1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học ngoại ngữ đại học đà nẵng

181 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Đào Tạo Ở Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Đà Nẵng
Tác giả Hồ Thị Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Quang Giao
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 8,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”; “Đ i mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đ i mới

Trang 1

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đ i tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp c a luận văn 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 T ng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước 5

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm chính c a đề tài 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Đào tạo và hoạt động đào tạo 12

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo 15

1.3 Hoạt động đào tạo ở trường đại học 16

1.3.1 Mục tiêu đào tạo ở trường đại học 16

1.3.2 Nội dung hoạt động đào tạo ở trường đại học 16

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học 22

1.4.1 Quản lý đầu vào c a hoạt động đào tạo ở trường đại học 22

1.4.2 Quản lý quá trình đào tạo ở trường đại học 27

1.4.3 Quản lý đầu ra c a hoạt động đào tạo ở trường đại học 28

1.5 Các yếu t ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học 29 1.5.1 Các yếu t khách quan 29

1.5.2 Các yếu t ch quan 30

Tiểu kết chương 1 32

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 33

2.1 Giới thiệu về Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng 33

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33

2.1.2 Sứ mạng, mục tiêu đào tạo 34

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 34

2.1.4 Đội ngũ cán bộ, viên chức 34

2.1.5 Cơ cấu t chức c a nhà trường 34

2.1.6 Quy mô đào tạo c a nhà trường 35

2.2 Khái quát quá trình khảo sát 35

2.2.1 Mục đích khảo sát 35

2.2.2 Nội dung khảo sát 35

2.2.3 Chọn mẫu và t chức khảo sát 35

2.2.4 Xử lý s liệu 36

2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng 37

2.3.1 Nhận thức c a CBQL, GV và SV về tầm quan trọng c a HĐĐT ở Trường ĐHNN-ĐHĐN 37

2.3.2 Thực trạng hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN 38

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng 50

2.4.1 Thực trạng quản lý đầu vào c a HĐĐT ở Trường ĐHNN-ĐHĐN 50

2.4.2 Thực trạng quản lý quá trình đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN 58

2.4.3 Thực trạng quản lý đầu ra c a HĐĐT ở Trường ĐHNN-ĐHĐN 62

2.5 Đánh giá chung 67

2.5.1 Điểm mạnh 67

2.5.2 Hạn chế 68

2.5.3 Thời cơ 69

2.5.4 Thách thức 69

Tiểu kết chương 2 71

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 72

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 72

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 72

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 73

Trang 8

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại

học Đà Nẵng 73

3.2.1 T chức nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, SV về tầm quan trọng c a HĐĐT 73

3.2.2 Nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào c a sinh viên đại học hệ chính quy 75

3.2.3 Rà soát, điều chỉnh chương trình đào tạo theo chu n đầu ra 78

3.2.4 Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy c a giảng viên 80

3.2.5 Tăng cường quản lý hoạt động học tập c a sinh viên 84

3.2.6 Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo 87

3.2.7 T chức khảo sát ý kiến phản hồi c a các bên liên quan một cách đồng bộ, hệ th ng 89

3.2.8 Tăng cường gắn kết m i quan hệ chặt chẽ giữa Nhà trường với đơn vị sử dụng lao động 92

3.3 M i quan hệ giữa các biện pháp 94

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi c a các biện pháp 95

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 95

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 95

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 96

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 96

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CTĐT Chương trình đào tạo

CNTT Công nghệ thông tin

CSVC-TTBDH Cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học

CIPO Context - Input - Process - Output/Outcome

Trang 10

làm cho SV

49

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh 51 Bảng 2.14: Thực trạng quản lý chương trình đào tạo 53 Bảng 2.15: Thực trạng quản lý đội ngũ CB, GV và NV 55

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Mô hình quản lý chất lượng đào tạo CIPO 14 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ thể hiện mức độ đánh giá tính cấp thiết c a các

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ thể hiện mức độ đánh giá tính khả thi c a các biện

pháp

99 Biểu đồ 3.3: M i tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi c a các

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục ở bất cứ thời đại và qu c gia nào cũng có vai trò quan trọng trong sự phát triển c a xã hội Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các qu c gia khác trên thế giới đều coi giáo dục là qu c sách hàng đầu Trong b i cảnh qu c tế và trong nước có những biến đ i sâu sắc và toàn diện; vai trò, vị trí c a giáo dục có những thay đ i hết sức căn bản, quy mô c a giáo dục được mở rộng và chịu tác động c a các xu hướng như qu c tế hóa, toàn cầu hóa, sự phát triển đột phá về khoa học và công nghệ…những

xu hướng trên vừa thúc đ y, vừa tạo ra những khả năng, điều kiện thuận lợi để đ y nhanh, mạnh phát triển giáo dục đào tạo

Nghị quyết s 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã chỉ đạo “Giáo dục và đào tạo là qu c sách hàng đầu, là sự nghiệp c a Đảng, Nhà nước

và c a toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”; “Đ i mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đ i mới những vấn đề lớn, c t lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đ i mới từ sự lãnh đạo c a Đảng, sự quản lý c a Nhà nước đến hoạt động quản trị c a các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia c a gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đ i mới ở tất cả các bậc học, ngành học” [11] Luật giáo dục s 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019 cũng đã khẳng định “Phát triển giáo dục là qu c sách hàng đầu” [29]

Ngày 15/01/2019, Th tướng Chính ph đã ký Quyết định s 69/QĐ-TTg về phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2025” với mục tiêu t ng thể “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất về chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ c a hệ th ng giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực; góp phần nâng cao chất lượng và năng suất lao động, thúc

đ y khởi nghiệp sáng tạo, tăng cường năng lực cạnh tranh c a qu c gia trong khu vực

và trên thế giới” [6]

Bên cạnh đó, sự phát triển c a cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang diễn

ra một cách nhanh chóng, mạnh mẽ, gây tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực c a đời

s ng xã hội, trong đó có giáo dục và đào tạo Trong kỷ nguyên s hóa, giáo dục đại học sẽ thay đ i sâu rộng từ môi trường giáo dục, vai trò c a người dạy, người học đến phương pháp dạy học Để đ i mới giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu c a thị trường lao động, cần nâng cao nhận thức, đ i mới tư duy về phát triển giáo dục đại học; đ i mới chương trình và phương thức đào tạo; ứng dụng công nghệ vào quá trình giảng dạy; đ i mới mô hình liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý

Trang 13

Hiện nay, các trường đại học, kể cả công lập và tư thục ngày một gia tăng đã làm tình trạng cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo ngày càng gay gắt Sự phát triển c a

xã hội và nền kinh tế đòi hỏi nguồn nhân lực phải có chất lượng cao Các cơ sở giáo dục đại học phải hướng đến tự hoàn thiện để thực hiện cơ chế tự ch toàn diện và đảm bảo trách nhiệm giải trình với xã hội, cơ quan quản lý, các bên liên quan và người học

Do đó, để tiếp tục tồn tại và phát triển quy mô đào tạo, buộc các trường phải đ i mới

về cơ chế t chức và cách thức quản trị đại học để có thể đứng vững và cạnh tranh được về các sản ph m đào tạo và nghiên cứu

Trường Đại học Ngoại ngữ tiền thân là Cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định s 395B/QĐ ngày 14/4/1985 c a Bộ Giáo dục

và Đào tạo với 2 khoa: Khoa tiếng Anh và Khoa tiếng Nga Tháng 04 năm 1994, Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định s 32/CP c a Chính ph , Cơ sở Đại học

Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng và Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam - Đà Nẵng sáp nhập để thành lập Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng Trường Đại học Ngoại ngữ được thành lập và chính thức hoạt động theo Quyết định s 709/QĐ-TTg ngày 26/8/2002 c a Th tướng Chính ph trên cơ sở tách các khoa ngoại ngữ thuộc Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng Nhà trường có 08 Khoa chuyên môn, đào tạo 13 ngành đào tạo (21 chuyên ngành) bậc đại học và 05 ngành đào tạo sau đại học (01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ) Trải qua 35 năm (1985-2020) thành lập và đi vào hoạt động, Nhà trường đã có nhiều đóng góp trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung Trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đang đ y mạnh công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Nhà trường cần tiếp tục nghiên cứu, đ i mới công tác quản lý theo hướng nâng cao tính ch động, tự ch , có

cơ chế ph i hợp đồng bộ, hiệu quả trong quản lý các mặt hoạt động

Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn; căn cứ các ch trương c a Đảng và Chính ph về đ i mới quản lý giáo dục; căn cứ vào thực trạng và nhu cầu đ i

mới quản lý đào tạo trong các trường đại học, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt

động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng” để nghiên cứu và

làm đề tài luận văn t t nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (ĐHNN-ĐHĐN), đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

3 Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ở trường đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo ở Trường

ĐHNN-ĐHĐN

Trang 14

3.3 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động đào

tạo đại học hệ chính quy và quản lý hoạt động đào tạo đại học hệ chính quy ở Trường ĐHNN-ĐHĐN từ năm 2016 đến năm 2019

- Đ i tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên Trường ĐHĐN

ĐHNN-4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận c a quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

5 Giả thuyết khoa học

Hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN bên cạnh những thành tích đã đạt được, vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập trong t chức, quản lý thực hiện Nếu xác định được khung lý thuyết cho nghiên cứu quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học, đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

6.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

T ng quan các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, phân tích phần tài liệu

lý thuyết thành các đơn vị kiến thức để tìm hiểu được những dấu hiệu đặc thù, bên trong và trên cơ sở đó t ng hợp lại để tạo ra hệ th ng, đồng thời nhận thấy được m i quan hệ, tác động biện chứng để xác lập cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học

6.1.2 Phương pháp phân loại tài liệu

Trên cơ sở phân tích lý thuyết về quản lý, quản lý giáo dục và quản lý hoạt động đào tạo, tiến hành thực hiện quá trình phân loại tài liệu với thao tác sắp xếp tài liệu khoa học theo những vấn đề, theo từng nội dung về quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng phiếu hỏi để thu thập ý kiến c a các đ i tượng khảo sát (cán bộ quản

lý, giảng viên, sinh viên) về thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo

ở Trường ĐHNN-ĐHĐN Đồng thời xây dựng phiếu hỏi ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi c a các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các nghị quyết, chiến lược phát triển giáo dục, các văn bản quản lý, báo cáo t ng kết năm học c a Trường ĐHNN-ĐHĐN giai đoạn 2016-2019 Đồng thời

