BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÔNG TRÍ KHÔNG GIAN PHÂN LÁ TẠO BỞI CÁC K – QUỸ ĐẠO CHIỀU CỰC ĐẠI CỦA MỘT VÀI MD5 – NHÓM LIÊN THÔNG ĐƠN LIÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CÔNG TRÍ
KHÔNG GIAN PHÂN LÁ TẠO BỞI CÁC
K – QUỸ ĐẠO CHIỀU CỰC ĐẠI CỦA MỘT VÀI
MD5 – NHÓM LIÊN THÔNG ĐƠN LIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2004
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CÔNG TRÍ
KHÔNG GIAN PHÂN LÁ TẠO BỞI CÁC
K – QUỸ ĐẠO CHIỀU CỰC ĐẠI CỦA MỘT VÀI MD5 – NHÓM LIÊN THÔNG ĐƠN LIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC TOÁN HỌC
Trang 3BẢNG CHỈ DẪN CÁC THUẬT NGỮ VÀ KÝ
HIỆU
Chữ cái đầu Thuật ngữ (ký hiệu) Trang đầu tiên xuất hiện
B Biễu diễn tuyến tính của đại số Lie 11
Biễu diễn phụ hợp (K –biểu diễn, biểu diễn Kirollov) K 19
Đại số Lie dẫn xuất L 1 , G 1 , L 2 , G 2 ,… 13
Độ đo hoành (đối với phân lá) 51
Không gian lá V/F của phân lá 49
Phân lá cho bởi phân thớ p: VB 48 Phân lá cho bởi tác động của nhóm Lie 48
Phủ đơn liên (phủ phổ dụng) của nhóm Lie G 8
Trang 4MỞ ĐẦU Trong lý thuyết nhóm Lie và đại số Lie thực, lớp các nhóm Lie và đại số Lie giải được đóng một vai trò quan trọng Cấu trúc các nhóm Lie và đại số Lie giải được dường như là đơn giản, tuy nhiên việc phân loại chúng cho đến nay vẫn chưa được giải quyết triệt để
Nhờ phương pháp quỹ đạo của Kirillov (xem [Ki]), năm 1980, Đỗ Ngọc Diệp (xem [Di]) đã đề nghị xét một lớp con các nhóm Lie và đại số Lie thực giải được mà rất đơn giản về phương diện phân tầng các K–quỹ đạo (quỹ đạo Kirillov) Đó là lớp các MD–nhóm và MD–đại số Một nhóm Lie thực giải được mà các K–quỹ đạo của nó hoặc
không chiều hoặc chiều cực đại được gọi là MD–nhóm Khi số chiều cực đại đúng bằng số chiều của nhóm thì nhóm còn được gọi là MD –nhóm Đại số Lie của một MD–nhóm (tương ứng, MD – nhóm) được gọi là MD–đại số (tương ứng, MD – đại số) Năm 1982, Hồ Hữu Việt (xem [So–Vi]) đã phân loại triệt để lớp các MD – đại số
Lớp này chỉ gồm các đại số Lie giao hoán n–chiều n (n 1), đại số Lie 2–chiều aff và đại số Lie 4–chiều aff
Việc phân loại lớp các MD–đại số đến nay vẫn còn là một bài toán mở Để đơn giản hơn, ta phân nhỏ lớp các MD–nhóm và MD–đại số theo số chiều Tức là xét các lớp con MDn–nhóm (và MDn–đại số) gồm các MD–nhóm (và MD–đại số ) n–chiều Vì tất cả các đại số Lie dưới 4–chiều đã được liệt kê hết từ lâu nên ta chỉ xét các lớp MDn–nhóm và MDn–đại số với n4
Năm 1984, Đào Văn Trà (xem [Tra]) đã liệt kê toàn bộ lớp các MD4–đại số Đến năm 1990, lớp các MD4–đại số được Lê Anh Vũ (xem [Vu2], Vu4], Vu5]) phân loại triệt để (chính xác đến đẳng cấu đại số Lie) Gần đây, năm 2003, Lê Anh Vũ (xem[Vu6]) đã giới thiệu ba ví dụ đặc sắc về các MD5–đại số Hiện tại, lớp các MD5–đại số vẫn chưa được liệt kê và phân loại đầy đủ
Trang 5Về phương diện hình học, không gian các K–quỹ đạo của mỗi MD–nhóm khá đơn giản Theo số chiều, mỗi MD–nhóm chỉ gồm hai tầng các K–quỹ đạo: tầng các quỹ đạo 0–chiều và tầng các quỹ đạo chiều cực đại Xét riêng tầng các quỹ đạo chiều cực đại của một MD–nhóm liên thông, ta thấy các quỹ đạo là các đa tạp liên thông, đôi một rời nhau và có cùng số chiều Điều này gợi cho ta nghĩ đến một phân lá
Các phân lá đầu tiên xuất hiện khi khảo sát lời giải của một hệ khả tích các phương trình vi phân thường Kể từ công trình của Reeb (xem [Re]) năm 1952, các phân lá mới thực sự trở thành đối tượng nghiên cứu mang tính chất hình học và nhanh chóng phát
triển thành một ngành mạnh của hình học vi phân Đó là lý thuyết tôpô phân lá
Năm 1982, Connes (xem [Co]) đưa ra khái niệm độ đo hoành đặc biệt thích hợp đối với việc nghiên cứu các phân lá, nhất là các phân lá định hướng được Khi đã được trang
bị một độ đo hoành, phân lá sẽ được gọi là phân lá đo được
Bản luận văn nhằm mục đích kết hợp việc nghiên cứu các MD5–nhóm và MD5–đại số với tôpô của các phân lá đo được Cụ thể, bài toán cơ bản mà luận văn đề cập bao gồm các bước sau đây
Bước 1: Liệt kê ra một số MD5–đại số hoàn toàn mới
Bước 2: Mô tả bức tranh hình học các K–quỹ đạo của mỗi MD5–nhóm liên thông đơn liên ứng với MD5–đại số đã liệt kê
Bước 3: Nghiên cứu tôpô phân lá của các phân lá đo được liên kết với mỗi MD5–nhóm đã xét
Bởi thế luận văn được mang tên “không gian phân lá tạo bởi các
K–quỹ đạo chiều cực đại của một vài MD5–nhóm liên thông đơn liên”
Về nội dung, luận văn gồm phần mở đầu, ba chương và phần kết luận Phần mở đầu
Chương I giới thiệu các khái niệm cơ bản cần thiết về nhóm Lie, đại số Lie và lớp MD–nhóm, MD–đại số Chương II và chương III là phần chính của luận văn trong đó trình bày
Trang 6tỷ mỉ lần lượt ba bước 1, 2, 3 vừa kể trên cùng các kết quả mới đạt được với đầy đủ những chứng minh chặt chẽ Phần kết luận sau cùng là nhận xét về những vấn đề mở gợi lên cần phải tiếp tục nghiên cứu
Các kết quả chính nhận được trong luận văn là:
1 Liệt kê được bốn MD5–đại số và một họ vô hạn các MD5–đại số phụ thuộc một tham số thực khác 0 và 1 Tất cả các MD5–đại số này đều không đẳng cấu (xem chương II; §2, mục 2.1 và hệ quả 2)
2 Mô tả bức tranh hình học các K–quỹ đạo của tất cả các MD5–nhóm liên thông, đơn liên ứng với các MD5–đại số đã liệt kê (xem chương II, §2, mục 2.2, định lý 1)
3 Chứng tỏ được rằng, đối với mỗi MD5–nhóm liên thông đơn liên đã xét, họ các K–quỹ đạo chiều cực đại lập thành một phân lá đo được Các phân lá tạo thành được gọi là các MD5–phân lá Đồng thời mô tả chi tiết tôpô phân lá của các MD5–phân lá đó (xem chương III, §2, định lý 3, định lý 4 và mục 2.4) Việc liệt kê ra các MD5–đại số và mô tả tôpô phân lá của các MD5–phân lá là những tính toán thuần túy đại số và giải tích dựa trên những dự cảm trực giác hình học
Phương pháp mô tả hình học các K–quỹ đạo của các MD5–nhóm đã xét là phương pháp đã được giới thiệu đầy đủ trong tài liệu [Vu2]
Các kết quả chính của luận văn nêu trong định lý 1, định lý 3, định lý 4 và hệ quả 2 là hoàn toàn mới và sẽ được công bố trên một tạp chí chuyên ngành trong thời gian tới Các ký hiệu được dùng trong bản luận văn hoặc là các ký hiệu thông dụng, hoặc sẽ được giải thích khi dùng lần đầu (xem bảng chỉ dẫn thuật ngữ và ký hiệu) Để trích dẫn một kết quả, chúng tôi cũng dùng những ký hiệu quen thuộc Chẳng hạn xem [So–Vi, Theorem 4] có nghĩa là xem định lý 4 của tài liệu [So–Vi]
Trang 7Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tụy và nghiêm khắc của tiến syÕ Lê Anh Vũ Tác giả xin chân thành biết ơn thầy vì sự hướng dẫn nhiệt tình, chỉ dẫn thấu đáo mọi vấn đề mà tác giả chưa hiểu rõ hoặc chưa biết
