môn phân tích tài chính doanh nghiệp. đề tài " phân tích tài chính tổng công ty cổ phần vận tải dầu khí"
Trang 1PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU
KHÍ
Nhóm thực hiện: Phan Minh Tuấn, Lê Phương Thúy, Lê Thị Hà Thu, Bùi Thị Hoài, Lưu Thị Hải Anh
I Nội dung chính.
Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty vận tải dầu khí
Phần 2: Giới thiệu các báo cáo Tài chính của tổng công ty từ năm 2009 đến năm 2011
Phần3 : Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty từ 2009 – 2011
1 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh
2 Phân tích các mỗi qua kệ cân bằng trên bảng cân đối kế toán
Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí (tên giao dịch quốc tế là PETROVIETNAM
TRANSPORTATION CORPORATION, viết tắt là PVTrans Corp.)
Tiền thân là Công ty Vận tải Dầu khí, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam Được thành lập vào ngày 27/05/2002 theo quyết định số 358/QĐ-VPCP của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Sau gần 5 năm hoạt động theo mô hình doanh nghiệp nhà nước, PVTrans đã tiến hành cổ phần hóa từ tháng 03/2006 theo quyết định số 758/QĐ-BCN của Bộ Công Nghiệp ngày 30/03/2006
Trang 2và chính thức chuyển đổi thành Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí kể từ ngày
23/07/2007.Vốn điều lệ 2,326 tỷ đồng trong đó Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
(PetroVietnam) nắm giữ 60%
Lĩnh vực hoạt động :
Quản lý và kinh doanh vận tải dầu thô, các sản phẩm dầu — khí, hóa chất và các hàng hóa khác;
Quản lý, thuê và cho thuê tàu biển, phương tiện vận tải biển, tàu dịch vụ chuyên dụng;
Dịch vụ kỹ thuật hàng hải dầu khí;
Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt công trình dầu khí;
Kinh doanh dịch vụ môi giới tàu biển, đại lý hàng hải và các dịch vụ hàng hải khác;
Đào tạo và cung ứng thuyền viên;
Dịch vụ sửa chữa, đóng mới tàu biển và các công trình dầu khí;
Kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy nội địa;
Dịch vụ giao nhận hàng hóa; Kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế;
Dịch vụ cung ứng vật tư, trang thiết bị phục vụ cho ngành dầu khí và vận tải;
Dịch vụ quản lý bất động sản, dịch vụ thương mại và đầu tư tài chính
Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: kho bãi và lưu giữ hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan
Cơ cấu tổ chức :
Trang 4Phần 2 : Báo cáo tài chính ( Đvt : VNĐ )
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 1,017,523,153,456 1,098,494,491,090
1.2.Các khoản tương đương tiền 885,553,241,798 744,246,954,600
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 63,704,125,219 189,150,481,9042.1 Đầu tư ngắn hạn 66,869,816,219 192,952,454,9842.2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn -3,165,691,000 -3,801,973,080
3 Các khoản phải thu ngắn hạn 779,164,772,138 1,004,461,003,6543.1.Phải thu khách hàng 295,358,659,805 455,661,363,4093.2.Trả trước cho người bán 458,519,351,793 463,340,257,0443.3 Các khoản phải thu khác 34,001,927,866 105,762,293,0023.4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -8,715,167,326 -20,302,909,801
5.1 Chi phí trả trước ngắn hạn 18,206,787,966 15,370,911,6945.2 Thuế GTGT được khấu trừ 10,821,100,464 19,254,671,3275.3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 896,000 29,034,956,610
Trang 5- Giá trị hao mòn luỹ kế -344,597,118 -618,349,145
1.3 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 494,240,995,798 515,117,674,532
1.1 Vay và nợ ngắn hạn 583,441,725,031 929,406,896,4961.2 Phải trả người bán 514,872,940,868 312,826,305,9101.3 Người mua trả tiền trước 6,271,775,002 768,716,3101.4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 21,463,994,191 29,173,964,617
Trang 61.5 Phải trả người lao động 16,129,946,747 21,948,842,5041.6 Chi phí phải trả 112,294,294,915 119,036,926,3631.7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 299,927,778,284 56,088,112,8241.8 Quỹ khen thưởng phúc lợi 2,446,596,984 5,687,244,110
2.1 Phải trả dài hạn khác 2,916,134,839 3,012,188,6282.2 Vay và nợ dài hạn 2,693,114,156,591 3,173,548,329,366
III - LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 697,537,120,488 766,993,562,811
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,928,919,363,236
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,928,912,651,288
Trang 74 Giá vốn hàng bán -1,779,774,239,534
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 149,138,411,754
6 Doanh thu hoạt động tài chính 128,222,242,580
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp -89,899,299,690
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -2,133,191,277
14 Phần lãi (lỗ thuần) trong công ty liên doanh/liên kết
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 9,494,629,386
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành -24,127,408,709
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại -2,199,540,621
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp -16,832,319,944
- Lợi ích của cổ đông thiểu số -25,559,341,396
- Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 8,727,021,452
BẢN LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ GIÁN TIẾP
Trang 8I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.Điều chỉnh cho các khoản:
(Lãi) lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 41,101,367,656(Lãi)/lỗ từ hoạt động đầu tư/thanh lý tài sản cố định -71,280,557,971
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 432,526,797,055
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 442,159,017,900
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định -1,629,287,692,501
Trang 92.Tiền thu do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
3.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác -157,991,530,219
4.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 168,088,560,200
5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 70,785,099,297
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư -1,548,405,563,223
III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.Tiền thu từ phát hành cổ phần
4.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 126,694,049,388
Lưu chuyển tiền thuần trong năm -979,552,495,935
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Phần 3 : Phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty từ 2009 –
2011 ( Đvt : VNĐ)
Trang 101 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh
a Tình hình kinh doanh của tổng công ty
Cơ hội :
Tổng công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực vận tải đường biển ( vận tải dầu thô và các sản phẩn dầu khí, vận tải đa phương thức quốc tế ) cung cấp các dịch vụ môi giới tàu biển, cung ứng tàu biển, sửa chữa và cho thuê tàu.Ngoài ra tổng công ty còn đào tạo các các thuyền viên cho các tàu vận tải, đóng mới tàu biển…
Đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực mà tổng công ty kinh doanh không nhiều
Tiềm năng phát triển của lĩnh vực vận tải biển Việt Nam tương đối lớn với đường bờ biển dài 3.200km nằm tại vị trí trung tâm trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương( nơi cửa ngõ giao thông đường biển quốc tế nối khu vực này với các khu vực khác trên thế giới)
Việt Nam là nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng kinh tế, sản xuất công nghiệp và thươngmại quốc tế cao hàng năm trong giai đoạn trước khủng hoảng Trong đó hàng hóa chủ yếu vận tải bằng đường biển ( khoảng 80% ), đây là tiền đề cơ bản để phát triển lĩnh vực hằng hải trong
đó có vận tải biển Việt Nam
Hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí được triển khai mạnh mẽ ở cả miền Bắc, miền Nam, thềm lục địa phía Nam và chúng ta đã có nhiều phát hiện dầu khí ở cả trên đất liền và ở thềm lục địa
Với mức tăng trưởng trung bình khoảng 18-20%/năm, hàng năm đóng góp từ 28% đến 30%tổng thu ngân sách Nhà nước, kim ngạch xuất khẩu chiếm trung bình 15%/năm tổng kim ngạchxuất khẩu cả nước , Tập đoàn DKVN đã có những đóng góp rất quan trọng vào tiến trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tổng công ty không chỉ thực hiện tốt vai trò là đầu tàu và chủ lực của nền kinh tế, là công cụ hữu hiệu điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mà còn tích cực tham gia bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia, bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường và đi đầu trong công tác an sinh xã hội , điều đó tự thân đã hàm chứa những ý nghĩa sâu sắc
Khó khăn và Thách thức :
Cục hàng hải cho biết, năm 2012 do tác động chung của hoạt động hàng hải - thương mại thếgiới và những khó khăn trong nước (thiếu tàu dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàu container; giá cướcvận tải giảm, giá nhiên liệu tăng, trượt giá ) nên phần lớn các doanh nghiệp vận tải biển (nhất
Trang 11là các chủ tàu tư nhân) đều có lợi nhuận thấp và vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh
doanh, phổ biến là tình trạng khan hiếm nguồn hàng; không ít phương tiện chỉ vận tải hàng một
chiều hoặc chạy “rỗng”; nhiều tuyến phải đỗ dài ngày do thiếu hàng chuyên chở Do đó thu
không đủ bù chi phí, riêng phần trả lãi ngân hàng có thời điểm lãi suất vay lên tới 21% năm
Nhiều doanh nghiệp bị nợ quá hạn kéo dài, nguy cơ dẫn đến phá sản là không thể tránh khỏi
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vận tải biển lại bị thiệt thòi bởi khó tiếp cận với nguồn tài chính
hỗ trợ thông qua các gói kích cầu của Chính phủ
Đáng chú ý, thời gian gần đây, tai nạn hàng hải có xu hướng tăng lên Tai nạn xảy ra trên hải
phận quốc tế và trên các luồng hàng hải Việt Nam Đã xảy ra tàu vận tải Việt Nam bị cướp biển
tấn công bắt giữ tống tiền Những vấn đề này dẫn đến tổn thất to lớn về người và tài sản cho
các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam Bên cạnh đó, số lượng tàu vận tải của các doanh nghiệp
Việt Nam bị lưu giữ tại các cảng nước ngoài do khiếm khuyết kỹ thuật vẫn chưa giảm, ảnh
hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển chung của Ngành
Ngoài ra, vận tải hàng hóa bằng đường biển đang gặp khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt với
đội tàu trong và ngoài nước Cước phí vận tải giảm trong khi giá nhiên liệu tăng Giá xếp dỡ
hàng hóa tại cảng biển (đặc biệt là hàng container) thấp do đội tàu Việt Nam không giành được
quyền vận tải và bị các hãng tàu nước ngoài ép phí THC (phí xếp dỡ tại cảng) Như vậy, trong
khi nhà xuất khẩu của Việt Nam vẫn phải trả phí THC cao mà các nhà khai thác cảng của Việt
Nam chỉ thu được một phần (khoảng một nửa), phần còn lại các hãng tàu nước ngoài thu mà
không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào cả
b kết quả kinh doanh của tổng công ty.
BÁO CÁO DẠNG SO SÁNH
2010/2009
Trang 123,763,757,646,49
-4
1,390,215,222,00
năm 2009 là 9.494.629.386 đồng, năm 2010 là 61.638.918.060 đồng tăng 52,144,288,674 đồng
tương đương tăng 549.20% ; năm 2011 lợi nhuận trước thuế của công ty là 65,663,655,534 đồng tăng4,024,737,474 đồng tương đương tăng 6.53% so với năm 2010 Tổng lợi nhuận sau thuế của tổng
công ty đang có xu hướngtăng Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2009 là-16,832,319,944 đồng,
năm 2010 là 38,848,694,802 đồng tăng 55,681,014,746 đồng tương đương tăng 330.80% so với năm 2009; đến năm 2011 lợi nhuận sau thuế của công ty là 43,271,658,125 đồng tăng 4,422,963,323 đồngtương đương tăng 11.39% so với năm 1010.Chứng tỏ tổng công ty làm ăn hiệu quả Lợi nhuận sau
thuế cũng như lợi nhuận trước thuế tăng nguyên nhân là do :
Trang 13 Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 1,928,919,363,236 đồng, đến năm
2010 doanh thu đạt được là 3,536,156,607,174 đồng, tăng 1,607,237,243,938 đồng tương đương tăng 83% so với năm 2009 Bước sang năm 2011 doanh thu đạt4,157,452,447,215 đồng,tăng 621,295,840,041 đồng tương đương tăng 18% so với năm 2010.Sở dĩ từ năm 2009 đến năm 2011 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng la do giá cả tăng Điều đó làm cho hoạt động sản xuất của công ty tăng, mặt khác trong năm 2011 các khoản giảm trừ doanh thu giảm
Các khoản giảm trừ doanh thu: năm 2009 là 6.711.948 đồng,năm 2010 là 54.394.663 đồng tăng 47.682.715 đồng tương đương tăng 710% so với năm 2009,các khoản giảm trừ tăng là do trong năm 2010 các lô hàng xuất đi của công ty bị trả lại,công ty giảm giá cho người mua điều này cũng đồng nghĩa với việc sản phẩm của công ty mất chỗ đứng trên thị trường Đến năm
2011, các khoản giảm trừ của công ty đã giảm xuống 620.240 đồng, giảm 53.774.423 đồng tương đương giảm 99% so với năm 2010 Đó la do công ty đã cải tiến kỉ thuật, may móc thiết bitiên tiến, thay đổi mẩu sản phẩm mới làm cho sức mua của người dân tăng lên…công ty dần dần có chổ đứng trên thị trường Do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2011 chiếm giá trị không lớn so với tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty, nên năm
2011 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ có chiều hướng tăng.cụ thể:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 1.928.912.651 đồng, năm 2010
là 3.536.102.212.511 đồng tăng 1.607.189.561.223 đồng tương đương tăng 83% so với năm2009.sang năm 2011 tiếp tuc tăng lên là 4.157.541.826.975 đồng tăng 621.349.614.464 đồngtương đương tăng 18% so với năm 2010
- Bên cạnh sự biến động tăng của doanh thu, giá vốn hàng bán cũng có xu hướng tăng, cụ thể năm 2009 là 1.779.774.239.534 đồng, năm 2010 là 3.169.989.461.537 đồng tăng
1.390.215.222.003 đồng tương đương tăng 78% so với năm 2009 Đến năn 2011,giá vốn hàng bán tăng lên 3.763.757.646.494 đồng, tăng 593.768.184.957 đồng tương đương tăng 19% so với năm 2010 Tốcđộ tăng của giá vốn từ năm 2009 đến năm 2011 nhỏ hơn tốcđộ tăng của doanh thu là 1 dấu hiệu tốt cho thấy Tổng công ty quả lýđược chi phíđầu vào Nhưng ta có thể thấy tỷ trọng giá vốn/DTT tăng, năm 2009 là 92.27%, năm 2010 là 89.65% ,năm 2011 là
90.53% Tỷ trọng nàyở mức rất cao làm cho lợi nhuận thuần/DTT của tổng công ty thấp chỉở
Trang 14mức 2.89% năm 2009, đến năm 2010 tỷ trọng này tăng lên vàở mức 7.03%, nhưng đến năm
2011 lại giảm xuống còn 7.15% Qua đó ta thấy doang nghiệp cần chú trọng công tác quản lý quá trình sản xuất, nhất là các khoản chi phí đầu vào để giảm được hao phí trong quá trình sản xuất từ đó tiết kiệm được chi phí gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Doanh thu thuần từ bán hàng, giá vốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận gộp biến động cùng chiều Cụ thể lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2009 là 149.138.411.754 đồng, năm 2010 là 366.122.750.974 đồng tăng 216.974.339.220 đồng tương đương tăng 145%
so với năm 2009 đến năm 2011 là 393.694.180.481 đồng tăng 27.581.429.507 đồng tương đương tăng 8% so với năm 2010
- Chi phí bán hàng năm 2009 là 3.518.959.810 đồng, năm 2010 tăng lên 4.680.215.160 đồng tăng 1.161.255.350 đồng tương đương tăng 33% so với năm 2009 Đến năm 2011 giảm xuốngcòn 2.620.425.460 đồng, giảm 2.059.789.700 đồng tương đương giảm 44% so với năm 2010
- Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng qua các năm cụ thể năm 2009 là 89.899.299.690 đồng,năm 2010 là 112.726.040.417 đồng tăng 22.826.740.727 đồng tương đương tăng 25% so với năm 2009 năm 2011 là 135.267.106.312 đồng tăng 22.541.065.895 đồng tương đương tăng 20% so với năm 2010
-Tuy chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhưng so vớiDTT thì lại có xu hướng giam, cụ thể là : Chi phí bán hàng/DTT năm 2009 là 0,18%, năm 2010 là 0,13%, năm 2011 là 0,06% Còn về chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2009 là 4,66%, năm 2010 là 3,19%, năm
2011 là 3,25% Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giảmlà do khấu hao của tổng công ty giảmđi so với năm trước, tổng công ty cơ cấu lại tổ chức dân sự, bỏ bớt một số phòng ban hoạt động không hiệu quả…
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng tăng mạnh qua các năm nhất là trong năm 2010.Năm
2009 là 55,720,152,254 đồng, năm 2010 là 248,706,495,397 đồng tăng 192,986,343,143 đồng tương đương tăng 346% so với năm 2009 năm 2011 là 255,806,648,709 đồng tăng
7,100,153,312 đồng tương đương tăng 3% so với năm 2010 Qua đây ta thấy rỏ công ty làm ăn hiệu quả, có lợi nhuận, tuy giá vốn hàng bán và các khoản chi phí nhưng tổng công ty vẫn tạo tađược doanh thu cao đủ để bù đắp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và theo đuổi các mục tiêu mà tổng công ty đề ra