1. Trang chủ
  2. » Đề thi

te bao goc

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tế Bào Gốc
Tác giả Hồng Tuấn Lộc, Ngơ Ngọc Mừng, Lê Phú Tân, Trần Hải Phong, Võ Nguyễn Như Trí, Lương Hồng Kim Ngân, Huỳnh Nguyễn Thanh Phong
Thể loại seminar
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế của liệu pháp tế bào gốc • Có khả năng tạo khối u sau khi cấy ghép • Hình thành nên các đột biến di truyền, đặc biệt là khi nuôi cấy tế bào gốc trong thời gian dài • Các rủi ro t[r]

Trang 1

Nhĩm 6

Seminar

Tế bào gốc

Trang 3

Nội dung chính

1 Định nghĩa Tế bào gốc

2 Phân loại Tế bào gốc

3 Nguồn lấy Tế bào gốc

4 Ứng dụng Tế bào gốc

5 Nuôi cấy Tế bào gốc

6 Biệt hóa Tế bào gốc

Trang 4

1 Định nghĩa Tế bào gốc

Tế bào gốc là những tế bào sơ

khai chưa biệt hóa và vẫn giữ được khả năng biệt hóa thành nhiều loại

tế bào khác nhau trong cơ thể

Trang 5

Các đặc điểm cơ bản

của Tế bào gốc.

- Mang đầy đủ đặc điểm của một tế bào động vật: khả năng sinh sản, trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển,…

- Chúng có khả năng phân chia và tự tái tạo

trong khoảng thời gian dài.

- Chúng không bị biệt hóa, và chúng có thể

phát triển thành các loại tế bào chuyên biệt

- Ở điều kiện thích hợp, tế bào gốc có thể phát triển thành các mô và cơ quan chuyên biệt.

Trang 6

Cell Differentiation – Quá trình biệt hóa tế bào

● Skin cells of epidermis: Tế bào biểu bì

● Neuron of Brain: Nơron trong não

● Pigment Cell: Tế bào sắc tố ● Ectoderm (External Layer):

Ngoại bì (lớp ngoài) ● Sperm: Tinh trùng ● Egg: Trứng

● Germ Cells: Giao tử ● Zygote: Hợp tử ● Blastocyst: Phôi bào ● Gastrula: Phôi dạ ● Mesoderm (Middle Layer): Trung

bì (Lớp giữa) ● Cardiac Muscle: Cơ tim ● Skeletal Muscle Cells: Tế bào cơ xương

● Tubule Cell of the Kidney: Tế bào ống trong thận

● Red Blood Cells: Tế bào hồng cầu

● Smooth Muscle (in Gut): Tế bào

cơ trơn (trong ruột) ● Endoderm (Internal Layer): Nội

bì (lớp trong cùng) ● Lung Cell (Alveolar Cell): Tế bào

Trang 7

2 Phân loại Tế bào gốc

 Phân loại theo đặc tính hay mức

độ biệt hóa

 Phân loại theo nguồn gốc phân lập

Trang 8

Phân loại theo đặc tính hay

Trang 9

a/ Tế bào gốc toàn năng hay tế bào gốc thủy tổ (totipotent stem cells)

• Là những tế bào có khả năng biệt hóa

thành tất cả các loại tế bào cơ thể từ

một tế bào ban đầu

• Trứng đã thụ tinh và các tế bào được

sinh ra từ những lần phân chia đầu

tiên của tế bào trứng đã thụ tinh (giai

đoạn 2 - 4 tế bào – các blastosomer)

Trang 10

b/ Tế bào gốc vạn năng (pluripotent stem cells).

• Là những tế bào có khả năng biệt hóa

thành tất cả các tế bào của cơ thể có

Trang 12

c/ Tế bào gốc đa năng (multipotent stem cells)

• Là những tế bào có khả năng biệt hóa

thành nhiều loại tế bào của cơ thể từ

một tế bào ban đầu

• Các tế bào gốc trưởng thành như tế bào gốc tạo máu, tế bào gốc thần kinh chỉ có tính đa năng; nhưng trong những điều

kiện nhất định, chúng vẫn có thể chuyển biệt hóa và trở nên có tính vạn năng

Trang 14

d/ Tế bào gốc đơn năng (mono/unipotential progenitor cells).

