỳ Phục hưng,

và thực sự bắt đầu khởi sắc khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng phát với hàng loạt những phát minh cơ giới hoá quy trình in ấn

– Phân loại để:Giữ gìn tài liệu,Tìm kiếm dễ, Tiết kiệm kho

– Hai hệ thống sắp xếp:

• Kích cở: Pháp-La Tinh

Trang 6

3 giai đoạn – Quản lý thông tin

– Từ quản lý vật chất đến quản lý phi vật chất

– Quan niệm chuẩn hoá vượt ra khỏi ranh giới quốc gia

– Những thành tựu và sự phát triển nhanh chóng của CNTT

và truyền thông đã đưa ngành thông tin thư viện đạt đến đĩnh cao của Quản lý thông tin

– Bùng nỗ thông tin

Trang 7

3 giai đoạn – Quản lý tri thức

• Quản lý tri thức

– Quá tải thông tin (Information Overload)

• Ngày nay, thư viện là một mạng lưới cung cấp việc truy cập đến thông tin được lưu giữ khắp mọi nơi, chúng ta đang ở giữa một kho tàng thông tin và tri thức đồ sộ

• Chính vì thế mà đã có không ít người cho rằng thư viện và Internet là một, thậm chí cho rằng Internet là nhân tố đã làm cho thư viện bị lỗi thời và trở nên không cần thiết Thật là một quan niệm sai lầm vì nói như thế chẳng khác gì cho rằng giày dép đã làm cho đôi chân trở nên thừa thãi!

– Thông tin và tri thức

• Theo quan điểm của ngành thông tin - thư viện, tri thức là thông tin có ý nghĩa và hữu ích

• Theo Branscomb, một nhà kinh tế tri thức cho rằng nếu thông tin

Trang 8

Từ tài liệu đến tài nguyên

• Tài liệu:

– In ấn – Vi phim – Điện tử

• Tài nguyên – Resource được dùng chung cho tất cả các loại hình tài liệu (Đa phương tiện)

• Một tài nguyên có thể là:

– 1 cuốn sách – 1 bài báo – 1 tấm hình – 1 đoạn phim – 1 bài hát – Vv…

Trang 9

Giá trị thư viện ngày nay

thông tin ở khắp nơi cho mọi người

Trang 10

Tại sao phải chuẩn hóa ?

• Thống nhất công tác kiểm soát thư tịch

• Trao đổi tài nguyên giữa các cơ sở thông tin với nhau (Giai đoạn Quản lý thông tin)

• Trao đổi tài nguyên trên mạng toàn cầu

• Chuẩn hóa triệt để (Giai đoạn Quản lý tri thức)

Trang 11

Kiểm soát thư tịch

Những phương pháp giúp tìm kiếm thông tin dễ dàng:

– Xếp tài liệu trên giá theo môn loại

– Ấn định mỗi tài liệu một hay nhiều tiêu đề đề mục để phản ánh nội dung và đưa vào hệ thống mục lục thư viện

– Liệt kê tài liệu trong một thư mục theo yêu cầu độc giả

– Cung cấp thông tin về tài liệu trong những CSDL ngoài thư viện

– Phân tích nội dung và ấn hành chi tiết từng phần của tài liệu in và tài liệu điện tử, thường là bài tạp chí

Kiểm soát thư tịch là công việc trình bày thông tin dưới

những dạng thức khác nhau: phiếu mục lục, thư mục, bảng tóm lược, bảng chỉ mục, vv nhằm giúp độc giả tìm thấy tài liệu

Trang 12

Công việc Kiểm soát thư tịch

Phân loại  Ấn định ký hiệu phân loại thích hợp

Biên mục mô tả  Xác định những thành phần mô tả

Trang 13

Biểu ghi thư tịch

Biểu ghi thư tịch là bảng mô tả

– trên phiếu mục lục (Biểu ghi mục lục)

– trên trang giấy in (Thư mục)

– dạng thức máy đọc được (Biểu ghi MARC, Dublin Core)

Một biểu ghi thư tịch thường chứa:

– Bảng mô tả tài liệu

– Thông tin về nội dung (chủ đề) của tài liệu

– Những tiêu đề hay những điểm truy cập

– Chi tiết về kho tin

Trang 14

NHÀ XB TP HCM : Trẻ, 1994

MÔ TẢ HÌNH THỨC 979tr.; 21cm.

