1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Bai 14 Khai niem He soan thao van ban tiet 2

4 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 27,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết một số quy ước trong soạn thảo văn bản; - Biết khái niệm về định dạng văn bản;.. - Biết một số vấn đề xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản.[r]

Trang 1

Ngày dạy: 16/01/2013 tại lớp: 10B…

Chương III: SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 14: KHÁI NIỆM VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN (tt)

1 Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Biết một số quy ước trong soạn thảo văn bản;

- Biết khái niệm về định dạng văn bản;

- Biết một số vấn đề xử lí chữ Việt trong soạn thảo văn bản

2 Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: SGK, máy tính, giáo án

- HS: SGK và tập

3 Tiến trình bài dạy:

a) Ổn định lớp(1’): Kiểm tra sỉ số.

b) Kiểm tra bài cũ(5’):

Câu hỏi: Hãy mô tả các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản?

c) Nội dung bài mới (36’):

GV: Để có thể soạn thảo đúng quy

cách, trình bày đẹp,… thì trước hết

chúng ta cần phải biết một số quy ước

trong việc gõ văn bản

GV: Khi soạn thảo văn bản bằng tay

chúng ta có những đơn vị nào?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và chốt lại, chiếu slide

cho HS xem

HS: Quan sát và ghi bài

GV: Yêu cầu HS lặp lại

HS: Lặp lại nội dung 2 Một số quy ước trong việc gõ văn

bản:

a) Các đơn vị xử lý trong văn

Tuần 19

Tiết 38

Trang 2

GV: Khi sử dụng phần mềm soạn thảo

văn bản ta có một số quy ước đặc

trưng Các em phải lưu ý các quy ước

này

HS: Lắng nghe

GV: Thực hiện thao tác minh họa cho

HS quan sát

HS: Quan sát và ghi bài

GV: Yêu cầu HS đứng lên lặp lại cho

các bạn trong lớp ghi bài(2HS)

HS: Đứng lên lặp lại nội dung

GV: Việc xử lý chữ Việt trong máy

tính cũng tương tự như việc xử lý các

chữ của các quốc gia hay dân tộc

khác

HS: Lắng nghe và ghi bài

GV: Yêu cầu HS lặp lại

HS: Lặp lại

GV: Để gõ được chữ tiếng Việt vào

máy tính chúng ta cần phải có những

phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt như:

Vietkey, Unikey, ABC,…

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Thực hiện thao tác minh họa

HS: Quan sát và ghi bài

bản(3’):

- Văn bản được tạo từ các kí tự.

- Một hoặc một vài kí tự ghép lại

với nhau thành một từ Các từ được

phân cách bởi dấu cách hoặc dấu ngắt câu

- Tập hợp nhiều từ kết thúc bằng

một dấu kết thúc câu được gọi là câu.

- Tập hợp các kí tự nằm trên cùng

một hang được gọi là một dòng.

- Nhiều câu có liên quan với nhau hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó tạo

thành một đoạn văn bản Các đoạn

văn bản được phân cách bởi dấu ngắt đoạn (Hay còn gọi là xuống dòng

bằng phím Enter).

- Phần văn bản định dạng để in ra

trên một trang giấy được gọi là trang.

- Phần văn bản hiển thị trên màn hình tại một thời điểm được gọi là

trang màn hình.

b) Một số quy ước trong việc gõ văn bản(8’):

- Các dấu ngắt câu như dấu chấm (.), dấu phẩy(,), dấu hai chấm(:), dấu chấm phẩy(;), dấu chấm than(!), dấu chấm hỏi(?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung;

- Giữa các từ chỉ dung một kí tự trống để phân cách Giữa các đoạn cũng chỉ xuống dòng bằng một lần

Trang 3

GV: Trước đây dùng phổ biến bộ mã:

TCVN3 và VNI nhưng văn bản sử

dụng bộ mã này khi đưa lên mạng sẽ

bị lỗi phông chữ vì vậy ngày nay

người ta dùng phổ biến bộ mã

Unicode

GV: Yêu cầu HS lặp lại

HS: Lặp lại

nhấn phím Enter;

- Các dấu mở ngoặc(gồm “(”, “[”,

“{”, “<”) và các dấu mở nháy (gồm

“‘”, ““”) phải được đặt sát vào bên trái

các ký tự đầu tiên của từ tiếp theo Tương tự các dấu đóng ngoặc(gồm

“)”, “]”, “}”, “>”) và các dấu đóng

nháy(gồm “’”, “””) phải được đặt sát

vào bên phải các ký tự cuối cùng của

từ ngay trước đó

3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản:

a) Xử lý chữ Việt trong máy tính(3’):

-Nhập văn bản chữ Việt vào máy tính

-Lưu trữ, hiển thị và in ấn văn bản chữ Việt

b) Gõ chữ Việt(10’):

- Cần có phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt

- Có hai kiểu gõ chữ Việt phổ biến: TELEX và VNI Với mỗi kiểu

gõ thì nó có các quy ước riêng (Xem bảng trang 97)

c) Bộ mã chữ Việt(3’):

- Bộ mã 8bit (ASCII): TCVN3

và VNI

- Bộ mã 16bit Unicode: đã được quy định để sử dụng trong các văn bản hành chính.

d) Bộ phông chữ(2’):

-Với bộ mã 8bit: có VNI-Times, VNI-Helve,

-Với bộ mã Unicode: Times New Roman, Arial, Tohoma, Verdana,

Trang 4

e) Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt():

Để máy tính có thể kiểm tra chính tả, sửa lỗi, sắp xếp … văn bản tiếng Việt, cần dung các phần mềm tiện ích riêng như: UNIKEY, VIETKEY

d) Củng cố (3’):

- Hãy nêu một số quy ước trong việc gõ văn bản?

- Để có thể soạn thảo văn bản chữ Việt, trên máy tính cần có những gì?

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(1’):

- Học bài và xem trước bài 15: Làm quen với Microsoft Word để tiết sau học tiếp

- Trả lời câu hỏi và bài tập 2,3 SGK trang 98

Ngày đăng: 19/06/2021, 18:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w