Ưu điểm DDC • DDC là hệ thống đầu tiên sử dụng ý niệm định vị tương đối để sắp xếp các tài liệu trên kệ • Hệ thống ký hiệu thuần nhất nghĩa là tất cả đều là số Ả-rập được quốc tế thừa nh[r]
Trang 1Vụ Thư viện – Bộ văn hóa-Thông tin
Tập huấn Thư viện công cộng Đồng bằng Sông Cửu Long
NGUYỄN MINH HIỆP, BA., MS.
GĐ Thư viện ĐH Khoa học Tự nhiên TP HCM
Trang 25 loại hình thư viện
TVQG
THƯ VIỆN ĐẠI HỌC
THƯ VIỆN CHUYÊN NGÀNH
THƯ VIỆN CÔNG CỘNG
THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC (PHỔ THÔNG)
Trang 35 loại hình thư viện
TVQG
THƯ VIỆN ĐẠI HỌC
THƯ VIỆN CHUYÊN NGÀNH
THƯ VIỆN CÔNG CỘNG
THƯ VIỆN TRƯỜNG HỌC (PHỔ THÔNG)
Trang 43 giai đoạn phát triển Thư viện
• Quản lý tư liệu – Thư viện học
• Quản lý thông tin – Thông tin học
• Quản lý tri thức – Thư viện số
Trang 53 giai đoạn – Quản lý tư liệu
– Thư viện là kho tri thức của xã hội; có người còn cho rằng thư viện là đền đài của văn hoá và sự uyên thâm Được sinh ra trong thời kỳ nông nghiệp thống trị trong tư duy của nhân loại, thư viện đã trải nghiệm qua một cuộc hồi sinh với việc phát minh ngành in trong thời kỳ Phục hưng,
và thực sự bắt đầu khởi sắc khi cuộc cách mạng công nghiệp bùng phát với hàng loạt những phát minh cơ giới hoá quy trình in ấn
– Phân loại để:Giữ gìn tài liệu,Tìm kiếm dễ, Tiết kiệm kho
– Hai hệ thống sắp xếp:
• Kích cở: Pháp-La Tinh
Trang 63 giai đoạn – Quản lý thông tin
– Từ quản lý vật chất đến quản lý phi vật chất
– Quan niệm chuẩn hoá vượt ra khỏi ranh giới quốc gia
– Những thành tựu và sự phát triển nhanh chóng của CNTT
và truyền thông đã đưa ngành thông tin thư viện đạt đến đĩnh cao của Quản lý thông tin
– Bùng nỗ thông tin
Trang 73 giai đoạn – Quản lý tri thức
• Quản lý tri thức
– Quá tải thông tin (Information Overload)
• Ngày nay, thư viện là một mạng lưới cung cấp việc truy cập đến thông tin được lưu giữ khắp mọi nơi, chúng ta đang ở giữa một kho tàng thông tin và tri thức đồ sộ
• Chính vì thế mà đã có không ít người cho rằng thư viện và Internet là một, thậm chí cho rằng Internet là nhân tố đã làm cho thư viện bị lỗi thời và trở nên không cần thiết Thật là một quan niệm sai lầm vì nói như thế chẳng khác gì cho rằng giày dép đã làm cho đôi chân trở nên thừa thãi!
– Thông tin và tri thức
• Theo quan điểm của ngành thông tin - thư viện, tri thức là thông tin có ý nghĩa và hữu ích
• Theo Branscomb, một nhà kinh tế tri thức cho rằng nếu thông tin
Trang 8Từ tài liệu đến tài nguyên
• Tài liệu:
– In ấn – Vi phim – Điện tử
• Tài nguyên – Resource được dùng chung cho tất cả các loại hình tài liệu (Đa phương tiện)
• Một tài nguyên có thể là:
– 1 cuốn sách – 1 bài báo – 1 tấm hình – 1 đoạn phim – 1 bài hát – Vv…
Trang 9Giá trị thư viện ngày nay
thông tin ở khắp nơi cho mọi người
Trang 10Tại sao phải chuẩn hóa ?
• Thống nhất công tác kiểm soát thư tịch
• Trao đổi tài nguyên giữa các cơ sở thông tin với nhau (Giai đoạn Quản lý thông tin)
• Trao đổi tài nguyên trên mạng toàn cầu
• Chuẩn hóa triệt để (Giai đoạn Quản lý tri thức)
Trang 11Kiểm soát thư tịch
Những phương pháp giúp tìm kiếm thông tin dễ dàng:
– Xếp tài liệu trên giá theo môn loại
– Ấn định mỗi tài liệu một hay nhiều tiêu đề đề mục để phản ánh nội dung và đưa vào hệ thống mục lục thư viện
– Liệt kê tài liệu trong một thư mục theo yêu cầu độc giả
– Cung cấp thông tin về tài liệu trong những CSDL ngoài thư viện
– Phân tích nội dung và ấn hành chi tiết từng phần của tài liệu in và tài liệu điện tử, thường là bài tạp chí
Kiểm soát thư tịch là công việc trình bày thông tin dưới
những dạng thức khác nhau: phiếu mục lục, thư mục, bảng tóm lược, bảng chỉ mục, vv nhằm giúp độc giả tìm thấy tài liệu
Trang 12Công việc Kiểm soát thư tịch
Phân loại Ấn định ký hiệu phân loại thích hợp
Biên mục mô tả Xác định những thành phần mô tả
Trang 13Biểu ghi thư tịch
Biểu ghi thư tịch là bảng mô tả
– trên phiếu mục lục (Biểu ghi mục lục)
– trên trang giấy in (Thư mục)
– dạng thức máy đọc được (Biểu ghi MARC, Dublin Core)
Một biểu ghi thư tịch thường chứa:
– Bảng mô tả tài liệu
– Thông tin về nội dung (chủ đề) của tài liệu
– Những tiêu đề hay những điểm truy cập
– Chi tiết về kho tin
Trang 14NHÀ XB TP HCM : Trẻ, 1994
MÔ TẢ HÌNH THỨC 979tr.; 21cm.
TÁC GIẢ Jules Roy
DỊCH GIẢ Bùi Thân Phượng
ÐỀ MỤC Ðiện Biên Phủ, Trận đánh, 1954
Việt Nam – Lịch sử – 1945-1954
Trang 15Chuẩn hóa chuẩn thư tịch
Chuẩn kiểm soát thư tịch hay Chuẩn thư tịch bao gồm:
Trang 16Chuẩn hóa chuẩn thư tịch
Chuẩn kiểm soát thư tịch hay Chuẩn thư tịch bao gồm:
• Khung Sears List of Subject Headings
• Khung Library of Congress Subject Headings
Trang 17Quy tắc biên mục Anh-Mỹ, Ấn bản lần thứ hai
Trang 18ISBD –
International Standards of Bibliographic Description
Tiêu chuẩn ISBD là một tập hợp những tiêu chuẩn mô tả thư tịch tài liệu thư viện được IFLA công nhận vào năm
1971 Bao gồm:
• ISBD (G): chỉ dẫn mô tả tất cả loại hình tài liệu
• ISBD (CM): mô tả tài liệu bản đồ
• ISBD (PM): cho âm nhạc
• ISBD (S): cho ấn phẩm liên tục
• vv
ISBD định ra những tiêu chuẩn về:
• 8 vùng mô tả
• Thành phần mô tả
• Dấu chấm câu hay Dấu phân cách
ISBD được tích hợp trong nhiều mã biên mục khắp nơi trên
Trang 19ISBD và AACR2
ISBD là tập hợp những tiêu chuẩn mô tả làm cơ
sở cho nhiều quy tắc mô tả như:
• Edinye pravila dlja proizvedenij pechati –
Những quy tắc thống nhất mô tả ấn phẩm của Liên
xô cũ
• Quy tắc mô tả của TVQG Việt Nam / Hoàng Đình
Dương & của TV KHKT Trung ương / Nguyễn Kim Anh chịu ảnh hưởng của Những quy tắc thống nhất
mô tả ấn phẩm của Liên xô cũ
AARC2 được biên soạn cũng dựa vào tiêu chuẩn mô
tả thư tịch ISBD
Trang 20AACR2: Lịch sử - AA
AA 1908 – Quy tắc biên mục Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ: Phần
dẫn mục tác giả và nhan đề được xuất bản năm 1908
Thay cho American Library Association Cataloging Rules: Author and Title Entries was published in 1908 Một cố gắng của cán
bộ thư viện Anh và Mỹ để đạt được một quy tắc biên mục
chung nhưng không thành Hệ quả là Anh và Mỹ đã phát hành những Quy tắc biên mục riêng
AA 1949 – Quy tắc biên mục Hiệp hội Thư viện Hoa Kỳ: Phần
dẫn mục tác giả và nhan đề được xuất bản lần thứ hai năm
1949 Thay cho American Library Association Cataloging Rules: Author and Title Entries (2nd edition) was published in 1908
Được sử dụng tốt hơn trong việc biên mục cho các thư viện ở
Trang 21AACR2: Lịch sử - AACR
