Theo Luật tài nguyên nước năm 2012 quy định tại m c 2, đi u 71: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm v , quy n hạn của mình c trách nhiệm sau đây: - Thực
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới dự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân
ác thông tin, tài liệu s d ng trong luận văn là c ngu n g c và được tr ch dẫn r ràng Các s liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và chưa từng được công b dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm v t nh xác thực trong nghiên cứu của mình
Học viên
Hoàng Thị Nga
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được g i lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội đã nhiệt tình giảng dậy và truy n đạt kiến thức cho tôi trong su t quá trình tôi tham gia lớp học Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin g i lời cảm ơn các sở, ban, ngành của tỉnh Vĩnh Phúc, cơ quan Thành uỷ, HĐND, UBND thành ph Vĩnh Yên, các ngành chức năng của thành ph , UBND các
xã, phường và người dân thành ph đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin dữ liệu và thông tin của luận văn
Sau cùng, tôi xin g i lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn bên cạnh, động viên, tạo đi u kiện cho tôi trong su t quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Do thời gian c hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhi u nên luận văn vẫn còn những thiếu s t, hạn chế, rất mong nhận được ý kiến g p ý của các thầy cô và các anh chị học viên
Học viên
Hoàng Thị Nga
Trang 3MỤC LỤC
LỜI AM ĐOAN i
LỜI ẢM ƠN ii
DANH MỤ BẢNG BIỂU vi
DANH MỤ HÌNH ẢNH vii
DANH MỤ Á TỪ VIẾT TẮT viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
HƯƠNG 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰ TIỄN ỦA ÔNG TÁ QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚ 3
1.1 ơ sở lý luận v công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước: 3
1.1.1 Một s khái niệm cơ bản 3
1.1.2 Khái niệm v đô thị và phát triển đô thị 7
1.1.3 M i quan hệ giữa môi trường và phát triển đô thị 7
1.1.4 ác nhân t ảnh hưởng đến quản lý nhà nước v tài nguyên nước 9
1.1.5 Nội dung của quản lý nhà nước v tài nguyên nước 13
1.1.6 ác tiêu ch đánh giá công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước 17
1.2 ơ sở thực tiễn v quản lý bảo vệ tài nguyên nước 20
1.2.1 Tình hình công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam 20
1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước của nước ngoài 21 1.2.3 Kinh nghiệm công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước của một s địa phương khác của Việt Nam 22
a, Kinh nghiệm quản lý bảo vệ tài nguyên nước thành ph Hà Nội 22
* Đặc điểm v ngu n nước và tình hình s d ng nước 22
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho thành ph Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc v công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước 27
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu c liên quan 28
1.3.1 ông trình nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng s d ng ngu n nước sinh hoạt trên địa bàn thành ph Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc của Đàm Thị Thơm – Luận văn thạc sỹ khoa học môi trường 28 1.3.2 Dự án: Thu thập tài liệu, đi u tra thực tế lập bản đ hiện trạng tài nguyên
Trang 4hội của Tỉnh do Sở tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc xây dựng và thực
hiện 28
Kết luận chương 1 29
HƯƠNG 2 THỰ TRẠNG ÔNG TÁ QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 30
2.1 Đi u kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhien và kinh tế - xã hội thành ph Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 30
2.1.1 Đi u kiện tự nhiên 30
2.1.2 Đi u kiện kinh tế xã hội 34
2.2 Thực trạng tài nguyên nước trên địa bàn thành ph Vĩnh Yên 41
2.2.1 Hiện trạng trữ lượng nước 41
2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước 42
2.2.3 Hiên trạng s d ng nước tại thành ph Vĩnh Yên 49
2.2.4 ác nguyên nhân gây suy thoái chất lượng môi trường nước trên địa bàn thành ph Vĩnh Yên 54
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước v quản lý tài nguyên nước ở thành ph Vĩnh Yên 56
2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, thể chế, ch nh sách v tài nguyên nước trên địa bàn thành ph 56
2.3.2 Thực trạng v công tác Lập kế hoạch v tài nguyên nước trên địa bàn thành ph 58
2.3.3 Thực trạng v tổ chức cơ cấu bộ máy thực quản lý tài nguyên nước 59
2.3.4 Công tác thanh tra kiểm tra công tác quản lý môi trường nông nghiệp thành ph Vĩnh Yên 59
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước thành ph Vĩnh Yên 60
2.4.1 Những kết quả đạt được 60
2.4.2 Những t n tại và nguyên nhân 62
Kết luận chương 2 64
HƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG AO ÔNG TÁ QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 66
Trang 53.1 M c tiêu, quan điểm cơ bản v nâng cao công tác quản lý tài nguyên nước tại
thành ph Vĩnh Yên 66
3.1.1 Quan điểm 66
3.1.2 M c tiêu 66
3.2 Những cơ hội và thách thức v công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước tại thành ph Vĩnh Yên 68
3.2.1 Những cơ hội 68
3.2.2 Những thách thức 68
3.3 Đ xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước ở thành ph Vĩnh Yên 69
3.3.1 Giải pháp bảo vệ quản lý ngu n nước khỏi ô nhiễm, suy kiệt 69
3.3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước v tài nguyên nước 71
3.3.3 Đ xuất mô hình quản lý bảo vệ tài nguyên nước 74
KẾT LUẬN 80
DANH MỤ TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤ ………83
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng kết quả quan trắc chỉ tiêu Amoni NH4+
43
Bảng 2: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị NO2-vượt chuẩn 44
Bảng 3: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị BOD5 vượt chuẩn 45
Bảng 4: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị OD vượt chuẩn 45
Bảng 1-3: Tổng hợp nhu cầu s d ng nước cho thành ph Vĩnh Yên 50
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị NH4+
và NO2- vượt chuẩn 43
Hình 5: N ng độ BOD5 44
Hình 6: N ng độ OD 44
Hình 7: N ng độ Mangan 47
Hình 8: N ng độ Amoni 47
Hình 9: N ng độ NO3- 47
Hình 10: Giá trị coliform 48
Hình 11: Giá trị BOD5 48
Hình 12: Giá trị Amoni 49
Hình 13: Giá trị Photpho tổng 49
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Thành ph Vĩnh Yên là thủ phủ của tỉnh Vĩnh Phúc, c vị tr là cầu n i của Thủ đô với vùng Trung du và Mi n núi ph a Bắc, gần sân bay Nội Bài và gần khu du lịch vườn qu c gia Tam Đảo Với tổng diện t ch tự nhiên của Thành ph là 5039,20 ha, chiếm 4,1% diện
t ch tự nhiên của tỉnh Vĩnh Phúc Trung tâm thành ph Vĩnh Yên, cách Thủ đô Hà Nội hơn 50 km v hướng Tây Bắc theo qu c lộ 2, cách thành ph Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) khoảng 25 km v hướng Đông, cách cảng hàng không qu c tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên Quang 50 km v ph a Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km v ph a Đông Nam [13] Nhìn tổng quan, vị tr địa lý và các đi u kiện giao thông thuận tiện và đang được nâng cấp hiện đại là những thuận lợi không phải nơi nào cũng c , khiến thành ph Vĩnh Yên trở thành điạ điểm c sức thu hút đầu tư lớn; giao lưu hàng hoá, thương mại- dịch v - du lịch- văn hoá- giáo d c đào tạo phát triển…
Từ khi thành lập thành ph đến nay, với những chủ trương quyết sách đúng đắn trong thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Yên nhanh ch ng trở thành một trong những thành ph c sự phát triển nhanh, mạnh, kinh tế phát triển theo hướng t ch cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch v , giảm dần v nông nghiệp
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn thành ph đang đứng trước áp lực lớn, chưa thực sự được quan tâm, như việc lấp ao, lấn h , đầm để xây dựng, thành ph chưa c nhà máy x lý rác thải, chất thải sinh hoạt được x lý dưới hình thức chôn lấp tạm thời hất lượng môi trường đất, nước, không
kh đang bị suy giảm, nhất là môi trường nước tại nhi u ao, h , đầm đang c dấu hiệu
bị ô nhiễm nghiêm trọng Vì vậy, cần phải c sự quan tâm hơn nữa của các cấp, các ngành để giúp thành ph Vĩnh Yên c những định hướng đúng đắn trong việc quản lý,
s d ng và bảo vệ ngu n tài nguyên nước của thành ph , đáp ứng yêu cầu định hướng của thành ph phát triển theo hướng b n vững, trở thành đô thị Vĩnh Yên xanh, theo đúng định hướng phát triển của thành ph năm 2030 đã được thủ tướng ch nh phủ phê duyệt
Trang 10Từ thực tiễn nêu trên học viên đã lựa chọn đ tài: “Tăng cường công tác quản lý bảo
vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận
văn t t nghiệp thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường nhằm nghiên cứu, tìm ra giải pháp quản lý bảo vệ tài nguyên nước cho thành ph Vĩnh Yên trong giai đoạn tới
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, m c l c, danh m c tài liệu tham khảo và
ph l c, luận văn g m 3 chương:
hương 1: Tổng quan v cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước
hương 2: Thực trạng ngu n nước, thực trạng công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước ở thành ph Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
hương 3: Đ xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước tại thành
ph Vĩnh Yên
Mặc dù đã c gắng hết sức, nhưng còn nhi u lý do khách quan và chủ quan nên bài làm của em không tránh khỏi những thiếu s t K nh mong được sự g p ý và chỉ bảo của các thầy cô giáo để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là các ngu n nước mà con người s d ng hoặc c thể s d ng vào
những m c đ ch khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân d ng, giải tr và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đ u cần nước ngọt 97% nước trên Trái Đất là nước mu i, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này t n tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đ ng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ
t n tại trên mặt đất và trong không kh Nước ngọt là ngu n tài nguyên tái tạo, tuy nhiên nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân s thế giới vẫn đang tiếp t c tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức v tầm quan trọng của việc bảo vệ ngu n nước chỉ mới được lên tiếng gần đây ác hệ sinh thái nước ngọt mang đậm t nh đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất li n
Tài nguyên nước là một trong các ngu n lực của tự nhiên, bao g m, không kh , nước, đất đai các loại năng lượng và những khoáng sản trong lòng đất… on người c thể khai thác và s d ng những lợi ch do tài nguyên nước mang đến để thảo mãn những nhu cầu đa dạng của mình Nước là ngu n tài nguyên không thể thiếu trong sản xuất
và đời s ng, là cơ sở để xây dựng hệ th ng thủy điện, vận tải thủy, tạo bể chứa, đập tràn ph c v tưới tiêu, là ngu n cung cấp nước sinh hoạt cho đời s ng con người Nhưng ngu n tài nguyên nước phân b không đ ng đ u giữa các vùng trên trái đất,
ph thuộc vào cấu tạo địa chất, thời tiết, kh hậu của từng vùng V d như Nga, Mỹ và một s nước châu Á do những hiện tượng dị thường v địa lý đã tạo nên những h nước, con sông lớn nhất thế giới, hoặc ở lưu vực sông Amazon hiện được coi là lá phổi của thế giới Việt Nam c ngu n nước phong phú, c 9 hệ th ng sông ngòi với lưu
Trang 12c nhi u h , đầm lầy và các mạch nước ngầm Tuy vậy, mặt hạn chế là mưa theo mùa
và tài nguyên nước phân b không đ ng đ u giữa các vùng Ở các vùng núi nước rất hiếm, ở các vùng ven biển lại thiếu nước ngọt vào mùa khô
Hiện nay, tài nguyên nước là hàng hóa c giá trị kinh tế cao Những con sông, những
h nước hình thành từ cách đây hàng trăm năm, không chỉ cung cấp nước cho hệ thực vật xung quanh c thể sinh sôi và phát triển mà còn cung cấp nước cho cuộc s ng của con người Tuy nhiên, các loại tài nguyên nước trên thế giới hiện nay đ u trong tình trạng hoặc bị cạn kiệt, hoặc bị ô nhiễm nên không đủ cung cấp cho nhu cầu ngày càng
tăng của con người
Từ những dẫn chứng trên c thể n i rằng, nước là một loại tài nguyên quý hiếm, đòi hỏi con người trong quá trình khai thác, s d ng phải luôn c ý thức bảo t n, tiết kiệm
và hiệu quả
Tài nguyên nước bao g m ngu n nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển Ngu n nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, t n tại thường xuyên hay không thường xuyên trong các thuỷ vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, h tự nhiên, h chứa (h nhân tạo), đầm lầy, đ ng ruộng và băng tuyết Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, được s d ng rộng rãi trong đời s ng và sản xuất
Do đ , tài nguyên nước n i chung và tài nguyên nước mặt n i riêng là một trong những yếu t quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một
qu c gia
Nước mặt là nước trong sông, h hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, b c hơi và thấm xu ng đất ác hoạt động của con người c thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu t này on người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước on người cũng làm tăng lưu lượng và vận t c của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh Tuy nhiên, s lượng không đáng kể on người
c thể làm cho ngu n nước cạn kiệt (với nghĩa không thể s d ng) bởi ô nhiễm
Trang 13Dòng chảy ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông
Đ i với một s thung lũng lớn, yếu t không quan sát được này c thể c lưu lượng lớn hơn rất nhi u so với dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm thường hình thành một b mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự N nhận nước từ ngu n nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá N cũng c thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
Ngu n cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa ác ngu n thoát tự nhiên như su i và thấm vào các đại dương
Ngu n nước ngầm c khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người s d ng ngu n nước ngầm c thể làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng mu i h a đất on người cũng c thể làm cạn kiệt ngu n nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm n on người c thể bổ cấp cho ngu n nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo
1.1.1.2 Quản lý nhà nước về tài nguyên nước
QLNN v tài nguyên nước là: QLNN v tài nguyên nước là sự tác động c tổ chức và bằng pháp quy n của bộ máy nhà nước lên đ i tượng bị quản lý trong việc tổ chức, quy hoạch, đi u hành các ngu n nước thông qua quản lý các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp…c liên quan trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường nhằm ph c v cho nhu cầu khai thác, s d ng ngu n nước của người dân, g p phần vào việc tạo xây dựng và phát triển đất nước trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường một cách có hiệu quả và công bằng.[12]
Để QLNN v tài nguyên nước c hiệu quả, nhà nước và các cơ quan chức năng c liên
Trang 14hoạt động quản lý của mình Mọi hoạt động trong QLNN v tài nguyên nước và môi trường phải theo khuôn khổ của pháp luật, thực hiện đúng theo quy định các chỉ thị, thông tư, quyết định liên quan đến tài nguyên nước Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp… phải tuân thủ những ch nh sách pháp luật của Nhà nước khi tham gia hoạt động liên quan đến tài nguyên nước; nếu c sai phạm thì sẽ bị x lý đúng theo quy định
N i đến công tác QLNN v tài nguyên nước đ i với ch nh sách kinh tế - xã hội n i chung Xã hội luôn c những vấn đ chung liên quan đến cuộc s ng của mọi người, vượt quá phạm vi của mỗi cá nhân, mỗi nh m người, một tổ chức c quy mô nhỏ, vì vậy cần c sự QLNN đ i với những lĩnh vực mà tổ chức tư nhân trong hoạt động của mình cần c sự quản lý đi u tiết của nhà nước, thông qua QLNN để đáp ứng các nhu cầu trong đời s ng xã hội của mọi người Một trong những vấn đ đ là tài nguyên nước và môi trường, đặc biệt là lĩnh vực tài nguyên nước, một lĩnh vực cần phải được nhà nước quan tâm hàng đầu trong b i cảnh toàn cầu h a, hội nhập kinh tế qu c tế Trong phạm vi đ tài, tác giả đ cập đến quản lý nhà nước v tài nguyên nước cấp huyện
Theo Luật tài nguyên nước năm 2012 quy định tại m c 2, đi u 71: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm v , quy n hạn của mình c trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;
ph i hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào ngu n nước để bảo vệ các công trình này;
- Tổ chức ứng ph , khắc ph c sự c ô nhiễm ngu n nước; theo d i, phát hiện và tham gia giải quyết sự c ô nhiễm ngu n nước liên qu c gia theo thẩm quy n;
- Tuyên truy n, phổ biến, giáo d c pháp luật v tài nguyên nước; x lý vi phạm pháp luật v tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp v tài nguyên nước theo thẩm quy n;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản
lý, bảo vệ, khai thác, s d ng tài nguyên nước, phòng, ch ng và khắc ph c hậu quả tác hại do nước gây ra;
- Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, s d ng tài nguyên nước, xả nước thải vào ngu n nước theo thẩm quy n;
- Thực hiện các nhiệm v quản lý nhà nước v tài nguyên nước theo phân cấp
Trang 151.1.2 Khái niệm về đô thị và phát triển đô thị
a) Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, c hạ tầng cơ sở th ch hợp, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, c vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của một mi n lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh trong huyện.[14]