Trang 15

nghiên cứu các luận văn nghiên cứu c a các học viên cao học các khóa trước về quản

lý hoạt động đào tạo nhằm thu thập thông tin một cách chính xác, toàn diện

6.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Trao đ i trực tiếp, nói chuyện với một s CBQL, GV, SV để tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn c a họ trong công tác đào tạo, đồng thời những đánh giá c a họ về thực trạng hoạt động đào tạo và quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN nhằm thu thập thêm thông tin đa chiều phục vụ việc nghiên cứu

6.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành khảo sát ý kiến chuyên gia là các cán bộ đang làm công tác quản lý (là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, Lãnh đạo các Phòng chức năng, Lãnh đạo các Khoa phụ trách đào tạo, T trưởng bộ môn các Khoa, Chuyên viên các phòng chức năng) về tính cấp thiết, tính khả thi c a các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

6.2.5 Phương pháp quan sát

Đây là một trong những phương pháp cho phép chúng tôi thu thập những thông tin đa dạng, nhiều mặt, trực tiếp về đ i tượng Đặc biệt chúng tôi vận dụng phương pháp này để tìm hiểu công tác quản lý hoạt động đào tạo ở Trường ĐHNN-ĐHĐN

6.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng phương pháp th ng kê toán học để t ng hợp, xử lý các kết quả điều tra, khảo sát

7 Những đóng góp của luận văn

ĐHNN-8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ -

Đại học Đà Nẵng

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu ở ngoài nước

Các nước trên thế giới đều có cơ quan nhà nước cao nhất chịu trách nhiệm quản

lý giáo dục Tùy thuộc vào cơ chế quản lý giáo dục mà cơ quan quản lý giáo dục cao nhất có những ảnh hưởng nhiều hay ít đến quyền tự ch và tự chịu trách nhiệm c a các trường đại học Những nước theo cơ chế tập trung, trước khi đ i mới đại học đã từng

có một hệ th ng quản lý trực tiếp chặt chẽ về nhiều mặt từ cơ quan quản lý cao nhất trở xu ng, thực tế đã gây nhiều trì trệ, làm giảm tính năng động c a các trường đại học, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường luôn luôn chuyển đ i, và khi có biến động lớn Cho nên, quản lý giáo dục đại học trên thế giới đã phát triển các mô hình quản lý dựa trên sự tự ch và tự chịu trách nhiệm xã hội c a các trường đại học

Theo Guy Neave [25] 4 nước lớn: Pháp, Đức, Anh và Mỹ đã tác động đến toàn

bộ các hệ th ng giáo dục bậc cao và đã tạo ra 4 mô hình lịch sử lớn:

- Mô hình Napoleon là một trong những thí dụ c xưa nhất về việc Nhà nước sử

dụng đại học như một công cụ để hiện đại hóa xã hội, thông qua việc kiểm soát chặt chẽ sự tài trợ cho nhà trường và b nhiệm các chức vụ và một pháp chế bảo đảm sự phân b đồng đều các nguồn lực qu c gia trên toàn lãnh th

- Mô hình Humboldt chú trọng đến tính độc lập c a quyền tự do c a các thành

viên cao cấp được theo đu i nghiên cứu không có sự can thiệp c a chính quyền Nhà nước có trách nhiệm đảm bảo tính độc lập c a công tác giảng dạy và nghiên cứu là hai nhiệm vụ lớn c a đại học

- Mô hình Mỹ dựa trên nền tảng c a quy luật thị trường, chịu ảnh hưởng sâu sắc

c a triết lý Humboldt, nhưng phát triển hơn ở chỗ gắn chặt với KT-XH và mang tính đại chúng

- Mô hình Anh là một hệ th ng giáo dục bậc cao được hưởng một sự tự trị về

thể chất rộng rãi: Chính ph giao cho trường đại học tự phân ph i lấy phần kinh phí Nhà nước cấp và có sự quan tâm đến sự phát triển cá nhân c a sinh viên cả về mặt trí tuệ lẫn đời s ng

Theo Burton Clark [10] căn cứ vào sự phân chia quyền lực ra quyết định trong toàn bộ hệ th ng giáo dục đại học, đã phân thành 3 mô hình cơ bản, có thể tóm tắt như sau:

- Mô hình thứ nhất: điển hình là Châu Âu lục địa, giao quyền ở cơ sở cho các

khoa, sau đó ở trên cho cán bộ Chính ph , còn một quyền hạn ở mức cơ quan hành chính c a các trường đại học

Trang 17

- Mô hình thứ hai: điển hình là Vương qu c Anh, giao quyền cơ sở cho các

khoa cùng với một s ít quyền lực cho cấp hành chính, nhưng rất ít cho cấp Chính ph

- Mô hình thứ ba: điển hình là Mỹ, giao quyền ở cấp trung gian là ban quản trị

và hành chính c a trường, một s quyền ở cấp bộ môn và rất ít cho cấp Chính ph

Thực tế cho thấy các nước có hệ th ng giáo dục được xem là t t nhất trên thế giới đều là những nước có trình độ phát triển KT-XH và chỉ s phát triển con người cao, đây là những nước đạt trình độ ph cập giáo dục cao và có hệ th ng giáo dục đại học phát triển mạnh Do đó, hiện nay các qu c gia luôn coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện hệ th ng giáo dục qu c dân để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nâng cao trình độ dân trí, phát triển nguồn nhân lực và nhu cầu giáo dục c a các tầng lớp trong

xã hội

Năm 1872, xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo phải t chức sao cho mỗi sinh viên có thể tìm được cách học tập thích hợp nhất cho mình, đồng thời các trường đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng được nhu cầu c a thực tiễn cuộc s ng, Viện Đại học Harvard (Mỹ) đã quyết định thay thế hệ th ng chương trình đào tạo theo niên chế cứng nhắc bằng hệ th ng chương trình mềm d o cấu thành bởi các mô đun

mà mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách rộng rãi

Đến đầu thế kỷ XX, hệ th ng tín chỉ được áp dụng rộng rãi hầu như trong mọi trường đại học ở Hoa K , tiếp sau đó nhiều nước lần lượt áp dụng hệ th ng tín chỉ trong toàn bộ hoặc một bộ phận c a trường đại học c a mình Đó là các trường ở các nước Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippine, Đài Loan, Hàn Qu c, Thái Lan, Malaisia, Indonexia, Ấn Độ, Senegal, Mozambic, Nigieria, Uganda,…

Tại Trung Qu c, từ cu i thập niên 80 đến nay, hệ th ng tín chỉ lần lượt được áp dụng ở nhiều trường đại học Vào năm 1999, 29 Bộ trưởng giáo dục đại học ở các nước trong liên minh Châu Âu đã ký Tuyên ngôn Boglona nhằm hình thành “Không gian giáo dục đại học Châu Âu” (the European Higher Education Area) th ng nhất vào năm 2010 Một trong những nội dung quan trọng c a tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng hệ th ng tín chỉ trong toàn bộ hệ th ng giáo dục đại học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ động hoá, liên thông hoạt động học tập c a sinh viên trong khu vực Châu Âu và trên thế giới

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Tại Việt Nam, trước năm 1975, một s trường đại học chịu ảnh hưởng c a Mỹ

ở miền nam Việt Nam đã áp dụng hệ th ng tín chỉ, cụ thể là Viện Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Th Đức,…

Trong xu thế chung c a nền giáo dục đại học, từ những năm 1987 - 1988 khi nước ta bắt đầu thực hiện công cuộc đ i mới thì Đảng và Nhà nước ta đã ch trương

đ i mới đại học, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ đ i với công tác giáo dục đại học Hội nghị hiệu trưởng các trường đại học tại Nha Trang năm 1987 đã đưa ra nhiều ch trương đ i mới giáo dục đại học, trong đó có ch trương triển khai trong các trường

Trang 18

đại học quy trình đào tạo 2 giai đoạn và mô đun hoá kiến thức Theo ch trương đó, hệ

th ng “học phần” đã ra đời và được triển khai trong toàn bộ hệ th ng các trường đại học và cao đẳng ở nước ta từ năm 1988 đến nay Hệ th ng học phần được xây dựng trên tinh thần tích luỹ dần kiến thức theo các mô đun trong quá trình học tập, tức là cũng theo ý tưởng c a hệ th ng tín chỉ xuất phát từ Mỹ Tuy nhiên, về một s phương diện, hệ th ng học phần chưa thực sự mềm d o như hệ th ng tín chỉ c a Mỹ Do đó, chúng được gọi là “sự kết hợp niên chế với hệ th ng tín chỉ”

Tuy nhiên, những khó khăn trong đời s ng kinh tế và xã hội nói chung và trong các trường đại học nói riêng lúc đó chưa cho phép đặt vấn đề thực hiện hệ th ng tín chỉ triệt để Vào năm 1993 khi những khó khăn trên được giảm bớt, Bộ GD&ĐT ch trương tiến thêm một bước thực hiện hệ th ng học phần triệt để hơn, theo mô hình hệ

th ng tín chỉ c a Mỹ Trường Đại học Bách Khoa thành ph Hồ Chí Minh là nơi đầu tiên áp dụng hệ th ng tín chỉ từ năm 1993, sau đó là các trường Đại học Đà Lạt, Đại học Cần Thơ, Đại học Thuỷ Sản Nha Trang, và một só trường đại học khác áp dụng từ năm 1994 và các năm sau đó Theo ch trương c a Bộ GD&ĐT, từ năm 2010 đã triển khai đại trà đào tạo theo hệ th ng tín chỉ ở tất cả các trường đại học trong toàn qu c

Trong b i cảnh xu thế toàn cầu hóa và hội nhập qu c tế, hoạt động đào tạo luôn

là vấn đề được xã hội quan tâm Việc nghiên cứu phấn đấu nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý c a các cơ sở đào tạo Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến công tác quản lý hoạt động đào tạo, nhưng phần lớn các nhà quản lý giáo dục (QLGD), các chuyên gia giáo dục, các luận văn thạc sĩ QLGD tập trung nhiều vào các chiến lược quản lý công tác đào tạo ở các trường cao đẳng, đại học Chúng tôi xin nêu một s công trình nghiên cứu cũng như một s bài viết liên quan đến hoạt động đào tạo nói chung và hoạt động đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học nói riêng

Tác giả Trần Chí Đáo (2009) với bài viết “các hướng đ i mới quản lý đại học Việt Nam trước b i cảnh kinh tế - xã hội (KT-XH) hiện nay” đã đề cập đến một vài dự báo về thế kỷ 21 Những thay đ i lớn về hình thái kinh tế và sự phát triển kinh tế thế giới trước sự thay đ i lớn về khoa học công nghệ đồi hỏi phải thay đ i công tác QLGD Các hướng đ i mới cơ bản đó là sự vận dụng đường l i c a Đảng về giáo dục đào tạo, về đ i mới tư duy trong giáo dục và quản lý giáo dục, nêu cao vai trò và tính

tự ch c a các cơ sở đào tạo trong quản lý

Tác giả Trần Kiểm (2004) với công trình “Khoa học quản lý giáo dục - một s vấn đề lý luận và thực tiễn” đã đề cập sâu sắc những vấn đề về QLGD và những người cán bộ QLGD Tác giả cho rằng: Hiệu quả quản lý giáo dục phần lớn phụ thuộc vào việc t chức khoa học lao động c a con người và ph m chất, năng lực, phong cách quản lý c a người cán bộ đó, đồng thời tác giả đã làm rõ nội dung và yêu cầu về ph m chất, năng lực, kỹ năng, phong cách và văn hóa quản lý c a người cán bộ quản lý

Tác giả Nguyễn Phúc Châu (2007) với bài viết “Nhận diện những trụ cột c a

Trang 19

hoạt động quản lý và vận dụng chúng vào đ i mới quản lý Nhà trường” đã xác định những trụ cột quản lý là: Thể chế xã hội về lĩnh vực hoạt động c a t chức, bộ máy t chức và nhân lực t chức, tài lực và vật lực c a t chức, môi trường hoạt động c a t chức, thông tin về lĩnh vực hoạt động c a t chức

Trong nền kinh tế thị trường, trước xu thế hội nhập yêu cầu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đòi hỏi các trường phải nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, một s học viên cao học đã đi vào nghiên cứu thực trạng chất lượng đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và đề xuất những biện pháp, giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội c a địa phương như:

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD c a tác giả Phan Anh Hùng (2013) với đề tài “Giải pháp quản lý hoạt động đào tạo đại học ở trường Đại học Bạc Liêu” đã phân tích nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động đào tạo đại học và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Bạc Liêu

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD c a tác giả Trương Phúc Nguyên (2014) với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Học viện Chính trị - Hành chính Khu vực III theo định hướng đảm bảo chất lượng” đã khẳng định việc quản lý hoạt động đào tạo theo định hướng đảm bảo chất lượng là vấn đề cần thiết góp phần nâng cao chất lượng đào tạo c a Học viện

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD c a tác giả Nguyễn Xuân Vân (2015) với đề tài “Quản lý hoạt động đào tạo theo hệ th ng tín chỉ ở Phân hiệu trường Đại học Nông Lâm thành ph Hồ Chí Minh tại Gia Lai” đã đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Phân hiệu trường Đại học Nông Lâm thành ph Hồ Chí Minh tại Gia Lai

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD c a tác giả Đặng Ngọc Sang (2016) với

đề tài “Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học ở Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN” đã đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường đại học và đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường

Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu khoa học c a một s tác giả cũng đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý đào tạo ở các phạm vi nhất định như:

Công trình nghiên cứu khoa học c a tác giả Lê Quang Sơn (2010) với tên đề tài

“Những vấn đề c a quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở Trường Đại học Sư phạm”

đã nêu ra được những vấn đề c a quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở trường đại học

sư phạm và là tiền đề cho những quyết sách đảm bảo sự vận hành chất lượng và hiệu quả phương thức đào tạo mới

Trang 20

Công trình nghiên cứu khoa học c a tác giả Đào Việt Hà (2012) với tên đề tài

“Nghiên cứu vận dụng mô hình CIPO vào quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện” đã đưa ra một s mô hình quản lý chất lượng đào tạo và đề xuất áp dụng mô hình CIPO vào quản lý đào tạo nhằm đ i mới đào tạo, nâng cao chất lượng đầu ra sản ph m đào tạo đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động c a doanh nghiệp và hội nhập qu c tế

Công trình nghiên cứu khoa học c a tác giả Trần Văn Tùng (2013) với tên đề tài “Quản lý đào tạo trong các trường đại học Việt Nam theo tiếp cận quản lý theo kết quả” đã đề xuất các quy trình và giải pháp quản lý đào tạo với tiếp cận quản lý theo kết quả nhằm nâng cao năng lực quản lý đào tạo trong các trường đại học Việt Nam nhằm phục vụ nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại học đất nước

Công trình nghiên cứu khoa học c a tác giả Nguyễn Hữu Năng (2016) với tên

đề tài “Một s giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo tại Trường Đại học Văn Hiến” đã đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo (QLĐT), đưa ra một s tồn tại

và hạn chế, đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả QLĐT tại Trường Đại học Văn Hiến

Qua tìm hiểu các đề tài và các tài liệu nêu trên cho thấy mỗi đề tài hoặc tài liệu

đã đi sâu giải quyết một s vấn đề nhất định các khía cạnh, đề xuất một s biện pháp, giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo ở phạm vi nhất định Hiện nay, giáo dục đại học đang đứng trước những thách thức to lớn và cấp bách cần tháo gỡ để không những phát triển về quy mô mà phải phát triển cả về chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động đào tạo ở Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN” có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý chất lượng hoạt động đào tạo và nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo c a Trường ĐHNN-ĐHĐN, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT-XH c a khu vực Miền Trung - Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý

Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng l , thì quản lý xuất hiện như một yếu t cần thiết để ph i hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm quản lý, tùy theo cách tiếp cận khác nhau:

Frederick W.Taylor (1856 - 1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh

ra khoa học quản lý, cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc c a mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách t t nhất và r nhất

Trang 21

Henry Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình, cho rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, t chức, điều khiển, ph i hợp và kiểm tra

Theo Từ điển Giáo dục học, “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng,

có ch định c a ch thể quản lý đến khách thể quản lý trong một t chức nhằm làm cho t chức vận hành và đạt được mục đích c a t chức”

Dựa vào vai trò các nguồn lực trong quản lí, tác giả Trần Kiểm khẳng định:

“Quản lý là những tác động c a ch thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều ph i các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài t chức (ch yếu là nội lực) một cách t i ưu nhằm đạt mục đích c a t chức với hiệu quả cao nhất” [21]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch c a ch thể quản lí đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [27]

Các tác giả Đặng Qu c Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Qu c Chí… trong

cu n “Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” xem quản lý

là quá trình tác động gây ảnh hưởng c a ch thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung [1]

Như vậy, có thể khẳng định quản lý là một yêu cầu tất yếu đ i với hoạt động

c a một t chức Quản lý chính là các hoạt động có mục đích do một hoặc nhiều người thực hiện tác động đến ch thể khác nhằm thu được kết quả mong mu n

Từ những định nghĩa nêu trên, có thể dùng định nghĩa sau đây làm công cụ cho nghiên cứu c a đề tài này: Quản lý là sự tác động liên tục có t chức, có định hướng

c a ch thể quản lý (người quản lý, t chức quản lý) lên khách thể quản lý (người bị quản lý và các yếu t chịu ảnh hưởng tác động c a ch thể quản lý) về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,… bằng một hệ th ng các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm làm cho t chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lý

Trong quá trình quản lý, người quản lý phải thực hiện rất nhiều hoạt động quản

lý dưới góc độ chức năng Những hoạt động này có thể khác nhau tùy theo t chức, hoặc theo cấp bậc c a người quản lý Tuy nhiên, có một s nhiệm vụ cơ bản, ph biến cho mọi người quản lý ở tất cả các t chức thường gọi là chức năng quản lý Có thể hiểu: Chức năng quản lý là khái niệm mô tả về phương thức, nội dung và quy trình tác động c a ch thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý

Có nhiều quan điểm phân định các chức năng cơ bản c a quản lý Tuy nhiên, quan điểm c a Higgins James M là t ng quát hơn cả, tác giả đã khẳng định có 4 chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, t chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Kế hoạch hóa (planning): là việc dựa trên những thông tin có liên quan đến t chức để vạch ra mục tiêu (trong đó có cả các tiêu chí đánh giá mục tiêu), dự kiến nguồn

Trang 22

lực (nhân lực, tài lực và vật lực), dự kiến về thời lượng, xác định nguồn huy động các phương tiện và điều kiện khác, đồng thời chỉ ra các biện pháp thực hiện mục tiêu

- T chức (organizing): là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, b trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân; quy định cơ chế hoạt động; huy động, sắp xếp và phân b các nguồn lực vật chất

và các điều kiện khác nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã có

- Chỉ đạo (leading): là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch đã có theo đúng dụng ý đã xác định trong kế hoạch và trong chức năng t chức

- Kiểm tra (controlling): là việc theo dõi và đánh giá mọi hoạt động c a từng đơn vị hoặc c a mỗi cá nhân trong t chức bằng nhiều phương pháp và hình thức nhằm so sánh kết quả hoạt động với mục tiêu để tìm ra những mặt t t, những mặt chưa phù hợp và những sai phạm để đưa ra các quyết định phát huy, điều chỉnh hoặc xử lý

Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể hiểu quản lý đào tạo ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch c a ch thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban Giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến T bộ môn

và từng giảng viên) lên các đ i tượng quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng

và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo c a nhà trường

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo M.I.Kônđacôp, “QLGD là tập hợp những biện pháp khoa học nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường c a cơ quan trong hệ th ng giáo dục, để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ th ng giáo dục cả về s lượng cũng như chất lượng” [23] Theo đó, QLGD được hiểu là hệ th ng những tác động có mục đích, có kế hoạch , hợp quy luật

c a ch thể QLGD đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ th ng giáo dục nhằm làm cho hệ th ng vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường l i phát triển giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ là thực hiện quá trình dạy học - giáo dục thế hệ tr , đưa hệ th ng giáo dục đến mục tiêu dự kiến

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung

là thực hiện đường l i giáo dục c a Đảng trong phạm vi trách nhiệm c a mình, tức là đƣa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đ i với ngành giáo dục và thế hệ tr và đ i với từng học sinh” [19]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ th ng những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật c a ch thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường l i, nguyên lý c a Đảng, thực hiện được các tính chất c a nhà trường

xã hội ch nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ

tr , đưa hệ th ng giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [27]

Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức c a

ch thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã

Trang 23

định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan c a hệ th ng giáo dục qu c dân” [28]

Tác giả Trần Kiểm quan niệm QLGD được chia thành 2 cấp độ là: Quản lý vĩ

mô (quản lý nhà nước về giáo dục) và quản lý vi mô (quản lý nhà trường) trong giáo dục [22]:

- Đ i với cấp độ vĩ mô, QLGD “Là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ th ng, hợp quy luật) c a ch thể quản lý đến tất cả các mắt xích c a hệ th ng (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ tr theo yêu cầu c a xã hội”

- Đ i với cấp độ vi mô, QLGD “Là quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ th ng những tác động có hướng đích c a hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v ), đến ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật ( quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội, v.v ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục” Như vậy, Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức c a ch thể quản lý tới khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm c a hệ th ng giáo dục nói chung và c a từng nhà trường nói riêng đạt hiệu quả nhất

Nội dung quản lý giáo dục bao gồm một s vấn đề cơ bản: Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục; ban hành, t chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, tiêu chu n nhà giáo, tiêu chu n cơ sở vật chất, thiết bị trường học; t chức bộ máy quản lý giáo dục; t chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên; huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực

Như vậy, có thể xem QLGD là quản lý hệ th ng giáo dục bằng sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân th các quy luật khách quan c a những ch thể QLGD lên toàn bộ các mắt xích c a hệ th ng giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục c a cả hệ th ng đạt tới mục tiêu giáo dục (xây dựng và hoàn thiện nhân cách

người lao động phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH trong từng giai đoạn cụ thể)

1.2.3 Đào tạo và hoạt động đào tạo

Trang 24

Từ điển Bách khoa Việt Nam cho rằng: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách có hệ th ng để chu n bị cho người đó thích nghi với cuộc s ng và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần c a mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh c a loài người [33]

Đào tạo, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng, là hoạt động đặc trưng c a trường đại học Đó là hoạt động chuyển giao có hệ th ng, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những ph m chất đạo đức cần thiết và chu n bị tâm thế cho người học đi vào cuộc s ng lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước

Đào tạo là hoạt động mang tính ph i hợp giữa các ch thể dạy học (người dạy

và người học), là sự th ng nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ

sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình c a hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức t chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đ i tượng đào tạo cụ thể

Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những ph m chất đạo đức cần thiết và chu n bị tâm thế lao động cho người học, đào tạo được cấu thành bởi các thành t cấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức t chức các hoạt động đào tạo

Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạt động cùng nhau c a thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định Xét từ góc độ này đào tạo bao gồm các thành t : hoạt động dạy c a giảng viên; hoạt động học c a sinh viên; và môi trường đào tạo (môi trường vật chất và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa)

Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng c a nhà trường, đào tạo bao gồm các khâu: đầu vào như đánh giá nhu cầu đào tạo, xây dựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; các hoạt động đào tạo như dạy học, thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học…; và đầu ra như kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục và dạy học, xét học vụ

và công nhận t t nghiệp, cấp phát văn bằng, chứng chỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo

Như vậy, đào tạo là hoạt động mang tính ph i hợp giữa các ch thể dạy học (người dạy và người học), là sự th ng nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục, trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình c a hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức t chức, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như về thời gian và đ i tượng đào tạo cụ thể

Trang 25

1.2.3.2 Hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo ở bậc đại học là hoạt động giáo dục nghề nghiệp để đạt được mục tiêu c a một trường đại học - hình thành, phát triển nhân cách c a sinh viên, đào tạo họ trở thành những cử nhân khoa học tương lai, đáp ứng mục tiêu c a giáo dục đại học

Hoạt động đào tạo đại học là hoạt động cơ bản nhất và quan trọng nhất c a quá trình đào tạo đại học Nó là một hoạt động giáo dục nghề nghiệp đặc thù và tồn tại như một hệ th ng Hoạt động này có cấu trúc bao gồm: sứ mạng và mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, người dạy và người học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, kết quả dạy học, trang thiết bị - cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, tài chính và t chức quản lý đào tạo Hoạt động này diễn ra trong môi trường xã hội chính trị và môi trường khoa học, kỹ thuật nhất định

Với quan điểm chất lượng là một quá trình, UNESCO (2000) đã đưa ra mô hình CIPO trong quản lý giáo dục gồm b n yếu t : I (Input - Đầu vào); P (Process - Quá trình); O (Output - Đầu ra); C (Context - Môi trường tác động) Mô hình này xem hoạt động đào tạo gồm 3 thành phần cơ bản theo quan điểm quá trình giáo dục t ng thể: Đầu vào - Quá trình - Đầu ra, các thành t này được đặt trong b i cảnh cụ thể c a môi trường kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ… Mô hình này được thể hiện ở hình 1.1

Hình 1.1: Mô hình quản lý chất lƣợng đào tạo CIPO

Trên cơ sở nghiên cứu mô hình CIPO, chúng tôi vận dụng các nội dung sau để nghiên cứu hoạt động đào tạo ở trường đại học:

Đầu ra

(Output)

- Người học t t nghiệp

- Thỏa mãn nhu cầu cá nhân

- Đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp

Bối cảnh (Context)

- Chính trị, kinh tế, xã hội

- Tiến bộ c a khoa học công nghệ

- Hội nhập qu c tế

Trang 26

- Đầu vào c a đào tạo: Gồm các yếu t về tuyển sinh; xây dựng chương trình đào tạo; xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên; các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

- Quá trình đào tạo: Bao gồm cách thức t chức hoạt động dạy học và hoạt động học tập

- Đầu ra c a đào tạo: Bao gồm kiểm tra, đánh giá người học; theo dõi tình hình việc làm c a sinh viên; phản hồi c a đơn vị sử dụng lao động

B i cảnh c a đào tạo như tình hình chính trị, kinh tế, xã hội; sự tiến bộ c a khoa học công nghệ; hội nhập giao lưu qu c tế… chúng tôi đưa vào giới hạn nghiên cứu c a đề tài, chỉ đánh giá một s yếu t ảnh hưởng khách quan và ch quan đến hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo là một quá trình có mục đích, có kế hoạch vì vậy cần được t chức và quản lý để đảm bảo cho hoạt động đào tạo vận hành đúng mục tiêu đã định Quản lý hoạt động đào tạo được thực hiện thông qua các chức năng quản lý tác động vào các thành t c a quá trình đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo có 2 chức năng cơ bản, đó là:

Một là, duy trì, n định hoạt động đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng, sản ph m

đào tạo đạt được các chu n mực đã được xác định

Hai là, đ i mới hoạt động đào tạo, đón đầu xu hướng phát triển KT-XH

Quản lý hoạt động đào tạo bao gồm quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình,

kế hoạch đào tạo, quy trình t chức giảng dạy: t chức lớp học, thực hiện chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, nề nếp dạy - học, t chức khóa học và thi kết thúc

cu i khóa, đánh giá kết quả học tập, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, kiểm tra - đánh giá hoạt động đào tạo, kiểm soát các chu n mực đảm bảo chất lượng Chất lượng hoạt động đào tạo quyết định sự phát triển c a cơ sở đào tạo, vì vậy quản lý hoạt động đào tạo chính là quản lý chất lượng

T chức hoạt động đào tạo một cách hợp lý có ảnh hưởng lớn đến năng suất c a hoạt động đào tạo Điểm then ch t c a việc t chức hoạt động đào tạo là làm sao hoàn thành được mọi nhiệm vụ và đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra Việc t chức hoạt động đào tạo xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo và căn cứ vào đặc điểm tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên và các điều kiện hoạt động c a Nhà trường Thực chất t chức hoạt động đào tạo một cách khoa học là tìm ra một phương án t i ưu c a hệ

th ng các hoạt động đào tạo trên cơ sở giải quyết t ng hợp đồng bộ các nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo, các vấn đề về xã hội học, tâm lý học, giáo dục học và điều khiển học

Vận dụng khái niệm quản lý hoạt động đào tạo vào lĩnh vực hoạt động đào tạo đại học, có thể hiểu quản lý hoạt động đào tạo đại học ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch c a ch thể quản lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến t bộ môn và từng giảng viên) lên các đ i tượng

Trang 27

quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo c a Nhà trường

Tóm lại, quản lý hoạt động đào tạo là tác động c a nhà quản lý đến quá trình đào tạo thông qua quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy và học, quản lý đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo

1.3 Hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.3.1 Mục tiêu đào tạo ở trường đại học

Luật giáo dục đại học s 08/2012/QH13 và Luật s 34/2018/QH14 Luật sửa

đ i, b sung một s điều c a Luật giáo dục đại học đã nêu mục tiêu đào tạo: “mục tiêu chính là đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới phục vụ yêu cầu phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế; đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe;

có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc;

có ý thức phục vụ nhân dân”[29]

Đ i với mỗi trường đại học sẽ có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể khác nhau Tuy nhiên, tất cả đều hướng đến cung cấp cho người học nền tảng kiến thức và kỹ năng toàn diện về cả lý thuyết và thực tế, kiến thức chuyên ngành và kiến thức xã hội

t ng hợp, hình thành và phát triển ph m chất đạo đức, năng lực tự ch và tự chịu trách nhiệm trong từng người học

Bên cạnh đó, các trường hướng đến và tiếp tục phát huy hiệu quả c a các chương trình đào tạo chất lượng cao, đ y mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn đào tạo với nhu cầu c a thị trường để nâng cao tỷ lệ có việc làm cho sinh viên t t nghiệp

Từ quan điểm “Quản lý xã hội lấy tiêu điểm là quản lý giáo dục (giáo dục là quốc sách hàng đầu) thì quản lý giáo dục phải coi nhà trường là nút bấm (quản lý lấy nhà trường làm nền tảng) và quản lý nhà trường phải lấy quản lý việc dạy học là khâu

cơ bản, việc dạy học phải xuất phát và hướng vào người học” [24] Quản lý nhà

trường đại học lấy quản lý việc dạy học là khâu cơ bản, do đó để điều hành nhà trường

ch thể quản lý giáo dục phải tập trung vào việc thực hiện các nhân t c a hoạt động đào tạo, bao gồm đầu vào, quá trình và đầu ra

1.3.2 Nội dung hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.3.2.1 Đầu vào của hoạt động đào tạo ở trường đại học

a) Tuyển sinh

Tuyển sinh là việc t chức lựa chọn người học vào một ngành, nghề nào đó c a

cơ sở đào tạo, nhà trường dựa trên các quy định đã được cơ quan có th m quyền phê duyệt và công nhận Tuyển sinh là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yếu

Trang 28

t quan trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo c a nhà trường Chất lượng đào tạo, thương hiệu và uy tín c a các cơ sở đào tạo được phản ánh qua kết quả tuyển sinh hàng năm; các trường đại học có uy tín, chất lượng đào tạo cao sẽ được nhiều thí sinh lựa chọn, đặc biệt là các thí sinh có học lực khá giỏi và ngược lại Kết quả hoạt động tuyển sinh phụ thuộc vào các thành quả trong đào tạo, chất lượng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học, hợp tác qu c tế, tình hình việc làm c a sinh viên sau t t nghiệp

và định hướng phát triển c a các cơ sở đào tạo

Công tác tuyển sinh bắt đầu việc xây dựng đề án tuyển sinh Việc xây dựng đề

án tuyển sinh được căn cứ trên cơ sở Quy chế tuyển sinh c a Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) và thực tế phát triển theo quy định c a nhà trường Đề án tuyển sinh c a trường phải đảm bảo các yêu cầu như: cung cấp đầy đ các thông tin về tuyển sinh; chỉ tiêu tuyển sinh theo từng phương thức tuyển sinh khác nhau và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phù hợp với quy định, tình hình việc làm c a sinh viên sau khi t t

Thực hiện công tác tuyển sinh cần nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tuyển sinh và phương án t chức triển khai, các phương án t chức hoạt động tư vấn, quảng bá phục

vụ công tác tuyển sinh

Việc thực hiện công tác tuyển sinh cần đảm bảo các nội dung sau:

- Có kế hoạch, chính sách và truyền thông tuyển sinh rõ ràng

- Có tiêu chí để lựa chọn người học có chất lượng cho mỗi chương trình đào tạo

- Có quy trình và biện pháp giám sát công tác tuyển sinh

- Công tác tuyển sinh được cải tiến để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả

b) Chương trình đào tạo

Luật s 34/2018/QH14 Luật sửa đ i, b sung một s điều c a Luật giáo dục đại học có quy định về chương trình đào tạo (CTĐT): “CTĐT bao gồm mục tiêu, kh i lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp và hình thức đánh giá đ i với môn học, ngành học, trình độ đào tạo, chu n đầu ra phù hợp với Khung trình độ qu c gia Việt Nam”

CTĐT cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm về thể chế chính trị và trình độ phát triển KT-XH, khoa học - công nghệ, truyền th ng văn hóa… c a mỗi qu c gia, những yêu cầu và xu hướng phát triển c a thời đại đồng thời phải thể hiện sự tiếp tục,

kế thừa và phát triển các chương trình giáo dục đã có (giáo dục là một quá trình có sự tiếp n i lịch sử trong từng giai đoạn phát triển) Do đó, cần phân tích b i cảnh và nhu cầu đào tạo (theo bậc học hoặc ngành đào tạo) làm cơ sở để xây dựng mục tiêu và thiết

kế cấu trúc, nội dung chương trình

Thông tư s 07/2015/TT-BGDĐT có quy định ngoài các yêu cầu chung về đạo đức nghề nghiệp, thái độ tuân th các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, kiến thức qu c phòng - an ninh theo quy định hiện hành và đạt chu n kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định hiện hành về Chu n kỹ năng

sử dụng công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, người học

Trang 29

sau khi t t nghiệp mỗi trình độ c a giáo dục đại học phải đạt được các yêu cầu năng lực t i thiểu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự ch và trách nhiệm

CTĐT thể hiện được trình độ đào tạo; mục tiêu đào tạo; chu n đầu ra c a chương trình đào tạo; kh i lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; điều kiện t t nghiệp; nội dung chương trình; kế hoạch đào tạo, các điều kiện thực hiện chương trình Nội dung chương trình đào tạo được cấu trúc từ các học phần thuộc hai kh i kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp

Việc xây dựng, phát triển CTĐT cần đảm bảo các nội dung sau:

- Có hệ th ng thiết kế, phát triển, giám sát, rà soát, th m định, phê duyệt và ban hành các CTĐT có sự đóng góp và phản hồi c a các bên liên quan

- Có hệ th ng xây dựng, rà soát, điều chỉnh chu n đầu ra (CĐR) c a CTĐT và các học phần để phù hợp với nhu cầu c a các bên liên quan

- Đề cương học phần, kế hoạch giảng dạy c a CTĐT và các học phần được được văn bản hóa, ph biến và thực hiện dựa trên CĐR

- Có thực hiện việc rà soát quy trình thiết kế, đánh giá và rà soát chương trình dạy học

- Có quy trình thiết kế, đánh giá và chương trình dạy học được cải tiến để đảm bảo sự phù hợp và cập nhật nhằm đáp ứng nhu cầu luôn thay đ i c a các bên liên quan

c) Đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên

Đội ngũ tham gia t chức hoạt động đào tạo là toàn bộ lực lượng giáo dục được liên kết với nhau thành một cộng đồng giáo dục có t chức, có mục đích giáo dục

th ng nhất nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục chung Trong đó, đội ngũ cán bộ viên chức là lực lượng cơ bản tham gia xây dựng và phát triển nhà trường mà giảng viên là lực lượng nòng c t quan trọng nhất trong việc quyết định đến chất lượng giáo dục đào tạo c a các chương trình giáo dục

Đội ngũ tham gia hoạt động đào tạo bao gồm giảng viên (GV), cán bộ quản lý (CBQL) và nhân viên (NV) phục vụ

Việc phát triển đội ngũ cán bộ (CB), GV và NV cần tập trung vào các nội dung sau:

- Nguồn nhân lực được quy hoạch để đáp ứng đầy đ nhu cầu c a hoạt động đào tạo (HĐĐT), nghiên cứu khoa học (NCKH) và phục vụ cộng đồng

- Tiêu chí tuyển dụng và lựa chọn đội ngũ CB, GV, NV (bao gồm đạo đức và tự

do học thuật) để đề bạt, b nhiệm và sắp xếp nhân sự được xác định và được ph biến

- Tiêu chu n năng lực bao gồm cả kỹ năng lãnh đạo c a các nhóm CB, GV, NV được xác định và xây dựng thực hiện

- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ CB, GV, NV được xác định và

có các hoạt động được triển khai

- Việc quản trị theo kết quả công việc c a CB, GV, NV được triển khai để thúc

đ y, hỗ trợ HĐĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng

Trang 30

- Chế độ, chính sách, quy trình và quy hoạch về nguồn nhân lực được rà soát thường xuyên và cải tiến để hỗ trợ cho HĐĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng

d) Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học (CSVC-TTBDH) là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện thành công nhiệm vụ giáo dục và đào tạo Đảm bảo

cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm đáp ứng quá trình dạy và học có hiệu quả

CSVC-TTBDH là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục CSVC-TTBDH đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người học và người dạy thuận lợi trong quá trình đào tạo, đồng thời giảm nhẹ sức lao động c a người dạy, tăng chất lượng công tác quản lý đào tạo, là điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình đào tạo, thiếu điều kiện này thì quá trình đào tạo không diễn ra hoặc diễn ra không toàn vẹn

Hệ th ng cơ sở vật chất c a nhà trường bao gồm các loại máy móc, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, đồ dùng ấn ph m, tài liệu, sách báo, tư liệu điện tử (bao gồm cả mạng máy tính và các phần mềm công cụ, dữ liệu thông tin); vật liệu, nhiên liệu Có nghĩa là gồm cả thiết bị dạy học Thiết bị dạy học được hiểu là một bộ phận c a hệ

th ng cơ sở vật chất trường học, bao gồm những đ i tượng vật chất được trang bị nhằm hỗ trợ hoạt động dạy học c a giảng viên; là phương tiện truyền thụ tri thức, giúp sinh viên nhận thức khoa học về thế giới khách quan hoặc hình thành kỹ năng theo mục tiêu dạy học

Để phục vụ hoạt động giáo dục - đào tạo, các trường đại học cần đảm bảo hệ

th ng cơ sở vật chất, trang thiết bị máy tính, mạng truyền dẫn thông tin (mạng LAN, Iinternet, Wifi), trang thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu giảng dạy, sách và các tư liệu nghiên cứu, tham khảo

Hệ th ng CSVC-TTBDH c a Nhà trường cần tập trung vào nội dung sau:

- Các phòng học và phòng thực hành tiếng c a Khoa đáp ứng được nhu cầu học tập c a sinh viên (SV)

- Hệ th ng trang thiết bị máy tính và mạng truyền dẫn thông tin đáp ứng được các nhu cầu cần thiết

- Có đ trang thiết bị cần thiết phục vụ dạy học và nghiên cứu c a GV và SV

- Thư viện có đầy đ sách và các tư liệu nghiên cứu, tham khảo cho GV và SV

- Môi trường, cảnh quan c a Trường tạo thuận lợi cho việc dạy - học và sinh hoạt c a SV

1.3.2.2 Quá trình đào tạo ở trường đại học

a) Hoạt động dạy

Trong quá trình dạy học, giảng viên đóng vai trò ch thể c a hoạt động giảng dạy Họ là người t chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động c a người học (sinh viên), đảm bảo cho người học thực hiện đầy đ , có chất lượng những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu đề ra

Trang 31

Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học đều phải phát huy yếu

t ch quan c a cá nhân (ph m chất, năng lực) để xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, các hình thức t chức dạy học Mục tiêu dạy học được thực hiện theo đúng mục tiêu môn học, mục tiêu đào tạo và nội dung chương trình đã được phê duyệt

Quá trình thực hiện việc dạy học luôn có sự quản lý, điều hành c a giảng viên theo kế hoạch th ng nhất và được kiểm tra, đánh giá cụ thể Trong quá trình này, giảng viên là người thiết kế bài học, t chức và hướng dẫn SV tìm tòi, phát hiện và lĩnh hội kiến thức; sử dụng các điều kiện và phương tiện dạy học đầy đ , đúng quy định Bên cạnh đó, giảng viên cũng là người hiểu rõ và sử dụng các hình thức dạy học một cách linh hoạt, phù hợp nội dung, đ i tượng trong từng tình hu ng cụ thể

Hoạt động dạy c a giảng viên ở trường đại học cần đảm bảo các nội dung sau:

- Mục tiêu dạy học được thực hiện theo đúng mục tiêu học phần, mục tiêu đào tạo và nội dung chương trình đã được phê duyệt, bám sát chu n đầu ra

- GV có phương pháp dạy học phù hợp, hoạt động học tập đa dạng

- GV thực hiện công tác chu n bị bài dạy, các điều kiện và phương tiện dạy học đầy đ

- GV thực hiện quy chế giờ giấc lên lớp theo quy định

- Tinh thần, trách nhiệm c a GV đ i với bài học, sinh viên

- Việc áp dụng các hình thức dạy học c a GV được kiểm tra thường xuyên và kịp thời điều chỉnh

b) Hoạt động học

Hoạt động học là hoạt động nhận thức lĩnh hội có tính chất nghiên cứu dưới sự hướng dẫn, điều khiển c a giảng viên Trong hoạt động học ở bậc đại học, người học phải tự mình chiếm lĩnh hệ th ng tri thức, kỹ năng, phải nắm vững cơ sở nghề nghiệp tương lai c a mình Người học cần nhận thức đúng trong việc xác định mục đích, động cơ học tập cho bản thân mình.Trong hoạt động học tập, người học không chỉ nắm được những kiến thức sẵn có mà cần có khả năng tiến hành những hoạt động tìm tòi, đào sâu suy nghĩ Người học còn phải làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học như quan sát, phân tích tình hu ng, phân tích, xử lý thông tin, cách đánh giá, giải quyết vấn đề

Hoạt động học c a sinh viên cần đảm bảo các nội dung sau:

- Kế hoạch học tập được thông báo kịp thời cho SV

- Kế hoạch học tập tạo thuận lợi cho SV: lựa chọn môn học, lịch học, tự học, tự nghiên cứu và sinh hoạt

- Nhận thức c a sinh viên trong việc xác định mục đích, động cơ học tập cho bản thân

- Các nội quy, quy chế đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm c a SV được quán triệt vào đầu khóa

- Khuyến khích khả năng ch động hợp tác trong hoạt động học tập

Trang 32

- C vấn học tập tích cực tư vấn, hỗ trợ SV trong học tập

- Khoa quan tâm tư vấn và hỗ trợ SV trong quá trình học tập

- Các bộ, nhân viên văn phòng có thái độ hòa nhã, lắng nghe và giải quyết kịp thời các yêu cầu chính đáng c a SV

- Các quy định về chế độ, chính sách đ i với SV được Trường quan tâm giải quyết kịp thời

1.3.2.3 Đầu ra của hoạt động đào tạo ở trường đại học

a) Kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra, đánh giá (KTĐG) là một yêu cầu, nhiệm vụ tất yếu trong quá trình dạy học ở tất cả các môn học; đó là quá trình thực hiện c a GV song song với quá trình dạy học ở nhà trường, nhằm thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện nhiệm vụ và đánh giá kết quả học tập c a SV; trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp SV phát huy những mặt mạnh, khắc phục yếu kém ngày càng tiến

bộ Thông qua hoạt động KTĐG c a GV sẽ giúp các cấp quản lý trong nhà trường năm chắc chất lượng dạy - học, kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học c a GV và hoạt động học tập c a SV, đáp ứng mục tiêu đào tạo

Kết quả học tập c a sinh viên được đánh giá thông qua việc thi, kiểm tra trong từng học k , năm học và cả khóa học Hoạt động KTĐG người học cần đảm bảo các nội dung sau:

- SV được thông báo đầy đ về các tiêu chí, hình thức KTĐG kết quả học tập

- Hình thức KTĐG phù hợp với mục tiêu chương trình và đạt CĐR

- Việc t chức KTĐG đảm bảo đúng quy định, kế hoạch đã đề ra

- Việc KTĐG kết quả học tập c a SV công bằng, trung thực, phản ánh đúng năng lực c a SV

- Việc KTĐG được định k rà soát, điều chỉnh và cải tiến để đảm bảo độ chính xác, tin cậy và hướng tới đạt CĐR

b) Thông tin phản hồi của đơn vị sử dụng lao động

Với mục đích nắm bắt tình hình chất lượng c a sinh viên sau khi t t nghiệp; công khai với xã hội về chất lượng c a sinh viên sau khi t t nghiệp làm việc tại các đơn vị sử dụng lao động; kịp thời b sung, điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tế c a xã hội Việc triển khai lấy ý kiến phản hồi c a đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ) là yêu cầu bắt buộc đ i với mỗi trường đại học ĐVSDLĐ là nguồn cung cấp thông tin phản hồi

về năng lực đội ngũ đã qua đào tạo để nhà trường kịp thời điều chỉnh công tác quản lý

và t chức phát triển chương trình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu c a bên sử dụng nguồn lao động

Nội dung lấy ý kiến phản hồi phản ánh được các nội dung: chương trình đào tạo, chu n đầu ra; năng lực công tác c a SV t t nghiệp; nhu cầu tuyển dụng c a đơn vị… Sử dụng nhiều hình thức lấy ý kiến phản hồi (trực tuyến, điện thoại, phỏng vấn

Trang 33

trực tiếp, phát phiếu hỏi…) Sử dụng kết quả phản hồi để điều chỉnh, cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo

Bên cạnh đó, các trường đại học cần xác lập, giám sát và đ i sánh để cải tiến mức độ hài lòng c a ĐVSDLĐ về chất lượng c a người học sau khi t t nghiệp

c) Các hoạt động hỗ trợ việc làm của sinh viên

Trong thời bu i toàn cầu hóa, việc sinh viên chuyên ngữ có v n ngôn ngữ nước ngoài sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn sau khi t t nghiệp Tại hội thảo khoa học “Dạy-học ngoại ngữ và nhu cầu việc làm trong thời hiện đại” do Trường Đại học Văn Hiến

t chức, Thạc sĩ Hu nh Diệp Trâm Anh (Trường Đại học Văn Hiến) đã nêu trong tham luận “Đa phần ứng viên giỏi ngoại ngữ thường tìm được việc làm có mức thu nhập cao hơn ứng viên không biết ngoại ngữ từ 30%-50% Ngoài ra, so với nhóm ứng viên không biết ngoại ngữ, cơ hội phát triển nghề nghiệp, thăng chức, thăng cấp quản lý c a ứng viên biết ngoại ngữ nhiều hơn, mất ít thời gian hơn”

Tại các trường đại học, t chức một s hình thức hướng nghiệp và các hoạt động như t chức ngày hội việc làm ph i hợp với các đơn vị lao động, t chức các chuyên đề kỹ năng định hướng nghề nghiệp, hội thảo tư vấn du học… nhằm hỗ trợ, cung cấp thông tin về việc làm cho sinh viên, mặt khác giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc và gặp gỡ, trao đ i với các nhà tuyển dụng, định hướng các kiến thức kỹ năng cần thiết cho công việc tương lai Quan hệ hợp tác với các ĐVSDLĐ: mời tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp; đánh giá, th m định CTĐT; giảng dạy một s học phần… Tìm kiếm các chương trình học b ng c a các cơ quan, doanh nghiệp, t chức trong và ngoài nước trao tặng cho SV học t t, có hoàn cảnh khó khăn…

Bên cạnh đó, các trường đại học cần xác lập, giám sát và so sánh để cải tiến khả năng có việc làm c a người học t t nghiệp tất cả các CTĐT

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.4.1 Quản lý đầu vào của hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.4.1.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Quy định t chức tuyển sinh đầu vào khác nhau tùy thuộc vào từng qu c gia

Ch yếu dựa trên quy định về giáo dục mà mỗi nước hoặc từng trường đại học c a nước đó đề ra các chính sách tuyển sinh

Ở việt Nam, chỉ quản lý tuyển sinh qua k thi chung cấp qu c gia và các trường đại học căn cứ s lượng người dự thi, điểm sàn, yêu cầu ngành học để tuyển chọn theo chỉ tiêu đã công b Vì vậy, việc quản lý tuyển sinh ở các trường đại học ch yếu tập trung vào những công tác như: tính toán chỉ tiêu từng ngành đào tạo cần tuyển, quảng

bá tuyển sinh, t chức thu nhận hồ sơ và xử lý kết quả

Công tác tuyển sinh trong trường là khâu cơ bản đầu tiên c a quá trình đào tạo Quá trình tuyển sinh phải được t chức chặt chẽ, chính xác, đảm bảo công bằng, có sự

ph i hợp đồng bộ giữa BGD&ĐT và Hội đồng tuyển sinh c a trường Điều này đòi hỏi các thông tin về chính sách, quy trình tuyển sinh, thông tin về đăng ký dự tuyển, s

Trang 34

lượng trúng tuyển c a nhà trường phải được công b rộng rãi trên trang thông tin điện

tử c a trường và phương tiện thông tin đại chúng

Nội dung quản lý công tác tuyển sinh trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh có phân công trách nhiệm cụ thể và thời gian thực hiện (các quyết định thành lập hội đồng tuyển sinh, phân công trách nhiệm cho các thành viên hội đồng)

- Xây dựng đề án tuyển sinh thể hiện rõ ràng chính sách tuyển sinh

- Xây dựng kế hoạch truyền thông về tuyển sinh với nhiều hình thức khác nhau, qua các kênh như thông báo tuyển sinh, tờ rơi, trang thông tin tuyển sinh và trên các phương tiện truyền thông

- Xây dựng tiêu chí, chỉ tiêu tuyển sinh rõ ràng, theo quy định cho từng CTĐT, hình thức xét tuyển phù hợp

- Xây dựng quy trình/quy định giám sát công tác tuyển sinh và phân công trách nhiệm cụ thể (văn bản quy định, phân công trách nhiệm cho đơn vị/cá nhân giám sát công tác tuyển sinh)

- Thực hiện biện pháp giám sát công tác tuyển sinh, đánh giá, phân tích kết quả giám sát hàng năm

- Sử dụng kết quả đánh giá công tác tuyển sinh làm căn cứ điều chỉnh chiến lược/chính sách/kế hoạch tuyển sinh

- Thường xuyên cải tiến, cập nhật công tác tuyển sinh 2 lần trong chu k

Bên cạnh đó, Lãnh đạo nhà trường cần t chức, chỉ đạo các đơn vị việc thực hiện:

+ B trí bộ phận thường trực gồm các cán bộ có năng lực, có kinh nghiệm trong công tác tuyển sinh, nắm vững quy chế để giải đáp các thắc mắc liên quan đến công tác xét tuyển c a trường và chế độ ưu tiên trong tuyển sinh

+ Xây dựng C ng thông tin tuyển sinh chung để th ng nhất, quản lý toàn diện thông tin tuyển sinh, hỗ trợ các đơn vị quảng bá, tư vấn tuyển sinh và xét tuyển đại học, quản lý xác nhận nhập học Phần mềm quản lý th ng nhất dữ liệu xét tuyển, lưu trữ thông tin thí sinh, hỗ trợ cán bộ tuyển sinh thực hiện các quy trình xét tuyển nhanh, chính xác; hỗ trợ thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến; kết xuất dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm tra, hậu kiểm, lưu trữ và báo cáo