TÁC GIẢ Jules Roy

DỊCH GIẢ Bùi Thân Phượng

ÐỀ MỤC Ðiện Biên Phủ, Trận đánh, 1954

Việt Nam – Lịch sử – 1945-1954

Trang 15

Chuẩn hóa chuẩn thư tịch

Chuẩn kiểm soát thư tịch hay Chuẩn thư tịch bao gồm:

Trang 16

Chuẩn hóa chuẩn thư tịch

Chuẩn kiểm soát thư tịch hay Chuẩn thư tịch bao gồm:

• Khung Sears List of Subject Headings

• Khung Library of Congress Subject Headings

Trang 17

Quy tắc biên mục Anh-Mỹ, Ấn bản lần thứ hai

Trang 18

ISBD –

International Standards of Bibliographic Description

Tiêu chuẩn ISBD là một tập hợp những tiêu chuẩn mô tả thư tịch tài liệu thư viện được IFLA công nhận vào năm

1971 Bao gồm:

• ISBD (G): chỉ dẫn mô tả tất cả loại hình tài liệu

• ISBD (CM): mô tả tài liệu bản đồ

• ISBD (PM): cho âm nhạc

• ISBD (S): cho ấn phẩm liên tục

• vv

ISBD định ra những tiêu chuẩn về:

• 8 vùng mô tả

• Thành phần mô tả

• Dấu chấm câu hay Dấu phân cách

ISBD được tích hợp trong nhiều mã biên mục khắp nơi trên

Trang 19

ISBD và AACR2

ISBD là tập hợp những tiêu chuẩn mô tả làm cơ

sở cho nhiều quy tắc mô tả như:

• Edinye pravila dlja proizvedenij pechati –

Những quy tắc thống nhất mô tả ấn phẩm của Liên

xô cũ

• Quy tắc mô tả của TVQG Việt Nam / Hoàng Đình

Dương & của TV KHKT Trung ương / Nguyễn Kim Anh chịu ảnh hưởng của Những quy tắc thống nhất

mô tả ấn phẩm của Liên xô cũ

AARC2 được biên soạn cũng dựa vào tiêu chuẩn mô

tả thư tịch ISBD

Trang 20

AACR2: Lịch sử - AA

AA 1908 – Quy tắc biên mục Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ: Phần

dẫn mục tác giả và nhan đề được xuất bản năm 1908

Thay cho American Library Association Cataloging Rules: Author and Title Entries was published in 1908 Một cố gắng của cán

bộ thư viện Anh và Mỹ để đạt được một quy tắc biên mục

chung nhưng không thành Hệ quả là Anh và Mỹ đã phát hành những Quy tắc biên mục riêng

AA 1949 – Quy tắc biên mục Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ: Phần

dẫn mục tác giả và nhan đề được xuất bản lần thứ hai năm

1949 Thay cho American Library Association Cataloging Rules: Author and Title Entries (2nd edition) was published in 1908

Được sử dụng tốt hơn trong việc biên mục cho các thư viện ở

Trang 21

AACR2: Lịch sử - AACR

AACR – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ

Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules Một bộ quy tắc biên mục mô tả được Hiệp hội thư viện Anh Quốc và Hiệp hội thư viện Hoa Kỳ soạn thảo và xuất bản vào năm 1967 thành những văn bản riêng của Anh và Bắc Mỹ Được duyệt lại thành một văn bản chung vào năm 1978 Được hầu hết các thư viện lớn trong các quốc gia nói tiếng Anh chấp nhận và được dịch thành nhiều ngôn ngữ khác

AACR2 – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ ấn bản lần thứ hai

Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules Second edition

Bản được duyệt lại thành một văn bản chung vào năm 1978

AACR2R – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ ấn bản lần thứ hai có

duyệt lại Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules edition

Trang 22

AACR2: Lịch sử - AACR2-2002

AACR2 2002 – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ ấn bản lần thứ hai

có duyệt lại năm 2002

Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules edition, 2002

revision Ấn bản hiện hành, bao gồm phần mở rộng chương 12

cho tài nguyên liên tục – continuing resources (trước đây được gọi là ấn phẩm liên tục – serials).

Trang 23

Hình thức các ấn bản AACR2

• Ấn bản đầy đủ

Anglo-American cataloguing rules / edited by Michael Gorman and Paul Winkler – 2 nd ed., 1988 revision.

Bao gồm tài liệu tham khảo và chỉ mục

1 Biên mục mô tả – Quy tắc I Gorman, Michael, 1941- II Winkler, Paul III Joint Steering Committee for Revision of AACR IV Hội Thư viện Hoa Kỳ

Trang 24

Ấn bản AACR2 tiếng Việt

• Ấn bản rút gọn

Bộ Quy tắc Biên mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988 – Ấn bản Việt Ngữ lần thứ nhất / Michael Gorman biên soạn; Lâm Vĩnh Thế và Phạm Thị Lệ Hương dịch – LEAF-VN, 2002.

• Ấn bản đầy đủ

Do Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia biên dịch với sự tài trợ của Tổ chức nhân đạo Altantic Philanthropies

Trang 25

Quy tắc mô tả trong AACR2

Ngoài Quy tắc chung, các quy tắc chuyên biệt phản ánh các vùng như trong ISBD:

Trang 26

Ví dụ Quy tắc về Vùng nhan đề và

minh xác về trách nhiệm

1A Quy tắc sơ khởi

1A1 Dấu chấm câu: Giải thích các dấu ( ), ([ ]), ( = ), ( : ),

( / ), ( ; ) như trong ISBD1B Nhan đề chính

1B1 Ghi lại nhan đề chính đúng y như tìm thấy trong nguồn

thông tin chính, nhưng không cần theo đúng cách chấm câu và cách viết hoa Xem cách viết hoa trong Phụ lục I.1B7 Nếu nhan đề xuất hiện bằng hai ngôn ngữ hay nhiều

hơn, sử dụng nhan đề bằng ngôn ngữ chính của tài liệu

làm nhan đề chính Nếu có hơn một ngôn ngữ chính, sử

dụng nhan đề nào xuất hiện trước

1D Nhan đề song song

Trang 27

Ví dụ một biểu ghi (phiếu mục lục)

020 Nguyễn, Minh Hiệp, 1950

-NG-H Tổng quan Khoa học Thông tin và Thư viện /

Nguyễn Minh Hiệp, Lê Ngọc Oánh, Dương Thúy

Hương – TP HCM : Đại học Quốc gia, 2001

vii, 179tr., xx : tranh ảnh, biểu đồ; 24cm

Gồm bảng từ vựng Việt Anh, thư mục và phụ lục

1 Thư viện học 2 Thông tin học I Lê Ngọc

Oánh 1935- II Dương Thúy Hương, 1966- III Nhan

đề IV Tủ sách Khoa học Thông tin – Thư viện

Trang 28

Lưu ý về việc sử dụng AACR2

• Dùng dấu (,) sau họ: Nguyễn, Công Trứ để thống nhất với

tên nước ngòai

• Tên tác giả phải kèm theo năm sinh (bắt buộc) và năm mất

(nếu có): Hồ, Chí Minh, 1879-1969

• Trình bày phiếu mục lục như ví dụ trên:

• Số trang chính đánh số ảrập, số trang phụ đánh số la mã thường

• Phần dẫn mục phụ bao gồm: sử dụng số thứ tự ảrập cho Tiêu đề đề mục; số la mã hoa cho sọan giả, dịch giả, đồng tác giả, nhan đề, nhan đề phụ, và tùng thư

Trang 29

Ghi chú về AACR2

• AACR2 là bộ quy tắc mô tả được biên sọan dựa vào những

tiêu chuẩn của ISBD.

