1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại thành phố tuy hòa

112 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề quản lí thời gian đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu trên nhiều đối tượng và hoàn cảnh khác nhau, nhưng những nghiên cứu về kĩ năng quản lí thời gian của học sin

Trang 1

Phạm Thị Tâm

KĨ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu

và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Thị Tâm

Trang 4

Ban giám hiệu, phòng Sau đại học, các thầy cô khoa Tâm lý học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành chương trình học tại trường cũng như thực hiện tốt đề tài này

Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Trung học phổ thông Nguyễn Huệ, trung học phổ thông Nguyễn Trãi và trung học phổ thông Duy Tân cùng Quý Thầy, Cô giáo đang giảng dạy tại 03 trường trên đã tạo điều kiện, nhiệt tình hỗ trợ và tích cực tham gia cùng tôi trong quá trình thực hiện đề tài, góp phần quan trọng để đề tài nghiên cứu triển khai có kết quả Kính gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý bậc phụ huynh và toàn thể

300 học sinh của 03 trường đã hỗ trợ tích cực cho tôi khi thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến quý Thầy, Cô đã giảng dạy, hướng dẫn, góp ý khoa học cho lớp Cao học Tâm lí K29 cùng với Tiến sĩ Nguyễn Hữu Long – người hướng dẫn khoa học, đã luôn tận tình, ân cần hướng dẫn, giúp đỡ và luôn động viên tôi trong quá trình thực hiện

đề tài

PHẠM THỊ TÂM

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục cụm từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc khóa luận 5

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THỜI GIAN VÀ KĨ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu trên Thế Giới 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 12

1.2 Quản lí thời gian và kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông 18

1.2.1 Quản lí thời gian 18

1.2.2 Kĩ năng 31

1.2.3 Lí luận về kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông40 1.2.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông 46

Tiểu kết chương 1 49

Trang 6

trung học phổ thông tại Thành phố Tuy Hòa 50

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Tuy Hòa 55

2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại Thành phố Tuy Hòa 68

2.4 Một số biện pháp tác động đến kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại Thành phố Tuy Hòa 75

Tiểu kết chương 2 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Kiến nghị những biện pháp tác động tâm lí nhằm hình thành kĩ năng quản lí thời gian cho học sinh trung học phổ thông 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2: Mô tả khách thể nghiên cứu 51

Bảng 3: Nhận định của học sinh về quan niệm kĩ năng quản lí thời gian 56

Bảng 4: Đánh giá của học sinh trung học phổ thông về lợi ích của việc có kĩ năng quản lí thời gian (Mức độ: 4: Rất đồng ý; 3: Đồng ý; 2: Đồng ý một phần; 1: Không đồng ý) 56

Bảng 5: Mức độ thực hiện kĩ năng xác định mục tiêu của học sinh 57

Bảng 6: Mức độ thực hiện lập kế hoạch của học sinh 59

Bảng 7: Mức độ thực hiện kĩ năng kiểm tra, đánh giá của học sinh 62

Bảng 8: Kĩ năng quản lí thời gian giữa hai nhóm học sinh nam và nữ 64

Bảng 9: Kĩ năng quản lí thời gian giữa ba khối lớp 10, 11 và 12 65

Bảng 10: Kĩ năng quản lí thời gian giữa ba trường học 66

Bảng 11: Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến kĩ năng quản lí thời gian 68

Bảng 12: Yếu tố gia đình ảnh hưởng đến kĩ năng quản lí thời gian 71

Bảng 13: Yếu tố nhà trường ảnh hưởng đến kĩ năng quản lí thời gian 72

Bảng 14: Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến kĩ năng quản lí thời gian 74

Bảng 15: Một số biện pháp hỗ trợ học sinh nâng cao kĩ năng quản lí thời gian 76

Trang 9

Hình 2: Nguyên tắc S.M.A.R.T 29

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Theo Từ điển tiếng Việt, thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng với không gian) trong đó vật chất vận động và phát triển liên tục, không ngừng (Vân Tâm, 2000) Hiểu theo nghĩa khác thì thời gian là nguồn tài sản

mà mỗi người có giống nhau như: mỗi ngày có 24 giờ, mỗi tháng có 30 ngày, mỗi năm có 12 tháng Thời gian là sự tồn tại bên ngoài con người nhưng con người có thể quản lí nó một cách hiệu quả Có thể thấy, thời gian là thuật ngữ dùng phổ biến trong đời sống Hay hiểu một cách đơn giản, thời gian là tài sản của mỗi người trong cuộc sống mà con người có được từ khi bắt đầu tồn tại

Quản lí thời gian nghĩa là biết hoạch định thời gian của mình đang có cho những mục tiêu và những nhiệm vụ thật cụ thể Quản lí thời gian không

có nghĩa luôn tiết kiệm thời gian mà là biết làm chủ thời gian của mình khi đặt những khoảng thời gian mình đang có trong một kế hoạch thật cụ thể và chi tiết Quản lí thời gian là quá trình làm chủ, sắp xếp, sử dụng thời gian một cách khoa học và nghệ thuật (Diệm Kim Thị Hồng, 2019) Thực tế cuộc đời của chúng ta là hữu hạn khiến thời gian là cái cấp thiết nhất và là cái bí ẩn sâu sắc mang dấu ấn cá nhân về thực tại Thời gian hình thành nên tuổi tác và thái

độ thì hình thành nên con người Quản lí thời gian là hiểu, làm chủ và sử dụng thời gian một cách hiệu quả, thông minh nhất Chính vì thế việc quản lí thời gian một cách hiệu quả là cần thiết cho mỗi cá nhân

Học sinh trung học phổ thông còn gọi là tuổi thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Tuổi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng, nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lí Đây là vấn đề khó khăn và phức tạp

vì không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm sinh lí cũng giống với các thời kì trưởng thành về mặt xã hội Đồng thời, trong giai

Trang 12

đoạn này hoạt động học tập vẫn là hoạt động chủ đạo đối với học sinh trung học phổ thông nhưng yêu cầu cao hơn nhiều đối với tính tích cực và độc lập trí tuệ của các em Muốn lĩnh hội được sâu sắc các môn học, các em phải có một trình độ tư duy khái niệm, tư duy khái quát phát triển đủ cao Những khó khăn trở ngại mà các em gặp thường gắn với sự thiếu kĩ năng học tập trong những điều kiện mới trong đó có kĩ năng quản lí thời gian

Học sinh phải hiểu được tầm quan trọng của thời gian, hiểu được hệ thống quản lí thời gian, những vướng mắc khi ta thực hành quản lí và lập kế hoạch về thời gian Có như thế, học sinh mới có được ít nhất là một hành trang vững chắc để tiếp tục đi vào giảng đường đại học, tiếp tục học tiếp những môn học và đạt kết quả cao trong các kì thi mà không ảnh hưởng đến sức khỏe dẫu áp lực học tập có lớn đến đâu đi chăng nữa

Vấn đề quản lí thời gian đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu trên nhiều đối tượng và hoàn cảnh khác nhau, nhưng những nghiên cứu về kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông thì chưa nhiều Trên thực tế, trong quá trình học tập, kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông có sự khác nhau, thậm chí một số học sinh trong

số đó chưa có kĩ năng quản lí thời gian Việc nghiên cứu kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông sẽ giúp hiểu rõ thực trạng này và trên

cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động đến các kĩ năng thành phần: kĩ năng xác định mục tiêu; kĩ năng lập và thực hiện kế hoạch phù hợp nhằm giúp

kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông được chặt chẽ và đạt hiệu quả cao hơn

Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại Thành phố Tuy Hòa” được chọn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định thực trạng kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại Thành phố Tuy Hòa từ đó đề xuất một số biện pháp như hướng dẫn

Trang 13

học sinh xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể để quản lí thời gian và xây dựng các câu lạc bộ về mảng kĩ năng để tăng cường kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Xây dựng cơ sở lí luận về thời gian và kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông

3.2 Khảo sát thực trạng kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông tại thành phố Tuy Hòa Từ đó, đề xuất một số biện pháp như hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể để quản lí thời gian và xây dựng các câu lạc bộ về mảng kĩ năng để tăng cường kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông

4 Giả thuyết nghiên cứu

Đa số học sinh trung học phổ thông tại thành phố Tuy Hòa được khảo sát

có kĩ năng quản lí thời gian ở mức độ trung bình

Có sự khác nhau về kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông theo phương diện giới tính, khối lớp và trường học

Nếu có một số biện pháp như hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể và xây dựng các câu lạc bộ về mảng kĩ năng thì học sinh trung học phổ thông sẽ tăng cường kĩ năng quản lí thời gian của mình

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung

Trang 14

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi nghiên cứu kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông dựa trên 3 kĩ năng thành phần: Kĩ năng xác định mục tiêu; Kĩ năng lập kế hoạch; Kĩ năng tự kiểm tra và đánh giá

- Về khách thể nghiên cứu: Tác giả chọn ngẫu nhiên 300 khách thể là

học sinh trung học phổ thông tại thành phố Tuy Hòa cụ thể:

Bảng 1: Danh sách khách thể nghiên cứu

- Về thời gian nghiên cứu: Học kỳ 2 năm học 2019 - 2020

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp đồng bộ nhiều phương pháp Trong đó phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp nghiên cứu chính, các phương pháp nghiên cứu còn lại là phương pháp bổ trợ Cụ thể:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Tìm văn bản, đọc và sắp xếp văn bản, phân tích văn bản có liên quan đến

Kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

+ Phương pháp phỏng vấn

Trang 15

7.3 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS

8 Cấu trúc khóa luận

Trang 16

CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ THỜI GIAN VÀ KĨ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu trên Thế Giới

Tạp chí Tâm lí giáo dục, tác giả Macan et al, 1990 đã nghiên cứu “Quản

lí thời gian của sinh viên đại học tương quan với kết quả học tập và căng thẳng” Nghiên cứu đã chỉ ra được: Nhiều sinh viên đại học có thể thấy kinh nghiệm học tập rất căng thẳng (KJ Swick, 1987) Một chiến lược đối phó tiềm năng thường được cung cấp bởi các dịch vụ tư vấn đại học là quản lí thời gian 165 HS đã hoàn thành một bảng câu hỏi đánh giá hành vi và thái độ quản lí thời gian, căng thẳng và nhận thức của bản thân về hiệu suất và điểm trung bình (GPA) Nghiên cứu đã tiết lộ 2 phát hiện chính Thang đo hành vi quản lí thời gian bao gồm 4 yếu tố tương đối độc lập; dự đoán nhất là kiểm soát thời gian nhận thức Những sinh viên nhận thấy sự kiểm soát thời gian của họ đã báo cáo những đánh giá lớn hơn đáng kể về hiệu suất của họ, sự hài lòng trong công việc và cuộc sống lớn hơn, sự mơ hồ về vai trò ít hơn, quá tải vai trò ít hơn và ít căng thẳng hơn do công việc gây ra Các kết quả phù hợp với lí thuyết và lời khuyên về quản lí thời gian (ví dụ, RS Schuler; 1979) nhưng cũng chỉ ra rằng động lực của quản lí thời gian phức tạp hơn so với trước đây Như vậy, sinh viên Đại học biết quản lí thời gian, có thái độ và hành vi phù hợp sẽ giúp cho sinh viên giảm bớt căng thẳng và có nhận thức đúng đắn trong vấn đề quản lí thời gian

Theo tạp chí Tâm lí học ứng dụng (1994) tác giả Therese HofMacan đã cho thấy mặc dù các tài liệu phổ biến về quản lí thời gian cho rằng hành vi quản lí thời gian dẫn đến việc tăng năng suất công việc, sự thoải mái và ít căng thẳng hơn trong công việc Đây là một lí thuyết khá là khuôn khổ và máy móc, thiếu thực nghiệm Vì vậy để giải quyết sự thiếu hụt này, tác giả đã

đề xuất và thử nghiệm một mô hình quy trình quản lí thời gian Một loạt các

Trang 17

công việc của nhân viên là phải hoàn thành một số quy mô; giám sát viên cung cấp xếp hạng hiệu suất công việc Kiểm tra các hệ số đường dẫn trong

mô hình đề xuất rằng tham gia vào một số hành vi quản lí thời gian có thể có tác dụng tốt trong việc căng thẳng và tăng sự hải lòng về công việc nhưng không phải tăng năng suất công việc

Trong “Một đánh giá của các tài liệu quản lí thời gian” của Brigtitte JC Claessens et al, 2007 đã cung cấp một cái nhìn tổng quan cho những người quan tâm đến tình trạng hiện tại của nghệ thuật trong nghiên cứu quản lí thời gian Tổng quan này bao gồm 32 nghiên cứu thực nghiệm về quản lí thời gian được thực hiện từ năm 1982 đến 2004 Kết quả đánh giá chứng minh rằng các hành vi quản lí thời gian có liên quan tích cực đến việc kiểm soát nhận thức

về thời gian, sự hài lòng trong công việc và sức khỏe và tiêu cực đối với căng thẳng Mối quan hệ với công việc và kết quả học tập không rõ ràng Đào tạo quản lí thời gian dường như tăng cường kĩ năng quản lí thời gian, nhưng điều này không tự động chuyển sang hiệu suất tốt hơn Tuy nhiên, các nghiên cứu được xem xét cho thấy một số hạn chế Đầu tiên, quản lí thời gian đã được xác định và vận hành theo nhiều cách khác nhau Một số công cụ không đáng tin cậy hoặc hợp lệ, có thể giải thích cho những phát hiện không ổn định Thứ hai, nhiều nghiên cứu dựa trên các khảo sát cắt ngang và chỉ sử dụng các báo cáo tự Thứ ba, rất ít chú ý đến các yếu tố công việc và tổ chức Cần có một nghiên cứu nghiêm ngặt hơn về các cơ chế quản lí thời gian và các yếu tố góp phần vào hiệu quả của nó Những cách thức mà hành vi quản lí thời gian ổn định có thể được thiết lập cũng đáng được điều tra thêm

Đánh giá này cho thấy rõ những hiệu ứng nào có thể được mong đợi trong quản lí thời gian, khía cạnh nào có thể hữu ích nhất cho cá nhân nào và đặc điểm công việc nào sẽ tăng cường hoặc cản trở các hiệu ứng tích cực Kết quả của nó có thể giúp phát triển thực hành quản lí thời gian hiệu quả hơn

Trang 18

Như vậy, đánh giá này là lần đầu tiên cung cấp một cái nhìn tổng quan

về nghiên cứu thực nghiệm về quản lí thời gian Cả thực tiễn và nghiên cứu khoa học có thể được hưởng lợi từ việc mô tả các nổ lực trước đây để đo lường và kiểm tra các khái niệm phổ biến về quản lí thời gian

Tạp chí Khoa học tuyệt vời (JBS), tập 2, số 2 tác giả Hafezi S et al,

2008 đã cho rằng “Quản lí thời gian là một trong những nguyên tắc hiệu quả của quản lí và nó cần một số kĩ năng Kĩ năng này được chia thành hai loại bao gồm kĩ năng cá nhân và kĩ năng hành vi tổ chức Mục đích của nghiên cứu này như là một nghiên cứu mô tả, là đánh giá mối quan hệ tổng thể giữa các kĩ năng hành vi cá nhân và tổ chức của quản lí thời gian và mở rộng cả hai theo kinh nghiệm chuyên môn và một số biến số nhân khẩu học giữa người quản lí giáo dục của trường đại học khoảng cách được chọn ở Iran Trong nghiên cứu này, tác giả chọn 100 người và được chọn ngẫu nhiên trong số các quản trị viên giáo dục của trường đại học Payam Noor Dựa trên tài liệu ôn tập, một bảng câu hỏi hai lần đã được thực hiện, phần đầu tiên của

nó bao gồm phần cá nhân và phần thứ hai cho các kĩ năng hành vi tổ chức của yêu cầu quản lí thời gian Kết quả thu được: Theo các thử nghiệm phân tích

dữ liệu, mặc dù thấy rằng có mối quan hệ tích cực có ý nghĩa giữa các kĩ năng hành vi cá nhân và tổ chức của quản lí thời gian giữa các nhà quản lí (r = 43,

p < 0,001), nhưng thử nghiệm t độc lập cho thấy không có sự khác biệt đáng

kể giữa trung bình điểm số của quản lí thời gian giữa các nhà quản lí nam và

nữ và các nhà quản lí chuyên gia và không chuyên gia”