AACR – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ
Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules Một bộ quy tắc biên mục mô tả được Hiệp hội thư viện Anh Quốc và Hiệp hội thư viện Hoa Kỳ soạn thảo và xuất bản vào năm 1967 thành những văn bản riêng của Anh và Bắc Mỹ Được duyệt lại thành một văn bản chung vào năm 1978 Được hầu hết các thư viện lớn trong các quốc gia nói tiếng Anh chấp nhận và được dịch thành nhiều ngôn ngữ khác
AACR2 – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ ấn bản lần thứ hai
Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules Second edition
Bản được duyệt lại thành một văn bản chung vào năm 1978
AACR2R – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ ấn bản lần thứ hai có
duyệt lại Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules edition
Trang 22AACR2: Lịch sử - AACR2-2002
AACR2 2002 – Quy tắc biên mục Anh-Mỹ ấn bản lần thứ hai
có duyệt lại năm 2002
Thay cho Anglo-American Cataloguing Rules edition, 2002
revision Ấn bản hiện hành, bao gồm phần mở rộng chương 12
cho tài nguyên liên tục – continuing resources (trước đây được gọi là ấn phẩm liên tục – serials).
Trang 23Hình thức các ấn bản AACR2
• Ấn bản đầy đủ
Anglo-American cataloguing rules / edited by Michael Gorman and Paul Winkler – 2 nd ed., 1988 revision.
Bao gồm tài liệu tham khảo và chỉ mục
1 Biên mục mô tả – Quy tắc I Gorman, Michael, 1941- II Winkler, Paul III Joint Steering Committee for Revision of AACR IV Hội Thư viện Hoa Kỳ
Trang 24Ấn bản AACR2 tiếng Việt
• Ấn bản rút gọn
Bộ Quy tắc Biên mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988 – Ấn bản Việt Ngữ lần thứ nhất / Michael Gorman biên soạn; Lâm Vĩnh Thế và Phạm Thị Lệ Hương dịch – LEAF-VN, 2002.
• Ấn bản đầy đủ
Do Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ Quốc gia biên dịch với sự tài trợ của Tổ chức nhân đạo Altantic Philanthropies
Trang 25Quy tắc mô tả trong AACR2
Ngoài Quy tắc chung, các quy tắc chuyên biệt phản ánh các vùng như trong ISBD:
Trang 26Ví dụ Quy tắc về Vùng nhan đề và
minh xác về trách nhiệm
1A Quy tắc sơ khởi
1A1 Dấu chấm câu: Giải thích các dấu ( ), ([ ]), ( = ), ( : ),
( / ), ( ; ) như trong ISBD1B Nhan đề chính
1B1 Ghi lại nhan đề chính đúng y như tìm thấy trong nguồn
thông tin chính, nhưng không cần theo đúng cách chấm câu và cách viết hoa Xem cách viết hoa trong Phụ lục I.1B7 Nếu nhan đề xuất hiện bằng hai ngôn ngữ hay nhiều
hơn, sử dụng nhan đề bằng ngôn ngữ chính của tài liệu
làm nhan đề chính Nếu có hơn một ngôn ngữ chính, sử
dụng nhan đề nào xuất hiện trước
1D Nhan đề song song
Trang 27Ví dụ một biểu ghi (phiếu mục lục)
020 Nguyễn, Minh Hiệp, 1950
-NG-H Tổng quan Khoa học Thông tin và Thư viện /
Nguyễn Minh Hiệp, Lê Ngọc Oánh, Dương Thúy
Hương – TP HCM : Đại học Quốc gia, 2001
vii, 179tr., xx : tranh ảnh, biểu đồ; 24cm
Gồm bảng từ vựng Việt Anh, thư mục và phụ lục
1 Thư viện học 2 Thông tin học I Lê Ngọc
Oánh 1935- II Dương Thúy Hương, 1966- III Nhan
đề IV Tủ sách Khoa học Thông tin – Thư viện
Trang 28Lưu ý về việc sử dụng AACR2
• Dùng dấu (,) sau họ: Nguyễn, Công Trứ để thống nhất với
tên nước ngòai
• Tên tác giả phải kèm theo năm sinh (bắt buộc) và năm mất
(nếu có): Hồ, Chí Minh, 1879-1969
• Trình bày phiếu mục lục như ví dụ trên:
• Số trang chính đánh số ảrập, số trang phụ đánh số la mã thường
• Phần dẫn mục phụ bao gồm: sử dụng số thứ tự ảrập cho Tiêu đề đề mục; số la mã hoa cho sọan giả, dịch giả, đồng tác giả, nhan đề, nhan đề phụ, và tùng thư
Trang 29Ghi chú về AACR2
• AACR2 là bộ quy tắc mô tả được biên sọan dựa vào những
tiêu chuẩn của ISBD.
• AACR2 cụ thể hóa các chuẩn ISBD một cách khá chi li và
phức tạp Tuy nhiên đây là quy tắc biên mục mô tả được
dịch 20 ngôn ngữ và được sử dụng rộng rãi trên thế giới
• AACR2 sẽ được thay thế bằng RDA (Resources Description and Access – Mô tả và truy cập tài nguyên) vào năm 2009
• Xem Cẩm nang sử dụng Bộ AACR2 tóm lược với nhiều minh họa tại web site:
www.leaf-vn.org/AACR2-CamNang.html
• Xem phụ lục phần này tại web site:
www.glib.hcmuns.edu.vn/hiep/writing/RDAthaytheAACR2.pdf
Trang 30Dewey Decimal
Classification Phân loại Thập phân Dewey
Trang 31Công tác phân loại
Hệ thống phân loại:
– sắp xếp các đề tài một cách có hệ thống
– cho biết các mối tương quan giữa các đề tài
Nguyên tắc căn bản của việc phân loại trong thư viện là tập hợp tài liệu trên kệ theo:
– môn loại hay nội dung chủ đề
– theo thể loại văn học
– hình thức thư tịch
Mục đích:
– sắp xếp tài liệu theo môn loại
– ấn định ký hiệu thích hợp từ bảng phân loại cho tài liệu nhằm giúp độc giả dễ dàng truy cập trực tiếp trên giá hay qua hệ thống mục lục
– dễ dàng sắp xếp lại kho sách
Trang 32Các loại hệ thống phân loại
Hệ thống phân loại liệt kê:
– liệt kê tất cả những quan niệm đơn và kết hợp cần thiết
– LC, DDC, BBK
Hệ thống phân loại tổng hợp:
– liệt kê những con số cho những quan niệm đơn, người phân loại xây dựng những con số cho những đề tài kết hợp
– Phân loại hai chấm, UDC, một vài đặc tính của DDC
Hệ thống phân loại phân cấp:
– dựa trên sự phân chia các đề tài từ chỗ tổng quát đến chuyên biệt – DDC, UDC
Trang 33Quan điểm sử dụng Khung phân loại
Thư viện chưa liên thông với nhau:
– mỗi thư viện tự chọn cho mình một Khung phân loại hay cải biên những khung phân loại có sẳn
– Bảng phân loại thập tiến 17 dãy, 19 dãy
Thư viện bắt đầu có nhu cầu liên thông:
– nhiều thư viện dùng chung một khung phân loại
– DDC, UDC, BBK, LC
Thư viện liên thông trên phạm vi toàn cầu:
– nhu cầu chia sẻ nguồn lực khiến tất cả các thư viện phải tiến đến chuẩn hóa cao độ
– DDC, LC
Trang 34Các Khung phân loại thịnh hành
Phân loại Thư viện quốc hội (LC):
– Phát triển từ Thư viện quốc hội Mỹ từ năm 1897 bởi James Hanson và Charles Martel
– Thích hợp cho thư viện có trên 1 triệu ấn bản
– Gồm 43 tập biểu thị các bảng phân loại
– Ký hiệu gồm chữ và số
Phân loại thập phân Dewey (DDC):
– Do Melvil Dewey xây dựng từ năm 1873
– Thích hợp cho thư viện dưới 1 triệu ấn bản
– Gồm 4 tập (DDC22) và 1 tập (DDC rút gọn 14)
– Thích hợp nhất cho việc phân loại lại sưu tập - cải tạo kho
Trang 35Khung phân loại DDC
Lưu ý một vài thuật ngữ:
Phân loại Thập phân Dewey = Dewey Decimal
Classification
Dewey = Melvil Dewey (1851-1931), người phát minh DDC
1873
Thập phân = Decimal: 10 môn loại chính -> 10 phân mục
-> 10 phân đoạn -> số thập phân (721.044 7)
Cụm 3 chữ số Không có số nào trong DDC nhỏ hơn 3 chữ
số
Trang 36Tiểu sử Dewey
10-10-1851: Melvil Dewey chào đời
8 - 5 - 1873: Ðệ trình phát minh lên Hội đồng Trường ÐH
Trang 37Lịch sử DDC
1876: Xuất bản lần đầu gồm 44 trang với nhan đề "A Classification and
Subject Index for Cataloguing and Arranging the books and pamphlets of a library"
1885: Xuất bản lần hai là quan trọng nhất: thiết lập hình thức và chính sách trong 65 năm tiếp theo
1890: Viện Thư mục học quốc tế nay là Liên đoàn quốc tế về thông tin và tư liệu được phép Dewey dịch và sửa đổi cho mục đích sử dụng toàn cầu
1905: Xuất bản UDC - Bảng cải biên từ DDC do một hội nghị các nước châu
Âu
1932: Xuất bản lần 13 đầu tiên mang tên Dewey
1958: Xuất bản lần 16 có sự hỗ trợ của Thư viện Quốc hội Mỹ
1971: Xuất bản lần 18 thành 3 tập
1989: Xuất bản lần 20 thành 4 tập
1996: Xuất bản lần 21 với Joan Mitchell là biên tập chính
Trang 38– dựa trên mục lục trực tuyến của LC, OCLC
– góp nhặt thuật ngữ tra cứu từ Library of Congress Subject Headings
và Sears List of Subject Headings
Ðánh giá và xét duyệt bởi Ủy ban Chính sách biên tập Phân loại thập phân (EPC = Decimal Classification Editorial Policy Committee)
EPC là ủy ban quốc tế gồm 10 thành viên có chức năng cố vấn cho Ban biên tập và Nhà xuất bản OCLC Forest Press
Trang 39Cấu trúc tổng thể
Chi tiết thư tịch
– DEWEY, MELVIL, 1851-1931 Phân loại thập phân Dewey và Chỉ mục
quan hệ / sáng tác bởi Melvil Dewey - Xuất bản lần 22 / biên soạn bởi Joan S Mitchell, Julianne Beall, Winton E Mathews, Jr., Gregory R New
- 4 tập - Albany, NY : Forest Press, a Division of OCLC Online Computer Library Center, Inc, 2003 Hình thức 4 tập DDC 22 trên 4.000 tr.
– Tập 1: Giới thiệu, thuật ngữ giải thích, Bảng phụ trợ 1-6, và cẩm nang – Tập 2: Bảng phân loại 000-599
Trang 41Cập nhật của DDC
Dewey Website:
http://www.oclc.org/dewey
Các chỉ mục mới hàng tháng
Tiêu đề đề mục của TV Quốc hội Hoa
Trang 42Cấu trúc và ký hiệu
Tri thức nhân loại được chia thành 10 môn loại chính (0 - 9) -> 10 phân mục -> 10 phân đoạn tạo thành những Bản tóm lược
– Bản tóm lược thứ nhất gồm 10 môn loại chính Số đầu tiên của cụm 3
chữ số biểu hiện môn loại chính: 500 (Khoa học tự nhiên và toán học)
– Bản tóm lược thứ hai gồm 100 phân mục Số thứ hai biểu hiện phân mục:
500 (0 là tổng quát), 510 là toán học, 520 là thiên văn học, 530 là vật lý
– Bản tóm lược thứ ba gồm 1000 phân đoạn Số thứ ba biểu hiện phân
đoạn: 530 (0 là tổng quát), 531 là cơ học cổ điển, 532 là cơ học chất lỏng,
533 là cơ học chất khí
Một chủ đề có thể xuất hiện trong nhiều ngành tri thức khác nhau
– 155.95: Y phục như một thành phần của ngành tâm lý học
– 391: Y phục như một thành phần của Phong tục
– 746.2: Y phục với nghĩa thời trang như thành phần của Mỹ thuật học
Trang 44Bảng 4: Tiểu phân mục cho ngôn ngữ và họ ngôn ngữ
Bảng 5: Nhóm dân tộc, quốc gia
Bảng 6: Ngôn ngữ
Trang 45Phân cấp theo ký hiệu
Được biểu thị bằng chiều dài của kí hiệu
Trang 46• Hệ thống ký hiệu theo phân hệ cấp biểu lộ mối tương quan giữa và
trong số các con số về loại
• Hệ thống thập phân khiến cho việc khuếch trương và tiểu phân mục kéo dài vô tận
• Hệ thống giúp trí nhớ giúp cho người sử dụng nhớ và nhận ra những con số về loại