b) Phát triển đô thị -đô thị hóa: Là quá trình tập trung dân s vào các đô thị, sự hình
thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời s ng
Đô thị h a là quá trình biến đổi sâu sắc v cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngh nghiệp, tổ chức sinh hoạt xã hội, tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dang nông thôn sang
thành thị
1.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển đô thị
Phát triển là xu thế chung của từng cá nhân và cả loài người trong quá trình s ng Giữa môi trường và sự phát triển c m i quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và
đ i tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường Do đ , vấn đ quan trọng đặt ra đ i với ch nh quy n sẽ là làm sao để hoạt động kinh tế và đời s ng trong các thành ph , các vùng đô thị trở nên hiệu quả hơn
N i một cách khác việc xây dựng thành ph trở nên “xanh” hay thân thiện với môi trường hơn sẽ đ ng g p quan trọng cho những m c tiêu phát triển hướng đến sự b n vững Một cách c thể hơn, ch nh quy n cần quan tâm đến những ch nh sách tác động
t ch cực với môi trường liên quan đến việc s d ng tài nguyên như nước, đất đai và nhiên liệu h a thạch, và các ch nh sách tác động đến rác thải và x lý rác
Ô nhiễm ngu n nước, sự c môi trường, biến đổi kh hậu diễn ra ở Việt Nam chủ yếu
do hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đã và đang được thúc đẩy với tỷ
lệ tăng trưởng kinh tế cao Trong một chừng mực nào đ , c thể n i c nhi u nơi, nhi u lúc việc bảo vệ tài nguyên nước, môi trường đã bị xem nhẹ, những nguyên tắc
để đảm bảo phát triển b n vững đã không được tuân thủ một cách nghiêm ngặt
Trang 16Thực trạng này đã ảnh hưởng rất tiêu cực và nguy hiểm đến mọi mặt của đời s ng xã hội Do đ , phát triển kinh tế với khai thác và s d ng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường đã trở thành m i quan tâm sâu sắc của cộng đ ng qu c tế Việc khai thác, s d ng tài nguyên và môi trường ở Việt Nam cũng không nằm ngoài thực trạng chung của thế giới, c chăng chỉ là t nh cực kì phức tạp, đa dạng và nan giải
1.1.3.1 Hậu quả do đô thị phát triển tác động đến môi trường
a Phát triển dân số và đô thị hóa
ác nghiên cứu quan trọng cung cấp bằng chứng thực tế cho thấy mức độ gia tăng dân
s và phát triển kinh tế sẽ tạo áp lực rất lớn lên lượng vật chất và tài nguyên mà các đô thị hấp th cũng như lượng vật chất mà chúng tạo ra Áp lực này tác động đến việc quản lý đô thị của ch nh quy n thành ph , buộc họ phải trở nên t ch cực và năng động hơn trong việc tìm kiếm ch nh sách tác động hiệu quả đến các quá trình liên quan Áp lực n i trên c thể tác động lên cả việc thực hiện ch nh sách ở cấp độ qu c gia V d khi các hoạt động kinh tế của một thành ph tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái tự nhiên thuộc phạm vi địa lý lớn hơn ranh giới hành ch nh của một thành
ph hay một tỉnh
Theo s liệu của Tổng c c Th ng kê, hiện nay dân s nước ta đã vượt m c 90 triệu người, đưa Việt Nam trở thành qu c gia c dân s đứng thứ 13 trên thế giới, và thứ 3 ở Đông Nam Á Trong 5 năm qua, dân s Việt Nam đã tăng thêm khoảng hơn 4,5 triệu người, trung bình mỗi năm tăng khoảng 1 triệu người Quá trình gia tăng dân s nhanh chóng kéo theo những nhu cầu ngày càng tăng v sinh hoạt, giáo d c, đào tạo, chăm
s c y tế, giao thông vận tải, nhà ở, việc làm, làm gia tăng sức ép đ i với môi trường
tự nhiên và môi trường xã hội Riêng chỉ n i đến việc x lý nước thải sinh hoạt đã là một vấn đ rất lớn Ước t nh trung bình khoảng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt trở thành nước thải sinh hoạt Thành phần các chất gây ô nhiễm ch nh trong nước thải sinh hoạt là TSS, BOD5, OD, Nitơ và Ph t pho Ngoài ra còn c các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh Trong khi đ , tỷ lệ nước thải sinh hoạt được x lý mới đạt 10% - 11% trên tổng s lượng nước thải đô thị, tăng khoảng 4% - 5% so với năm
2010 Đ ng thời sự chuyển đổi mô hình kinh tế thành công trong thời gian vừa qua đã
Trang 17nhập trung bình Đi u này diễn ra đ ng thời với quá trình đô thị h a và mở rộng địa giới hành ch nh đô thị, dẫn tới dân s thành thị tăng theo T nh đến tháng 12/2016, cả nước c 787 đô thị, trong đ c 02 đô thị đặc biệt, 15 đô thị loại I, 25 đô thị loại II, 42
đô thị loại III, 75 đô thị loại IV và 628 đô thị loại V2 Dân s thành thị (g m các khu vực: nội thành, nội thị và thị trấn) khoảng 31 triệu người với tỷ lệ dân s đô thị h a đạt khoảng 35,7%, tăng 1,2% so với năm 2015 T c độ đô thị h a tăng nhanh, trong những năm gần đây tăng trung bình 1% - 1,02%/năm, tương ứng với 1 - 1,2 triệu dân đô thị mỗi năm Đô thị h a nhanh đã gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên, gây mất cân bằng sinh thái Tại nhi u vùng đô thị h a nhanh, những vành đai xanh bảo vệ môi trường không được quy hoạch và bảo vệ hỉ tiêu đất
để tr ng cây xanh, h đi u hòa trong các đô thị quá thấp, mới đạt khoảng 2m2/người
on s này chỉ đạt khoảng 2m2/người, không đạt quy chuẩn và chỉ bằng 1/10 chỉ tiêu cây xanh của các thành ph tiên tiến trên thế giới Nhìn chung, hệ th ng cây xanh mới chỉ hình thành và tập trung tại các đô thị lớn và trung bình
b Phát triển công nghiệp
Sau một khoảng thời gian trầm lắng do khủng hoảng kinh tế, đến năm 2016, tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,9% GDP cả nước, đứng thứ hai trong cơ cấu kinh tế hiện nay Trong đ , ngành ông nghiệp chế biến đ ng vai trò quan trọng Hiện nay, tỷ lệ áp d ng công nghệ hiện đại trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh còn khoảng cách khá xa so với các qu c gia khác trong khu vực, do vậy, để sản xuất các mặt hàng cần tiêu th nhi u hơn nguyên liệu và năng lượng, thải ra nhi u hơn chất thải, lại không được x lý hoặc x lý không đảm bảo, gây ô nhiễm ngu n nước
Vậy đ quản lý nhà nước làm sao để hoạt động phát triển đô thị, các hoạt động phát triển kinh tế và đời s ng trong thành ph trở nên hiệu quả hơn N i một cách khác việc xây dựng thành ph trở nên xanh hay thân thiện với môi trường hơn sẽ đ ng g p quan trọng cho những m c tiêu phát triển hướng đến b n vững
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về tài nguyên nước
a Thể chế, pháp luật chính sách của nhà nước
Trang 18Thể chế, pháp luật, ch nh sách của nhà nước là những công c mà nhà nước s d ng trong việc thực hiện m c tiêu nhiệm v ch nh trị của hệ th ng ch nh trị của một giai cấp th ng trị, thể hiện quy n lực của mình trên mọi lĩnh vực của n n kinh tế
Nhà nước thực hiện quản lý th ng nhất, c chiến lược, kế hoạch cho toàn bộ n n kinh
tế qu c dân trong cả nước, việc quản lý và đi u hành toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội của các thành phần và ngành kinh tế trong đ c lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường Tùy theo từng ngành ngh , lĩnh vực, thành phần kinh tế nhà nước cân đ i để chỉ đạo việc thực hiện m c tiêu chiến lược đã đ ra, thực hiện hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát sự hoạt động của mọi lĩnh vực, mọi thành phần và mọi ngành ngh trong xã hội
Để đạt được những m c tiêu đã đ ra nhà nước cần phải xây dựng và ban hành các văn bản luật, các văn bản quy phạm pháp luật một cách đầy đủ, đ ng bộ, chặt chẽ, c t nh khả thi cao
b Vai trò của tỉnh
HĐND và UBND là cơ quan Trung ương tại địa phương quản lý trên mọi lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, thực hiện theo Nghị quyết, theo kế hoạch 5 năm, hàng năm ác ngành các cấp c nhiệm v tham mưu cho UBND tỉnh theo từng lĩnh vực của ngành ph trách để UBND ra các văn bản quy phạm, các quyết định để c cơ sở pháp lý để các ngành các cấp thực hiện nhiệm v ch nh trị của mình
Vì vậy, vai trò của tỉnh rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cũng như quản lý tài nguyên nước và môi trường
c Môi trường kinh doanh – Hội nhập toàn cầu
Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu t tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các quyết định hoặc hoạt động của các chủ thể kinh tế trên thị trường Nh m các yếu t bên ngoài c tác động gián tiếp đến các đơn vị kinh doanh được gọi là nh m các yếu
t môi trường vĩ mô Thuộc nh m này bao g m: môi trường văn h a – xã hội, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường vật chất và môi trường công nghệ
Nh m các yếu t bên ngoài c tác động trực tiếp đến các đơn vị kinh doanh là các yếu
Trang 19t môi trường vi mô ác yếu t này g m: khách hàng, nhà cung cấp, các đ i thủ cạnh tranh, các nh m quy n lợi trong các cơ sở kinh tế
Trong các yếu t thuộc môi trường kinh tế, nhà nước c vai trò đặc biệt với các yếu t thuộc môi trường vĩ mô Vai trò đ được thể hiện qua các nội dung: duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, giữ vững ổn định ch nh trị, bảo đảm ổn định xã hội
+ Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô:
Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô là làm giảm những biến động ngắn hạn trong n n kinh tế khuyến kh ch tăng trưởng b n vững lâu dài Ổn định kinh tế vĩ mô c ý nghĩa rất lớn
đ i với tăng trưởng và phát triển kinh tế N củng c lòng tin của các chủ thể kinh tế vào tương lai của n n kinh tế, n tránh cho n n kinh tế khỏi những cuộc khủng hoảng kinh tế dẫn đến sự tàn phá n n kinh tế N là đi u kiện tiên quyết cho việc t nh toán kinh doanh của các chủ thể kinh tế
+ Giữ vững ổn định ch nh trị:
hức năng ổn định ch nh trị của nhà nước xuất phát từ sự tác động của ch nh trị đ i với kinh doanh Ổn định ch nh trị tạo ra môi trường thuận lợi đ i với các hoạt động kinh doanh Một nhà nước mạnh, thực thi hữu hiệu các ch nh sách phát triển kinh tế -
xã hội đáp ứng được các yêu cầu ch nh đáng của nhân dân sẽ đem lại lòng tin và hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định ch nh trị, các nhà kinh doanh được đảm bảo an toàn v đầu tư, quy n sở hữu và các loại tài sản khác, do
đ các nhà kinh doanh sẵn sàng đầu tư
+ Bảo đảm ổn định xã hội:
Mỗi tổ chức kinh doanh đ u hoạt động trong một môi trường văn h a – xã hội nhất định, giữa doanh nghiệp và môi trường c những m i liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp các ngu n lực mà doanh nghiệp cần và tiêu th những hàng
h a dịch v do doanh nghiệp sản xuất ra ác giá trị chung của xã hội, các tập t c truy n th ng, l i s ng của nhân dân, các hệ tư tưởng tôn giáo và cơ cấu dân s , thu
Trang 20tế trên thị trường là nhà nước đã thực hiện vai trò kinh tế của mình đ i với quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước
d Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước v tài nguyên nước và môi trường
Tổ chức bộ máy QLNN v tài nguyên nước và môi trường phải được thành lập và hoạt động thông su t, ổn định theo hướng tinh gọn, hiệu quả, tổ chức bộ máy phải đáp ứng yêu cầu nhiệm v đặt ra trong mọi thời kỳ
Trình độ, năng lực các cán bộ trong ngành, nhất là các cán bộ công chức trực tiếp làm công tác quản lý phải không ngừng học hỏi nâng cao nghiệp v chuyên môn để c thể quản lý, đi u hành công việc được thông su t, theo kịp sự phát triển của thời đại Không quan liêu, hách dịch, c a quy n, để các doanh nghiệp kinh doanh vận tải c thể tin cậy vào bộ máy tổ chức đi u hành của nhà nước
on người là yếu t quan trọng nhất và không c gì thay thế được, do vậy việc hình thành tổ chức bộ máy đi u hành thông su t cũng như trình độ năng lực của cán bộ g p phần vào sự thành công của nhà nước Vì vậy, cần phải đầu tư cho đào tạo đ i với các cán bộ làm công tác này
e Ý thức của người dân
Nhận thức là một quá trình Đặc biệt là nhận thức v pháp luật – yếu t nhận thức bắt buộc, đ lại càng là một quá trình phức tạp, kh khăn, kéo dài Không chỉ thế, từ nhận thức đến hành động đúng lại còn là một khoảng cách rất lớn
Ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường n i chung và ngu n nước n i riêng cũng là đi u cần phải quan tâm Phải giáo d c tuyên truy n ý thức chấp hành nghiêm chỉnh Luật tài nguyên nước và môi trường, đi u này cũng thể hiện được sự văn minh văn h a của đất nước Vì vậy mà không thể lơ là trong việc giáo d c tuyên truy n cho nhân dân v Luật tài nguyên nước và môi trường
Để c một thế hệ tương lai c ý thức trách nhiệm với xã hội, quý bản thân mình, nhà nước cần phải c chiến lược, kế hoạch từ Trung ương đến địa phương, các ngành các
Trang 21cấp, nhất là ngành Giáo d c đào tạo, đưa việc giáo d c vào trường học và luôn tuyên truy n với các thành phần khác trong xã hội Nhà nước cần quan tâm hơn nữa việc nâng cao ý thức của người dân trong việc chấp hành nghiêm chỉnh các ch nh sách pháp luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật để dần dần tạo thành ý thức tư duy trong mỗi một con người
Để làm được như vậy phải c sự nỗ lực hết mình của các ngành các cấp, sự nhiệt tình ủng hộ của người dân thật sự mu n c sự thay đổi mới trong bộ mặt môi trường của nước nhà – ý thức bảo vệ môi trường như các nước tiên tiến trên thế giới
1.1.5 Nội dung của quản lý nhà nước về tài nguyên nước
Để việc QLNN v tài nguyên nước mang lại hiệu quả cao, đáp ứng được nhu cầu của
xã hội trong tình hình kinh tế hội nhập toàn cầu, nhà nước cần phải quản lý v tài nguyên nước ở các nội dung:
1.1.5.1 Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước
N n kinh tế nước ta là n n kinh tế thị trường, vận động dưới sự chi ph i của các quy luật kinh tế thị trường trong môi trường cạnh tranh vì m c tiêu lợi nhuận Nhà nước ta
là nhà nước pháp quy n, thực hiện sự quản lý của mình đ i với xã hội n i chung và
n n kinh tế qu c dân n i riêng, chủ yếu bằng pháp luật và theo pháp luật Đi u 12, Hiến pháp nước HXH N Việt Nam năm 1992 khẳng định : “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế XH N”
Ở nước ta, toàn bộ hệ th ng các cơ quan nhà nước đ u c chức năng QLNN, quản lý trên hầu hết các lĩnh vực thông qua hai loại văn bản pháp luật đi u chỉnh hoạt động QLNN là văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp d ng quy phạm pháp luật
Do vậy, công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong QLNN v tài nguyên nước là tạo môi trường pháp lý, xây dựng thể chế, pháp luật đ là xây dựng và ban hành các văn bản luật, các văn bản quy phạm pháp luật một các đầy đủ, đ ng bộ, chặt chẽ, c t nh khả thi cao.Và trong quá trình thực hiện phát sinh ra nhi u vấn đ cần giải quyết, đánh giá tổng kết để tìm ra những đi u chưa hợp lý, những đi u vướng mắc, từ đ bổ sung,
Trang 22Nhà nước s d ng linh hoạt các công c QLNN như chiến lược, kế hoạch, ch nh sách,… để nhà nước chỉ cho các đ i tượng quản lý trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường cái đ ch mà nhà nước mu n đ i tượng tuân theo; pháp luật là phương tiện
để thể hiện ý ch của nhà nước v chuẩn mực hành vi trong sản xuất kinh doanh và chất lượng ph c v , nhờ đ mà các m c tiêu kế hoạch được thực hiện, n cũng là phương tiện để cưỡng chế hay chế tài, tức hình phạt để đ i tượng dè chừng; đ i với thuế thì vừa là công c vừa là m c tiêu, m c tiêu vì n thể hiện ý ch của nhà nước v việc cần c quỹ ti n tệ của qu c gia để chi cho các nhu cầu chung của cộng đ ng như xây dựng cơ sở hạ tầng, các dịch v công cộng … là công c vì thông qua việc tăng, giảm, miễn thuế nhà nước k ch th ch hay kìm hãm động lực của đ i tượng quản lý; thông qua việc tăng, giảm lãi suất ngân hàng c thể đi u chỉnh chi u hướng hoặc mức
độ hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước; thông qua tỷ giá h i đoái của hoạt động thu đổi ngoại tệ, nhà nước đi u chỉnh việc s d ng ngoại tệ của các đ i tượng hoạt động sản xuất kinh doanh tài nguyên nước…
chiến lược, kế hoạch, ch nh sách phát triển mạng lưới giao nước sạch, hệ th ng x
lý nước thải, xây dựng hệ th ng x lý nước dành riêng trong các khu công nghiệp, nhằm đảm bảo môi trường s ng xanh, sạch, đẹp cho người dân
ch nh sách cho việc đào tạo cán bộ quản lý các loại hình doanh nghiệp c liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường, c thể hiện nay nên chú trọng đào tạo cán
bộ cho các địa phương v quản lý tài nguyên nước và môi trường
1.1.5.2 Lập kế hoạch về tài nguyên nước
ùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quản lý tài nguyên nước n i riêng
và môi trường n i chung là việc cần phải triển khai phát triển nhanh ch ng, phát triển nhanh hơn so với phát triển kinh tế - xã hội Hiện nay, quản lý tài nguyên nước là một trong những vần đ mang t nh xã hội cao, n g p phần vào việc cung cấp đi u kiện
thiết yếu cho cuộc s ng của người dân
Vì vậy, việc lập kế hoạch và quy hoạch quản lý tài nguyên nước là rất cần thiết trong
sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là ở các thành ph , đô thị lớn
Trang 23Phải quy hoạch định hướng đúng, quản lý tài nguyên nước b n vững, quy hoạch phải hài hòa với quy hoạch tổng thể của cả nước cũng như của địa phương Quy hoạch không trái với đi u kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, không để lãng ph trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quản lý tài nguyên nước phải đ ng bộ với việc quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, c thể n i là hai mảng này phải đ ng hành cùng nhau trong việc
phát triển kinh tế xã hội
1.1.5.3 Tổ chức cơ cấu bộ máy thực thi công tác quản lý tài nguyên nước
Việc tổ chức thực hiện và hoàn thiện cơ cấu bộ máy QLNN v Tài nguyên nước là vấn
đ cấp thiết trong giai đoạn hiện nay – hội nhập toàn cầu, phát triển kinh tế - xã hội