Như vậy, do tầm quan trọng của kĩ năng quản lí thời gian (KNQLTG) trong lãnh đạo tổ chức và năng suất của các trường đại học, để có năng suất cao hơn, nó cần được các nhà quản lí xem xét nhiều hơn Kĩ năng cá nhân về quản lí thời gian có thể hữu ích trong việc phát triển các kĩ năng hành vi tổ chức của quản lí thời gian Kĩ năng hành vi tổ chức quản lí thời gian có thể được ước tính bằng kĩ năng cá nhân của điều đó

Trang 19

Tác giả Jan Yager (2010) đã nghiên cứu về “Nghệ thuật quản lí thời gian sáng tạo cho kỷ nguyên mới” Ông đã tìm ra những trở ngại trong công việc khi không quản lí thời gian và cách để khắc phục nó Trong suốt những năm nghiên cứu về cách quản lí thời gian, Jan Yager đã phát hiện ra một vấn đề phổ biến về quản lí thời gian được chia sẻ bởi những người thường xuyên bận bịu nhưng hiếm khi có thể hoàn thành tất cả công việc họ mong muốn hoặc biết được mình có khả năng hoàn thành Họ là những con người đối phó chứ không phải chủ động Họ phản ứng với các yêu cầu bên ngoài, họ đưa ra những quyết định ngắn hạn nhất thời chứ không hành động theo mục đích dài hạn đề ra cho chính mình Qua quá trình nghiên cứu, ông đã đưa ra 125 ý tưởng tiết kiệm thời gian hàng đầu và các cách để cải thiện quản lí thời gian Ông cho rằng “lợi ích lớn nhất của quản lí thời gian là kiểm soát được cuộc sống của bạn” Những ai nhận thấy họ đang kiểm soát được cuộc sống của mình thường ít bị căng thẳng và cảm thấy thư giãn, có năng suất lao động cao, mức độ tự hài lòng được cải thiện và dĩ nhiên sống thọ hơn Như vậy, thông qua nghiên cứu của tác giả Jan Yager ta có thể thấy được việc quản lí thời gian là rất cần thiết và giúp cho con người giảm được phần nào căng thẳng trong cuộc sống (Nguyễn Như Ý, 2013)

Nor Haniza Abdul Wahat et al, 2012 đã nghiên cứu “KNQLTG và mức

độ căng thẳng giữa khoa học thính giác và khoa học ngôn ngữ Sinh viên Đại học Kebangsaan Malaysia” Đây là một nỗ lực sơ bộ để điều tra các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả học tập trong các sinh viên khoa lâm sàng của chương trình khoa học thính giác và khoa học ngôn ngữ của Đại học Kebangsaan Malaysia Ba mươi tám sinh viên (tức là 92% tổng số sinh viên năm lâm sàng) tình nguyện làm đối tượng Kết quả học tập của họ được dựa trên điểm trung bình tích lũy của họ KNQLTG tự báo cáo và mức độ căng thẳng nhận thức được đánh giá bằng cách sử dụng một bộ câu hỏi Kết quả nhấn mạnh rằng không có yếu tố nào trong số này có ảnh hưởng đáng kể đến

Trang 20

CGPA của họ Tuy nhiên, cần nghiên cứu sâu hơn về nhóm mục tiêu lớn hơn

có khoảng 54% người Mỹ căng thẳng là do họ làm việc không nghỉ ngơi đầy

đủ vào ban đêm, trong khi 37% đổ lỗi lãng phí thời gian là do phương tiện truyền thông xã hội Nếu bạn cảm thấy rằng bạn đã lãng phí thời gian của bạn,

nó rất có thể là bởi vì bạn đã không quản lí nó một cách đúng đắn và hợp lí Dựa vào bảng khảo sát, bà đã đề ra 6 biện pháp để quản lí thời gian một cách hiệu quả

Tác giả Tayebeh Mirzaei RN et al, 2012 đã nghiên cứu “Quản lí thời gian của sinh viên điều dưỡng, giảm căng thẳng và đạt được sự hài lòng” Trong quá trình học, sinh viên điều dưỡng phải học nhiều kĩ năng và có được kiến thức cần thiết cho nghề nghiệp tương lai của họ Nghiên cứu này điều tra làm thế nào sinh viên điều dưỡng Iran quản lí thời gian của họ theo hoàn cảnh

và trở ngại của lĩnh vực học thuật của họ Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp lí thuyết có căn cứ Hai mươi mốt sinh viên điều dưỡng được chọn có chủ đích làm người tham gia Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc và được phân tích bằng phương pháp được đề xuất bởi Corbin và Strauss Một trong ba quy trình mà các sinh viên điều

Trang 21

dưỡng sử dụng là quản lí thời gian một chiều Mô hình này bao gồm chấp nhận lĩnh vực điều dưỡng, khắc phục sự không chắc chắn, đánh giá các điều kiện, cảm thấy căng thẳng và cố gắng giảm căng thẳng và tạo sự hài lòng Nó

đã được tìm thấy rằng các sinh viên dành phần lớn thời gian của họ cho các nhiệm vụ học tập trong một nỗ lực để vượt qua căng thẳng của họ Những phát hiện của nghiên cứu này cho thấy sự cần thiết của những sinh viên này

để có thời gian cho các hoạt động ngoại khóa và trách nhiệm phù hợp với độ tuổi của họ

Theo trang https://www.skillsyouneed.com/ps/time-management.html ngày truy cập 20/12/2019, đã nghiên cứu “Kĩ năng quản lí thời gian” Skillyouneed cho rằng: Quản lí thời gian không phải là rất khó khăn như một khái niệm nhưng khó để thực hiện trong thực tế Nó đòi hỏi sự đầu tư một chút thời gian trước đó để ưu tiên và làm những công việc mà mình đã đề ra Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra được cần phải có sự phân biệt giữa mức độ khẩn cấp và quan trọng Như vậy, khi bạn quản lí được thời gian thì cuộc sống của bạn sẽ tốt hơn

Tạp chí giáo dục và thực hành, 2016 “Hiệu quả của nghệ thuật quản lí thời gian đối với thành tích học tập ở học sinh trung học tại Jordan” đã công nhận tác dụng của nghệ thuật quản lí thời gian đối với thành tích học tập của

HS trung học ở vương quốc Hashemite của Jordan Nhà nghiên cứu đã sử dụng nghiên cứu mô tả - phân tích để đạt được mục đích của nghiên cứu Nơi ông đã chọn một mẫu (2000) HS nam và nữ trung học làm người trả lời câu hỏi Trong kết luận, các phát hiện cho thấy rằng có một mức độ trung bình và

ý nghĩa thống kê ở cấp độ quản lí thời gian theo các HS trung học ở thành phố Irbid Và sự hiện diện của mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa khả năng quản lí thời gian và thành tích học tập ở HS trung học, cũng cho thấy có một ý nghĩa thống kê ở cấp độ (a = 0.05) về mối quan hệ này liên quan đến biến giới tính chạy thay cho nữ giới trong khi không có sự khác biệt nào theo giờ học

Trang 22

Kết thúc nghiên cứu, nhà nghiên cứu khuyến nghị cần tổ chức các buổi hội thảo và diễn thuyết cho sinh viên để giúp họ biết cách phân bổ thời gian cho phù hợp các môn học để đạt được thành tích học tập cao hơn

Như vậy, ngoài những nghiên cứu trên thì vẫn còn một số đề tài khác nghiên cứu về quản lí thời gian cũng như KNQLTG Tuy nhiên, ít thấy có tác giả nào trên thế giới nghiên cứu về KNQLTG của HS THPT

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Tác giả Nguyễn Vũ Thùy Chi, Đặng Anh Tài (2007) nghiên cứu về “Kĩ năng quản lí thời gian” Trong đề tài, tác giả đã đưa ra những giá trị của thời gian và nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng thời gian chưa tốt Đồng thời tác giả chỉ ra được cách xác định mục tiêu của công việc Ngoài ra, qua quá trình nghiên cứu tác giả đưa ra cách để sử dụng thời gian hiệu quả Việc sử dụng thời gian hợp lí sẽ góp phần đạt được mục tiêu đã đề ra, giảm áp lực thời gian trong giải quyết công việc, trong một chừng nào đó điều này còn giúp tiết kiệm được chi phí và thành công trong công tác cũng như trong cuộc sống (Nguyễn Vũ Thùy Chi và Đặng Anh Tài (2007))

Cuốn sách “Quản lí thời gian” của tác giả Trương Vỹ Quyền dịch, 2008

đã phần nào đó đưa ra lợi ích thiết thực mà nó mang lại:

- Nâng cao hiệu quả và hiệu suất

- Nâng cao năng suất sản xuất

- Tăng lượng thời gian ngoài giờ hành chính (làm việc có hiệu quả cũng

có nghĩa là bạn tiết kiệm được nhiều thời gian riêng tư cho mình)

- Gia tăng niềm vui trong công việc (Giả sử bạn có thể thao tác thuần thục công việc của mình chứ không phải để công việc thao túng bạn, bạn sẽ tìm thấy niềm vui thực sự trong công việc)

- Giảm bớt áp lực (Quản lí thời gian có hiệu quả sẽ giúp bạn giảm bớt áp lực trong công việc)

Trang 23

- Có được nhiều dịp nghỉ ngơi ngoài giờ hành chính (chỉ khi bạn hoàn thành được nhiều nhiệm vụ vào ban ngày, bạn mới có được tinh thần thoải mái vào buổi tối)

- Bạn có thể dự trù được nhiều việc cho kế hoạch tương lai và giải quyết các vấn đề mang tính dài hạn (nếu như sự phấn đấu của bạn không phải chỉ vì

để theo kịp bản thân mình, thì phía trước vẫn còn đủ không gian để bạn phóng tầm mắt)

- Nâng cao sức sáng tạo (nếu bạn có thể nhín được chút thời gian để ngồi xuống suy nghĩ và mơ màng, sức sáng tạo sẽ được dịp phát huy tốt nhất) Bên cạnh đó, tác giả còn liệt kê ra một số tình huống, nó tuyệt đối không thể xuất hiện được nếu bạn sắp xếp thời gian một cách chính xác Đồng thời, tác giả đã đề cập đến một số phương pháp thông qua việc luyện tập thì việc quản lí thời gian sẽ đạt được hiệu quả Tuy tập luyện có thể làm chúng ta tiêu tốn một lượng thời gian, nhưng nó không khó thực hiện và sẽ mang lại những kết quả đáng phấn khởi cho chúng ta

Như vậy, tác giả đã đưa ra một số phương pháp quản lí thời gian hiệu quả Tuy nhiên, cho dù bạn có chọn phương pháp nào đi chăng nữa, bạn đều

có thể nhận ra rằng việc lập kế hoạch quản lí thời gian và ứng dụng nó trong cuộc sống hoặc công việc hàng ngày không phải là chuyện có thể thực hiện được trong một sớm một chiều, điều quan trọng nhất là bạn phải xem nó như

là một nhiệm vụ phải hoàn thành trong một thời gian lâu dài Một khi bạn đã vạch ra được một kế hoạch chính xác mang tính khả thi để quản lí thời gian, bạn sẽ đạt được hiệu quả một cách rõ rệt trong việc nâng cao hiệu suất công việc, về mặt hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong công việc cũng như về mặt giảm thiểu áp lực công việc và sự lo âu

Ngoài ra, theo tác giả Lại Thế Luyện (2010) nghiên cứu về “Kĩ năng quản lí thời gian” Tác giả đã bàn đến KNQLTG dành cho công việc, khi biết quản lí thời gian một cách hợp lí thì sẽ giúp:

Trang 24

- Nâng cao nhận thức về việc quản lí thời gian

- Thay đổi thái độ về vấn đề sử dụng thời gian

- Biết cách đề ra những mục tiêu cho bản thân

- Biết cách quản lí thời gian của bản thân một cách hiệu quả

- Nhận ra những lợi ích thiết thực từ việc quản lí thời gian

- Nâng cao tính tích cực của bản thân

- Làm được nhiều việc hơn với lượng thời gian ít hơn

- Giảm được áp lực trong công việc và cuộc sống

- Đạt kết quả tối đa trong công việc với nổ lực tối thiểu

- Biết tập trung vào những nhiệm vụ ưu tiên của công việc

- Cảm nhận được ý nghĩa của công việc

- Có thêm thời gian dành cho bản thân, gia đình và người thân

- Nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân (Lại Thế Luyện, 2010) Theo trang web http://doc.edu.vn/tai-lieu/tieu-luan-thoi-gian-va-quan-ly-thoi-gian-30372/ ngày truy cập 20/12/2019 với tên đề tài “Tiểu luận về thời gian và kĩ năng quản lí thời gian” Tác giả cho rằng “Thời gian luôn là thứ bạn cần để thực hiện công việc, đạt mục tiêu đặt ra, dành thời gian cho những người bạn yêu thương, tận hưởng tất cả những gì cuộc đời mang lại cho bạn” Tác giả đã đưa ra các lợi ích giúp cho việc quản lí thời gian chuyên nghiệp và hiệu quả Trong quá trình nghiên cứu tác giả chỉ ra cách lập kế hoạch quản lí thời gian và để quản lí tốt thời gian chúng ta cần phải đề ra các mục tiêu mà mình cần đạt được:

- Nhận diện các cách gia tăng hiệu suất và hiệu quả thông qua việc quản

lí thời gian tốt hơn

- Phân biệt được sự khác nhau giữa các đòi hỏi đối với quỹ thời gian và xác định ưu tiên

- Biến nhiều mục tiêu của bản thân thành hiện thực hơn bằng cách sử dụng thời gian hiệu quả hơn

Trang 25

- Phân tích các vấn đề liên quan đến việc quản lí thời gian và đưa ra cách giải quyết chúng

Tác giả Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu và Huỳnh Văn Sơn, 2011 đã nghiên cứu “Thực trạng kĩ năng quản lí thời gian của sinh viên một số trường Đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay phân tích trên góc nhìn thói quen sử dụng thời gian” Bài báo đề cập đến thói quen sử dụng thời gian của sinh viên tại TP Hồ Chí Minh Thông qua đó, đánh giá về kĩ năng quản lí thời gian của sinh viên Kết quả cho thấy, kĩ năng quản lí thời gian của sinh viên chỉ ở mức trung bình Một số thói quen tích cực vẫn là “thách thức” đối với khá nhiều sinh viên như: chia các công việc khó, phức tạp thành những việc nhỏ với khoảng thời gian tương ứng, luôn mang theo bảng kế hoạch hoặc những dụng

cụ nhắc nhở để quản li thời gian, xác định khoảng thời gian bị lãng phí,… Tóm lại, đề tài này được thực hiện nhằm hỗ trợ sinh viên điều chỉnh những thói quen tiêu cực, có KNQLTG, có nhận thức, thái độ đúng thì mới có hành vi, hành động đúng

Đề tài: “Giải pháp nâng cao quản lí thời gian cho sinh viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội cơ sở miền Trung” của sinh viên Vũ Thị Hiền Đã đưa ra giải pháp để nâng cao KNQLTG cho sinh viên, là do chưa có đủ kĩ năng cũng như chưa có hiệu quả cao trong việc quản lí thời gian

“20 Giờ Đầu Tiên” của tác giả Josh Kaufman đã viết trong cuốn sách này, chúng ta sẽ bắt đầu bằng những nguyên tắc học kĩ năng nhanh: Làm cách nào để học những kĩ năng mới nhanh nhất có thể

“Ngay Bây Giờ Hoặc Không Bao Giờ” cuốn sách của tác giả J.S.Cott sẽ giúp bạn đọc khám phá ra hàng loạt ý tưởng giúp bản thân vượt qua sự trì hoãn hằng ngày Trong khi nhiều cuốn sách khác chỉ cung cấp những mẹo mực đơn giản, thì với cuốn sách này, bạn sẽ biết được tại sao một chiến lược lại trở nên hiệu quả, nó loại bỏ những hạn chế và niềm tin nào và bằng cách nào chiến lược ấy có thể được ứng dụng tức thì vào cuộc sống của bạn…

Trang 26

Thành công chỉ thực sự đến khi bạn giữ một lòng kiên trì sắt đá với những mục tiêu đã được đặt ra Trong cuốn sách này, J.S.Scott đã cung cấp chi tiết những kế hoạch hành động trên mọi lĩnh vực của cuộc sống hằng ngày: từ chăm sóc sức khỏe, thể dục, công việc cho tới các mối quan hệ cá nhân Không giống như các cuốn sách rèn luyện kĩ năng khác, nội dung cuốn sách tập trung tối đa vào hai chữ “Hành động” Vì vậy, thay vì phải đọc những lời khuyên chung chung, bạn sẽ nhận được những phương pháp có thể được thực hiện ngay lập tức nhằm tạo lập những thói quen có thể đánh bại sự trì hoãn Cuốn sách Cẩm nang kinh doanh Harvard - Quản lí thời gian (2011) đã đưa ra những định hướng, lời chỉ dẫn để cải thiện kĩ năng quản lí thời gian:

Sử dụng mục tiêu như một hướng dẫn; Xem xét cách bạn sử dụng thời gian; Lập kế hoạch cho thời gian của bạn

Trường doanh nhân Pace trong “Chương trình đào tạo kĩ năng quản lí thời gian” khai giảng ngày 28/11/2015 đã đưa ra năm nguyên tắc vàng trong quản lí thời gian: Hữu hạn; Không thể thay đổi; Bắt đầu; Tối ưu hóa và Kẻ đánh cắp

Theo luanvan.net (29/12/2019) để quản lí tốt thời gian bạn cần đề ra các mục tiêu mà mình cần đạt được; Phân biệt được sự khác nhau giữa các đòi hỏi đối với quỹ thời gian xác định công việc ưu tiên của chính bạn; Biến nhiều mục tiêu của bản thân thành hiện thực hơn bằng cách sử dụng thời gian hiệu quả hơn; Phân tích các vấn đề liên quan đến việc quản lí thời gian và đưa ra cách giải quyết chúng Lập kế hoạch quản lí thời gian một cách khoa học, đặt

ra các kế hoạch cụ thể, trách sự trì trệ, duy trì các mục tiêu và thực hiện kĩ năng tổ chức tốt

Những đề tài nghiên cứu, những hội thảo khoa học hay những cuốn sách

kể trên cũng đã phần nào chỉ ra cái đã đạt được, cái cần phải đạt được và đưa

ra những cách thức để quản lí tốt thời gian Tuy nhiên những sách báo, tạp chí chỉ đơn thuần là lí thuyết về KNQLTG, chưa thật thực tế và cụ thể cho HS

Trang 27

Những buổi hội thảo mang tính thực tế hơn, giải đáp được những thắc mắc, khó khăn của HS trong quá trình quản lí thời gian, tuy nhiên các buổi hội thảo này không được tổ chức thường xuyên, cũng như không có đủ thời gian để giải đáp hết thắc mắc cho HS Ngoài các tác giả trên còn có một số tác giả khác nghiên cứu về quản lí thời gian và KNQLTG nhưng ít thấy có tác giả nào nghiên cứu về KNQLTG của HS THPT tại TP.Tuy Hòa Vì vậy KNQLTG của HS nói chung và HS THPT tại TP.Tuy Hòa nói riêng vẫn còn

là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Ngoài ra, còn có một số đề tài nghiên cứu khác như: Theo Nguyễn Công Tâm (2014), quản lí thời gian hiệu quả bao gồm: thiết lập mức độ ưu tiên các việc cần làm, sắp xếp công việc và đánh giá mức độ hoàn thành công việc Ngọc và Thắm (2017), đã chỉ ra rằng KNQLTG của sinh viên có ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ Do đó, để nâng cao chất lượng đào tạo thì những giải pháp cải thiện kĩ năng quản trị thời gian, tác động đến khả năng tự học của sinh viên là rất quan trọng Một số nghiên cứu đã đề xuất kiến nghị liên quan đến chủ đề này như: cụ thể hóa yêu cầu về kĩ năng trong tiêu chuẩn đầu

ra của các cơ sở đào tạo, khuyến khích sinh viên tham gia các hoạt động như nghiên cứu khoa học, khởi nghiệp (Hoàng Thị Kim Oanh et al, 2016); tham gia các hoạt động Đoàn, hội giúp sinh viên rèn luyện kĩ năng (Hoàng Thị Kim Oanh et al, 2016; Nghĩa, 2017)

Vũ Thị Thanh Bình, 2018, “Nâng cao phương pháp tự học thông qua cải thiện kĩ năng quản trị thời gian của sinh viên” Nghiên cứu này tập trung vào

kĩ năng quản trị thời gian, sự phân bổ thời gian của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI) dành cho các hoạt động trong ngày và đặc biệt là thời gian cho việc tự học, tự nghiên cứu Kết quả nghiên cứu khảo sát với một mẫu gồm 300 sinh viên đã cho thấy, sinh viên hiện dành ít thời gian cho việc tự học, thời gian chủ yếu là học chính khóa trên lớp và thời gian còn lại dành cho các nhu cầu giải trí Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số kiến

Trang 28

nghị nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng phương pháp tự học cho quá trình học tập của sinh viên

Sau khi khảo sát, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng về kĩ năng quản trị thời gian, việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Sinh viên đã biết lập kế hoạch, có sự ưu tiên các công việc cần làm, tuy nhiên, kĩ năng đánh giá công việc đã thực hiện còn hạn chế, phân

bổ thời gian cho hoạt động tự học, tự nghiên cứu còn quá ít, đồng thời chưa tận dụng những lợi thế về công nghệ để phục vụ cho hoạt động học tập, nghiên cứu Để giải quyết vấn đề, thay đổi phương pháp dạy và học là rất quan trọng cần thực hiện trong quá trình đổi mới chương trình đào tạo theo hướng giảng dạy tích cực Sự thay đổi cần được thực hiện từ cả hai phía, người dạy và người học Người dạy cần đặt người học vào vị trí trung tâm của việc giảng dạy, phát huy tính tích cực của người học Trong khi đó, người học cần chủ động trong học tập, nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch học tập cho bản thân và tìm kiếm các phương tiện và tài liệu học tập hiệu quả

Nhìn chung, quản lí thời gian tại Việt Nam đang được nhiều người quan tâm nghiên cứu góp phần đem lại những cơ sở lí thuyết, kết quả thực tiễn nâng cao đời sống tinh thần cho mọi người trong thời đại đất nước ngày càng phát triển

Qua những vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lí thời gian, cũng như về KNQLTG, đã phần nào cung cấp thông tin hữu ích, là cơ sở cho chúng tôi xây dựng cơ sở lí luận cho nghiên cứu này

1.2 Quản lí thời gian và kĩ năng quản lí thời gian của học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Quản lí thời gian

a Thời gian

Trang 29

Thời gian là thuật ngữ dùng phổ biến trong đời sống Hiểu một cách đơn giản, thời gian là tài sản của mỗi người trong cuộc sống mà con người có được từ khi bắt đầu tồn tại Theo Từ điển tiếng Việt, thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất (cùng với không gian) trong đó vật chất vận động và phát triển liên tục, không ngừng (Vân Tâm, 2008)

Hiểu theo nghĩa khác thì thời gian là nguồn tài sản mà mỗi người chúng

ta có giống nhau như: mỗi ngày có 24 giờ, mỗi tháng có 30 ngày, mỗi năm có

12 tháng Thời gian là sự tồn tại bên ngoài con người nhưng con người có thể quản lí nó một cách hiệu quả (Huỳnh Văn Sơn và Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, 2011)

Theo tác giả Nguyễn Vũ Thùy Chi và Đặng Anh Tài, 2007 thì thời gian được hiểu như sau:

“Thời gian là một khái niệm trừu tượng, vô hình và không thể nắm bắt được nhưng nó lại có tác động chi phối và ảnh hưởng đến mọi khía cạnh trong cuộc sống của mỗi chúng ta”

Mỗi chúng ta đều có 86.400 giây/ngày, 365 ngày/năm như nhau, tuy nhiên việc sử dụng “nguyên liệu” thời gian đó như thế nào, dùng chúng để làm gì thì tùy thuộc vào quyết định của cá nhân mỗi người Nếu chúng ta biết

sử dụng thời gian tốt chắc chắn chúng ta sẽ đạt được nhiều hơn những gì mà chúng ta có thể.”

Thời gian là một khái niệm để diễn tả trình tự xảy ra của các sự kiện, biến cố và khoảng kéo dài của chúng Thời gian được xác định bằng số lượng các chuyển động của các đối tượng có tính lặp lại (Sự lượng hóa các chuyển động lặp lại) và thường có một thời điểm mốc gắn với một sự kiện nào đó Thời gian còn là một khái niệm triết học, chỉ sự biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp nhau theo một trật tự nhất định Thời gian cho mỗi người như nhau và chúng ta không có thể cất giữ hoặc níu kéo

Trang 30

Một cách hiểu đơn giản hơn thời gian là “Thời gian là hình thức tồn tại

cơ bản của vật chất (cùng với không gian) trong đó vận động và phát triển liên tục, không ngừng, cũng có thể hiểu một cách đơn giản rằng thời gian chính là ngày tháng, là nguồn tài sản mà mỗi người đều có như nhau Đó là quy luật chung của tự nhiên, tồn tại khách quan với ý muốn của con người, tuy nhiên con người lại có thể điều chỉnh và quản lí quỹ thời gian ấy theo cách riêng của mình dẫn đến những hiệu quả khác biệt Thời gian vô cùng quý giá vì không

gì có thể so sánh và đánh đổi được Thời gian không chờ ai cả và khi đã đi qua là mãi mãi không bao giờ trở lại Mỗi khoảnh khắc trôi qua là duy nhất của vũ trụ không bao giờ lặp lại Thời gian chính là liều thuốc làm quên đau khổ, dập tắt thù oán, xoa dịu nóng giận, ghen ghét Thời gian cũng có thể chữa được những vết thương lòng do ái tình gây ra Tâm hồn, phẩm chất, giá trị con người được thanh lọc và khẳng định qua thời gian trên hết tất cả thời gian quyết định sự hiện hữu và giá trị con người trên mặt đất này Tiền bạc có thể mua được một chiếc đồng hồ nhưng không thể mua được thời gian Suy cho cùng thời gian là thứ quý giá nhất mà con người có thể cảm nhận được Vươn lên làm chủ thời gian là khát vọng mãnh liệt nhất của loài người Thời gian là nguồn lực không thể làm mới lại được Nó là tên trộm tinh quái đánh cắp nét trẻ trung trên khuôn mặt chúng ta Thời gian lặng lẽ tước đoạt sức khỏe và những gì cuối cùng còn xót lại của một đời người Thời gian có thể làm thay đổi tất cả, thay đổi cả tính tình con người Nó làm xoa nhòa tất cả, làm tất cả rơi vào lãng quên kể cả tình yêu cũng không tồn tại mãi mãi với thời gian

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Thời gian là một phạm trù triết học, cùng với không gian là hình thức tồn tại của vật chất, của thế giới Không có sự vật hiện tượng nào tồn tại ngoài nó, chỉ trong thời gian và không gian thì sự vật mới có tính xác định” (Hoàng Phê, 1997)

Trang 31

Các tác giả Đại từ điển tiếng Việt thì cho rằng: “Thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất, trong đó vật chất chuyển động liên tục, không ngừng” (Nguyễn Như Ý, 2013)

Từ hai định nghĩa trên chúng ta có thể thấy rằng thời gian là một phạm trù triết học, là hình thức tồn tại của thế giới vật chất, nhờ có thời gian mà thế giới vật chất trở nên xác định Được xác định bởi thời gian, thế giới vật chất vận động, biến đổi không ngừng (Nguyễn Vũ Thùy Chi, Đặng Anh Tài, 2007)

Ngoài ra, thời gian được hiểu theo các khía cạnh khác nhau như:

Xét về kinh thánh: Khoa học hiện đại đang cố gắng định nghĩa thời gian,

biểu diễn thời gian bằng phương trình toán học trừu tượng, thậm chí xem thời gian là thứ nguyên thứ tư của không gian bốn chiều

Xét về khoa học:

“Thời gian là một thuộc tính của tự nhiện, nó đặc trưng cho trật tự và mức độ của các quá trình” Nói dễ hiểu hơn, thời gian là một khái niệm cho ra biết trận tự của các diễn biến Giữa hai sự kiện A và B, sự kiện nào có trước,

sự kiện nào có sau Nó cũng cho phép ta có một đại lượng để đo khoảng đo khoảng trống giữa các sự kiện đó Thứ tự của các quá trình cũng là quá trình của quan hệ nhân - quả mà ta thấy hằng ngày Quan hệ nhân - quả là một tính chất cơ bản và hết sức quan trọng của thời gian mà chỉ do nó mà những biến đổi theo thời gian chỉ xảy ra theo một chiều nhất định

Bên cạnh đó, thời gian còn là một khái niệm triết học, chỉ sự biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp nhau theo một trật tự nhất định Thời gian cho mỗi người là như nhau và chúng ta không có thể cất giữ hoặc níu kéo

Với nhiều góc độ khác nhau thì thời gian được hiểu khác nhau Tuy nhiên, về vấn đề này tác giả đồng quan điểm với tác giả Nguyễn Như Ý, 2013

cho rằng: “Thời gian là hình thức tồn tại cơ bản của vật chất, trong đó vật chất chuyển động liên tục, không ngừng”

Trang 32

b Quản lí thời gian

b1 Khái niệm về quản lí thời gian

Tâm lí học về quản lí thời gian được dựa trên một nguyên lí đơn giản mang tên quy luật của sự kiểm soát Quy luật này cho biết mức độ bạn cảm thấy hài lòng về bản thân phụ thuộc vào mức độ bạn kiểm soát được cuộc sống của chính mình và ngược lại Các nhà tâm lí học muốn nói đến sự khác biệt giữa khả năng tập trung kiểm soát bên trong, khi bạn cảm thấy mình làm chủ số mệnh của mình và khả năng tập trung kiểm soát bên ngoài, bạn cảm thấy mình bị chi phối bởi các yếu tố ngoại cảnh Khi tập trung kiểm soát bên ngoài, bạn cảm thấy mình bị bởi cấp trên và các hóa đơn, cũng như áp lực từ công việc và trách nhiệm của bản thân Bạn cảm thấy mình có quá nhiều việc phải làm với quá ít thời gian và không thực sự kiểm soát được thời gian và cuộc sống Hầu hết những việc chúng ta làm hàng giờ chỉ là một chuỗi phản ứng và phản hồi lại các biến cố bên ngoài Có một sự khác biệt rất lớn giữa hành động mang tính chủ động và có mục tiêu và phản ứng hay phản hồi ngay lập tức với áp lực bên ngoài Đó cũng là khác biệt giữa cảm xúc lạc quan và

tự chủ trong cuộc sống với cảm xúc bi quan, căng thẳng và bị áp lực Để có được phong độ tốt nhất, bạn phải kiểm soát được những lĩnh vực quan trọng trong công việc và cuộc sống cá nhân (Brian Tracy, 2014)

Theo thuật ngữ tâm lí học, mỗi người đều có một khái niệm bản thân - một chương trình quản lí nội bộ điều khiển hành vi của họ trong mọi lĩnh vực quan trọng của cuộc sống Những người có khái niệm quản lí thời gian càng cao sẽ càng tổ chức công việc và hiệu quả tốt hơn Họ có khả năng kiểm soát tốt cuộc sống và công việc của mình Khái niệm về bản thân của bạn bao gồm toàn bộ ý tưởng, hình ảnh và đặc biệt là niềm tin của chúng ta về bản thân, nhất là cách bạn sử dụng thời gian của mình Một số người tin rằng họ rất có

tổ chức và làm việc rất hiệu quả trong khi những người khác liên tục cảm thấy

Trang 33

bị quá tải vì những yêu cầu của người khác và các tác nhân ngoại cảnh (Brian Tracy, 2014)

Quản lí thời gian là hiểu, làm chủ và sử dụng thời gian một cách hiệu quả và thông minh nhất

Chúng ta luôn phải đối mă ̣t với những thời gian chót và nhiều vấn đề cầ n phải giải quyết Lúc nào cũng phải làm cho kịp thời hạn , phải giải quyết cho xong các vấn đề và lúc nào cũng có các đòi hỏi đă ̣t ra trên quỹ đa ̣o thời gian của mình

Nhưng thành thâ ̣t mà nói rằng nhiều người trong chún g ta đã phải công nhâ ̣n rằng chúng ta chưa bao giờ dành thời gian để suy nghĩ về cách thức sử dụng thời gian của mình sao cho tốt hơn Chúng ta làm việc này theo những kiểu nhất đi ̣nh chúng ta tìm cách để đương đầu với công v iê ̣c hằng ngày và tự bằng lòng với mo ̣i viê ̣c diễn ra như chúng là vốn thế

Như vậy, quản lí thời gian có nghĩa là kiểm soát tốt hơn cách bạn sử dụng thời gian và đưa ra những quyết định sáng suốt về cách bạn sử dụng n ó

Tác giả đồng quan điểm rằng “Quản lí thời gian có nghĩa là kiểm soát tốt hơn cách bạn sử dụng thời gian và đưa ra những quyết đinh sáng suốt

về cách bạn sử dụng nó” (Nguyễn Vũ Thùy Chi, Đặng Anh Tài, 2007)

b2 Lợi ích của việc quản lí thời gian

Quản lí thời gian bao gồm các nguyên tắc, thói quen, kĩ năng, công cụ và

hệ thống kết hợp cùng nhau nhằm giúp bạn thu lại nhiều hơn lượng thời gian

mà bạn đã bỏ ra nhằm mục tiêu “cải thiện chất lượng cuộc sống” (Lại Thế Luyện, 2010)

Thời gian luôn là thứ bạn cần để thực hiện công việc, đạt mục tiêu đặt ra, dành thời gian cho những người bạn yêu đương, tận hưởng tất cả những gì cuộc đời mang lại cho bạn

Áp dụng các kĩ thuật quản lí thời gian chuyên nghiệp và hiệu quả sẽ giúp bạn có các lợi ích như sau:

Trang 34

- Kiểm soát đƣợc cuộc sống của mình

- Giúp cho học sinh có kết quả cao trong học tập và công việc

- Giảm căng thẳng trong học tập và công việc

- Tăng năng suất của cá nhân và tập thể

- Giải quyết công việc một cách dễ dàng

- Tự chủ hơn trong công việc

- Tìm đƣợc sự cân bằng, hoàn thiện và hài lòng hơn trong học tập và công việc

- Có một cuộc sống thoải mái và dễ chịu

- Sử dụng thời gian để đạt đƣợc những gì bạn muốn

- Dành thời gian cho những điều bạn muốn và coi trọng

- Tránh đƣợc cạm bẫy thời gian và tránh xung đột thời gian

Quản lí thời gian hiệu quả sẽ giúp cho bạn suy nghĩ thêm cho công việc quan trọng và có thì giờ giải trí

Năm chữ A trong quản lí thời gian: (Trần Hữu Trần Huy, 2019)

1 Aware: nhận biết: Để đề ra mục tiêu cho cá nhân và công việc

2 Analyse: Điều cần làm Để cải thiện thời gian bạn cần đào sâu chi tiết

về cách sử dụng thời gian hiện tại và những điều làm mất thời gian

3 Attack: Ăn cắp thời gian  loại bỏ kẻ ăn cắp thời gian của mình

4 Assign: lập thứ tự ƣu tiên Khi loại trừ “kẻ cắp thời gian”, bạn nhớ lập trật tự ƣu tiên cho công việc đang dang dở

5 Arrange: hoàn thiện kĩ năng, lập kế hoạch Giai đoạn cuối cùng là bạn phải sắp xếp thời gian có mục đích rõ ràng

6 Save Time, Better Use: Tiết kiệm thời gian, sử dụng tốt hơn

Trang 35

Hình 1: Sơ đồ để quản lí thời gian tốt hơn

Với sơ đồ trên, chúng ta nhận thấy rằng:

Aware (nhận biết): Hiệu quả quản lí thời gian có được từ hai cách kiểm

soát: tự kiểm soát và kiểm soát công việc Tự kiểm soát là do hiểu biết chính mình: ưu điểm, khuyết điểm, nhân cách và cách nhìn sự việc theo tổng quan hay chi tiết Kiểm soát công việc là hiểu rõ công việc, tức là tổ chức và vai trò trong tổ chức ấy Vì là lãnh đạo, chúng ta cần hiểu rõ mục đích chính của cơ quan, người ta sẽ đánh giá bạn qua sự hiểu biết này

Analyse (phân tích): Chúng ta cần sử dụng thời gian của mình Cần phân

cách rõ cách sử dụng sau khi biết rõ mình phải làm gì Hãy mổ xẻ thì giờ trong ngày và xem xét, tự hỏi: Tôi dành thời gian bao lâu để học hành? Tôi đã làm công việc của người khác mất bao lâu? Hãy biết rõ thực sự bạn đang làm

điều gì?

Assign (lập trật tự ưu tiên): Lập thời gian biểu xong, chúng ta cần biết

phân loại như sau:

Trang 36

- Sự quan trọng: Hãy sắp xếp công việc theo các mức độ quan trọng “có”

để lâu quá Bởi vì đó là việc quan trọng liên quan đến kết quả

+ Nếu thật khẩn nhưng không mấy quan trọng, chúng ta có hai giải pháp:

1 Làm liền nhưng đừng kéo dài thời gian, chấm dứt sớm

2 Hoặc là chuyển giao cho ai khác

Attack (kẻ ăn cắp thời gian): Có nhiều thứ làm tiêu hao thời gian Cần

phải biết rõ chúng để loại trừ Có hai loại chúng ta phải xử lí

- Một là, kẻ cắp bên ngoài: điện thoại nói chuyện lê thê, dai dẳng, hội họp thiếu tổ chức, bất hòa cá nhân và chuyện phiếm

- Hai là, kẻ cắp bên trong: chẳng biết nói “không”, do dự, dời lại công việc, lỗi lầm, kế hoạch, không biết giao việc

Arrange (lập kế hoạch): Sau đây là hai mẫu kế hoạch thời gian Kế hoạch của cả năm và kế hoạch ngày/tuần

- Kế hoạch cho cả năm:

Bảng kế hoạch phải được gắn trên tường và dễ dàng xếp lại mang đi Cần ghi chép nhiều thứ trên đó Hãy dùng các loại màu để đánh dấu Màu xanh lục để cho ngày phép, điều chúng ta mong chờ Màu đỏ để nhắc nhở về các công việc quan trọng đến hạn

Bảng biểu này cần được sao lại để treo ở trước bàn học của chúng ta để biết kế hoạch các công việc của chúng ta Như vậy, có hai điều ích lợi Mọi người biết chúng ta đang làm gì và lúc nào chúng ta rãnh hoặc không rãnh để

Trang 37

tiếp họ Nhớ cập nhật thường xuyên Nếu bất tiện, chúng ta có thể lập lịch làm việc chung cho mỗi tháng một lần

- Kế hoạch ngày/tuần:

Hãy xác định điều cần làm trong tuần và sắp xếp ưu tiên Trước đó chúng ta nhớ đem một số chi tiết sang từ bảng kế hoạch năm Bởi vậy, có thể lịch làm việc trong tuần đã khá đầy đủ rồi

Lịch đã có, bây giờ sắp xếp ưu tiên các công việc và nhiệm vụ Xem xét từng việc một để sắp xếp ưu tiên một cách hợp lí Lập trật tự ưu tiên Công việc quan trọng, khẩn trương thế nào? Có thể đánh số thứ tự hoặc phân loại 3 nhóm: thật quan trọng, quan trọng, không quan trọng (thật khẩn trương, khẩn trương, không khẩn trương)

Nhớ lên kế hoạch và soạn thảo thời gian biểu (gắn liền với mục tiêu và trách nhiệm của chúng ta), chúng ta đã khẳng định mức độ quan trọng của thời gian đối với chúng ta

Luôn luôn nhắm mục tiêu đề ra, những điều cần thiết nhất trong suốt quá trình lập kế hoạch

Nhờ đó, chúng ta có động lực để sử dụng thời gian hiệu quả Khi lên kế hoạch thời gian, chúng ta sẽ có thể phân tích, nghiên cứu bảng kế hoạch Năm

và Tuần/Ngày một cách đều đặn Nhờ vậy, mới thắng hơn những “Kẻ cắp thời gian” Cuối ngày, hãy thêm vào những việc đột xuất Giữ bảng kế hoạch từng tháng hoặc 6 tuần và nghiên cứu nội dung như một thời gian biểu Nếu chúng

ta thấy lãng phí nhiều thời gian cho điện thoại thì chúng ta phải giải quyết ngay một cách nghiêm chỉnh

b3 Bảy sai lầm cần tránh trong quản lí thời gian: (Trần Hữu Trần Huy,

2019)

Quản lí thời gian thiếu hiệu quả có thể dẫn đến stress và mất cân bằng trong công việc lẫn cuộc sống Để cải thiện kĩ năng này, bạn cần khắc phục 7 sai lầm thường gặp trong quản lí thời gian Khi thật sự kiểm soát được thời

Trang 38

gian, những căng thẳng áp lực sẽ giảm bớt và hiệu suất công việc chắc chắn được cải thiện Khi đó, bạn có thể dành nhiều thời gian cho những ý tưởng mới hứa hẹn đem lại những bước tiến mới trong sự nghiệp Nói một cách ngắn gọn, bạn sẽ hạnh phúc và thành công hơn với công việc của mình

Sai lầm thứ 1: Không đặt mục tiêu cho bản thân

Sai lầm thứ 2: Không lên danh sách những việc cần làm

Sai lầm thứ 3: Không dành quyền ưu tiên

Sai lầm thứ 4: Không thể kiểm soát những yếu tố gây xao lãng

Sai lầm thứ 5: Ôm đồm quá nhiều việc

Sai lầm thứ 6: Làm nhiều việc cùng lúc

Sai lầm thứ 7: Không dành vài phút giải lao

b4 Nguyên tắc quản lí thời gian

Sau đây là 07 nguyên tắc căn bản để chúng ta quản lí thời gian một cách hiệu quả:

Nguyên tắc 1: Hãy chủ động, không đối phó

Nguyên tắc 2: Đặt ra các mục tiêu

Nguyên tắc 3: Ưu tiên hóa các hành động

Nguyên tắc 4: Hãy chú tâm

Nguyên tắc 5: Đề ra những hạn chót thực tế

Nguyên tắc 6: Nguyên tắc D – O I – T N – O – W (Làm ngay)

D (Divide and conquer what you have to do) = Chia ra và xử lí những gì

chúng ta phải làm

O (Organise your materials, how you will do it) = Tổ chức các tài liệu,

cách chúng ta sẽ làm

I (Ignore interruption that are annoying distractions) = Phớt lờ những gì

chen vào khiến chúng ta bị xao lãng

T (Take the time to learn how to do things yourself) = Dành thì gờ học cách tự thực hiện công việc

Trang 39

N (Now, not tomorrow) = Ngay bây giờ, không để tới hôm sau

O (Opportunity is knocking) = Cơ hội đang gõ cửa

W (Watch out for how much time is being spent on the Internet,

watching TV, or talking on the phone) = Hãy cảnh giác về những gì phung phí thời gian Hãy theo dõi và kiểm soát thời lƣợng chúng ta sử dụng cho internet, đọc và gửi thƣ điện tử, xem truyền hình hoặc nói chuyện điện thoại

Nguyên tắc 7: Hãy cân đối cuộc sống của chúng ta

Ngoài ra, còn có nguyên tắc khác đó là nguyên tắc SMART

Nguyên tắc S.M.A.R.T (Nguyễn Vũ Thùy Chi, Đặng Anh Tài, 2007)

- S - Specific: Cụ thể, rõ ràng và dễ hiểu

- M - Measurable: Đo đếm đƣợc

- A - Achievable: Có thể đạt đƣợc bằng chính khả năng của mình

- R - Realistic: Thực tế, không viển vông

- T - Time bound: Thời hạn để đạt đƣợc mục tiêu đã vạch ra

Specific

Rõ ràng, cụ thể

Trang 40

S - Specific: Các công việc chúng ta cần triển khai và lên kế hoạch một cách rõ ràng, cân đối thời gian cho mỗi công việc, sắp xếp đủ thời gian, tránh lãng phí

M - Measurable: Thời gian cũng như công việc cần phải được cụ thể hóa bằng các con số Khi xác định được mục tiêu, cá nhân cần viết mục tiêu đó ra giấy, đặt tại những nơi chúng ta có thể quan sát được như một lời nhắc với chúng ta khi thực hiện công việc cho từng thời gian cụ thể Cách này giúp chúng ta luôn nhớ đến công việc của mình, tránh bỏ quên hoặc đến gần hết hạn như thế ảnh hưởng tới chính công việc đã đề ra và công việc hiện tại

A - Achievable: Trên cơ sở thực tế, những yêu cầu với công việc, cùng với khả năng, năng lực của bản thân, chúng ta hãy lập kế hoạch chi tiết để thực hiện Chúng ta sẽ tính thời gian cho mỗi công việc, mỗi giai đoạn Trong khi lập kế hoạch, nên chia nhỏ mục tiêu và thời gian để chúng ta đối chiếu xem mình đã làm đến đâu, chậm trễ ở khâu nào, như vậy sẽ giúp chúng ta biết được kết quả công việc và điều chỉnh kịp thời

R - Realistic: Xem xét công việc dựa vào khả năng thực tế của mình, và

những điều kiện hiện có Xác định khả năng và thời gian có thể làm được thì đảm nhận, và phân bố hợp lí Tránh tình trạng chủ quan

T - Time bound: Lưu ý đến thời hạn để đạt được mục tiêu đã vạch ra Chúng ta còn bao nhiêu thời gian để đạt được mục tiêu, khi đã đưa ra thời gian cá nhân phải luôn luôn ý thức về thời gian cho công việc của mình Đặc biệt trong làm việc nhóm chúng ta cũng cần có sự thông báo và hỗ trợ các thành viên của mình về thời gian và khối lượng công việc Chia sẻ và giúp nhau đạt đến mục tiêu đã đề ra

Ngoài ra, một yếu tố nữa chúng ta cũng cần quan tâm đó là bầu không khí và động lực học tập, bầu không khí cởi mở thoải mái và đoàn kết giữa cá nhân, tập thể giúp chúng ta học tập hiệu quả hơn, sự khích lệ và thỏa mãn nhu cầu cơ bản chính là động lực học tập Tránh được những áp lực không cần

Ngày đăng: 19/06/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm