+ Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo đúng thứ tự b/ Kể từng đoạn chuyện Bước 1: Kể trong nhóm + Chia nhoùm vaø yeâu caàu keå laïi noäi dung từng đoạn trong nhóm Bước 2 : Kể trước lớ[r]
Trang 1TUẦN 31 Thứ năm ngày 7 tháng 04 năm 2011
Toán – Tiết 151 Bài : LUYỆN TẬP.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách làm tính cộng ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn
- Biết tính chu vi hình tam giác
- Làm bài 1, 2( cột 1,3), 4, 5
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng đặt tính và tính
a/ 456 + 123 ; 547 + 311
b/ 234 + 644 ; 735 + 142
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện
tính
+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Con gấu nặng bao nhiêu kilôgam?
+ 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cảlớp làm ở bảng con
Nhắc lại đầu bài
+ Tính+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
225 362 683 502 261
+ 634 + 425 + 204 + 256 + 27
859 787 887 758 288+ Nhận xét
+ Đặt tính rồi tính+ 3 HS lên bảng, cả, lớp làm vào vào vở
245 68 217 61 + 312 + 27 + 752 + 29
557 95 769 90+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Con gấu nặng 210 kg.
+ Con sư tử nặng hơn con gấu 18 kg
+ Làm bài theo yêu cầu.1 HS lên bảng
Trang 2+ Con sư tử nặng như thế nào so với con
gấu?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt đề toán và giải
vào vở
Tóm tắt:
Con gấu nặng : 210kg
Con sư tử hơn con gấu : 18kg
Con sư tử nặng : kg?
+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm
Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
+ Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam
giác?
+ Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính
tổng của các số có 3 chữ số
-Nhận xét tiết học , tuyên dương
-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập
Chuẩn bị bài cho tiết sau
giải bài toán
Bài giải :
Con sư tử nặng là:
210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228kg
+ Đọc đề bài
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
+ Cạnh AB dài: 300cm; cạnh BC dài:400cm ; cạnh CA dài : 200cm
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chu vi của hình tam giác ABC là:
300 + 400 + 200 = 900 (cm) Đáp số : 900 cm
**********************************
Tập đọc – Tiết 91 + 92 Bài : CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nộâi dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật ( trả lời đượccâu hỏi 1,2,3,4.)
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 5
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
Trang 3C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 : I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cháu nhớ Bác
Hồ và trả lời các câu hỏi.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : Giới thiệu ghi bảng.
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát
âm trên bảng phụ: rễ, ngoằn ngoèo, vùi….
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận
xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy
đoạn? Các đoạn được phân chia như thế
nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
các từ mới
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu
khó
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc
Nhắc lại đầu bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phầnmục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồngthanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn,mỗi HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Buổi sớm hôm ấy … mọc tiếp nhé
Đoạn 2:Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết
Đ oạn 3: Đoạn còn lại
+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ
Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ .ngoằn ngoèo/ mặt đất.//
Nói rồi, .vòng tròn/và bảo .cái cọc,/sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hếtbài
+ HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp+ Luyện đọc trong nhóm
Trang 4e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả
lớp
g/ Đọc đồng thanh
* Chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 :
3/ Tìm hiểu bài :
* Đọc lại bài lần 2
+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt
đất Bác bảo chú cần vụ làm gì ?
+ Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế
nào?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc
rễ đa ra sao ?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có
hình dáng thế nào?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây
đa?
+ Hãy nói 1 câu về tình cảm của bác đối
với thiếu nhi?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc
bài tốt
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau
Nhận xét tiết học
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhậnxét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp.
+ Chú xới đất vùi chiếc rễ xuống.
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiệc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất + Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng lá tròn
+ Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa.
+ Một số HS nêu và nhận xét
+ Nêu rồi nhận xét như phần mục tiêu
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm
****************************
Thể dục – Tiết 61 Bài: CHUYỀN CẦU.
TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 5- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hay vợt gỗ.
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
B/ CHUẨN BỊ :
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện : 1 còi ; bảng gỗ tâng cầu và bóng……
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc Phổ
biến nội dung giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu
go
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở
sân trường: 90 – 100m
+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
+ Ôn các động tác: tay, chân, lườn, bụng,
toàn thân và nhảy của bài thể dục phát
triển chung: Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Chuyền cầu theo nhóm 2 người: 8 – 10
phút
+ Cho cả lớp xếp thành 2 hàng, xoay mặt
vào nhau từng đôi một, từng đôi cách
nhau 2 – 3 m
+ Tổ chức chơi cả lớp
* Trò chơi: “Ném bóng trúng đích”:10 –
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đi đều và hát : 2 phút
+ Một số động tác thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả
lỏng
+ Hệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc
+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắngnghe
+ Thực hiện
+ Thực hiện theo yêu cầu + Thực hiện chạy trên sân trường
+ Đi thường theo vòng tròn
+ Cả lớp cùng thực hiện
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn Cả lớpthực hiện
+ Cả lớp cùng chơi theo nhóm 2 người,sau đó đổi bạn chơi
+ Chia tổ và tập luyện+ Cả lớp cùng tham gia trò chơi
+ Thực hiện theo yêu cầu + Thả lỏng cơ thể
+ Thực hiện
+ Lắng nghe
Trang 6+ Nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bị tiết sau
***************************************
Thứ sáu ngày 8 tháng 4 năm 2011
Toán – Tiết 152 Bài : PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Làm bài 1( cột 1,2), 2( phép tính đầu và phép tính cuối), 3,4
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đặt tính và tính
a/ 456 + 124 ; 673 + 216
b/ 542 + 157 ; 214 + 585
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng
2.1/ Giới thiệu phép trừ
+ Nêu bài toán vừa gắn hình biểu diễn
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông
ta làm như thế nào?
+ Nhắc lại bài toán và đánh dấu gạch 214
hình vuông như phần bài học
2.2/ Đi tìm kết quả
+ Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn
phép trừ và hỏi:
+ Phần còn lại có tất cả mấy trăm, mấy
chục và mấy hình vuông?
+ 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông là bao
nhiêu hình vuông?
+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
2.3/ Đặt tính và thực hiện tính
+ Cho HS nhắc lại cách đặt tính cộng các
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu.Cả lớp thực hiện ở bảng con
Nhắc lại đầu bài
+ Nghe và phân tích đề toán+ Ta thực hiện phép trừ 635 – 214 + Nghe và nhắc lại
+ Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông + Là 421 hình vuông.
+ 635 – 214 = 421.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con
Trang 7số có 3 chữ số sau đó đặt tính trừ và thực
hiện phép từ
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính, cho
cả lớp thực hiện ở bảng con
+ Gọi 1 số HS nêu cách tính và nhận xét
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1: (Làm cột 1,2)
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở
để kiểm tra lẫn nhau
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: Làm phép tính đầu và phép tính
cuối
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện cách tính
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
+ Chữa bài và ghi điểm
Bài 3: Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính
nhẩm trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1
con tính
+ Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là
các số ntn?
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
+ Hướng dẫn HS phân tích đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
+ Đọc đề: Tính+ Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tralẫn nhau
484 497 590 764
- 241 - 125 - 470 - 751
243 372 120 13
+ Đặt tính rồi tính+ Nêu lại cách đặt tính và cách tính
+ 4 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con
548 395
- 312 - 23
236 372 + Tính nhẩm và nêu kết quả
+ Là các số tròn trăm
500 – 200 =300 700 – 300 = 400
600 – 100 = 500 600 – 400 = 200
900 – 300 = 600 800 – 500 = 300
1000 – 200 = 800 1000 – 400 = 600
+ Đọc đề bài toán
+ Nghe hướng dẫn để tìm hiểu đề bài
+Đàn vịt có 183 con, đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con.
+Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số con đàn gà có là:
183 – 121 = 62 (con) Đáp số : 62 con
Trang 8Đàn gà : con?
+ Chấm bài, nhận xét chữa bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính
về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
1000
Nhận xét tiết học , tuyên dương
Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập
Chuẩn bị bài cho tiết sau
*****************************************
Chính tả ( Nghe - viết) – Tiết 61 Bài:VIỆT NAM CÓ BÁC.
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt Nam có Bác.
- làm được abif tập 2,bài tập 3 a/b
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bài thơ Việt Nam có Bác chép sẵn ở bảng phụ.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có chứa
tiêng bắt đầu là ch/tr
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được
viết chính tả bài Việt Nam có Bác Ghi
bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Đọc mẫu
+ GV gọi học sinh đọc bài
+ Bài thơ nói về ai ?
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với
gì?
+ Nhân dân ta yêu quý và kính Bác Hồ
ntn?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Cả lớp theo dõi nhận xét
Nhắc lại đầu bài
+ Lắng nghe+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Bài thơ nói về Bác Hồ.
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước, trời mây và đỉnh Trường Sơn + Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam là Bác.
+ Bài thơ có 6 dòng thơ.
+ Đây là thể thơ lục bát vì 1 dòng có 6 tiếng, dòng sau có 8 tiếng.
Trang 9+ Bài thơ có mấy dòng thơ?
+ Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết?
+ Các chữ đầu dòng được viết ntn?
+ Ngoài các chữ đầu dòng, chúng ta còn
viết hoa những chữ nào?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ Đọc từng câu cho HS nghe viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3: Làm phần a
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng,
yêu cầu 2 nhóm thi làm bài theo hình thức
nối tiếp, mỗi HS chỉ điền 1 từ
+ Nhận xét tuyên dương
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học
+ Chữ đầu câu phải viết hoa , chữ ở dòng 6 tiếng viết lùi vào 1 ô, chữ ở dòng
8 viết sát lề.
+ Viết hoa các chữ: Việt Nam, Trường Sơn, Bác.
+ Đọc và viết các từ: non nước, Trường Sơn, nghìn năm, lục bát.
+ Nghe đọc và viết bài chính tả
+ Soát lỗi.Đổi vở
+ Đọc đề bài
+ 3 HS lên bảng làm nối tiếp, cả lớp làmbài vào vở
Đáp án:
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa Có rào râm bụt đỏ hoa quê Có bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ măng tre Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
+ Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống+ 2 nhóm cùng thảo luận và làm bài
a/ Tàu rời ga Sơn tinh dời từng dãy núi đi.
Hổ là loài thú dữ Bộ đội canh giữ biển trời.
Trang 10- Sắp xếp đúng trình tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1,BT2).
- Học sinh khá giỏi kể lại được cả câu chuyện ( BT3)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 4 HS lên bảng kể chuyện Ai ngoan
sẽ được thưởng
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên
bài tập đọc, Ghi đầu bài và gọi học sinh
đọc lại đầu bài
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Sắp xếp lại các tranh theo trật tự
+ Gắn các tranh không theo thứ tự
+ Yêu cầu HS nêu nội dung từng bức
tranh
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ
tự các bức tranh theo trình tự câu chuyện
+ Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo
đúng thứ tự
b/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung
từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng
đoạn, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1:
+ Bác Hồ thấy gì trên mặt đất?
+ Nhìn thấy chiếc rễ đa Bác nói gì với chú
+ 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn 1
HS kể toàn chuyện
Nhắc lại đầu bài
+ Quan sát các bức tranh
Tranh 1: Bác Hồ đang hướng dẫn chú cần vụ cách trồng rễ da.
Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem trồng
+ Đáp án : 3 – 2 – 1
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HSkể về 1 đoạn
+ Các nhóm trình bày và nhận xét
+ Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài
Trang 11+ Kết quả việc trồng rễ đa của Bác ntn?
+ Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ
đa thành vòng tròn để làm gì?
c/ Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm và
kể trước lớp theo phân vai
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Qua câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho
bản thân?
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học
+ Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp
+ Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống.
+ Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào
2 cái cọc, sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.
+ Chiếc rễ đa thành một cây đa có vòng lá tròn
+ Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi.
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau đónhận xét
+ Nhận xét bạn kể
+ Nêu và nhận xét
***************************
Thủ công – Tiết 31 Bài :LÀM CON BƯỚM (T1).
A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách làm con bướm bằng giấy
- Làm được con bướm bằng giấy, con bướm tương đối cân đối, các nếp gấp tương đối đều phẳng
- Với học sinh khéo tay: Làm được con bướm bằng giấy, các nếp gấp đều phẳng, có thể làm được con bướm có kích thước khác.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Mẫu con bướm bằng giấy
- Giấy thủ công đủ màu,hồ kéo , bút chì , thước kẻ
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
Trang 12+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn quan sát nhận xét:
+ Giới thiệu con bướm bằng giấy ( hình
mẫu)
+ Con bướm được làm bằng gì?
+ Con bướm có những bộ phận nào?
+ Gỡ 2 cánh bướm trở về tờ giấy hình
vuông
3/ Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp và cắt giấy.
Bước 2: Gấp cánh bướm.
Bước 3: Buộc thân bướm.
Bước 4: Làm râu bướm.
+ Cho nhắc lại các bước thực hiện
* Thực hành:
+ Cho HS thực hành gấp và cắt cánh
bướm
+ Nhận xét sửa chữa
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Nhắc lại các bước thực hiện
-Nhận xét về tinh thần học tập của HS
Nhận xét chung tiết học
-Dặn HS về nhà tập luyện thêm và chuẩn
bị để học tiết sau
Nhắc lại đầu bài
+ Bằng giấy màu thủ công.
+ Thân, cánh, râu
+ Cắt tờ giấy hình vuông có cạnh 14 ôvà 1 tờ 10 ô.1 tờ giấy hình chữ nhật dài
12 ô, rộng ½ ô để làm râu bướm
+ Theo dõi và làm theo+ Nhắc lại
+ Thực hành gấp, cắt cánh bướm
- HS có tinh thần đoàn kết, phê và tự phê
II/ Nội dung sinh hoạt :
1.Sơ kết tuần 31 :
-Lớp trưởng điều khiển các tổ nhận xét chung về tổ mình
-Lớp trưởng tổng hợp lại và báo cáo về GV
-GV nhận xét chung các mặt hoạt động của lớp
a/ Đạo đức:
Trang 13-Nhìn chung các em ngoan, đi học đúng giờ và biết đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.
-Trong tuần không có trường hợp nào nghỉ học vô lí do
c/ Các hoạt động khác
-Các em thực hiện việc sinh hoạt giữa giờ và tập thể dục giữa giờ đều đặn
- -Vệ sinh cá nhân và sân trường sạch sẽ
-Tham gia và thực hiện tốt an toàn giao thông và an ninh học đường
2/ Kế hoạch tuần 32:
-Tiếp tục thực hiện tốt khâu nề nếp đã có
-Tiếp tục HS giỏi kèm HS yếu
-Thực hiện tốt an toàn giao thông và an ninh học đường
-Lớp sinh hoạt văn nghệ
****************************************
Thứ bảy ngày 9 tháng 4 năm 2011
(Dạy bù thứ 2 ) Tập đọc – Tiết 93 Bài : CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC A/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn dài.
- Hiểu nội dung: cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác, thể hiệ lòng tôn kính của toàn dân đối với Bác.( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC :
- Tranh minh họa trong SGK Tranh ảnh quảng trường Ba Đình, nhà sàn, các loại cây hoa xung quanh lăng Bác
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài:
Chiếc rễ đa tròn và trả lời câu hỏi
Nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :Ghi đầu bài lên bảng để
giới thiệu và gọi học sinh đọc đầu bài
Trang 142) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
Đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi
bảng: quảng trường, thềm lăng, ngào
ngạt….
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ
khó
c/ Luyện đọc đoạn:
Nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau
đó yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn chia
bài tập đọc thành 4 đoạn
+ Yêu cầu HS đọc từng mục trước lớp và
tìm cách đọc các câu dài
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ
còn lại: như phần mục tiêu
+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho
đến hết bài
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ Gọi HS nhận xét- tuyên dương
g/ Đọc đồng thanh.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c / Tìm hiểu bài
* Đọc mẫu lần 2
+ Giải thích thêm một số loại cây và hoa
+ Kể tên các loại cây được trồng trước
lăng Bác?
+ Những loài hoa nổi tiếng nào ở khắp
mọi nơi được trồng quanh lăng Bác?
+ Tìm những từ ngữ hình ảnh cho thấy cây
+ Đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ Đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1câu
+ Dùng bút chì và viết để phân cách cácđoạn
- Đoạn 1: Trên quảng trường hương thơm.
- Đoạn 2: Ngay thềm lăng nở lứa đầu.
- Đoạn 3: Sau lăng hương ngào ngạt
- Đoạn 4: Đoạn còn lại
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Cây và hoa .tụ hội,/đâm chồi,/phô sắc,/ toả ngát hương thơm //
Trên bậc tam cấp,/hoa .bông,/ .hoa mộc,/ kết chùm,/đang toả hương ngào ngạt.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc vớinhóm khác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* Đọc thầm
+ Cây vạn tuế, cây dầu nước, cây hoa ban
Trang 15và hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng
Bác?
+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng
mang tình cảm của con người đối với Bác?
+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng
cho ai?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ Nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê
+ Tụ hôi, đâm chồi, phô sắc, toả ngát hương thơm.
+ Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoàn người vào lăng viếng Bác.
+ Nêu và nhận xét như phần mục tiêu
+ Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng cho…….
- Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớ trong phạm
vi 100
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Làm bài 1, 2( cột 1)3( cột 1,2,4), 4
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Viết sẵn nội dung bài tập 3
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng đặt tính và tính :
a/ 456 – 124 ; 673 – 212
b/ 542 – 100 ; 264 – 153
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Trang 16+Yêu cầu đọc đề bài?
+ Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó, gọi HS
nối tiếp nhau đọc kết quả
+ Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc đặt tính
và thực hiện tính trừ các số có 3 chữ số
+ Yêu cầu HS cả lớp làm bài
+ Nhận xét sửa chữa
Bài 3:Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài.
+ Chỉ bảng và cho HS đọc tên các dòng
trong bảng tính : Số bị trừ, số trừ, hiệu
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
+ Hướng dẫn phân tích đề toán
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt:
Trường Thành Công : 865 học sinh
Trường Hữu Nghị : ít hơn 32 học sinh
Trường Hữu Nghị: học sinh?
+ Nhận xét chấm bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Một số HS nhắc lại cách tìm hiệu, số bị
trừ, số trừ, cách đặt tính và tính phép trừ
các số có 3 chữ số
+ Đọc đề+ Cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổ chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau
682 987 599 425676
- 351 - 255 - 148 - 203
-215
331 732 451 222461
+ Đọc tên các dòng trong bảng tính
+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ.
+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Hỏi trường Hữu Nghịcó bao nhiêu học sinh?