• Tế bào gốc đơn năng là những tế bào

gốc chỉ có khả năng biệt hóa theo một

dòng

• Khả năng biệt hóa theo dòng cho phép

duy trì trạng thái sẵn sàng tự tái tạo mô, thay thế các tế bào mô chết vì già cỗi

bằng các tế bào mô mới

Trang 15

● Fertilised egg: Trứng đã thụ tinh

● Totipotent stem cells: Tế bào gốc tổng năng

● Blastocyst containing pluripotent stem cells: Phôi nang chứa tế bào gốc toàn năng

● Isolated pluripotent SCs from inner cell mass: Tế bào gốc toàn năng được tách ra từ khối tế bào nội tại

● Hematopoeitic SCs: Tế bào gốc máu

● Neural SCs: Tế bào gốc thần kinh

● Mesenchymal SCs: Tế bào gốc trung mô

● Tissue-specific SCs: Tế bào gốc chuyên mô

● Cultured pluripotent SCs: Tế bào gốc toàn năng được nuôi cấy

● Blood cells: Tế bào máu

● Cells of nervous system: Tế bào thần kinh

● Connective tissue: bones, cartilage, etc.: Mô liên kết:

xương, sụn…

Trang 16

Xếp loại theo nguồn gốc

Trang 17

a/ Tế bào gốc thai (Foetal stem cells)

Là các tế bào vạn năng hoặc đa năng

được phân lập từ tổ chức thai sau nạo phá thai hoặc từ máu cuống rốn sau

khi sinh

Trang 19

b/ Tế bào gốc phôi (Embryonic stem cells)

và tế bào mầm phôi (Embryonic germ cells).

• Tế bào gốc phôi là các tế bào gốc vạn năng

được lấy từ phôi giai đoạn sớm (4 -7 ngày tuổi).

• Tế bào mầm phôi là các tế bào mầm nguyên

thủy có tính vạn năng.

• Tế bào mầm phôi là các tế bào sẽ hình thành

nên giao tử và được phân lập từ phôi 5-9 tuần

tuổi hoặc từ thai nhi.

• So với tế bào gốc phôi, các tế bào mầm phôi

khó duy trì dài hạn hơn trong nuôi cấy nhân tạo

do chúng ở giai đoạn biệt hóa cao hơn.

Trang 20

c/ Tế bào gốc trưởng thành (Adult stem cells/Somatic stem cells)

Là các tế bào chưa biệt hóa được tìm thấy với một số lượng ít trong các mô của người trưởng thành (máu ngoại vi,

mô não, mô da, mô cơ…)

Trang 21

Tế bào gốc phôi Tế bào gốc trưởng thành

Có ở phôi túi (blastocyst) với số lượng lớn Có ở các mô trưởng thành, số lượng ít.

Dễ nuôi cấy nhân tạo Khó nuôi cấy nhân tạo hơn.

Có tính vạn năng cao hơn, dễ tăng sinh trên nuôi cấy

invitro, cho phép tạo ra lượng lớn Về cơ bản có tính đa năng, có thể có tính vạn năng.Gần như bất tử Không bất tử, số lần phân chia bị giới hạn

Nguy cơ tạo các khối u teratoma cao

Vì thế mà tế bào gốc phôi chưa được sử dụng trên

lâm sàng Để tránh tạo khối u, cần định hướng

biệt hóa tế bào gốc phôi trước trên nuôi cấy nhân

tạo

Ít nguy cơ tạo các khối u teratoma

Do lấy từ một cơ thể khác nên tế bào gốc phôi “lạ”

với cơ thể nhận vì thế có nguy cơ gây nên phản

Không dùng được cho ghép tự thân, trừ trường hợp tế

bào gốc tạo ra bằng kỹ thuật nhân bản tạo phôi Các tế bào gốc của bản thân là nguồn tế bào tốt nhất cho ghép.

Trang 22

3 Nguồn lấy tế bào gốc

 Nguồn lấy tế bào gốc phôi.

 Nguồn lấy tế bào mầm phôi và tế

bào gốc thai.

 Nguồn lấy tế bào gốc trưởng thành.

