ngân hàng, Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản, Hệ số rủi ro tín dụng, Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng tác động như thế nào đến mức dự phòng rủi ro tín dụng.. CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢN
Trang 3NHTM N ” này là bài nghiên cứu của chính tôi Các
số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy
TP.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Tác giả
Phan Văn Tân
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý ọ ề à 1
1.2 M êu ê ứu 2
1.1.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đ ượ và ạ v ê ứu 2
1.4 P ươ ê ứu 2
1.5 K ấu luậ vă 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
2.1 Tổ qu về 4
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 4
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 5
2.1.2.1 Phân theo nguồn gốc hình thành rủi ro 5
2.1.2.2 Phân theo tính chất của rủi ro tín dụng 6
2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 6
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 8
2.1.4.1 Đối với hoạt động ngân hàng 8
2.1.4.2 Đối với khách hàng 8
2.1.4.3 Đối với nền kinh tế 8
2.2 Tổ qu về ự 9
2.2.1 Khái niệm dự phòng rủi ro tín dụng 9
Trang 52.2.3.2 Cách trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam 14
2.3 C ư ự 17
2.3.1 Tổng quan các nguyên cứu v các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng tại các NHTM 17
2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng 18
2.3.2.1 Quy mô ngân hàng 18
2.3.2.2 Tăng trưởng tín dụng 19
2.3.2.3 Nợ xấu 19
2.3.2.4 Hệ số rủi ro tín dụng 20
2.3.2.5 Lãi suất cho vay 20
2.3.2.6 Thu nhập trước thuế và dự phòng 21
2.3.2.7 Khả năng thu hồi nợ xấu 21
2.3.2.8 Tăng trưởng GDP 21
2.3.2.9 Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng 22
K t luậ ươ 2 22
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM IỆT NAM 23
3.1 Tổng quan về hoạ ng c à à ại Vi t Nam 23
3.2 Tì ì lập dự ng c NHTM t Nam 26
3.3 P th kê ô ó k ă nh ư ng n dự ng tạ NHTM Vi t Nam 29
3.3.1 Nợ xấu 29
3.3.2 Hệ số rủi ro tín dụng 32
3.3.3 Quy mô ngân hàng 33
3.3.4 Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng 35
K t luậ ươ 3 36
Trang 64.1 Gi thuy ê ứu 37
4.2 Dữ li u và ươ ê ứu 39
4.3 K qu ê ứu 42
4.3.2 Mô tả m u nghiên cứu 42
4.3.3 Phân tích tương quan 43
4.3.4 Kiểm đ nh các giả thuyết hồi quy 44
4.3.5 So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed effects model, Random effects model 46
4.3.6 Kết quả kiểm đ nh độ phù hợp của các biến giải thích 49
4.3.6 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 50
K t luậ ươ 4 52
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ À GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG 53
5.1 Ki n nghị i vớ C 53
5.1.1 Tiếp tục duy trì môi trường kinh tế, chính tr - xã hội ổn đ nh 53
5.1.2 Tạo lập và hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo an toàn tín dụng 53
5.1.3 Hỗ trợ NHTM xử lý nợ xấu 53
5.2 Ki n nghị vớ N à N à ước 54
5.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) 54
5.2.2 Quy đ nh hệ thống tính điểm và xếp hạng khách hàng thống nhất 55
5.2.3 Hoàn thiện mô hình thanh tra theo ngành dọc từ trung ương đến cơ sở 56
5.3 K ị vớ H N à 57
5.4 Ki n nghị vớ à ươ ại 58
K t luậ ươ 5 64
KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CE Tổng dư nợ trên tổng tài sản ngân hàng
Trang 8Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2008 – 2014 24
Bảng 3.3 Lợi nhuận của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2014 26
Bảng 3.4 Số liệu dự phòng rủi ro tín dụng của 17 NHTM Việt Nam 27
Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản bình quân của 17 NHTM 29
Bảng 3.6 Hệ số rủi ro tín dụng bình quân của 17 NHTM 33
Bảng 3.7 Quy mô ngân hàng của 17 NHTM 34
Bảng 3.8 Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng của 17 NHTM 35
Bảng 4.1 Danh sách 17 NHTM tại Việt Nam 40
Bảng 4.2 Bảng thống kê mô tả các biến 42
Bảng 4.3 Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến 43
Trang 9Đồ th 3.2 Lợi nhuận của NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2014 26
Đồ th 3.3 Giá tr dự phòng rủi ro tín dụng của 17 NHTM từ năm 2008 – 2014 28
Đồ th 3.4 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý 2/2015 tại các NHTM 28
Đồ th 3.5 Đồ th biểu diễn mối tương quan giữa nợ xấu với dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam 30
Đồ th 3.6 Đồ th biểu diễn mối tương quan giữa hệ số rủi ro tín dụng với dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam 33
Đồ th 3.7 Đồ th biểu diễn mối tương quan giữa quy mô ngân hàng với dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam 34
Đồ th 3.8 Đồ th biểu diễn mối tương quan giữa tỷ lệ thanh khoản ngân hàng với dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam 35
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.2 Lý ọ ề à :
Hệ thống Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế
N n kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới, theo đó các doanh nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng đang đứng trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Từ đó, buộc các ngân hàng phải có sự chuẩn b v nội lực, chiến lược và tự hoàn thiện mình hơn nếu không muốn b loại bỏ Ngày nay hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất phong phú và đa dạng với rất nhi u sản phẩm, d ch vụ nhưng tín dụng v n chiếm tỷ trọng lớn nhất và đem lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên tín dụng cũng ti m
ẩn nhi u rủi ro nhất cho ngân hàng khi khách hàng vay không thực hiện được cam kết Rủi ro tín dụng gồm rất nhi u vấn đ cần được quan tâm như nguyên nhân, biện pháp phòng ngừa, cách giải quyết,…Trong đó để hạn chế những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra, một trong những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu mà các ngân hàng đang sử dụng là dự phòng rủi ro tín dụng Thông qua việc dự phòng rủi ro tín dụng, các ngân hàng không chỉ củng cố vững chắc được việc quản tr rủi ro tín dụng mà còn góp phần đảm bảo sự ổn đ nh, tăng trưởng và phát triển của n n kinh tế
Trên thế giới, nghiên cứu thực nghiệm v dự phòng rủi ro tín dụng Loan Loss Provision – LLP và các nhân tố ảnh hưởng được thực hiện bởi một số nhà nghiên cứu như Wall & Koch 2000 , sau đó là nghiên cứu của Hasan & Wall (2004), Chen
& cộng sự 2005 , Ashour 2011 , Mohd Isa 2011 , … Các mô hình nghiên cứu trên đã đưa ra các nhân tố tài chính và phi tài chính tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng Tuy nhiên mức độ, xu hướng tác động có thể giống hoặc khác nhau tùy đi u kiện, đặc thù của những hệ thống ngân hàng khác nhau
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi chọn đ tài “C ự NHTM N ” cho luận văn thạc sĩ của
mình
Trang 11ngân hàng, Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản, Hệ số rủi ro tín dụng, Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng) tác động như thế nào đến mức dự phòng rủi ro tín dụng
1.3 Đ ượ và ạ v ê ứu:
Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên trong thời gian từ năm 2008 đến 2014
Bước 2: Lựa chọn mô hình hồi quy thích hợp bằng cách so sánh giữa ba mô hình tác động cố đ nh FEM và mô hình tác động ng u nhiên ECM và Pooled Regression;
Bước 3: Phân tích hồi quy mô hình các nhân tố tác động đến LLP
Trang 121.4 K ấu luậ vă :
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan v các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ thống NHTM
Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ thống NHTM Việt Nam
Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Một số kiến ngh và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả dự phòng rủi ro tín dụng
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2 Tổ qu về
2.1.1 K m r ng
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận ti n gửi, cấp tín dụng, cung ứng d ch vụ thanh toán qua tài khoản… Trong đó hoạt động quan trọng nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng ngân hàng Theo Luật các tổ chức
dụng một khoản ti n hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản ti n theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Khi cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng của khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng Việc đánh giá có thể theo đúng quy đ nh, quy trình nhưng nó cũng không thể đảm bảo chắc chắn khả năng trả nợ của khách hàng cho ngân hàng do nhi u nguyên nhân khách quan từ sự thay đổi đi u kiện kinh tế hoặc từ chính bản thân khách hàng Đi u này d n đến những rủi ro, mất mát đối với tài sản của ngân hàng và được gọi là rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra khi người đi vay không trả được nợ trong việc cam kết hoàn lại một phần gốc và lãi vay hoặc toàn bộ gốc và lãi vay Đi u này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng luân chuyển ti n tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng
Theo Greuning và Bratanovic 2003 thì rủi ro tín dụng là rủi ro mà người đi vay không thể chi trả ti n lãi hoặc vốn gốc theo đúng như thời gian đã ký kết trong
Trang 14hợp đồng tín dụng Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi đi vay chậm trễ chi trả nợ vay, thậm chí không hoàn trả được một phần hoặc toàn bộ khoản nợ vay
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
2.1.2 P l ạ
2.1.2.1 P e uồn g ì à i ro
R i ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình
giao d ch, xét duyệt cho vay, và đánh giá khách hàng Rủi ro giao d ch bao gồm rủi
ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
tín dụng, khi ngân hàng sử dụng những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết
đ nh cho vay
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá tr tài sản bảo đảm
hoạt động cho vay, bao gồm việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đ
R i ro danh m c: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Trang 15- Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhi u đối với một số khách hàng, cho vay quá nhi u doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng đ a lý nhất đ nh, hoặc cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao
2.1.2.2 P e ất c a r ng
R k qu : là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên
tại, d ch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay b chết, mất tích,… d n đến thất thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy đ nh v quản lý và sử dụng khoản vay
R i ro ch quan: là rủi ro do lỗi của bên đi vay hoặc của ngân hàng do vô
tình hoặc cố tình gây ra d n đến thất thoát vốn vay Đối với rủi ro chủ quan nếu có những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này