b n vững Với tư cách là đại diện cho toàn thể nhân dân quản lý lĩnh vực Tài nguyên nước, nhà nước thực hiện nhiệm v quản lý thông qua hệ th ng các cơ quan nhà nước
và nhà nước quy định c thể nhiệm v quy n hạn của các cơ quan nhà nước c liên quan trong lĩnh vực Tài nguyên nước và môi trường trong phạm vi cả nước cũng như tại các địa phương
ác cơ quan nhà nước trong hệ th ng QLNN v Tài nguyên nước c nhiệm v trong từng lĩnh vực của cơ quan mình nhưng đi u c sự ph i hợp giữa các đơn vị với m c
đ ch là quản lý thật t t lĩnh vực, ngành ngh của mình, sao cho công việc được thực hiện đúng ch nh sách, kế hoạch đã đ ra từ Trung ương đến địa phương, không c trường hợp thực hiện sai ch nh sách của nhà nước, ngoài ra, bộ máy nhà nước g p phần vào việc hệ th ng h a công tác QLNN của các ngành các cấp
Đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN v Tài nguyên nước phải là những người công dân t t, là một cán bộ giỏi, đầy nhiệt huyết để c thể là người đại diện cho nhà nước làm công tác quản lý
1.1.5.4 Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý tài nguyên nước
Nhiệm v của Thanh tra chuyên ngành v tài nguyên nước:
a) Thanh tra việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án bảo vệ, khai thác,
s d ng tài nguyên nước; phòng, ch ng và khắc ph c hậu quả tác hại do nước gây ra;
Trang 24b) Thanh tra việc thực hiện quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật v bảo vệ, khai thác, s d ng tài nguyên nước; phòng, ch ng và khắc ph c hậu quả tác hại do nước gây ra;
c) Thanh tra việc cấp, thu h i giấy phép v tài nguyên nước và việc thực hiện giấy phép v tài nguyên nước;
d) Ph i hợp với Thanh tra nhà nước, Thanh tra chuyên ngành của các Bộ, ngành và địa phương trong thanh tra việc tuân theo pháp luật v tài nguyên nước và các hoạt động
c liên quan đến tài nguyên nước
Thẩm quy n của Thanh tra chuyên ngành v tài nguyên nước
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân c liên quan cung cấp tài liệu, thông tin và trả lời những vấn đ cần thiết;
b) Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;
c) Quyết định đình chỉ các hoạt động khai thác, s d ng tài nguyên nước, xả nước thải vào ngu n nước không c giấy phép; tạm đình chỉ các hoạt động khai thác, s d ng tài nguyên nước, xả nước thải và các hoạt động khác c nguy cơ gây tác hại nghiêm trọng đến ngu n nước và gây mất an toàn công trình thuỷ lợi; đ ng thời báo ngay cho cơ quan nhà nước c thẩm quy n giải quyết;
d) X lý theo thẩm quy n hoặc kiến nghị với cơ quan c thẩm quy n x lý các hành vi
vi phạm pháp luật v tài nguyên nước
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đ i với hoạt động của Thanh tra chuyên ngành v tài nguyên nước
a) Tổ chức, cá nhân là đ i tượng thanh tra c nghĩa v thực hiện yêu cầu của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và chấp hành quyết định của Đoàn thanh tra, Thanh tra viên b) Tổ chức, cá nhân khác c trách nhiệm tạo đi u kiện cho Đoàn thanh tra, Thanh tra
viên thi hành nhiệm v
Trang 251.1.6 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước
ũng như bất kỳ sự đánh giá một sự vật hiện tượng nào đ , việc đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý bảo vệ tài nguyên nước cần c những tiêu ch nhất định ác tiêu
ch là luận cứ khoa học bảo đảm cho việc đánh giá được khách quan, đúng đắn
Tiêu chí đánh giá mọi hoạt động n i chung và hoạt động quản lý nhà nước n i riêng Ðánh giá hiệu quả hoạt động của công tác quản lý tài nguyên nước là công việc kh khăn và phức tạp bởi lẽ, hoạt động quản lý nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên nước mang t nh đặc thù Hoạt động này không trực tiếp sáng tạo ra các giá trị vật chất nhưng bản thân n c những ảnh hưởng nhất định đến quá trình tạo ra giá trị vật chất, tác động trực tiếp đến tất cả các hoạt động, đời s ng của nhân dân Làm cho những tác động này diễn ra một cách nhanh ch ng hay chậm chạp h nh vì thế, kết quả của hoạt động này nhi u khi được đánh giá chủ yếu mang t nh chất định t nh chứ không mang
t nh chất định lượng Bên cạnh đ nhi u yếu t không thể định lượng một cách ch nh xác như năng lực, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, Những yếu t này c vai trò rất lớn
đ i với hoạt động quản lý nhà nước v tài nguyên nước nhưng không thể lượng h a như các chỉ s khác
1.1.6.1 Tiêu chí thứ nhất: Mức độ phù hợp của công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nướ (tạo được những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước, chất lượng nguồn nước)
a, Sự phù hợp trong công tác xây dựng văn bản, cơ chế, ch nh sách pháp luật của trong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước: Việc hành ban hành các quyết định quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ tài nguyên nước nhằm đưa ra các chủ trương, biện pháp đặt ra các quy tắc x sự hoặc áp d ng các quy tắc để giải quyết một công việc c thể trong hoạt động quản lý tài nguyên nước Suy đến cùng, các quyết định quản lý nhà nước chỉ thực sự c ý nghĩa khi được thực hiện một cách c hiệu quả trong đời s ng xã hội Việc thực hiện c hiệu quả trong các quyết định quản lý nhà nước là yếu t rất quan trọng để hiện thực h a chủ trương, ch nh sách thành những hoạt động thực tiễn
Trang 26Mức độ ban hành pháp luật đầy đủ, đ ng bộ, kịp thời để tạo đi u kiện pháp lý thể hiện
ở mức độ tuân thủ pháp luật, chấp hành mọi chỉ đạo từ các cơ quan quản lý nhà nước, của các đ i tượng dùng nước, các hoạt động liên quan đến ngu n nước
Sự phù hợp trong việc ban hành đơn giá ngành nước, thuế, ph v khai thác, s d ng, tài nguyên nước, ph việc xả thải, các hoạt động c ảnh hưởng đến ngu n nước, việc
b tr và quản lý c hiệu quả các ngu n v n đầu tư cho các dự án v bảo vệ, khai thác
s d ng tài nguyên nước thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, g p phần tăng ý thức
và trách nhiệm của các đ i tượng s d ng nước, các hoạt động c tác động đến ngu n nước
b, Sự phù hợp trong việc lập kế hoạch quản lý s d ng tài nguyên nước: Việc lập kế hoạch s d ng nước phù hợp, đúng lúc, kịp thời đáp ứng được những đòi hỏi bức xúc trong đời s ng xã hội, quá trình tổ chức thực hiện hợp lý, mang lại những kết quả mong mu n, đáp ứng được m c tiêu định hướng c thể
c, Sự phù hợp trong tổ chức bộ máy quản lý bảo vệ tài nguyên nước: Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp, tiết kiệm v nhân lực, đáp ứng được các yêu cầu v quản lý, bảo vệ tài nguyên nước phát huy t nh chủ động, sáng tạo trong công tác quản lý nhà nước v tài nguyên nước Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp còn tác động tới một chuổi các hoạt động kế tiếp nhau rất phức tạp từ khâu nắm bắt tình hình thực tế, xây dựng văn bản,
ch nh sách, cơ chế quản lý, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, giao nhiệm v cho từng bộ phận c liên quan, đến việc chỉ đạo thực hiện, đi u hòa, ph i hợp hoạt động và kiểm tra tiến độ, t nh hiệu quả Đây là công c hiện thực h a những quy định
ở trạng thái tĩnh, là chủ thể của quản lý nhà nước trong mọi hoạt động
d, công tác thanh tra, kiểm tra c đem lại hiệu quả, tạo những chuyển biến trong việc thực thi pháp luật: ông tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật, thể hiện hiệu lực quản lý nhà nước đáp ứng được t nh chặt chẽ, c sức răn đe, phát hiện những lỗ hổng, bất cập trong các văn bản, cơ chế ch nh sách của pháp luật, so với thực tiễn, của
tổ chức bộ máy nhà nước trong công tác quản lý tài nguyên nước, từ đ c những kiến nghị đi u chỉnh cho phù hợp, tạo chuyển biến t ch cực trong công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước đáp ứng m c tiêu đ ra
Trang 271.1.6.2 Tiêu chí thứ hai: Mức độ đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững tài nguyên nước
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý nhà nước v tài nguyên nước
trong những năm tới, một trong những tiêu ch đánh giá việc quản lý bảo vệ tài nguyên nước trong b i cảnh biến đổi kh hậu, hoạt động khai thác s d ng nước, tác động tiêu cực đến ngu n nước ngày càng gia tăng, ngu n nước ngày càng cạn kiệt là đáp ứng
m c tiêu phát triển kinh tế xã hội đ ng thời phát triển b n vững tài nguyên nước
a , Định hướng trong công tác văn bản, thể chế chính sách: rà soát, điểu chỉnh, bổ
sung các quy định v cấp phép khai thác, s d ng nước, xả nước thải vảo ngu n nước; đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của ngu n nước; x lý, bảo vệ nước dưới đất; các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá để đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình mới; Trong công tác xây dựng, ban hành các quy định pháp luật phải c định hướng, đi u tiết Tạo khung pháp lý ổn định lâu dài, t đi u chỉnh, bổ sung, đảm bảo công khai, minh bạch thông tin pháp luật tạo cơ hội cho mọi tổ chức, cá nhân tiếp cận pháp luật, thực hiện t t các quy định trong quá trình quản lý s d ng ngu n nước