Trang 23

a/ Nguồn lấy tế bào gốc phôi:

Tế bào gốc phôi được lấy từ khối tế bào bên

trong của phôi túi (blastocyst) phát triển từ:

- Các phôi tạo nên bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm.

- Các phôi nhân bản tạo nên bằng cách tách

blastosomer trong giai đoạn phôi 2- 4 tế bào, hoặc bằng cách phân chia phôi túi.

- Các phôi nhân bản vô tính tạo nên bằng kỹ

thuật chuyển nhân tế bào.

Trang 24

b/ Nguồn lấy tế bào mầm phôi

và tế bào gốc thai.

Nguồn lấy tế bào mầm phôi và tế bào gốc thai là thai động vật hoặc thai thai nhi nạo bỏ Với thai người nạo bỏ, thường

chỉ lấy ở thai nhi dưới 6 tuần tuổi Tổ

chức mầm sinh dục thai là nơi lấy tế bào mầm phôi, các tổ chức khác của thai

(não, gan) là nơi lấy tế bào gốc thai

Trang 25

c/ Nguồn lấy tế bào gốc trưởng thành

Thường lấy từ các tổ chức trưởng

thành như: máu cuống rốn, trung mô

cuống rốn, tủy xương, máu ngoại vi,

nang lông, tổ chức não…

Trang 27

4 Ứng dụng Tế bào gốc

 Ghép tế bào gốc trị liệu / liệu pháp Tế bào (stem cell therapy)

 Công nghệ mô (tissue engineering)

 Các ứng dụng khác của Tế bào gốc phôi

Trang 28

a/ Ghép tế bào gốc trị liệu

• Đa số các tế bào chuyên biệt của cơ thể không

thể thay thế được nhờ vào các quá trình tự nhiên nếu chúng bị hư hại nghiêm trọng hay mắc bệnh.

• Tế bào gốc có thể được dùng để tạo ra những tế bào chuyên biệt khỏe mạnh và có đầy đủ chức

năng, thay thế những tế bào bị bệnh hay hoạt động sai lệch.

• Việc thay thế tế bào bị bệnh bằng tế bào lành

Trang 29

Quy trình ứng dụng tế bào gốc trị liệu

• Ghép tế bào gốc, đưa các tế bào gốc này vào các khu vực tổn thương cần sửa chữa.

Trang 30

Ứng dụng tế bào gốc trưởng thành

trong điều trị

Điều trị các bệnh tai biến mạch máu

não, tổn thương giác mạc, các bệnh máu

và bệnh gan, tổn thương tủy sống, liền vết thương da, điều trị ung thư, u não, các

khối u đặc, tái tạo cơ tim sau cơn đau tim, đái đường type I, tạo xương không hoàn chỉnh, tổn thương xương và sụn…

Trang 31

(Điều trị viêm tủy xương)

Viêm tủy Cắt bỏ Phục hồi Sau khi

cấy TBG Trước

khi cấy

Trang 32

Tiêu diệt TBG ung thư

Liệu pháp TBG trong

điều trị ung thư

tiêm tế bào gốc thần kinh vào một phần não của động vật bị bệnh glioma ác tính

Trang 33

Ứng dụng tế bào gốc phôi

trong điều trị.

Các bệnh có thể được điều trị bằng ghép các tế bào có nguồn gốc từ tế bào gốc phôi người bao gồm bệnh Parkinson, đái đường, chấn thương tủy sống, suy tim…

Trang 34

Liệu pháp tế bào gốc trong bệnh tiểu đường

Biến chứng bệnh tiểu đường :

- Tai biến mạch máu não

- Mù mắt

- Suy thận

- Liệt dương,…

Trang 35

Nhiều nơi cũng

đã nghiên cứu,

sử dụng tế bào gốc trung mô để biệt hóa thành

tế bào tiết insulin, hướng đến việc chữa bệnh tiểu đường

Bệnh nhân tiểu đường

tiêm insulin mỗi ngày

Trang 36

Phương thức điều

những tế bào tụy tạng (greffe de cellules

pancréatiques)

• Phương thức tự ghép những tế bào gốc (autogreffe de cellules souches) lấy trong tủy xương.