2.1.3 N uyê y
N uyê à :
trình cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng
đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn Đồng thời cán bộ ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ v tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà
v n cho vay
như thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, sai sót khi giải ngân hay thu nợ, nể nang trong quan hệ khách hàng
Trang 16- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh
N uyê k à :
rủi ro cao d n đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng
doanh của khách hàng còn hạn chế
công nghệ, không trang b máy móc hiện đại, không thay đổi m u mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm d n tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, b ứ đọng trên th trường khiến cho khách hàng không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng
chiếm dụng vốn của Ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhi u nơi
N uyê k qu bê à l ê qu ô ườ ạ
k :
không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc vay vốn, sử dụng vốn của khách hàng
tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng d n tới rủi ro cho ngân hàng
gia tăng ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như Ngân hàng
Trang 17- Do thiên tai, d ch bệnh, hỏa hoạn khiến cho cả ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó k p
2.1.4 Ả ư ng c a r ng
2.1.4.1 Đ vớ ạ à
Việc không thu hồi được nợ gốc, lãi và các khoản phí làm cho nguồn vốn của các NHTM b thất thoát, trong khi đó, các ngân hàng v n phải chi trả ti n lãi cho nguồn vốn huy động, làm cho lợi nhuận b giảm sút Nếu lợi nhuận không đủ thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự có của mình để bù đắp thiệt hại Đi u này
có thể làm ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của các NHTM
Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao làm cho uy tín, ni m tin vào ti m lực tài chính của ngân hàng b suy giảm, d n đến làm giảm khả năng huy động vốn của ngân hàng, nghiêm trọng hơn nó có thể d n đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn đ nh của toàn bộ hệ thống ngân hàng
2.1.4.2 Đ vớ k à
Đối với bản thân khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn gốc, lãi cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả những nguồn khác trong n n kinh tế do đã mất đi uy tín
Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các khách hàng đi vay khác cũng b hạn chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM thắt chặt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động
Các chủ thể gửi ti n vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản ti n gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản
2.2.4.3 Đ vớ ề kinh
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với n n kinh tế, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhi u thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ chức tín dụng khác, là kênh thu hút và cung
Trang 18cấp ti n cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong n n kinh tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến n n kinh tế
mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng b hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của n n kinh tế
mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn d n đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuy n rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,
d n đến tình trạng mất ổn đ nh trên th trường ti n tệ gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ n n kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước
2.3 Tổ qu về ự
2.2.1 K ự
Khi một ngân hàng nhận ra sự kiện, hay một nhóm các sự kiện có thể d n đến rủi ro tín dụng, ngân hàng sẽ nhận diện và đánh giá rủi ro để từ đó ước lượng khả năng tổn thất tài sản của ngân hàng Một khoản nợ của khách hàng được ngân hàng xác đ nh có khả năng rủi ro không thu hồi được một phần hay toàn bộ, ngân hàng sẽ ghi nhận phần tổn thất dự kiến không thu hồi được của số dư nợ gốc vào chi phí trong kỳ, và khoản chi phí này là chi phí dự phòng rủi ro của ngân hàng Trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc tài sản và làm giảm giá tr của tài sản có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản trước những tổn thất có khả năng xảy ra Trong khi đó, trong bảng kết quả hoạt động kinh doanh, dự phòng là một khoản chi phí ti n mặt, được ghi nhận làm giảm lợi nhuận, vốn chủ sở hữu của ngân hàng
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN thì dự phòng rủi ro là số ti n được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy
ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi
ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung
Trang 19Theo Đi u 131 Luật các tổ chức tín dụng số: 47/2010/QH12 quy đ nh như sau:
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khoản dự phòng rủi ro này được hạch toán vào chi phí hoạt động Việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động do NHNN quy đ nh sau khi thống nhất với Bộ Tài chính Như vậy, việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro là đi u bắt buộc nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của các tổ chức tín dụng
2.2.2 P l ạ ợ và lậ ự e ô l qu
Theo Quỹ ti n tệ Quốc tế IMF, 2009 một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên
đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận
Hiện nay các ngân hàng của một số nước trên thế giới đang áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 trong tính toán trích lập dự phòng Đối tượng của chuẩn mực kế toán này là thành lập những nguyên tắc để nhận ra và đánh giá những tài sản tài chính, những khoản vay, và một số tài sản phi tài chính
Dự phòng theo IAS 39: là sự đi u chỉnh giảm giá tr ghi sổ của khoản vay khi
có bằng chứng v sự giảm giá tr
Thời điểm lập dự phòng theo IAS 39 là vào ngày lập bảng cân đối kế toán, khi
có bằng chứng khách quan v giảm giá tr của tài sản tài chính
V xác đ nh khoản vay cần được trích lập dự phòng cụ thể: Theo IAS 39 đưa
ra bằng chứng khách quan mà tài sản tài chính hay nhóm tài sản tài chính b suy giảm giá tr bao gồm các sự kiện tổn thất sau: khó khăn tài chính của bên có nghĩa
vụ, sự vi phạm hợp đồng, chẳng hạn sự vỡ nợ hay sự phạm lỗi trong việc thanh toán gốc hay lãi, có thể người đi vay b phá sản hay tái cơ cấu v mặt tài chính, sự biến mất hoặc suy giảm của th trường hoạt động đối với tài sản tài chính…
Nguyên tắc trích lập dự phòng: Ngân hàng cần đánh giá sự giảm giá của các khoản cho vay vào ngày lập báo cáo tài chính và khi có bất kỳ bằng chứng khách quan cho thấy sự giảm giá tr của tài sản tài chính Đánh giá sự kiện gây nên sự suy
Trang 20giảm dòng ti n trong tương lai theo phương phương pháp chiết khấu dòng ti n Chiết khấu dòng ti n là phương pháp xác đ nh giá tr hiện tại của một lượng ti n thu được trong tương lai theo một tỷ lệ chiết khấu nhất đ nh
Phương pháp chiết khấu dòng ti n được sử dụng để xác đ nh giá tr hiện tại của các dòng ti n ước tính thu được trong tương lai của ngân hàng từ các khoản cho vay đối với khách hàng với lãi suất thực của tài sản tài chính
Chênh lệch giữa giá tr ghi sổ với giá tr hiện tại của dòng ti n ước tính trong tương lai được chiết khấu bằng lãi suất thực chính là tổn thất ước tính của khoản vay, đó chính là mức dự phòng cần trích lập cho các khoản vay đó
Công thức tính dự phòng cụ thể:
P = C – PV
Trong đó:
2.2.3 P l ạ ợ và lậ ự ạ NHTM N
2.2.3.1 P l ại nợ
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN quy đ nh các NHTM phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo đ nh kỳ và gửi cho CIC (Trung tâm thông tin tín dụng) Kết quả phân loại từ CIC sẽ làm căn cứ cho các ngân hàng đi u chỉnh kết quả phân loại nợ theo nguyên tắc quy đ nh thành 5 nhóm
nợ, nợ xấu của các tổ chức tín dụng là các nhóm 3,4,5 và được đánh giá theo 2 phương pháp đ nh lượng và đ nh tính
P l ại theo ươ ịnh lượng
Theo phương pháp này, nợ được phân thành 5 nhóm sau:
N ó 1 (Nợ êu uẩn) bao gồm:
Trang 21- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
gốc và lãi b quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn
N ó 2 (Nợ cầ ú ý) b ồm:
N ó 3 (Nợ ướ êu uẩn) bao gồm:
theo hợp đồng tín dụng
N ó 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
ngày mà v n chưa thu hồi được
N ó 5 (Nợ ó k ă ất v n) bao gồm:
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
cấu lại lần thứ hai;
đã quá hạn;
Trang 22- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài b phong tỏa vốn và tài sản
P l ại theo ươ ịnh
Theo phương pháp này, nợ cũng được phân thành 5 nhóm tương tự theo cách phân loại nợ theo phương pháp đ nh lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày chưa thanh toán nợ mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng được ngân hàng nhà nước cấp thuận, bao gồm:
N ó 1 (Nợ êu uẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn Các cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
N ó 2 (Nợ cầ ú ý) b ồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ Các cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng có khả năng thực hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam kết
N ó 3 (Nợ ướ êu uẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là
không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Các khoản nợ này được đánh giá là có khả năng tổn thất Các cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết
N ó 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng
tổn thất cao Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết là rất cao
N ó 5 (Nợ ó k ă ất v n) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là
không còn khả năng thu hồi, mất vốn Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ cam kết
Trang 23Đi u 13 Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy đ nh mức trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ ti n gửi và cho vay liên ngân hàng
Đi u 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy đ nh mức trích lập dự phòng cụ thể như sau:
Số ti n dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo công thức sau:
R = max{0, (A – C)} x r Trong đó:
- R: Tổng số ti n dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
- A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
- C: Giá tr khấu trừ của tài sản bảo đảm
- r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%
Từ công thức trên ta thấy số ti n dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá
tr khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụ thuộc giá tr tài sản bảo đảm Giá tr khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác đ nh bằng tích số giữa giá tr của tài sản bảo đảm với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm Giá tr của tài sản bảo đảm được xác đ nh như sau:
Trang 24a Vàng miếng: Giá tr th trường của vàng miếng tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể
b Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán: Giá tham chiếu tại Sở giao d ch chứng khoán tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể hoặc tại thời điểm gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể (nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể);
c) Chứng khoán do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng phát hành được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán: Giá tham chiếu tại Sở giao d ch chứng khoán tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể hoặc thời điểm gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ thể (nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự phòng cụ thể);
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có giá khác do doanh nghiệp (kể cả tổ chức tín dụng phát hành: tính theo mệnh giá
d Động sản, bất động sản và các loại tài sản bảo đảm khác: Giá tr của tài sản bảo đảm được đ nh giá bởi tổ chức có chức năng thẩm đ nh giá theo quy đ nh của pháp luật hoặc giá tr của tài sản bảo đảm được đ nh giá theo quy đ nh nội bộ của tổ chức tín dụng Trường hợp không có văn bản đ nh giá tài sản bảo đảm thì giá tr tài sản bảo đảm phải coi bằng không;
đ Tài sản cho thuê tài chính: tính theo hợp đồng cho thuê tài chính tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể hoặc giá tr đ nh giá của tổ chức có chức năng thẩm
đ nh giá theo quy đ nh của pháp luật
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác đ nh tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với từng loại tài sản bảo đảm Tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm quy đ nh như sau: a) Ti n gửi của khách hàng bằng Đồng Việt Nam: 100%;
Trang 25b Vàng miếng, ti n gửi của khách hàng bằng ngoại tệ: 95%;
c Trái phiếu Chính phủ, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng phát hành; thẻ tiết kiệm, chứng chỉ ti n gửi, kỳ phiếu, tín phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành:
- Có thời hạn còn lại dưới 1 năm: 95%;
- Có thời hạn còn lại từ 1 năm đến 5 năm: 85%;
- Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%
d) Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán: 70%;
đ Chứng khoán do doanh nghiệp khác phát hành được niêm yết trên Sở giao
d ch chứng khoán: 65%;
e) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có giá, do tổ chức tín dụng có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng khoán phát hành: 50%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có giá, trừ các khoản quy đ nh tại điểm c khoản này, do tổ chức tín dụng không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng khoán phát hành: 30%; g) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ
có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng khoán phát hành: 30%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng khoán phát hành: 10%;
h) Bất động sản: 50%;
i Vàng miếng không có giá niêm yết, vàng khác và các loại tài sản bảo đảm khác: 30%
Trang 262.3 C ư ự
2.3.1 Tổ qu uyê ứu về ư n dự
ạ NHTM
Rất nhi u nghiên cứu trước đây đã cố gắng tìm ra cách để đ nh lượng các nhân
tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng Các nghiên cứu này đã cho ra những kết
quả khác nhau
Sau khi Hiệp ước vốn Basel I 1988 ra đời và yêu cầu v vốn tối thiểu trong kinh doanh ngân hàng, đã có nhi u nghiên cứu v quản tr lợi nhuận và quản tr vốn ngân hàng với việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng (Whlen, 1994)
Trong khi Beatty & cộng sự 1995 và Moyer 1990 kết luận ngân hàng có sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong quản tr vốn, thì nghiên cứu của Collin & cộng
sự (1995) cho kết quả ngược lại Các nghiên cứu xem xét dự phòng rủi ro tín dụng
là một hàm số với tác động của nhi u biến v đặc điểm ngân hàng như kết quả kinh doanh và nợ xấu
giai đoạn tiếp theo, các nghiên cứu giải thích ảnh hưởng của các nhân tố đến
dự phòng rủi ro tín dụng như Hasan & Wall (2004), Chen & cộng sự (2005), Ashour và các công sự (2011), Mohd Isa (2011), Hasan & Wall (2004) sử dụng mô hình ảnh hưởng cố đ nh để xem xét tác động của nợ xấu, vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trước thuế và dự phòng ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng Kết quả cho thấy các nhân tố này đ u có tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng nhưng ý nghĩa thống
kê giữa các nhóm ngân hàng là khác nhau
Nghiên cứu của Mohd Isa (2011) sử dụng mô hình nhân tố tác động cố đ nh
để tìm hiểu các nhân tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng Malaysia trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế Kết quả là không đủ bằng chứng để kết luận các nhân tố ước tính thu hồi nợ xấu và nợ xấu ảnh hưởng đến dự phòng rủi
ro tín dụng, nhưng thu nhập lãi và dư nợ có mối tương quan thuận, còn lợi nhuận lại
có tương quan ngh ch
Trang 27Nghiên cứu của Chen & cộng sự (2005) nhận diện và kiểm đ nh mối quan hệ giữa các nhân tố và dự phòng rủi ro tín dụng Tác giả đã đưa ra các nhân tố tác động đến mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng như sau: Quy mô ngân hàng, các khoản
nợ xấu, lãi suất cho vay, tỷ lệ cho vay của các khoản phi bất động sản trên bất động sản, nợ ròng tổn thất trong kỳ, tỷ lệ thu hồi nợ đã xóa Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các nhân tố nghiên cứu đ u thể hiện sự tác động đến tỷ lệ trích dự phòng rủi
ro tín dụng ngoài trừ nhân tố quy mô ngân hàng không có ý nghĩa thống kê Các khoản cho vay có lãi suất cho vay càng cao thì càng rủi ro, do đó lãi suất cho vay tỷ
lệ thuận với mức dự phòng rủi ro tín dụng Những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu tăng cao thì sẽ có xu hướng tăng mức trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Các khoản cho vay bất động sản thì an toàn hơn là cho vay phi bất động sản, vì vậy tỷ lệ cho vay phi bất động sản trên bất động sản tăng thì mức dự phòng rủi ro sẽ tăng
Tại Việt Nam, TS Nguyễn Th Thu Hi n và cộng sự 2013 đã nghiên cứu các nhân tố tác động dự phòng rủi ro tín dụng và lựa chọn xem xét 5 nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản, Hệ số rủi ro tín dụng, Quy mô ngân hàng, Lợi nhuận trước thuế và dự phòng và Tỉ lệ nợ xấu Kết quả như sau: Lợi nhuận trước thuế và dự phòng và Tỉ lệ nợ xấu tính theo tổng dư nợ cho vay khách hàng b loại bỏ do không có ý nghĩa thống kê; Quy mô ngân hàng và
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản thống nhất giả thuyết
2.3.2 C ư ự
Nhi u nghiên cứu tiến hành xác đ nh các nhân tố tác động đến trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của NHTM Những nhân tố này có thể giống nhau hoặc khác nhau trong từng nghiên cứu Dưới đây tác giả sẽ đưa ra một số các nhân tố tác động được đa số các nghiên cứu thực nghiệm lựa chọn như tăng trưởng GDP, lãi suất cho vay, nợ xấu, quy mô ngân hàng, thu nhập ròng trước thuế và dự phòng, hệ số rủi ro tín dụng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ thanh khoản ngân hàng,…
2.3.2.1 Quy ô à
Trang 28Tổng tài sản của ngân hàng có thể thể hiện được quy mô ngân hàng Các ngân hàng có quy mô lớn có nhi u cơ hội đa dạng hóa sản phẩm d ch vụ cung ứng, do đó
có thể giảm các rủi ro ngân hàng hơn so với các ngân hàng nhỏ, trong đó có rủi ro tín dụng
Eng và Sandeep Nabar xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng của các ngân hàng tại Singapore, Malaysia, Hong Kong thời gian từ năm 1993 đến 2000 Theo Eng và Nabar 2007 , quy mô ngân hàng có mối quan hệ tỷ lệ ngh ch với dự phòng rủi ro tín dụng , các ngân hàng có quy mô lớn thì ít trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Trái ngược với quan điểm của Eng và Nabar, nghiên cứu thực nghiệm của Floro 2010 nghiên cứu 38 ngân hàng tại Philippin từ năm 2001 đến 2009, Floro nhận thấy có mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa quy mô ngân hàng với dự phòng rủi ro tín dụng
Taktak và các cộng sự 2010 cũng tìm thấy quy mô ngân hàng có ảnh hưởng tích cực lên dự phòng rủi ro tín dụng
2.3.2.3 Nợ xấu
Trang 29Đa số các nghiên cứu đ u cho rằng nợ xấu là nhân tố chính tác động mạnh đến mức dự phòng rủi ro tín dụng Khi nợ xấu tăng thì mức trích lập sẽ tăng nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng Hasan & Wall 2003 , Chen và các cộng sự 2005 , Eng và Nabar 2007 trong nghiên cứu thực nghiệm của mình đ u cho rằng nợ xấu có mối tương quan thuận với dự phòng rủi ro tín dụng
2.3.2.4 H s r ng
Ngân hàng có tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản tăng cao thì ngân hàng có thể phải đối mặt với rủi ro càng cao trong tương lai Đi u này hoàn toàn không có lợi cho ngân hàng khi được đánh giá v độ an toàn và tính hấp d n để thu hút dòng
ti n đổ vào ngân hàng Vì vậy có thể ngân hàng sẽ tìm cách giảm tỷ lệ này xuống bằng cách làm tăng tài sản ngân hàng thông qua giảm khoản dự phòng rủi ro Cavallo và Majnoni 2002 tìm thấy mối tương quan ngược chi u giữa tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản và dự phòng rủi ro tín dụng
Trái quan điểm trên, Davis và Zhu 2009 cho rằng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản và dự phòng rủi ro tín dụng có mối quan hệ cùng chi u Đồng quan điểm, Bikker và các công sự (2005) chỉ ra rằng tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản ảnh hưởng tích cực đáng kể lên dự phòng rủi ro tín dụng
2.3.2.5 Lã suất cho vay
Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả thêm một phần giá tr ngoài phần vốn gốc vay ban đầu Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu được gọi là lãi suất Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng ti n không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức người cho vay
có được đối với việc trì hoãn chi tiêu Lãi suất cho vay, theo Chen và cộng sự (2005) sẽ cao nếu các khoản vay đó được đánh giá là rủi ro và ngược lại, vì vậy lãi suất có mối quan hệ cùng chi u với dự phòng rủi rỏ tín dụng
Nghiên cứu thực nghiệm của Mohd Isa 2011 cũng tìm ra bằng chứng chứng minh ảnh hưởng lãi suất cho vay đến dự phòng rủi rỏ tín dụng tại các ngân hàng ở Malasia
Trang 302.3.2.6 Thu nhậ ước thu và ự
Nhi u nghiên cứu trên thế giới kiểm tra mối liên quan giữa thu nhập trước thuế của các ngân hàng và dự phòng rủi ro, tuy nhiên các nghiên cứu lại đưa ra kết quả khác nhau Nghiên cứu thực nghiệm của Beaver và Engel 1996 đã kết luận không có ý nghĩa thống kê v mối quan hệ giữa thu nhập trước thuế của các ngân hàng và dự phòng rủi ro Không cùng quan điểm, Greenwalt và Sinkey 1988 đã chứng minh v mối tương quan cùng chi u giữa thu nhập và dự phòng rủi ro Nghiên cứu thực nghiệm của Beatty và các cộng sự 1995 cũng tìm thấy mối quan
hệ tích cực giữa thu nhập trước thuế và dự phòng rủi ro
2.3.2.7 Kh ă u ồi nợ xấu
Chen và các cộng sự (2005) cho rằng những ngân hàng có khả năng thu hồi nợ xấu cao hơn sẽ đánh giá cao việc lập dự phòng rủi ro Tuy nhiên Mohd Isa 2011 lại có quan điểm ngược lại trong nghiên cứu thực nghiệm của mình
2.3.2.8 Tă ư ng GDP
Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Products, GDP là giá tr tính bằng
ti n của tất cả sản phẩm và d ch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một n n kinh tế trong một thời gian nhất đ nh thường là một năm tài chính
GDP là một chỉ tiêu đo lường sức khỏe của n n kinh tế của quốc gia Khi n n kinh tế tăng trưởng, mà biểu hiện là chỉ số GDP tăng, đi u đó cho thấy các thu nhập của người dân trong xã hội tăng lên, doanh nghiệp trong n n kinh tế đang làm ăn hiệu quả, lợi nhuận gia tăng, khả năng trả nợ của doanh nghiệp cải thiện, nợ xấu thấp nên rủi ro tín dụng thấp Ngược lại khi n n kinh tế suy thoái, mà biểu hiện là chỉ số GDP giảm, đi u đó cho thấy thu nhập của người dân trong xã hội giảm, doanh nghiệp trong n n kinh tế đang làm ăn khó khăn, sản lượng hàng hóa tiêu thụ thấp, doanh thu, lợi nhuận giảm sút, khả năng trả nợ của doanh nghiệp b ảnh hưởng nghiêm trọng, các khoản vay nợ của ngân hàng có khả năng không được trả đúng hạn, nợ xấu tăng cao nên rủi ro tín dụng có thể sẽ gia tăng và dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng theo
Trang 31Theo nghiên cứu của Balla và Kenna 2009 cho rằng tổng sản phẩm quốc nội
có ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng Craig và các cộng sự 2006 đã tìm thấy tăng trưởng GDP tác động ngược chi u lên dự phòng rủi ro tín dụng
2.3.2.9 Tỷ l thanh kho à
Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng được đo lường bằng tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản, trong đó tài sản có tính thanh khoản bao gồm: Ti n mặt và các khoản tương đương tại quỹ, ti n gửi tại NHNN, ti n, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các TCTD khác Kết quả nghiên cứu của Woon Wong & cộng sự (2013) cho rằng tỷ lệ thanh khoản tăng làm giảm dự phòng rủi ro tín dụng
K t luậ ươ 2
Chương 2 đã phân tích tổng quan v rủi ro tín dụng và dự phòng rủi ro tín dụng Bên cạnh đó, chương 2 cũng tóm lược một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới có liên quan đến đ tài và qua đó xác đ nh được các nhân tố có khả năng tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng tại ngân hàng Các nhân tố này là ti n đ quan trọng để tác giả xây dựng và kiểm đ nh mô hình nghiên cứu cũng như đưa ra các giải pháp, kiến ngh ở những chương tiếp theo
Trang 32CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 3.1 Tổng quan về hoạ ng c à à ại Vi t Nam
Tính đến ngày 30/6/2015, hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm
3 NHTM nhà nước, 34 NHTM cổ phần, 1 Ngân hàng chính sách xã hội, 1 Ngân hàng phát triển, 4 Ngân hàng liên doanh, 49 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài,… Các ngân hàng chú trọng đến việc nâng cao năng lực tài chính cũng như năng lực quản tr , đi u hành và các chỉ tiêu v đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng Rủi ro thanh thoản của hệ thống tính đến cuối năm 2014 tương đối ổn đ nh và cải thiện so với các năm trước Tuy nhiên rủi ro tín dụng có xu hướng gia tăng trong đi u kiện kinh tế khó khăn
Nguồ : B ườ ê N à à ước
Về tình hình hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam: hoạt động của
các NHTM cũng có nhi u biến động trong giai đoạn 2008 – 2014 Sau mức tăng
Trang 33trưởng kỷ lục năm 2007 53,89%) hoạt động tín dụng của Ngành ngân hàng Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn khó khăn Năm 2008, dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, n n kinh tế Việt Nam chỉ đạt tốc độ tăng trưởng 6,23%, chỉ số giá tiêu dùng CPI) cả năm tăng 19,89% và có những thời điểm trong năm tăng đến 25,2%, nhập siêu cao, nguồn vốn đầu tư nước ngoài bắt đầu chững lại,… Trước tình hình lạm phát tăng cao từ 12,8% cuối năm 2007 lên 19,87% vào năm 2008, chính sách đi u hành th trường ti n tệ của Ngân hàng Nhà nước với những công cụ như: lãi suất, biên độ tỷ giá, dự trữ bắt buộc,… có nhi u thay đổi nhằm ứng phó một cách linh hoạt với diễn biến kinh tế trong nước và thế giới Tăng trưởng tín dụng năm 2008 giảm hơn một nữa, chỉ còn 22,87%, và giảm liên tục từ năm 2009 tới năm 2012, tăng trưởng tín dụng năm 2012 chỉ đạt 8,91%, năm 2013 tăng trở lại là 12,51% và năm 2014 là 12,62%
Chất lượng các khoản cho vay và mức vốn của một số ngân hàng gặp nhi u vấn đ đáng lo ngại Tỷ lệ nợ xấu tăng lên 12% vào cuối năm 2012, đồng thời tỷ lệ
an toàn vốn (CAR) của một số ngân hàng giảm mạnh, các ngân hàng có nguy cơ gặp phải rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động cao
Trang 34Đồ thị 3.1 T ă ư ạn 2008 – 2014
Nguồn: Tổng hợp từ b ường ê N à à ước
Lợi nhuận hoạt động của các NHTM: tính từ thời điểm khủng hoảng tài
chính và suy thoái kinh tế toàn cầu cuối năm 2008, lợi nhuận của NHTM Việt Nam tăng không đáng kể (đồ th 2.2 Đặc biệt, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có xu ướng giảm trong những năm gần đây như năm 2012 giảm 43% so với năm 2011, cụ thể năm 2011 lợi nhuận của NHTM Việt Nam đạt được hơn 47,013 tỷ đồng, nhưng sang 2012 lợi nhuận chỉ còn 26,644 tỷ đồng sự giảm mạnh này bắt nguồn từ việc gia tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy đ nh của NHNN đối với những khoản nợ xấu phát sinh Năm 2013 chỉ tăng 2% so với năm 2012, đạt 27,049 tỷ đồng Sang năm 2014, lợi nhuận bình quân hệ thống giảm 25,8% so với cùng kỳ năm 2013, chỉ còn 20,070 tỷ đồng
Mặc dù tăng trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm 2015 tốt hơn so với những năm trước, nhưng lợi nhuận nhi u ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2015 không mấy khả quan do phải trích lập dự phòng nợ xấu và chi phí hoạt động tăng cao
Trang 35B ng 3.3 Lợi nhuận c a NHTM Vi N ạn 2008 – 2014
Lợi nhuận
Nguồn: Tổng hợp từ b ườ ê N à à ước
Đồ thị 3.2 Lợi nhuận c a NHTM Vi t Nam ạn 2008 - 2014
Nguồn: Tổng hợp từ b ườ ê N à à ước
Trang 36biệt nhi u khoản cấp tín dụng dưới các hình thức như ủy thác đầu tư, cho vay hợp vốn, mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niên yết, …phải trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro Trước đây, các tổ chức tín dụng tự phân nhóm đối với các khoản nợ tín dụng Theo quy đ nh mới, các ngân hàng chuyển thông tin lên Trung tâm thông tin tín dụng CIC , ngân hàng nhà nước tổng hợp và sau đó các ngân hàng muốn tìm hiểu
v khách hàng phải truy suất thông tin từ CIC Quy đ nh mới sẽ d n tới sự thống nhất trong việc phân loại nhóm nợ đối với khách hàng cụ thể, từ đó các NHTM phải trích lập các khoản nợ đầy đủ
Ngày 18/3/2014, đã ban hành Thông tư 09/2014/TT-NHNN sửa đổi bổ sung một số đi u của Thông tư 02/2013/TT-NHNN Ngoài việc bổ sung thêm quy đ nh
v trích lập dự phòng trong trường hợp bán nợ xấu cho VAMC, v cơ bản các sửa đổi chính nêu trong Thông tư 09 chủ yếu là lùi thời hạn hiệu lực của việc quy đ nh
v phân loại nợ và trích lập dự phòng đến ngày 01/4/2014
Trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2014, tổng dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM tăng liên tục qua các năm
Trang 37Đồ thị 3.3 L ị DPRRTD (LLP) c a 17 NHTM từ 2008 - 2014
Nguồn: Dữ liệu báo cáo tài chính của 17 NHTM
V n như các năm trước, trong 6 tháng đầu năm 2015 chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tiếp tục đeo bám ngân hàng và trở thành yếu tố sống còn tác động mạnh đến lợi nhuận của các ngân hàng này
Đồ thị 3.4 C ự quý 2/2015 ạ NHTM
ĐVT: tỷ đồng)
Nguồn: Tổng hợp từ b ường ê NHTM
Trang 38Cùng với việc tăng trưởng cho vay và thu nhập lãi thuần trong ngành ngân hàng, đa số các ngân hàng đ u gia tăng mức trích lập dự phòng của mình Trong đó điển hình như mức tăng trích lập dự phòng rủi ro tại Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tăng cao đột biến, gần gấp 3 lần cùng kỳ năm trước với hơn
720 tỷ đồng
Ba ngân hàng lớn là Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV , Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietcombank và Ngân hàng Công thương Việt Nam VietinBank đứng đầu v số tuyệt đối chi phí dự phòng đã trích lập trong kỳ, đ u trên 1.000 tỷ đồng, trong đó Vietcombank và VietinBank tăng trên dưới 50% so với cùng kỳ năm trước Riêng BIDV trích lập cao nhất, gần 2.590 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro
3.3 P th kê ô ó k ă nh ư ng n dự
ng tạ NHTM Vi t Nam
Các nhân tố sử dụng để phân tích trong luận văn bao gồm: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản ngân hàng, hệ số rủi ro tín dụng, tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản, quy mô ngân hàng Các biến số này được lấy theo giá tr bình quân của 17 NHTM tại Việt Nam Danh sách 17 NHTM ở phần phụ lục)
3.3.1 Nợ xấu
Trong bài luận văn này, nợ xấu sẽ được đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản (NPL) Bảng 3.5 và đồ th 3.5 sau đây sẽ trình bày bức tranh tổng thể v nợ xấu và dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam
Trang 39Đồ thị 3.5 Đồ thị biểu diễn m ươ qu ữa nợ xấu với dự i
d ng c NHTM t Nam
Nguồn: Dữ li u b o c à nh c a 17 NHTM
Năm 2008 có lẽ sẽ còn tiếp tục được nhắc đến nhi u trong l ch sử kinh tế thế giới với những biến động sâu sắc trên quy mô toàn cầu Dưới tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, n n kinh tế Việt Nam chỉ đạt tốc độ tăng trưởng 6,23%, chỉ số giá tiêu dùng CPI cả năm tăng 19,89% và có những thời điểm trong năm tăng đến 25,2%, nhập siêu cao, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài bắt đầu chững lại Năm 2008 cũng là năm mà chính sách đi u hành th trường ti n tệ của NHNN với những công cụ như lãi suất, biên độ tỷ giá, dự trữ bắt buộc có nhi u thay đổi nhất nhằm ứng phó một cách linh hoạt với diễn biến kinh tế trong nước và thế giới Ngoài ra, trong thời gian từ năm 2005-2007 các ngân hàng Việt Nam đã cho vay khá nhi u vào ngành bất động sản cho nên đến năm 2008 khó có khả năng thu hồi nợ trong tình hình khủng hoảng chung toàn thế giới Chính vì vậy năm 2008
tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản trung bình của các NHTM tăng cao, đến 1,26%