b, Định hướng trong công tác lập kế hoạch sử dụng nước: Đáp ứng được các m c tiêu
phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới, bảo đảm quản lý, khai thác s d ng và bảo
vệ tài nguyên nước theo phương thức tổng hợp, toàn diện và hiệu quả cao nhằm bảo đảm an ninh ngu n nước cho trước mắt và lâu dài, g p phần phát triển b n vững, bảo
vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội và qu c phòng, an ninh trước diễn biến của biến đổi kh hậu, sự suy giảm ngu n nước
ông tác đi u tra cơ bản v tài nguyên nước: đi u tra đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất; tình hình khai thác, s d ng nước và xả nước thải vào ngu n nước; lập bản đ lưu vực sông làm cơ sở cho công tác quản lý và xây dựng kế hoạch khai thác,
s d ng
c, ông tác thanh tra, kiểm tra về tài nguyên nước về các nội dung: Kiểm tra tình hình
triển khai, chấp hành pháp luật v tài nguyên nước của các tổ chức, doanh nghiệp khai thác, s d ng tài nguyên nước, xả nước thải vào ngu n nước; Qua các đợt kiểm tra,
Trang 28nước, đ ng thời cũng phát hiện một s vấn đ bất cập trong quản lý, để kịp thời c những đ xuất kiến nghị biện pháp khắc ph c, đi u chỉnh, bổ sung trong các văn bản pháp luật v tài nguyên nước
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý bảo vệ tài nguyên nước
1.2.1 Tình hình công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước ở Việt Nam
Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo trong những năm gần đây, đã tạo được sự chuyển biến và đạt được một s kết quả bước đầu quan trọng
Năm 2012,Luật Tài nguyên nước đã được ban hành và các văn bản hướng dẫn pháp quy tiếp theo, đã cung cấp các quy định v quản lý, đi u hành, lưu trữ, khai thác và s
d ng tài nguyên nước trên toàn qu c Trong thời gian qua, h nh phủ đã ban hành rất nhi u nghị định, chỉ thị, thông tư nhằm tăng cường QLNN v quản lý tài nguyên nước
* Chính phủ đã ban hành
- Luật tài nguyên nước s 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012
- Nghị định s 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của ch nh phủ quy định
chi tiết thi hành một s đi u của Luật Tài Nguyên Nước
- Nghị định s 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của h nh phủ quy định chức năng, nhiệm v , quy n hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Nghị định s 179/2013/NĐ- P ngày 14/11/2013 v x phạt vi phạm hành ch nh
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định s 80/2014/NĐ- P ngày 06/8/2014 của h nh phủ v thoát nước và x lý
nước thải;
- Sự thay đổi v thể chế trong quản lý tài nguyên nước đã khuyến khích được quá
trình phi tập trung hóa, đẩy mạnh sự tham gia rộng rãi của các thành phần ngoài nhà nước trong việc khai thác, s d ng và bảo vệ ngu n nước, cung cấp nước sinh hoạt và nước tưới tiêu Hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao trách nhiệm
Trang 29triển Nông thôn và Bộ Công Thương có trách nhiệm quản lý tài nguyên nước theo hoạt động của ngành, cho các m c đ ch tương ứng như thủy lợi, nuôi tr ng thủy sản và sản xuất điện Tuy nhiên, ô nhiễm ngu n nước, thiếu h t v ngu n nước sạch vẫn tiếp
t c gia tăng, xảy ra nhi u sự c gây ô nhiễm ngu n nước nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời s ng, sản xuất của nhân dân Đ ng thời còn gây ra hiện tượng biến đổi kh hậu ngày càng nhanh, càng phức tạp
Phương pháp tiếp cận quản lý tài nguyên nước tổng hợp và dựa trên lưu vực đã được đẩy mạnh ở Việt Nam trong những năm gần đây V nguyên tắc, tài nguyên nước không chỉ được xem như “tài sản chung” mà còn là “hàng hóa có giá trị thương mại và kinh tế.” Do đ , Chính phủ đã áp d ng một s cơ chế nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý nước ở các khía cạnh khác nhau v chính sách, kỹ thuật thực hiện, năng lực và cơ sở hạ tầng
Trong công tác quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã ghi nhận và đánh giá cao vai trò quan trọng của cộng đ ng địa phương, với tư cách vừa là người trực tiếp s d ng nước, vừa là người quản lý và bảo vệ tài nguyên nước Quản lý dựa vào cộng đ ng, đã được giới thiệu và áp d ng ở nhi u vùng theo các cách khác nhau trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt và thủy lợi Mặc dù còn nhi u bất cập v mặt pháp luật, thể chế và năng lực, nhưng cộng đ ng địa phương đã chứng minh được tài nguyên nước sẽ được quản lý t t hơn, nếu có sự tham gia của cộng đ ng trong quá trình ra quyết định
1.2.2 Kinh nghiệm công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước của nước ngoài
Hiện nay, các nước trên thế giới đang s d ng rất nhi u công c để quản lý TNN như ban hành Luật tài nguyên nước, ch nh sách bảo vệ môi trường và s d ng tài nguyên nước; tiêu chuẩn môi trường; ác công c và phương tiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước c thể một s nước:
a, Tại Tỉnh lỵ Nice của tỉnh Alpes-Maritimes, thuộc vùng hành ch nh
Provence-Alpes-Côte d'Azur của nước Pháp, xếp thứ 5 trong các thành ph ở Pháp sau các thành
ph Paris, Marseille, Lyon và Toulouse Thành ph thuộc mi n đông nam nước Pháp, đây là thành ph thứ nhì của Pháp ở biển Địa Trung Hải sau thành ph Marseille là
Trang 30ch nh của Tỉnh Lỵ dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả ti n với giá thành – giá cơ bản để sản xuất nước sạch – chi ph đầu tư – thuế tài nguyên nước Chú trọng đào tạo nhân lực, đây là một trong những chiến lược quan trọng của Pháp đặt ra với yêu cầu coi trọng người học,
b, Tại Tỉnh LimBurg là tỉnh cực nam trong 12 tỉnh của Hà Lan Tỉnh này giáp Bỉ v
phía nam và phía tây, giáp Đức v ph a đông, giáp Noord-Brabant một phần ở ph a tây, và giáp tỉnh Gelderland v ph a bắc Tỉnh lỵ là Maastricht Nằm trên vùng đ ng bằng, bằng phẳng và thấp, trong đ một phần tư diện t ch đất li n thấp hơn mực nước biển Do vị tr địa hình trên một mặt bằng phẳng không vững chắc như thế, Tỉnh LimBurg đã xây dựng một hệ th ng đê chắn kiên c Rất nhi u ông ty của trên địa bàn tỉnh tham gia vào các dự án bảo t n ngu n tài nguyên nước ở khắp thế giới Tỉnh LimBurg quản lý tổng hợp tài nguyên nước dựa trên phương pháp tiếp cận ưu tiên là chủ yếu
1.2.3 Kinh nghiệm công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước của một số địa phương khác của Việt Nam
a, Kinh nghiệm quản lý bảo vệ tài nguyên nước thành ph Hà Nội
* Đặc điểm v ngu n nước và tình hình s d ng nước
Thành ph Hà Nội c 39 sông, su i c chi u dài lớn hơn 10km, trong đ có 21 sông
su i liên tỉnh và 18 sông, su i nội tỉnh, thuộc 2 hệ th ng sông lớn là sông H ng và sông Thái Bình Đặc biệt c các sông liên tỉnh lớn như sông H ng, sông Đà, sông
T ch, sông Đáy, sông Nhuệ,…Tổng lượng dòng chảy trung bình năm của sông H ng khoảng 110 tỷ m3
(t nh đến Sơn Tây)
Thành ph Hà Nội có ngu n tài nguyên nước ngầm tương đ i phong phú t n tại trong
2 tầng chứa nước lỗ hổng (qh, qp) và 1 tầng chứa nước khe nứt (n) Trong đ tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleitocen (qp) rất giàu nước, phân b trong khoảng chi u sâu từ 22 - 95m, chi u dày 8 - 75m, trung bình khoảng 28m Hiện tại hầu như toàn bộ lượng cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất trên địa bàn thành ph Hà Nội đ u được khai thác từ ngu n nước dưới đất
Trang 31thác, s d ng nước sông Đà cấp cho khu đô thị trung tâm với công suất khai thác hiện tại khoảng 300.000 m3/ngày đêm Theo quy hoạch cấp nước thì đến năm 2020, sẽ c thêm 02 nhà máy cấp nước cho Thủ đô từ ngu n nước mặt sông H ng và sông Đu ng
(NMN Sông Hồng - 330.000m 3 /ngày đêm; NMN Sông Đuống - 300.000 m 3 /ngày đêm)
Có khoảng 504 công trình ph c v cung cấp tưới Trong đ , 395 trạm bơm, 103 c ng
và 9 đập dâng với năng lực tưới thực tế 96.053 ha và tiêu thực tế cho 97.333 ha Hiện trạng khai thác nước dưới đất: Hà Nội hiện nay c 16 nhà máy khai thác nước dưới đất lớn và 15 trạm sản xuất nước với tổng s giếng đang khai thác là 302 giếng, tổng lưu lượng khoảng 718.200 m3/ngày đêm để cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất tại đô thị Ngoài ra, có khoảng 1.100 giếng khoan công nghiệp khai thác với tổng lưu lượng khoảng 310.000 m3/ngày đêm để cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất tại các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp Trên địa bàn 22 quận, huyện của thành ph có khoảng 793 nghìn giếng khoan UNICEF, giếng đào khai thác với tổng lưu lượng khoảng 800.000
m3/ngày đêm để ph c v cấp nước sinh hoạt nông thôn.[1]
* Công tác quản lý nhà nước
- Công tác xây dựng, ban hành văn bản pháp luật