Trang 37

Ứng dụng liệu pháp tế bào gốc trong điều trị các thương tổn trên da của bệnh nhân bị tiểu đường.

Trang 38

Liệu pháp tế bào gốc trong bệnh tim mạch

- Bệnh lý tim mạch: nhồi máu cơ tim, suy tim,…

- Các phương pháp như đặt stent, can thiệp mạch vành… không có hiệu quả tốt

- Liệu pháp tế bào gốc được ứng dụng nhiều

- Sử dụng tế bào gốc từ tuỷ xương bơm vào lòng động mạch vành, vị trí nhánh nuôi vùng

cơ tim bị tổn thương

Trang 39

1 Tế bào gốc được tuyển lựa từ tủy xương chậu của bệnh nhân

2 Các tế bào gốc trưởng thành được tiêm vào tim bệnh nhân nơi bị hư hại

3 Các tế bào tự nó bám chặt và sản xuất protein (chất đạm) cung cấp tín

Trang 40

b/ Công nghệ mô (tissue engineering)

Công nghệ mô là một ứng dụng của tế

bào gốc trị liệu, có thể thiết lập tế bào thành các cấu trúc không gian ba chiều dùng để

sửa chữa mô tổn thương Sửa chữa tổ chức bằng công nghệ mô có thể được thực hiện bằng cách nuôi cấy tế bào gốc và sau đó

ghép vào mô tổn thương

Trang 42

Hạn chế của liệu pháp tế bào gốc

• Có khả năng tạo khối u sau khi cấy ghép

• Hình thành nên các đột biến di truyền, đặc biệt

là khi nuôi cấy tế bào gốc trong thời gian dài

• Các rủi ro truyền nhiễm tiềm ẩn từ động vật

cho sang người nhận

• Các tế bào được cấy ghép có thể bị phá hủy

do đáp ứng thải loại miến dịch của cơ thể chủ

Trang 43

• Dự đoán các dị tật bẩm sinh và các bất

thường nhau thai dẫn đến sảy thai.

• Nghiên cứu các khối u ở trẻ em có nguồn gốc từ phôi.

• tế bào gốc phôi có thể được định hướng

biệt hóa thành các loại tế bào đặc thù cho sàng lọc thuốc.

c/ Các ứng dụng khác của

Tế bào gốc phôi

Trang 44

5 Nuôi cấy Tế bào gốc

Thành phần môi trường nuôi cấy

• Muối vô cơ

• Carbohydrate, acid béo, amino acid

• Vitamine

• Yếu tố vi lượng

• Huyết thanh

Trang 45

a/ Nuôi cấy sơ cấp

 Là quá trình nuôi cấy được thực hiện trực tiếp từ mảnh mô ban đầu đến khi cấy

chuyền lần thứ nhất

 Gồm các bước: thu nhận mô  tách rời các tế bào  nuôi cấy tế bào

Trang 47

Pha mẫu máu thu được với dung dịch PBS/2mM EDTA theo tỉ lệ 1:1

Dùng pipette hút 15 ml dung dịch Ficoll_Hypaque vào ống ly tâm

Tách tế bào đơn nhân ra từ pha giữa

Rửa 2-3 lần với PBS/EDTA

Thu nhận và

nuôi cấy tế bào

gốc từ máu

cuống rốn

Trang 48

6 Biệt hóa tế bào gốc.

Biệt hóa tế bào gốc là quá trình biến

đổi từ tế bào gốc không có chức năng chuyên biệt thành tế bào chuyên hóa

Trang 49

Nguyên tắc

• Loại bỏ các tác nhân biệt hóa không định hướng

• Cảm ứng tế bào gốc biệt hóa thành dạng

tế bào mong muốn bằng các tác nhân

biệt hóa thích hợp

Trang 50

Biệt hóa bằng hóa chất

• Một số hormone, cytokine, vitamin, các ion Ca2+

• tác động lên tế bào làm tế bào thay đổi sự biểu hiện của gen

Trang 51

• Bổ sung ECM thích hợp vào nuôi cấy in

vitro giúp các tế bào gốc có thể biệt hóa

thành các tế bào mong muốn

Ngày đăng: 19/06/2021, 14:44

w