Tác giả xin chân thành cám ơn tiến syÕ Nguyễn Thái Sơn, tiến sỹ Nguyễn Hà Thanh, PGS tiến syÕ Bùi Tường Trí, PGS tiến syÕ Lê Hoàn Hóa, PGS tiến syÕ Nguyễn Bích Huy, tiến syÕ Trần Huyên, GS tiến syÕ Trần Văn Tấn thuộc Khoa Toán Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tác giả nâng cao kiến thức chuyên môn
Tác giả xin chân thành cám ơn tiến sỹ Bùi Phúc Trung, chủ nhiệm Khoa Toán–Thống Kê, thạc sỹ Hoàng Ngọc Nhậm, tổ trưởng bộ môn Toán Kinh Tế, anh Phạm Xuân Long, phòng tư liệu Khoa Toán–Thống Kê thuộc Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong sinh hoạt học tập, nghiên cứu
Tác giả xin chân thành cám ơn tiến sỹ Trần Minh Thuyết, thạc sỹ Huỳnh Văn Đức cùng các bạn đồng nghiệp thân thiết đã liên tục động viên, nhiệt tình giúp đỡ tác giả về phương pháp nghiên cứu trong suốt quá trình sinh hoạt, học tập
Luận văn được hoàn thành còn có phần đóng góp lớn của Ban Giám Hiệu, phòng Tổ Chức Hành Chánh, phòng Tài Vụ của Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh; của Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Toán – Tin Học, phòng Khoa Học Công Nghệ Và Sau Đại Học, phòng Tài Vụ của Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh và các bạn đồng môn Lê Minh Hòa và Hoàng Công Phúc Một lần nữa, tác giả xin chân thành cám ơn tất cả mọi người đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành bản luận văn này
Trang 8CHƯƠNG I
LỚP MD–NHÓM LIE VÀ MD-ĐẠI SỐ LIE
Chương này giới thiệu lớp MD-nhóm và lớp MD–đại số Lie mà chúng ta sẽ quan tâm nghiên cứu các nhóm Lie và đại số Lie 5–chiều thuộc các lớp đó Nhưng trước hết,
ta sẽ nhắc lại các khái niệm và tính chất cơ bản nhất về nhóm Lie và đại số Lie (thực)
Tất cả các mệnh đề đều được phát biểu không chứng minh Độc giả nào quan tâm đến các chứng minh hoặc muốn tìm hiểu sâu hơn về nhóm Lie và đại số Lie xin xem thêm các tài liệu [Bo], [Ki], [Ha-Sch]
§ 1 Nhắc Lại Khái Niệm Cơ Bản Về Nhóm Lie
1.1 ĐỊNH NGHĨA
1.1.1 Tập hợp G được gọi là nhóm Lie thực nếu nó vừa là một nhóm (với phép
toán nhân (.)) vừa là một đa tạp thực khả vi; đồng thời các ánh xạ sau đây đều khả vi
1.1.2 Nhóm Lie G được gọi là giao hoán nếu chính phép toán nhân (.) giao
hoán
Trang 91.2.4 Nếu G1, G2 là hai nhóm Lie thì tích G1G2 cũng là nhóm Lie Tương tự cho tích của nhiều nhóm Lie Nói riêng ta có các nhóm Lie với phép cộng n=
…; và xuyến n–chiều Tn=S1 S1… S1, (n=1,2,3,…)
1.2.5 Nhóm các phép biến đổi affine của đường thẳng thực với tôpô tự nhiên cũng là nhóm Lie Nhóm này được ký hiệu là Aff Cụ thể nhóm này là:AffR a b, /a * ,b
1.3 TẬP CON LIÊN THÔNG – PHỦ ĐƠN LIÊN
Giả sử G là một nhóm Lie, ký hiệu G0 là thành phần liên thông đường của phần tử đơn vị eG Tức là G0 bằng tập hợp tất cả các phần tử thuộc G mà có thể nối với e bởi một đường liên tục trong G Khi đó G0 là tập con liên thông vừa đóng vừa mở trong G
Nếu G liên thông nhưng không đơn liên thì có thể xây dựng một nhóm Lie liên thông đơn liên duy nhất G~ mà gọi là phủ đơn liên hay phủ phổ dụng của G, lúc đó chính
G lại trở thành một nhóm thương của G~
Trang 101.4 MỘT VÀI TÍNH CHẤT
§ 2 NHẮC LẠI KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐẠI SỐ LIE
Khái niệm đại số Lie xuất hiện khi nghiên cứu nhóm Lie nhưng sau đó trở thành một ngành riêng biệt
2.1 ĐỊNH NGHĨA
Một đại số Lie trên trường hay -đại số Lie là một không gian vectơ L trên
được cung cấp một phép toán bổ sung [.,.] (mà được gọi là móc Lie hay hoán tử) thỏa
mãn các tiêu đề sau:
i) [.,.] song tuyến tính, nghĩa là:
ii) [.,.] phản đối xứng, nghĩa là: [x, x]=0, xL
iii) [.,.] thỏa mãn đồng nhất thức Jacobi:
x y z, , y z x, , z x y, , 0, x y z L, ,
Trang 11Tiên đề phản đối xứng có thể viết như sau: [x,y]= -[y,x], x, yL
Khi L là không gian vectơ hữu hạn chiều, Chẳng hạn dimL=n, cấu trúc đại số Lie trên L có thể được cho bởi móc Lie của từng cặp vectơ thuộc một cơ sở {e1, e2,…, en} đã chọn trước của L như sau:
3-2.2.2 Không gian 3 với móc Lie [.,.]0 (tầm thường) hiển nhiên là đại số
Lie Tất cả các đại số Lie với móc Lie tầm thường được gọi là đại số Lie giao
hoán
2.2.3 Cho A là một đại số kết hợp trên trường Với mọi (x,y)A, ta định nghĩa [x,y]=xy – yx, khi đó A trở thành đại số Lie Nói riêng ta có đại số Lie Mat(n, ) các ma trận vuông cấp n trên là một đại số Lie với móc Lie: [A,B]= AB – BA; mọi A, BMat(n; )
2.2.4 Đặc biệt xét đại số các toán tử tuyến tính End(V) trên -không gian vectơ V khi đó A trở thành đại số Lie với móc Lie như sau
Trang 12[A,B]=AB – BA
2.2.5 Cho A là một đại số trên (không nhất thiết kết hợp) toán tử tuyến
trên A nếu:
D x y D x y xD y
2.2.6 Ký hiệu Der(A) là tập hợp tất cả các toán tử vi phân trên A Khi đó
Der(A) là đại số kết hợp trên Der (A) sẽ trở thành một đại số Lie trên
với móc Lie định nghĩa như sau:
[D D, ] D D D D .
2.3 ĐỒNG CẤU ĐẠI SỐ LIE
2.3.1 Các đại số Lie trên trường lập thành một phạm trù với các cấu xạ là các đồng cấu đại số Lie Cho L1, L2 là hai đại số Lie trên , một xạ tuyến tính : L1L2 được gọi là một đồng cấu đại số Lie nếu bảo toàn móc Lie,
tức là
x y, x , y x y, L1
2.3.2 Mỗi đồng cấu đại số Lie : L1L2 còn được gọi là biểu diễn của L1
trong L2 Nói riêng khi L2=End(V) là đại số Lie của các toán tử tuyến tính trên không gian vectơ thì đồng cấu đại số Lie : L1 End được gọi là biểu
diễn tuyến tính của L1 trong không gian vectơ Từ tuyến tính đôi khi được lược bỏ cho đơn giản Khi là một đơn cấu thì được gọi là
biểu diễn khớp
Trang 132.3.3 Mệnh đề (định lý Ado)
Mọi đại số Lie hữu hạn chiều đều có ít nhất một biểu diễn tuyến tính khớp hữu hạn chiều
Định lý quan trọng này cho phép qui tất cả các phép chứng minh các định lý của đại số Lie về trường hợp đại số Lie ma trận
2.4 BIỂU DIỄN CHÍNH QUY CỦA ĐẠI SỐ LIE
Biểu diễn này được gọi là biểu diễn chính quy của L Hạt nhân của biểu diễn
này là Ker(ad)={xL/ adx0} chính là tâm của L
2.4.2 Ví dụ
Xét đại số Lie L = 3 với móc Lie là tích có hướng thông thường Khi đó biểu diễn chính quy của L được cho như sau:
Trang 142.5 ĐẠI SỐ LIE GIẢI ĐƯỢC VÀ ĐẠI SỐ LIE LŨY LINH
2.5.1 Đại số con và ideal
Cho L là một đại số Lie và M là không gian con của L Ta bảo M là đại số con (tương ứng, ideal) của L nếu:
Trang 15Nếu L hữu hạn chiều thì các dãy trên đều ổn định tức là bắt đầu từ một chỉ số n (hay m) nào đó trở đi ta có:
Ln = Ln + 1 = = L;
Lm = Lm + 1 = = L
2.5.3 Định nghĩa đại số Lie giải được và đại số Lie lũy linh
Đại số Lie L được gọi là giải được (tương ứng, lũy linh) nếu L={0} (tương ứng,
L={0}) Chỉ số n nhỏ nhất để Ln={0} (tương ứng, Ln={0}) được gọi là hạng
của đại số Lie giải được (tương ứng, lũy linh) L
2.5.5 Mệnh đề (định lý Lie)
Cho là biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của đại số Lie giải được L trong không gian vectơ trên trường đóng đại số Khi đó tương đương với biểu diễn tam giác trên, tức là
(x) T(n, ), x L
2.5.6 Hệ quả
Nếu L là đại số Lie giải được thì L 1 = L 1 = [L, L] là đại số Lie lũy linh
Trang 16Tên gọi lũy linh được giải thích bởi mệnh đề sau đây
2.5.7 Mệnh đề (định lý Engel)
Đại số Lie L là lũy linh khi và chỉ khi với mọi x L, ad x là toán tử lũy linh (tức là tồn tại nN * sao cho (ad x ) n = 0)
Đại số Lie giải được dù cấu trúc có vẻ đơn giản nhưng cho đến nay việc phân loại chúng vẫn còn là một bài toán mở
§ 3 SỰ LIÊN HỆ GIỮA NHÓM LIE VÀ ĐẠI SỐ LIE
3.1 ĐẠI SỐ LIE TƯƠNG ỨNG VỚI MỘT NHÓM LIE
ĐÃ CHO
3.1.1 Cho G là nhóm Lie Ký hiệu TeG là không gian tiếp xúc của G tại điểm đơn vị eG Không gian này thường được ký hiệu lại là G Khi đó G trở thành một đại số Lie với móc Lie được xác định bởi toán tử như sau:
[X, Y] = XY YX ; X, Y G
Tức là:
[X, Y]= X(Y) Y(X); X, YG; fC(G);
ở đó C(G) là đại số các hàm trơn trên G nhận giá trị thực
Như vậy, mỗi nhóm Lie G xác định duy nhất một đại số Lie G G được gọi là
đại số Lie của (hay tương ứng với) G
3.1.2 Ngoài cách mô tả đại số Lie G như trên, còn có thể xem G như đại số
Lie con các trường vectơ bất biến trái trên G
3.1.3 Ví dụ
Trang 17Xét G = GL(n, ): nhóm Lie các ma trận thực không suy biến cấp n Khi đó đại số Lie G của G chính là đại số Mat(n, ) các ma trận thực vuông cấp n
3.1.4 Cho G1, G2 là hai nhóm Lie và G 1, G 2 là các đại số Lie của chúng Giả sử : G1 G2 là một đồng cấu nhóm Lie (tức là một ánh xạ khả vi đồng thời là một đồng cấu nhóm) Khi đó cảm sinh ra đồng cấu đại số Lie *: G 1 G
3.2.3 Nhóm Lie G được gọi là giải được (tương ứng, lũy linh) nếu đại số Lie G
của nó là giải được (tương ứng, lũy linh)
3.3 ÁNH XẠ MŨ EXP
3.3.1 Đóng vai trò lớn trong nghiên cứu mỗi nhóm Lie G là các nhóm con một tham số, tức là các nhóm con {x(t)} của nhóm Lie phụ thuộc vào tham số t
sao cho
x(0) = e ; x(t) x(s) = x(t + s) (1)
Vì x(t) là đường cong trơn nên nó xác định vectơ tiếp xúc
Trang 18x = x/(0) G (đại số Lie của G) (2)
3.3.2 Mệnh đề
Đối với mỗi XG, tồn tại duy nhất đường cong x(t) thỏa mãn điều kiện (1) và (2) nêu trên
3.3.3 Ánh xạ mũ exp
Giả sử G là nhóm Lie và G là đại số Lie của nó, với mỗi XG, theo mệnh đề 3.3.2 trên, tồn tại duy nhất đường cong x(t) thỏa mãn điều kiện (1) và (2)
Ta định nghĩa ánh xạ mũ exp: G G như sau
expX= x(1)
3.3.4 Mệnh đề
Ánh xạ mũ exp có tính chất tự nhiên Tức là biểu đồ sau đây giao hoán
Với mọi đồng cấu đại số Lie : G 1 G 2 Nói cách khác ta có:
o exp = exp o*
3.3.5 Hệ quả
Có một song ánh giữa tập các biểu diễn tuyến tính hữu hạn chiều của các đại số Lie và các nhóm Lie liên thông đơn liên
3.3.6 Nhóm Lie exponential
Nhóm Lie G được gọi là exponential nếu ánh xạ mũ exp là một vi phôi G lên G
G1exp
G1
expG2
Trang 19§ 4 BIỂU DIỄN PHỤ HỢP VÀ K-BIỂU DIỄN
LỚP MD-NHÓM LIE VÀ MD-ĐẠI SỐ LIE
4.1 K-BIỂU DIỄN CỦA MỘT NHÓM LIE
4.1.1 Cho G là một nhóm Lie tùy ý và G là đại số Lie của nó Giả sử G tác
dưới đây
Ad(g)=L g.R 1*: G G, gG;
ở đó Lg (tương ứng Rg1) là phép tịnh tiến trái (tương ứng phải) của G theo phân tử gG (tương ứng g1G)
Tác động Ad còn gọi là biểu diễn phụ hợp của G trong G
4.1.2 Ký hiệu G* là không gian đối ngẫu của đại số Lie G Khi đó biểu diễn
Ad cảm sinh ra một tác động K: G AutG* của G lên G* theo cách sau đây:
< K(g)F, X > = < F, Ad(g1)X >, X G, F G*, gG;
ở đây, ký hiệu < F, X >, FG*, XG, chỉ giá trị của dạng tuyến tính FG* tại trường vectơ (bất biến trái) XG
Tác động K được gọi là Kbiểu diễn hay biểu diễn đối phụ hợp của G trong G*
Mỗi quỹ đạo ứng với Kbiểu diễn được gọi là Kquỹ đạo hay quỹ đạo Kirillov
của G (trong G*)
4.1.3 Mỗi Kquỹ đạo của G luôn là một Gđa tạp vi phân thuần nhất với số chiều chẵn và trên đó có thể đưa vào một cấu trúc symplectric tự nhiên tương thích với tác động của G
Trang 20Ký hiệu O(G) là tập hợp các Kquỹ đạo của G và trang bị cho nó tôpô thương
của tôpô tự nhiên trong G* Đáng tiếc rằng nói chung tôpô này khá xấu: nó có thể không tách, thậm chí không nửa tách
4.2 CÁC MDNHÓM VÀ MDĐẠI SỐ
Giả sử G là một nhóm Lie thực, giải được G là đại số Lie của G và G* là không gian đối ngẫu của G*
4.2.1 Định nghĩa
Nhóm G gọi là có tính chất MD hay MDnhóm nếu các Kquỹ đạo của nó hoặc
là không chiều hoặc có số chiều cực đại (tất nhiên không vượt quá số chiều của nhóm)
Trường hợp số chiều cực đại đúng bằng số chiều của nhóm thì nhóm G được gọi là có tính chất MD hayMDnhóm
Đại số Lie thực giải được G ứng với MDnhóm (tương ứng MDnhóm) được
gọi là MDđại số (tương ứng MDđại số)
4.2.2 Thuật ngữ MDnhóm, MDđại số được dùng lần đầu tiên bởi Đỗ Ngọc Diệp năm 1980 Ngay sau đó, lớp các MDđại số và MDđại số đã được Vương Mạnh Sơn và Hồ Hữu việt xét năm 1982 xét (xem [So-Vi]) Hồ Hữu việt đã phân loại triệt để lớp MDđại số: Các MDđại số không giao hoán là và chỉ là các đại số Lie của các nhóm biến đổi Affin của đường thẳng thực hoặc phức (xem [So-Vi, Théorème 1]) Vương Mạnh Sơn đã đưa ra một điều kiện cần để một đại số Lie thực giải được là MDđại số Đó là mệnh đề sau đây
4.2.3 Mệnh đề (xem [So-Vi, Theorem4])
Giả sử G là một MDđại số Khi đó G 2 = [[G, G],[ G, G]] là một đại số con giao hoán trong G
Trang 214.2.4 Như đã nói trong phần mở đầu, toàn bộ lớp MD–đại số 4–chiều được liệt kê đầy đủ vào năm 1984 bởi Đào Văn Trà (xem [Tra]) và được phân loại triệt để (chính xác đến đẳng cấu đại số Lie) bởi Lê Anh Vũ (xem [Vu2], [Vu3], [Vu4], [Vu5]) vào năm 1990
4.2.5 Năm 2003, Lê Anh Vũ tiếp tục đưa ra 3 ví dụ đặc sắc về MD–nhóm và MD–đại số 5–chiều (xem [Vu6]) Trong các chương sau, chúng
ta sẽ giới thiệu thêm một số ví dụ đáng chú ý khác về MD5–nhóm và MD5–
K–quỹ đạo của các MD5–nhóm này; đồng thời xét tôpô các MD5–phân lá liên kết với chúng
Trang 22§ 1 NHẮC LẠI PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ
CÁC KQUỸ ĐẠO
Mục này dành cho việc nhắc lại phương pháp mô tả các K–quỹ đạo của nhóm Lie đã được đưa ra trong [Vu2]
1.1 NHẮC LẠI KHÁI NIỆM K–QUỸ ĐẠO
CỦA NHÓM LIE
Cho G là nhóm Lie có đại số Lie G và G* là không gian đối ngẫu của G thì K-biểu
diễn của G trong G được cho bởi:
< K(g)F, X > = < F, Ad(g1) X >, gG, X G, FG* Như vậy, với mỗi F trong G*, Kquĩ đạo F của G qua F được xác định bởi:
F = { K(g)F / gG } (1.1) Đối với mỗi nhóm Lie G, chúng ta quan tâm đến bài toán mô tả các Kquỹ đạo F của G, F G* Hơn nữa, chúng ta muốn có một phương pháp mô tả F trong trường hợp luật nhóm của G chưa được cho tường minh mà chỉ biết rõ cấu trúc của đại số Lie G của
G Khi đó ánh xạ mũ expG: G G và tính chất tự nhiên của nó rất có ích đối với chúng
ta
Trang 23Ký hiệu expG: G G là ánh xạ mũ của G và exp: EndRG AutRG là ánh xạ mũ của nhóm Lie AutRG các tự đẳng cấu tuyến tính của G
Nhắc lại rằng vi phân Ad* = ad: G EndR G của biểu diễn phụ hợp của G trong G được xác định bởi công thức đơn giản:
adU (X) = [U, X] , U, X G
Tính tự nhiên của ánh xạ mũ được thể hiện bởi hình vuông giao hóan sau đây:
Tức là: Ad.expG = exp.ad
Với mỗi UG, mỗi FG*, ta xác định phần tử trong G*, ký hiệu là FU như sau:
< FU, X > = < F, exp(adU)X > , XG
1.2 BỔ ĐỀ
Nếu gọi F là K quỹ đạo của G qua F thì ta luôn có bao hàm thức:
F { F U / U G } (1.2) Hơn nữa, nếu exp G là toàn ánh thì đẳng thức xảy ra
Chứng minh Với mỗi UG, đặt g= expG(U)G Khi đó ta có:
< FU, X > = < F, exp (adU)X > = < F, Ad(expG(U)) X >
= < F, Ad(g1)X > = < K(g)F, X > , X G
Do đó Fu=K(g)F và nói riêng FU F (theo công thức (1.1))
Tức là {FU/ UG} F
adexpG
EndG
Ad
exp Aut
G
Trang 24Giả thiết thêm rằng expG là toàn ánh Bấy giờ, với mỗi gG luôn tồn tại UoG để
g1 = exp(Uo) Khi đó ta có:
Một điều kiện đủ để đẳng thức xảy ra trong (1.3) là expG: G G toàn ánh
Thực ra, trong nhiều trường hợp, một điều kiện yếu hơn tính tòan ánh của expG cũng là đủ để có đẳng thức F(G) = F Cụ thể ta có khẳng định dưới đây
1.3 BỔ ĐỀ
Giả sử rằng G liên thông Hơn nữa, họ các F (G), F G * , lập thành phân hoạch của
G * và mọi F / (G), F /F đều cùng mở hoặc cùng đóng (tương đối) trong F , F G * Khi đó
F (G) = F , F G *
Chứng minh: Vì G liên thông nên mỗi Kquỹ đạo F cũng liên thông (trong G*), FG* Nhớ rằng các Kquỹ đạo lập thành phân hoạch trong G* Giả thiết rằng có FG*nào đó để F F(G) Khi đó tồn tại họ {Fi}iI các phiếm hàm trong G*chứa F và có nhiều hơn một phần tử sao cho F F i
i I
G Vì hợp này gồm các tập cùng mở (hoặc
Trang 25cùng đóng) khác rời nhau trong F nên không thể liên thông Mâu thuẫn này chứng tỏ
F = F(G), G* Phép chứng minh kết thúc
Đối với các nhóm Lie thực giải được, đơn liên chúng ta có một điều kiện khá mạnh về tính toàn ánh, hơn nữa là tính vi phôi giải tích của ánh xạ mũ được cho bởi M.Saito Đó là khẳng định sau đây
1.4 MỆNH ĐỀ (XEM SA HOẶC BO)
Giả sử G là nhóm Lie thực, giải được, đơn liên, hữu hạn chiều và G đại số Lie của nó Khi đó các khẳng định sau đây tương đương
i) exp G : G G là vi phôi giải tích (hay G là nhóm exponential)
ii) XG, ad X không có một giá trị riêng (trong ) thuần ảo nào
1.5 HỆ QUẢ
Nếu G là nhóm Lie thực, giải được, liên thông, hữu hạn chiều với đại số Lie G của nó có tính chất (ii) trong mệnh đề (1.4) thì ánh xạ mũ exp G : G G là toàn ánh
§ 2 VÀI VÍ DỤ VỀ MD5–ĐẠI SỐ LIE VÀ BỨC TRANH HÌNH
HỌC CÁC K–QUỸ ĐẠO CỦA CÁC MD5–NHÓM LIE LIÊN THÔNG ĐƠN LIÊN TƯƠNG ỨNG
2.1 LIỆT KÊ VÀI MD5–ĐẠI SỐ VÀ MD5–NHÓM
Suốt phần còn lại của chương này, G luôn là ký hiệu để chỉ một nhóm Lie liên thông 5 chiều với G là đại số Lie của G Lúc đó với tư cách là một không gian vectơ thực
Trang 265–chiều, G 5
(X1, X2, X3, X4, X5) đã chọn cố định trong G Không gian đối ngẫu của G được ký hiệu là
Ta xét các đại số Lie G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3, G5,2,1, G5,2,2() (\{0,1}) Tất cả chúng
(X1, X2, X3, X4, X5) và các móc Lie được cho lần lượt dưới đây
2.1.1 G5,1,1: [X4, X5]= X5, tất cả các móc Lie còn lại đều bằng không
2.1.2 G5,1,2: [X3, X4]= X5, tất cả các móc Lie còn lại đều bằng không
2.1.3 G5,1,3: [X1, X2]= X5; [X3, X4]= X5, tất cả các móc Lie còn lại đều bằng không
2.1.4 G5,2,1: [X3, X4]= X4, [X3, X5]= X5, tất cả các móc Lie còn lại đều bằng không
2.1.5 G5,2,2()[X3, X4]= X4, [X3, X5]= X5, tất cả các móc Lie còn lại đều bằng không (\{0, 1})
Dễ dàng nhận thấy rằng nếu G{G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3} thì G có đại số Lie dẫn xuất thứ nhất G1
= <X5> Còn nếu G{G5,2,1, G5,2,2()}(\{0, 1}) thì G1
=< X4, X5>2
Do đó, mỗi G{G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3, G5,2,1, G5,2,2()}(\{0, 1}), đều có đại số Lie dẫn
Trang 272.2 BỨC TRANH HÌNH HỌC CÁC K–QUỸ ĐẠO
CỦA CÁC MD5–NHÓM ĐÃ XÉT
Gọi G là một nhóm tùy ý thuộc {G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3, G5,2,1, G5,2,2()} (\{0, 1}) và G là đại số Lie tương ứng thuộc{G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3,G5,2,1, G5,2,2()}(\{0, 1}) Gọi G* là không gian đối ngẫu của đại số Lie G của G Mỗi XG có tọa độ (a, b, c, d, f) trong cơ sở {X1, X2, X3, X4, X5}, mỗi FG*
có toạ độ (, , , , ) trong cơ sở đối ngẫu
X1,X2,X3,X4,X5của{X1, X2, X3, X4, X5} F là K–quỹ đạo của G trong G*
chứa F Định lý sau đây nói về bức tranh hình học các K-quỹ đạo của các nhóm G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3, G5,2,1, G5,2,2(), (\{0, 1})
2.2.1 Định lý 1 (về bức tranh hình học các K-quỹ đạo)
Giữ nguyên các ký hiệu nêu trên Khi đó F được mô tả trong từng trường hợp cụ thể như sau
(1) G=G 5,1,1
i Nếu = 0 thì F = {F(, , , , 0)}: quỹ đạo 0–chiều
ii Nếu 0 thì F = {(, , , t, s)/ t,s ; s > 0}: quỹ đạo là một nửa mặt phẳng (2 –chiều)
Trang 28(2) G=G 5,1,2
i Nếu = 0 thì F = {F(, , , , 0)}: quỹ đạo 0–chiều
ii Nếu 0 thì F = {(, , z, t, )/ z, t }: quỹ đạo là một mặt phẳng (2–chiều)
(3) G=G 5,1,3
i Nếu = 0 thì F = {F(, , , , 0)}: quỹ đạo 0–chiều
ii Nếu 0 thì F = {(x, y, z, t,)/ x,y,z,t }: quỹ đạo là một siêu phẳng có phương trình s= ( 0) trong G*5
(4-chiều)
(4) G=G 5,2,1
i Nếu == 0 thì F ={F(, , , 0, 0)}: quỹ đạo 0–chiều
ii Nếu = 0; 0 thì F ={(, , z, 0, s)/ z, s ; s > 0}: quỹ đạo là một nửa mặt phẳng (2–chiều)
iii Nếu 0; = 0 thì F = {(, , z, t, 0)/ z, t ; t > 0}: quỹ đạo là một nửa mặt phẳng (2–chiều)
iv Nếu 0 và 0 thì F = {(, , z, t, s)/ z, t, s ; t - s= 0, t >0,
s> 0}: quỹ đạo là một mặt trụ (2–chiều)
t > 0}: quỹ đạo là một nửa mặt phẳng (2–chiều)
iv Nếu 0 và 0 thì F = {, , z, s, t) / t - s = 0;
t > 0; s > 0}: quỹ đạo là một mặt trụ (2–chiều)
Trang 292.2.2 Chứng minh định lý 1
Trước tiên chúng ta sẽ mô tả F(G) trong từng trường hợp G là một nhóm thuộc {G5,1,1, G5,1,2, G5,1,3, G5,2,1, G5,2,2()} (\{0, 1}), với F(G)={FX/ XG} trong đó FXG* cho bởi
Bằng cách tính toán trực tiếp với X(a,b,c,d,f), ta được biểu diễn ma trận adX trong
cơ sở {X1, X2, X3, X4, X5} và các giá trị riêng của adX Chúng được liệt kê cụ thể dưới đây
(1) Với G=G5,1,1 Khi đó:
Trang 30d d