• AACR2 cụ thể hóa các chuẩn ISBD một cách khá chi li và

phức tạp Tuy nhiên đây là quy tắc biên mục mô tả được

dịch 20 ngôn ngữ và được sử dụng rộng rãi trên thế giới

• AACR2 sẽ được thay thế bằng RDA (Resources Description and Access – Mô tả và truy cập tài nguyên) vào năm 2009

• Xem Cẩm nang sử dụng Bộ AACR2 tóm lược với nhiều minh họa tại web site:

www.leaf-vn.org/AACR2-CamNang.html

• Xem phụ lục phần này tại web site:

www.glib.hcmuns.edu.vn/hiep/writing/RDAthaytheAACR2.pdf

Trang 30

Dewey Decimal

Classification Phân loại Thập phân Dewey

Trang 31

Công tác phân loại

Hệ thống phân loại:

– sắp xếp các đề tài một cách có hệ thống

– cho biết các mối tương quan giữa các đề tài

Nguyên tắc căn bản của việc phân loại trong thư viện là tập hợp tài liệu trên kệ theo:

– môn loại hay nội dung chủ đề

– theo thể loại văn học

– hình thức thư tịch

Mục đích:

– sắp xếp tài liệu theo môn loại

– ấn định ký hiệu thích hợp từ bảng phân loại cho tài liệu nhằm giúp độc giả dễ dàng truy cập trực tiếp trên giá hay qua hệ thống mục lục

– dễ dàng sắp xếp lại kho sách

Trang 32

Các loại hệ thống phân loại

Hệ thống phân loại liệt kê:

– liệt kê tất cả những quan niệm đơn và kết hợp cần thiết

– LC, DDC, BBK

Hệ thống phân loại tổng hợp:

– liệt kê những con số cho những quan niệm đơn, người phân loại xây dựng những con số cho những đề tài kết hợp

– Phân loại hai chấm, UDC, một vài đặc tính của DDC

Hệ thống phân loại phân cấp:

– dựa trên sự phân chia các đề tài từ chỗ tổng quát đến chuyên biệt – DDC, UDC

Trang 33

Quan điểm sử dụng Khung phân loại

Thư viện chưa liên thông với nhau:

– mỗi thư viện tự chọn cho mình một Khung phân loại hay cải biên những khung phân loại có sẳn

– Bảng phân loại thập tiến 17 dãy, 19 dãy

Thư viện bắt đầu có nhu cầu liên thông:

– nhiều thư viện dùng chung một khung phân loại

– DDC, UDC, BBK, LC

Thư viện liên thông trên phạm vi toàn cầu:

– nhu cầu chia sẻ nguồn lực khiến tất cả các thư viện phải tiến đến chuẩn hóa cao độ

– DDC, LC

Trang 34

Các Khung phân loại thịnh hành

Phân loại Thư viện quốc hội (LC):

– Phát triển từ Thư viện quốc hội Mỹ từ năm 1897 bởi James Hanson và Charles Martel

– Thích hợp cho thư viện có trên 1 triệu ấn bản

– Gồm 43 tập biểu thị các bảng phân loại

– Ký hiệu gồm chữ và số

Phân loại thập phân Dewey (DDC):

– Do Melvil Dewey xây dựng từ năm 1873

– Thích hợp cho thư viện dưới 1 triệu ấn bản

– Gồm 4 tập (DDC22) và 1 tập (DDC rút gọn 14)

– Thích hợp nhất cho việc phân loại lại sưu tập - cải tạo kho

Trang 35

Khung phân loại DDC

Lưu ý một vài thuật ngữ:

Phân loại Thập phân Dewey = Dewey Decimal

Classification

Dewey = Melvil Dewey (1851-1931), người phát minh DDC

1873

Thập phân = Decimal: 10 môn loại chính -> 10 phân mục

-> 10 phân đoạn -> số thập phân (721.044 7)

Cụm 3 chữ số Không có số nào trong DDC nhỏ hơn 3 chữ

số

Trang 36

Tiểu sử Dewey

10-10-1851: Melvil Dewey chào đời

8 - 5 - 1873: Ðệ trình phát minh lên Hội đồng Trường ÐH

Trang 37

Lịch sử DDC

1876: Xuất bản lần đầu gồm 44 trang với nhan đề "A Classification and

Subject Index for Cataloguing and Arranging the books and pamphlets of a library"

1885: Xuất bản lần hai là quan trọng nhất: thiết lập hình thức và chính sách trong 65 năm tiếp theo

1890: Viện Thư mục học quốc tế nay là Liên đoàn quốc tế về thông tin và tư liệu được phép Dewey dịch và sửa đổi cho mục đích sử dụng toàn cầu

1905: Xuất bản UDC - Bảng cải biên từ DDC do một hội nghị các nước châu

Âu

1932: Xuất bản lần 13 đầu tiên mang tên Dewey

1958: Xuất bản lần 16 có sự hỗ trợ của Thư viện Quốc hội Mỹ

1971: Xuất bản lần 18 thành 3 tập

1989: Xuất bản lần 20 thành 4 tập

1996: Xuất bản lần 21 với Joan Mitchell là biên tập chính

Trang 38

– dựa trên mục lục trực tuyến của LC, OCLC

– góp nhặt thuật ngữ tra cứu từ Library of Congress Subject Headings

và Sears List of Subject Headings

Ðánh giá và xét duyệt bởi Ủy ban Chính sách biên tập Phân loại thập phân (EPC = Decimal Classification Editorial Policy Committee)

EPC là ủy ban quốc tế gồm 10 thành viên có chức năng cố vấn cho Ban biên tập và Nhà xuất bản OCLC Forest Press

Trang 39

Cấu trúc tổng thể

Chi tiết thư tịch

– DEWEY, MELVIL, 1851-1931 Phân loại thập phân Dewey và Chỉ mục

quan hệ / sáng tác bởi Melvil Dewey - Xuất bản lần 22 / biên soạn bởi Joan S Mitchell, Julianne Beall, Winton E Mathews, Jr., Gregory R New

- 4 tập - Albany, NY : Forest Press, a Division of OCLC Online Computer Library Center, Inc, 2003 Hình thức 4 tập DDC 22 trên 4.000 tr.

– Tập 1: Giới thiệu, thuật ngữ giải thích, Bảng phụ trợ 1-6, và cẩm nang – Tập 2: Bảng phân loại 000-599

Trang 41

Cập nhật của DDC

Dewey Website:

http://www.oclc.org/dewey

Các chỉ mục mới hàng tháng

Tiêu đề đề mục của TV Quốc hội Hoa

Trang 42

Cấu trúc và ký hiệu

Tri thức nhân loại được chia thành 10 môn loại chính (0 - 9) -> 10 phân mục -> 10 phân đoạn tạo thành những Bản tóm lược

– Bản tóm lược thứ nhất gồm 10 môn loại chính Số đầu tiên của cụm 3

chữ số biểu hiện môn loại chính: 500 (Khoa học tự nhiên và toán học)

– Bản tóm lược thứ hai gồm 100 phân mục Số thứ hai biểu hiện phân mục:

500 (0 là tổng quát), 510 là toán học, 520 là thiên văn học, 530 là vật lý

– Bản tóm lược thứ ba gồm 1000 phân đoạn Số thứ ba biểu hiện phân

đoạn: 530 (0 là tổng quát), 531 là cơ học cổ điển, 532 là cơ học chất lỏng,

533 là cơ học chất khí

Một chủ đề có thể xuất hiện trong nhiều ngành tri thức khác nhau

– 155.95: Y phục như một thành phần của ngành tâm lý học

– 391: Y phục như một thành phần của Phong tục

– 746.2: Y phục với nghĩa thời trang như thành phần của Mỹ thuật học

Trang 44

Bảng 4: Tiểu phân mục cho ngôn ngữ và họ ngôn ngữ

Bảng 5: Nhóm dân tộc, quốc gia

Bảng 6: Ngôn ngữ

Trang 45

Phân cấp theo ký hiệu

Được biểu thị bằng chiều dài của kí hiệu

Trang 46

• Hệ thống ký hiệu theo phân hệ cấp biểu lộ mối tương quan giữa và

trong số các con số về loại

• Hệ thống thập phân khiến cho việc khuếch trương và tiểu phân mục kéo dài vô tận

• Hệ thống giúp trí nhớ giúp cho người sử dụng nhớ và nhận ra những con số về loại

Ngày đăng: 19/06/2021, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w