Sau khi Luật tài nguyên nước năm 2012 c hiệu lực (từ 01/01/2013): thành ph Hà Nội đã ban hành Quyết định s 4589/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 v việc công b TTH trong lĩnh vực Tài nguyên nước và Kh tượng thủy văn thuộc thẩm quy n giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện trên địa bàn thành ph
Hà Nội
* Công tác thanh tra, kiểm tra, tuyên truy n phổ biến pháp luật:
- Sở Tài nguyên và môi trường đã thành lập đoàn thanh, kiểm tra tại các đơn vị bao
g m đoàn kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra v chấp hành pháp luật v tài nguyên nước và bảo vệ môi trường đ i với các đơn vị; Ngoài ra, Sở cũng đã thành lập đoàn kiểm tra việc thực hiện Kết luận thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường v hoạt động thăm dò, khai thác, s d ng nước dưới đất tại đơn vị do Bộ Tài nguyên và
Trang 32- V công tác tuyên truy n, phổ biến pháp luật tại thành ph Hà Nội: Đã xây dựng Kế hoạch chương trình Đào tạo, b i dưỡng và đã tổ chức lớp tập huấn các Văn bản mới trong lĩnh vực Tài nguyên nước (Nghị định s 43/2015/NĐ-CP, Nghị định só 54/2015/NĐ- P và Thông tư s 56/2014/TT-BTNMT) tới cán bộ, công chức Sở, phòng Tài nguyên và môi trường các quận, huyện, thị xã
* Thực hiện các nhiệm v chuyên môn
- Thành ph Hà Nội đã triển khai một s nhiệm v chuyên môn như, Sở Tài nguyên và Môi trường ph i hợp cùng các đơn vị có chức năng thực hiện chương trình: “Quan trắc động thái nước dưới đất khu vực Hà Nội”; Thực hiện Dự án “ ập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước, kh tượng thủy văn trên địa bàn thành ph Hà Nội và nâng cấp phần
m m cơ sở dữ liệu” , xây dựng Đ cương chi tiết các nhiệm v “Dự án đánh giá trữ lượng ngu n nước dưới đất trên địa bàn thành ph Hà Nội”, “Quy hoạch tài nguyên nước thành ph Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”, “Xây dựng, công
b danh m c ngu n nước phải lập hành lang bảo vệ và đ xuất giải pháp thực hiện” Tuy nhiên công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành ph Hà Nội còn
t n tại những hạn chế:
- hưa c Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn Thành ph
- Ngu n nước dưới đất bị suy giảm, dẫn đến s t lún mặt đất Việc khai thác nước dưới đất quy mô lớn trên địa bàn thành ph Hà Nội gây hạ thấp mực nước lớn, tạo thành
“hình phễu” hạ thấp có tâm phễu nằm ở trung tâm thành ph
- hưa triển khai thực hiện việc đi u tra, đánh giá khoanh vùng và ban hành quy định
v vùng cấm, vùng hạn chế, vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn thành ph
- Ô nhiễm ngu n nước các sông do xả nước thải sinh hoạt, khu công nghiệp,làng ngh ngày càng gia tăng, đặc biệt là trên các con sông như sông Nhuệ, sông Đáy và sông Tô Lịch và chưa c biện pháp kiểm soát ngu n gây ô nhiễm hiệu quả Ngu n nước thải chủ yếu từ các cơ sở y tế (hơn 1.400 cơ sở), sản xất công nghiệp (đặc biệt nước thải từ sản xuất dệt nhuộm chứa nhi u hoá chất như thu c tẩy, xút, phèn, nhựa thông, phẩm
Trang 33màu), nước thải từ các làng ngh , ,,,,đây là nguyên nhân chủ yếu gây suy giảm chất lượng nước mặt sông, su i trên địa bàn thành ph Hà Nội
- hưa xây dựng, ban hành danh m c các ngu n nước phải lập hành lang bảo vệ ngu n nước theo Nghị định s 43/2015/NĐ- P ngày 06/5/2015 của h nh phủ
b, Kinh nghiệm quản lý bảo vệ tài nguyên nước thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ
Đặc điểm nổi bật của địa hình Thành ph Việt Trì, tỉnh Phú Thọ là chia cắt khá mạnh,
độ cao giảm dần từ Tây Bắc xu ng Đông Nam, cấu tạo địa chất dễ bị phong h a, x i mòn đã tạo cho Phú Thọ c hệ th ng sông ngòi rất phong phú, đa dạng Theo đánh giá
v chất lượng ngu n nước của các con sông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được biết hầu như ngu n nước không bị ảnh hưởng bởi các ngu n xả nước thải, các ngu n thải từ các tỉnh ph a trên thượng ngu n Tuy nhiên, tại một s vị tr c một vài chỉ tiêu tăng cao bất thường như olifrom, e.coli, đi u này là do nội tại các ngu n xả nước thải của các vùng mà sông chảy qua Hiện trạng xả thải vào ngu n nước cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tài nguyên nước Theo kết quả đi u tra, khảo sát đánh giá hiện trạng xả thải vào ngu n nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cho thấy nước thải được phát sinh từ nhi u ngu n khác nhau Trên địa bàn toàn tỉnh hiện c 230 đ i tượng xả thải tập trung c lưu lượng 5m3/ngày đêm trở lên Đ i tượng xả nước thải phân tán chủ yếu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ chủ yếu là các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ chăn nuôi, các hộ sản xuất c quy mô nhỏ và nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh s ng gần khu vực các ngu n nước xả trực tiếp không qua hệ th ng thu gom tập trung Ngoài các đ i tượng trên còn c nước thải trong sản xuất nông nghiệp và giao thông thủy Theo t nh toán lượng nước cấp cho sinh hoạt tỉnh Phú Thọ khoảng 47.614,3 m3/ngày đêm (ngđ) đến 64.963,8 m3/ngđ Tuy nhiên, lượng nước thải sinh hoạt từ các c m dân
cư các xã, thị trấn hầu hết đ u chưa qua x lý, một s đã qua x lý sơ bộ (bể ph t) Lượng nước thải này thải vào hệ th ng sông không nhi u do phần lớn các khu dân cư chưa c hệ th ng tiếp nhận nước thải tập chung, nước thải chủ yếu được thu vào c ng, rãnh đơn lẻ sau đ được xả vào hệ th ng kênh mương nội đ ng, ao h trong khu dân
cư V mùa khô, phần lớn lượng nước nước thải ngấm xu ng đất Mùa mưa, nước thải
Trang 34hòa cùng nước mưa chảy vào hệ kênh mương nông nghiệp và được tiêu ra hệ th ng sông bằng động lực hoặc tiêu tự chảy
Để quản lý tài nguyên nước hiệu quả, Tỉnh Phú Thọ cũng ban hành nhi u văn bản quy phạm pháp luật quy định c thể v cấp phép thăm dò, khai thác, s d ng tài nguyên nước, xả nước thải vào ngu n nước và quy định v quản lý tài nguyên nước trên địa bàn
Thành ph Việt Trì Tỉnh Phú Thọ đã chú trọng công tác tuyên truy n, phổ biến, giáo
d c pháp luật v tài nguyên nước ông tác quản lý nhà nước v tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh đã c nhi u tiến bộ và từng bước đi vào n nếp
Bên cạnh đ , công tác thanh tra, kiểm tra v tài nguyên nước được UBND thành ph ,
Sở Tài nguyên và Môi trường quan tâm triển khai thường xuyên, qua đ đã g p phần thúc đẩy việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, phát hiện và x lý các hành vi vi phạm, đ ng thời cũng phát hiện những t n tại, yếu kém trong quản lý để tập trung chỉ đạo, khắc ph c G p phần quản lý t t ngu n nước, đến nay trên địa bàn tỉnh Phú Thọ c 4 trạm thuỷ văn cơ bản đang hoạt động, 3 trạm kh tượng và 11 điểm
đo mưa nhân dân ác trạm thủy văn được b tr trên 2 sông đ là sông Lô và sông
H ng (đoạn chảy qua địa bàn tỉnh)
Để tiếp t c quản lý tài nguyên nước c hiệu quả, từ tháng 6- 2014, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định s 1378/QĐ-UBND v việc Phê duyệt phê duyệt kết quả thực hiện
Dự án “Đi u tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào ngu n nước, th ng kê các ngu n nước bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” huẩn hoá các quy trình khảo sát, lấy mẫu, phân t ch phòng th nghiệm theo tiêu chuẩn qu c gia và qu c tế thông qua các hoạt động đào tạo, ph i hợp giữa các phòng th nghiệm và tham gia mạng lưới quan trắc môi trường qu c gia; Ứng d ng công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ thông tin địa lý nhằm thu thập, hệ th ng, phân t ch, đánh giá các thông tin v môi trường, quản lý ngu n thải; ần xây dựng các ch nh sách tài ch nh v nước nhằm gắn chặt giữa công tác đầu tư xây dựng, khai thác s d ng tài nguyên nước với nghĩa v đ ng
g p tài ch nh ph c v cho việc quản lý khai thác, duy tu bảo dưỡng, tu bổ nâng cấp và phòng ch ng, khắc ph c hậu quả do nước gây ra Áp d ng công nghệ tái s d ng nước
Trang 35thải Tuyên truy n nâng cao nhận thức v tầm quan trọng của tài nguyên môi trường nước cho các nhà hoạch định ch nh sách và công chúng Nâng cao năng lực quản lý ngu n thải cho doanh nghiệp Ph i hợp với các cơ quan đào tạo, quản lý môi trường thông qua hình thức tham quan, học hỏi kinh nghiệm: Tổ chức tham quan, học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp c hệ th ng quản lý môi trường, c hệ th ng x lý nước thải tiên tiến… Tham mưu, đ xuất với UBND tỉnh c các văn bản quy định vùng bảo hộ vệ sinh cho khai thác, s d ng nước cấp cho sinh hoạt, cấp phép xả nước thải vào ngu n nước các sông tr c ch nh, các sông nội đ ng và hệ th ng công trình thủy lợi…
Xác định nâng cao công tác quản lý nhà nước v tài nguyên nước trên địa bàn, Phú Thọ tiếp t c tập trung hướng dẫn, tuyên truy n, phổ biến pháp luật v tài nguyên nước
là nhiệm v quan trọng trong quản lý tài nguyên nước; G p phần bảo vệ ngu n nước,