+ Ph biến rộng rãi, quán triệt đầy đ quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy

và các văn bản hướng dẫn c a Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả các thí sinh và cán

bộ, giảng viên toàn trường được biết

+ Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm thông tin kịp thời, đầy đ về những nội dung như ngành nghề tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, t hợp xét tuyển ngành, phương thức tuyển sinh, tiêu chí xét tuyển…

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tuyển sinh với mục đích đặt ra các tiêu chí đánh giá khách quan, trung thực, đáp ứng các yêu cầu theo quy định và đảm bảo hiệu

Trang 35

quả quá trình tuyển sinh Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chế khen thưởng, phê bình phù hợp nhằm tạo động lực cho CBQL, GV tham gia công tác tuyển sinh

1.4.1.2 Quản lý chương trình đào tạo

Quản lý chương trình đào tạo bao gồm quản lý các nội dung về mục tiêu CTĐT; chu n đầu ra CTĐT; nội dung CTĐT; kh i lượng kiến thức c a CTĐT; kế hoạch giảng dạy; phương pháp đánh giá đ i với mỗi học phần; đề cương chi tiết học phần và các chính sách, pháp lý có liên quan để làm cơ sở xây dựng CTĐT; CTĐT được đình k rà soát, xây dựng, điều chỉnh phù hợp với chu n đầu ra

Nội dung quản lý CTĐT trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch t ng thể về phát triển, rà soát CTĐT

Việc phát triển CTĐT đ i với các ngành, chuyên ngành mở mới hoặc việc cập nhật, rà soát, đánh giá các CTĐT hiện hành c a nhà trường cần đảm bảo thực hiện đúng theo quy định Người CBQL xây dựng kế hoạch cần xác định rõ từng thời điểm tiến hành, nội dung triển khai và kế hoạch thực hiện để chỉ đạo các Khoa, Phòng thực hiện

- Xây dựng quy định, hướng dẫn, phân công trách nhiệm xây dựng, giám sát, rà soát, th m định, phê duyệt và ban hành CTĐT (các quyết định thành lập các hội đồng xây dựng và th m định CTĐT, các văn bản giao nhiệm vụ cho cá nhân/đơn vị, văn bản quy định, hướng dẫn…)

- Xây dựng quy định, hướng dẫn, phân công trách nhiệm xây dựng, rà soát và điều chỉnh CĐR cho CTĐT/học phần (các quyết định thành lập các hội đồng/ban chỉ đạo/t nhóm xây dựng, điều chỉnh CĐR CTĐT/học phần, văn bản quy định, hướng dẫn, phân công trách nhiệm…)

- Xây dựng kế hoạch và phương pháp lấy ý kiến đóng góp, phản hồi các bên liên quan khi xây dựng, phát triển, rà soát, th m định CTĐT/CĐR cho CTĐT/học phần

Lấy ý kiến phản hồi các bên liên quan như cựu sinh viên, nhà tuyển dụng, giảng viên… về mục tiêu, nội dung, chương trình, chu n đầu ra ngành đào tạo Để làm được điều này, lãnh đạo nhà trường cần phải:

+ Có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo chung cho các Phòng, Khoa về quy trình xây dựng CTĐT Từ đó, các Khoa có kế hoạch thu thập thông tin, minh chứng và phân công giảng viên xây dựng đề cương chi tiết học phần

+ Xây dựng các chương trình tập huấn về công tác thiết kế, phát triển CTĐT cho giảng viên

+ T chức các hội thảo khoa học về những ch đề có liên quan đến xây dựng, phát triển CTĐT, tiếp cận năng lực trong xây dựng CTĐT Có kết luận, đánh giá về ưu điểm, hạn chế c a CTĐT hiện hành, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính khoa học, hiệu quả trong phát triển CTĐT

- Ban hành và công b chính thức đề cương học phần, kế hoạch giảng dạy dựa trên CĐR

Trang 36

- Ph biến đề cương học phần, kế hoạch giảng dạy đến người học qua nhiều kênh khác nhau

- Triển khai rà soát, điều chỉnh CTĐT theo quy định

1.4.1.3 Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên

Quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên là sự tác động c a nhà quản lý đến toàn bộ lực lượng nhân sự thông qua quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá nhằm mục đích phát triển về s lượng và chất lượng

Quy hoạch phát triển đội ngũ gồm quy hoạch về s lượng, về cơ cấu, về chất lượng trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển c a nhà trường, đảm bảo thực hiện theo quy định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo đề ra Quản lý s lượng, cơ cấu đội ngũ c a Trường theo từng năm học và khoá học

Nội dung quản lý đội ngũ CB, GV và NV trong nhà trường bao gồm:

- Đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực đáp ứng HĐĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng

- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực dựa trên đánh giá nhu cầu HĐĐT, NCKH và phục vụ cộng đồng

- Tuyển dụng, đề bạt, b nhiệm, sắp xếp nhân sự và lựa chọn đội ngũ CB, GV,

NV theo quy định hiện hành

- Triển khai đào tạo, bồi dưỡng và phát triển chuyên môn cho đội ngũ CB,

GV, NV

- Đánh giá hiệu quả công việc c a CB, GV, NV công khai, minh bạch

- Lưu trữ và báo cáo kết quả đánh giá hiệu quả công việc c a CB, GV, NV

- Sử dụng kết quả đánh giá thi đua khen thưởng làm căn cứ xác định đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng

- Rà soát định k về chế độ, chính sách, quy trình, quy hoạch nguồn nhân lực căn cứ trên ý kiến đánh giá c a CB, GV, NV

Để thực hiện t t công tác quản lý và phát triển đội ngũ CB, GV và NV, lãnh đạo nhà trường cần:

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ CB, GV và NV theo quy trình chặt chẽ,

từ khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ về s lượng, chất lượng, cơ cấu và dự báo quy

mô đào tạo từng ngành cụ thể; trên cơ sở đó, xác định s lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ giảng viên cho từng giai đoạn phát triển c a nhà trường, c a từng đơn vị; xây dựng quy trình và tiêu chí tuyển dụng đội ngũ giảng viên một cách khoa học, rõ ràng, minh bạch; ấn định việc xem xét, điều chỉnh quy hoạch hàng năm và lập kế hoạch hiện thực hóa quy hoạch

- Tạo động lực dạy học, đầu tư cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn và năng lực quản trị, quản lý c a đội ngũ GV; t chức các lớp bồi dưỡng về phương pháp dạy học hiện đại và gắn với thực tiễn đời s ng, phương pháp kiểm tra đánh giá, phương pháp nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao năng lực giảng

Trang 37

dạy và nghiên cứu c a đội ngũ GV

- Thực hiện cơ chế, chính sách thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao theo hướng tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện, trọng dụng nhân tài, mức thu nhập c a GV tương ứng với năng lực nghiên cứu khoa học, hiệu quả giảng dạy, năng lực quản trị và quản lý

- Xây dựng tiêu chí đánh giá GV thông qua việc hoàn thành t t nhiệm vụ giảng dạy, thực hiện đúng quy định và kế hoạch đào tạo c a nhà trường, tham gia học tập nâng cao trình độ năng lực chuyên môn và nghiên cứu khoa học với mục đích đánh giá đúng năng lực và mức độ c ng hiến c a GV, qua đó có chính sách đãi ngộ xứng đáng hoặc đề bạt, phát triển cán bộ hợp lý Có cơ chế khen thưởng hợp lý, kịp thời cho các

cá nhân tham gia tích cực và hoàn thành t t nhiệm vụ

1.4.1.4 Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Hệ th ng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học là nguồn lực quan trọng để t chức hoạt động giáo dục Quản lý CSVC-TTBDH là nội dung quan trọng c a hệ th ng quản lý nhà trường, đòi hỏi phải có sự ph i hợp hiệu quả nỗ lực c a các cá nhân liên quan, tận dụng được t i ưu các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục c a nhà trường Quản lý CSVC nói chung cần tuân th các yêu cầu chung về quản lý tài sản c a t chức, bao gồm nhiều công việc có tính th tục như đăng ký quyền quản lý,

sử dụng tài sản đến các công việc đòi hỏi nghiệp vụ như đầu tư, mua sắm, khai thác, sử dụng và thanh lý tài sản Nói một cách t ng thể, quản lý CSVC trường học bao gồm nhiều công đoạn: qui hoạch xây dựng CSVC; lập kế hoạch xây dựng CSVC; xây dựng CSVC; khai thác sử dụng CSVC; cải tạo, sửa chữa CSVC; bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC

Nội dung quản lý CSVC-TTBDH trong nhà trường bao gồm:

- Giao nhiệm vụ cho bộ phận xây dựng, giám sát thực hiện kế hoạch đầu tư, bảo trì, đánh giá, nâng cấp CSVC, TBDH

- Xây dựng kế hoạch đầu tư, bảo trì, đánh giá, nâng cấp CSVC, TBDH

- Thực hiện đầu tư và bảo trì CSVC, TBDH theo kế hoạch ban hành

- Thực hiện rà soát đánh giá CSVC, TBDH hằng năm

- Theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH

- Nâng cấp, cải tiến CSVC, TBDH

Để thực hiện t t công tác quản lý hệ th ng CSVC-TTBDH, lãnh đạo nhà trường cần chú ý một s nội dung sau đây:

- Công tác lập kế hoạch bao gồm lập quy hoạch hiện trạng c a nhà trường, phát triển trường, kế hoạch đầu tư, bảo trì, đánh giá, nâng cấp CSVC, TBDH

- Công tác t chức: Là sắp xếp nhân sự, phân b công việc, quyền hạn, trách nhiệm cho các thành viên để thực hiện kế hoạch đề ra và đạt được mục tiêu quản lý CSVC - TBDH c a nhà trường Công tác t chức tập trung vào những nội dung cơ bản sau:

Trang 38

+ T chức bộ máy quản lý trường học, xác định cơ cấu t chức và nhân sự trực tiếp làm công tác CSVC;

+ Quy định chức năng, nhiệm vụ c a các bộ phận, cá nhân và cơ chế ph i hợp; + Xây dựng các quy định, quy chế, quy trình, nội quy quản lý, sử dụng, sửa chữa và bảo quản CSVC - TTBDH nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đặt ra

- Công tác chỉ đạo: Là quá trình điều hành c a nhà quản lý nhằm làm cho bộ máy t chức được vận hành hiệu quả, thực hiện t t các nội dung kế hoạch quản lý CSVC - TTBDH đã xác định, tạo thuận lợi cho các đ i tượng phục vụ và đáp ứng yêu cầu mục tiêu giáo dục c a nhà trường

- Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng CSVC, TBDH: Nhằm giúp CBQL biết được hệ th ng CSVC - TBDH c a nhà trường được quản lý theo đúng quy trình, đạt được các mục tiêu đề ra, đồng thời giúp đánh giá đúng thực trạng, từ đó có biện pháp nâng cao chất lượng hệ th ng CSVC và hiệu quản khai thác

sử dụng Kiểm tra cần tập trung vào ba yêu cầu cơ bản sau:

Xác lập chu n kiểm tra để thực hiện;

Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chu n;

Điều chỉnh hoạt động (cần thiết có thể điều chỉnh hoặc nâng chu n)

1.4.2 Quản lý quá trình đào tạo ở trường đại học

1.4.2.1 Quản lý hoạt động dạy

Trong hoạt động đào tạo ở trường đại học, người GV là ch thể, giữ vai trò ch đạo trong quá trình đào tạo GV bằng hoạt động dạy c a mình t chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động học tập c a SV, đảm bảo cho SV thực hiện đầy đ và có chất lượng cao những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục tiêu đào tạo c a mỗi nhà trường

Nội dung quản lý hoạt động dạy c a GV trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng quy định, hướng dẫn xác định, lựa chọn các hoạt động giảng dạy để đạt CĐR, phân công trách nhiệm xác định, lựa chọn và triển khai hoạt động giảng dạy

- Triển khai các hoạt động học tập đa dạng cho SV trong quá trình dạy học (dự

án đào tạo, bài tập lớn, thực tập tại doanh nghiệp…)

- Tạo dựng môi trường học tập đa dạng, thuận lợi cho việc đạt CĐR, học tập, nghiên cứu và thúc đ y SV tìm tòi học hỏi, khám phá kiến thức

- Ứng dụng phương pháp, công nghệ giảng dạy hiện đại, phù hợp để đạt CĐR

c a các học phần

- Thực hiện giám sát hoạt động dạy học c a GV theo kế hoạch đào tạo, thời khóa biểu

- Thực hiện đánh giá GV sau mỗi học k , năm học

- Triển khai cải tiến chất lượng phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá người học dựa trên kết quả khảo sát môn học

Trang 39

1.4.2.2 Quản lý hoạt động học

Hoạt động học tập c a SV là hoạt động song song cùng với quá trình dạy học

c a GV; đồng thời có m i quan hệ biện chứng giữa người dạy và người học

Nội dung quản lý hoạt động học c a SV trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng và ph biến kế hoạch học tập theo từng học k , năm học cho SV

- Phân công trách nhiệm cho các đơn vị/cá nhân quản lý và hỗ trợ SV trong quá trình học tập

- Ph biến nội quy, quy chế đào tạo, quyền lợi và trách nhiệm c a SV theo quy định

- T chức xét học vụ, đánh giá kết quả rèn luyện c a SV theo học k

- Quản lý nề nếp, thái độ học tập, tính kỷ luật c a SV

- Theo dõi, giám sát và đánh giá hoạt động học trên lớp c a SV

1.4.3 Quản lý đầu ra của hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.4.3.1 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá

Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá trong đào tạo là nhiệm vụ quan trọng, có

ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo nhằm đo lường, xác định và đánh giá kết quả đào tạo theo mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự ch và tự chịu trách nhiệm

Quản lý hoạt động KTĐG người học cần đạt được những yêu cầu cơ bản như: Thực hiện nghiêm quy chế giáo dục, đào tạo c a nhà trường; thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giá, xếp loại SV; đảm bảo công bằng, chính xác; có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ c a các cấp quản lý trong nhà trường; chỉ rõ những ưu, khuyết điểm và biện pháp khắc phục đ i với các t chức, GV và SV

Nội dung quản lý hoạt động KTĐG trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng quy trình thiết lập hệ th ng lập kế hoạch và lựa chọn các loại hình KTĐG người học phù hợp

- Xây dựng quy định, hướng dẫn, kế hoạch về KTĐG và có phân công trách nhiệm cụ thể

- T chức triển khai KTĐG phù hợp đ i với từng học phần (loại hình, tiêu chí, nội dung)

- Xây dựng quy trình rõ ràng về KTĐG kết quả người học để đạt CĐR và công

b công khai, rộng rãi đến các bên liên quan

- Thực hiện nhiều phương pháp KTĐG phù hợp và đo lường được mức độ đạt CĐR

- Thực hiện rà soát, đánh giá các phương pháp KTĐG định k ít nhất 1 năm/lần

và nghiên cứu, phân tích các hình thức KTĐG đ i với đặc thù mỗi học phần

- Công b kết quả KTĐG kịp thời

- Thực hiện khảo sát ý kiến c a người học, cựu người học về KTĐG

- Thường xuyên cải tiến các hình thức KTĐG

Trang 40

1.4.3.2 Quản lý thông tin phản hồi của đơn vị sử dụng lao động

Để đảm bảo yêu cầu trong việc đánh giá mức độ hài lòng c a ĐVSDLĐ về chất lượng c a người học t t nghiệp, Nhà trường cần thực hiện một s nội dung quản lý như sau:

- Xây dựng kế hoạch khảo sát ĐVSDLĐ về chất lượng c a người học sau t t nghiệp

- Xây dựng quy định về quy trình, phương pháp, công cụ và tiêu chí đo lường

sự hài lòng c a ĐVSDLĐ về chất lượng c a người học t t nghiệp

- Thực hiện khảo sát, đánh giá về mức độ hài lòng c a ĐVSDLĐ đ i với chất lượng c a người học t t nghiệp

- Giám sát và sử dụng thông tin phản hồi về mức độ hài lòng đ i với chất lượng

1.4.3.3 Quản lý tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp

Với mục tiêu đào tạo sinh viên t t nghiệp có việc làm đáp ứng nhu cầu c a thị trường lao động, các trường đại học đã triển khai khảo sát về tình trạng việc làm c a

SV t t nghiệp Kết quả khảo sát tỉ lệ SV có việc làm sau khi t t nghiệp sẽ làm căn cứ cho nhà trường nghiên cứu, điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, cơ cấu ngành đào tạo, đ i mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo và tăng cường các điều kiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và tỉ lệ SV t t nghiệp có việc làm

Nội dung quản lý tình hình việc làm c a SV sau t t nghiệp trong nhà trường bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch đào tạo trong đó xác định tỷ lệ có việc làm c a người học sau t t nghiệp

- Xây dựng hệ th ng theo dõi, giám sát tỷ lệ có việc làm c a người học trong vòng 01 năm sau khi t t nghiệp

- Thực hiện đ i sánh tỷ lệ có việc làm và mức độ đáp ứng công việc c a người học sau khi t t nghiệp

- Thực hiện hướng nghiệp và hỗ trợ tìm việc làm cho SV để nâng cao tỷ lệ có việc làm và mức độ đáp ứng yêu cầu công việc sau t t nghiệp

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học

1.5.1 Các yếu tố khách quan

1.5.1.1 Cơ sở pháp lý và chính sách

Trong những năm gần đây, việc ban hành những Quyết định, Thông tư, văn bản mới trong lĩnh vực giáo dục đã ảnh hưởng nhiều tới hoạt động đào tạo c a các trường

Ngày đăng: 19/06/2021, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Qu c Bảo, Nguyễn Qu c Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Th ng kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Qu c Bảo, Nguyễn Qu c Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Th ng kê
Năm: 1999
[2] Đặng Qu c Bảo, Bùi Việt Phú, Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam"
[3] Bộ Giáo dục Singapore (2009), Mô hình trường học ưu việt của Singapore, SEM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình trường học ưu việt của Singapore
Tác giả: Bộ Giáo dục Singapore
Năm: 2009
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017, Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
[6] Chính ph (2019), Quyết định 69/QĐ-TTg ngày 15/01/2019, về phê duyệt đề án “Nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về phê duyệt đề án "“Nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2025
Tác giả: Chính ph
Năm: 2019
[7] Chính ph (2017), Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 04/5/2017, về việc tăng cường năng lực tiếp cận Cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc tăng cường năng lực tiếp cận Cuộc cách mạng Công nghiệp lần thứ tư
Tác giả: Chính ph
Năm: 2017
[8] Cục Quản lý chất lượng (2019), Bảng hướng dẫn đánh giá theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của BGD&ĐT kèm Công văn 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng hướng dẫn đánh giá theo Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/5/2017 của BGD&ĐT kèm Công văn 1668/QLCL-KĐCLGD ngày 31/12/2019
Tác giả: Cục Quản lý chất lượng
Năm: 2019
[9] Nguyễn Qu c Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Lý luận đại cương về quản lý, NXB Đại học Qu c gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Qu c Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Qu c gia
Năm: 2005
[10] Burton Clark, The higher education system, Academic organization in cross- national perspective. Berkeley, University of California Press.1993, p.315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The higher education system, Academic organization in cross-national perspective
[11] Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013, về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
[12] Nguyễn Minh Đường (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, Chương trình KX-07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
[13] Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (2006), Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, Nxb Đại học qu c gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học qu c gia
Năm: 2006
[14] Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng (2008), “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, Quan niệm và giải pháp thực hiện”, Tạp chí Khoa học giáo dục, S 32, Tháng 5, Tr. 18 -20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, Quan niệm và giải pháp thực hiện”
Tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2008
[15] Nguyễn Quang Giao (2015), Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Đại học Qu c gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: NXB Đại học Qu c gia Hà Nội
Năm: 2015
[16] Nguyễn Quang Giao (2016), Áp dụng các phương thức quản lý chất lượng trong quản lý chất lượng quá trình đào tạo ở các trường đại học hiện nay, Tạp chí Khoa học giáo dục s 127, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng các phương thức quản lý chất lượng trong quản lý chất lượng quá trình đào tạo ở các trường đại học hiện nay
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2016
[17] Nguyễn Quang Giao (2012), Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học và vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam, Tạp chí Khoa học giáo dục s 78, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong giáo dục đại học và vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2012
[18] Nguyễn Quang Giao (2010), Đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng thông qua khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động, Nghiên cứu khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng thông qua khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp sử dụng lao động
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2010
[19] Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
[20] Bùi Minh Hiền (Ch biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Qu c Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Ch biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Qu c Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
[21] Trần Kiểm (2004), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w