s d ng hiệu quả, đúng m c đ ch các ngu n nước ông tác thông tin tuyên truy n nâng cao nhận thức của người dân v nguy cơ của biến đổi kh hậu và những biện pháp thích ứng, phổ biến pháp luật v tài nguyên nước, kh tượng thủy văn
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc về công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước
Từ việc nghiên cứu v công tác quản lý nhà nước của Việt Nam, các nước trên thế giới, các địa phương khác trên đất nước Việt Nam, tác giả rút ra một s bài học kinh nghiệm cho việc quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành ph Vĩnh Yên là: Một là, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truy n quản lý, bảo vệ tài nguyên nước Hiện nay, ngu n nước ngọt và sạch trong tự nhiên đang ngày càng bị suy kiệt, việc tiết kiệm, bảo vệ ngu n nước là hết sức cần thiết ông tác tuyên truy n phải làm cho mỗi người dân nhận thức sâu sắc rằng: tài nguyên nước không phải là vô tận; tiết kiệm nước là việc làm tiện ch cho bản thân, tiết kiệm cho xã hội và bảo vệ môi trường
s ng; tiết kiệm nước là cách sản xuất và tiêu dùng nước thông minh
Hai là, c thể h a các chương trình, ch nh sách của Nhà nước v bảo vệ, quản lý tài nguyên nước Từng bước thực hiện các dự án bảo t n và phát triển ngu n nước ngọt
Trang 36ng dẫn nước Với nước thải công nghiệp và đô thị, Nhà nước đầu tư xây dựng các nhà máy áp d ng công nghệ tái sinh nước của các nước phát triển ác khu vực đông dân
cư, khu vực cần nhi u nước để sản xuất c thể phân loại nước tái sinh để s d ng Nếu thực hiện t t, chúng ta vừa tiết kiệm được ngu n nước ngọt và sạch, vừa giảm được những tác hại từ nước thải đến môi trường
Ba là, các ch nh quy n địa phương, các cơ quan chủ quản phải c các biện pháp đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra nhằm ngăn chặn và x lý các cá nhân, tập thể c hành vi lãng phí tài nguyên nước, gây ô nhiễm ngu n nước
B n là, c ch nh sách khuyến kh ch các nhà khoa học, các thế hệ trẻ… thực hiện nghiên cứu, sáng tạo và áp d ng công nghệ hiện đại vào việc quản lý, bảo t n, s d ng tiết kiệm và phát triển tài nguyên nước
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
1.3.1 Công trình nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc của Đàm Thị Thơm – Luận văn thạc sỹ khoa học môi trường
Trong đ tài nghiên cứu, tác giả đã đưa ra cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, thực trạng tài nguyên nước trên thế giới, tài nguyên nước ở Việt Nam, chất lượng nước sinh hoạt vùng nông thôn Việt Nam; Đánh giá hiện trạng ngu n nước sinh hoạt của thành ph Vĩnh Yên; Đi u tra đánh giá các phương pháp x lý nước sinh hoạt của người dân;
t nh toán chi ph cho việc x lý nước ăn u ng của người dân, từ đ đ xuất giải pháp quản lý s d ng nước sạch cho sinh hoạt
1.3.2 Dự án: Thu thập tài liệu, điều tra thực tế lập bản đồ hiện trạng tài nguyên nước tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2008, tỷ lệ 1:25 000, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh do Sở tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc xây dựng và thực hiện
dự án đã đi u tra, thu thập kết quả thực tế chất lượng, trữ lượng nước mặt, nước ngầm, các công trình khai thác, x lý nước, các nhu cầu dùng nước từ đ lập bản đ hiện trạng tài nguyên nước Vĩnh Phúc Kết quả của dự án đưa ra bức tranh toàn cảnh v thực trạng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc N là cơ sở để các nhà quản lý xây dựng kế hoạch khai thác và s d ng c hiệu quả theo hướng tiết kiệm, nhằm ph c
v cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc một cách b n vững Từ ti m năng và
Trang 37thực trạng ngu n tài nguyên nước trên địa bàn Tỉnh là hữu hạn, đ nghị Tỉnh c kế hoạch v thăm dò, khai thác nước ngầm hợp lý, đi đôi với xây dựng các công trình thuỷ lợi đầu m i, kết hợp với nâng cao độ che phủ của thảm thực vật, đảm bảo chiến lược v nước cho sinh hoạt và công nghiệp trong giai đoạn công nghiệp hoá theo hướng phát triển b n vững
Kết luận chương 1
Tài nguyên nước ở Việt Nam khá phong phú và đa dạng nhưng không phải là vô tận, Qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn v công tác quản lý tài nguyên nước một s địa phương trên thế giới, ở Việt Nam, ác yếu t ảnh hưởng đến ngu n nước, hiệu quả quản lý bảo vệ tài nguyên nước, Hiện tại ngu n tài nguyên nước ở Việt Nam
n i chung, ở thành ph Vĩnh Yên n i riêng đang đứng trước nguy cơ bị đe dọa nghiêm trọng bởi rất nhi u nhân t : sự phát triển đô thị , sự gia tăng dân s , các hoạt động s ng của con người cùng với đ là sự phát triển của nông nghiệp, công nghiêp và dịch v … ùng với nhu cầu s d ng ngu n tài nguyên nước càng tăng mà việc bảo vệ và quản lý lại chưa thực sự đem lại hiệu quả
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhien và kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành ph Vĩnh Yên c diện t ch tự nhiên là 50,81 km2 với 09 đơn vị hành ch nh cấp
xã, trong đ c 07 phường ( t ch Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đ ng Đa, Ngô Quy n,
Đ ng Tâm và khai Quang) và 02 xã ( Định Trung và Thanh Trù)
Thành ph nằm trong tọa độ địa lý từ 105032’54” đến 105038’19” Kinh độ Đông và từ
21015’19” đến 21020’19” Vĩ độ Bắc
Trang 39- Ph a Bắc và ph a Tây giáp huyện Tam Dương
- Ph a Đông giáp huyện Bình Xuyên
- Ph a Nam giáp các huyện Yên Lạc và huyện Bình Xuyên
Thành ph Vĩnh yên nằm cách Thủ Đô Hà Nội hơn 50 Km v hướng Tây Bắc theo
qu c lộ 2, cách thành ph Việt Trì ( Phú Thọ) khoảng 25 km v hướng Đông, cách cảng hàng không qu c tế Nội bài 20Km, cách khu du l ch Tam Đảo 25km v hướng Đông Nam
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thành ph Vĩnh Yên c địa hình vùng đ i thấp, thoải, độ cao từ 9m đến 30m so với mặt nước biển, khu vực c địa hình thấp nhất là H Dầm Vạc Địa hình c độ d c từ Đông Bắc xu ng Tây Nam và được chia thành 2 vùng:
- Vùng đ i thấp: Tập trung ở ph a Bắc thành ph g m xã Định Trung và phường Khai Quang, độ cao trung bình 26m so với mực nước biển, với nhi u quả đ i không liên t c xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xu ng ph a Tây Nam
Khu vực đ ng bằng và đầm lầy: Thuộc ph a Tây và Tây Nam thành ph g m c xã Thanh Trù, phường Đ ng Tâm và phường hội Hợp Đây là khu vực c địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7-8m xen kẽ là ao, h , đầm c mặt nước lớn
2.1.1.3 Khí hậu
Vĩnh Yên là vùng chuyển tiếp giữa đ ng bằng và mi n núi, nằm trong vùng nhiệt đới
gi mùa, kh hậu được chia làm 4 mùa: Xuân, hạ , thu , đông Mùa xuân và thu là hai mùa chuyển tiếp, kh hậu ôn hòa, mùa hạ n ng và mùa đông lạnh đ ng thời bị chi ph i bởi dãy núi Tam Đảo nên thường phải chịu tác động xấu bởi các cơn bão, gây ra mưa
to, l c lớn
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 23.5-25 0 , tuy nhiên chênh lệch nhiệt
độ giữa mùa hè và mùa đông khá lớn ( Trung bình mùa hè từ 28-340 ; mùa đông từ 13-160 , c những ngày dưới 100 ) Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, tháng
Trang 40- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm từ 2004-2014 dao động khoảng 1100-1600 mm/năm, mưa tập trung vào từ tháng 4-8, lượng mưa thấp nhất là tháng 12 và tháng 1
Độ ẩm: Độ ẩm chênh lệch không nhi u quá qua các tháng trong năm; độ ẩm cao vào mùa mưa, thấp vào mùa khô Độ ẩm vùng núi cao hơn vùng trung du đ ng bằng, bình quân độ ẩm vùng đ i núi là 88%; vùng đ ng bằng là 84%
S giờ nắng: S giờ nắng bình quân 1.400 -1.700 giờ/năm Mặc dù s giờ nắng bình quân theo năm cao nhưng giữa các tháng lại chênh lệch nhau rất nhi u, thường các tháng c s giờ nắng cao là các tháng mùa hè và c s giờ nắng tháp là tháng cu i mùa đông
hế độ gi : Hướng gi thịnh hành là gi Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 Giá Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, đôi khi kèm theo sương mưới gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Nhìn chung, kh hậu thành ph với các đặ điểm kh hậu n ng, ẩm, lượng bức xạ xao thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, lượng mưa tập trung theo mùa kết hợp với đi u kiện địa hình thấp trũng gây ngập úng c c bộ
ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở các vùng cao
hế độ thủy văn: V thủy văn, thành ph c nhi u ao h , trong đ Đầm Vạc rộng 167
ha là ngu n dự trữ và đi u tiết quan trọng Thành ph Vĩnh Yên nằm ở lưu vực sông
à Lô và sông Ph Đáy, nhưng chỉ c một s con sông nhỏ chảy qua, mật độ s ng ngòi thấp khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng c c bọ cho các vùng trũng V mùa khô, mực nước ở các h ao xu ng rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây tr ng và sinh hoạt của nhân dân
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
ăn cứ vào t nh chất nông h a thổ nhưỡng, đất đai thành ph được phân thành các
nh m ch nh như sau: