Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, các lĩnh vực kinh tế được phát huy hết với công suất của nó. Đánh dấu bằng việc vào đầu năm 2007 nước ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, điều này càng tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta hòa nhập mạnh mẽ và sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Trong các năm qua, nền kinh tế nước ta tăng trưởng ổn định, luôn đạt ở mức khá cao và kim nghạch xuất nhập khẩu vì thế cũng gia tăng theo từng năm, đây là một tín hiệu vui cho sự phát triển kinh tế chung của đất nước. Các doanh nghiệp nước nhà đang đứng trước cơ hội kinh doanh đầy tiềm năng nhưng cũng gặp không ít thách thức. Để thành công, vươn lên làm giàu cho bản thân doanh nghiệp và cho đất nước, các doanh nghiệp cần năng động và luôn sáng tạo, đổi mới trong phương thức kinh doanh của mình. Đối với những doanh nghiệp Việt Nam: Thứ nhất, sau 5 năm gia nhập WTO, số lượng doanh nghiệp nước ta tăng nhanh và các doanh nghiệp cũng trưởng thành lên nhiều cả về quy mô và vốn. Nếu như 5 năm trước đây, số lượng các doanh nghiệp có vốn trên 100 tỉ đồng rất ít, thì hiện nay, con số này là rất nhiều, thậm chí có không ít những doanh nghiệp đạt mức doanh thu hàng nghìn tỉ đồng. Thứ hai,sản phẩm do các doanh nghiệp sản xuất ra nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại và mẫu mã. Chúng ta đã từng lo ngại rằng, việc mở cửa thị trường bán lẻ cho các tập đoàn phân phối đa quốc gia sẽ lấn chiếm thị phần của doanh nghiệp trong nước, hoặc, khi mở nhiều siêu thị thì hàng ngoại sẽ tràn vào lấn át hàng nội, nhưng qua thực tế hiện nay, tuy số lượng siêu thị tăng rất nhanh nhưng 85% hàng bán trong siêu thị là hàng Việt Nam. Mặc dù GDP ngày càng lớn, nhưng tỷ lệ đóng góp của bán buôn và bán lẻ vào GDP vẫn ngày càng tăng. Thứ ba, mức độ trưởng thành của các doanh nghiệp trong quản lý. Rất nhiều tập đoàn có cổ phần liên quan đến hàng trăm công ty, đã được hình thành cả trong khu vực tư nhân. 2 Nhiều doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhanh, có vốn, có kinh nghiệm đã mua lại doanh nghiệp FDI. Đây là tín hiệu tích cực trong sự thay đổi chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập. Thứ tư, doanh nghiệp đã tận dụng khá tốt cơ hội thu hút vốn nước ngoài, tận dụng được sự mở rộng thị trường để tăng đầu tư phát triển, đặc biệt là thị trường dệt may, thủy hải sản và nông sản. Doanh nghiệp có tư duy mới, không chỉ bó hẹp ở thị trường nội địa mà vươn ra thị trường toàn cầu. Thứ 5, tham gia WTO khuyến khích năng lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài, khi thực hiện cam kết giảm hàng rào thuế quan và các biện pháp bảo hộ phi thuế quan, doanh nghiệp trong nước sẽ phải nỗ lực cải tiến kĩ thuật nâng cao năng suất để cạnh tranh với doanh nghiệp và sản phẩm từ nước ngoài mà không c n gặp phải thuế quan bảo hộ. Thứ 6, tăng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam: Việt Nam trở thành viên của WTO cho ph p các doanh ngiệp đưa sản phẩm tới thị trường của khoảng 150 quốc gia trên thế giới với mức thuế suất thấp và không có biến động. Them nữa các quy chế trong thương mại wto ngày càng trở nên ưu đãi cho các quốc gia thành viên là các nước đang phát triển và chậm phát triển. Thứ 7, việc tiếp cận các nhà cung cấp nước ngoài sẽ tạo điều kiện cho phát triển trong nước. X t dưới góc độ nhâp khẩu các doanh nghiệp trong nước không chỉ nhận được nguồn nguyên liệu với giá rẻ hơn mà điều quan tr ng là các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tiếp cận với nhiều đối tác từ nhiều quốc gia do đó có cơ hội lựa ch n yếu tố đầu vào với giá rẻ hơn. ên cạnh đó một số nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh như bảo hiểm, vận tải, tư vấn pháp luật. Nhưng bên cạnh đó, đa số các doanh nghiệp chưa có cố vấn, chuyên gia về luật kinh doanh trong nước cũng như quốc tế, không có hoặc thiếu kinh nghiệm trong vấn đề làm thủ tục khai quan, vận chuyển xuất nhập khẩu. Nắm bắt được xu thế phát triển cũng như nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế, hàng loạt các công ty giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu ra đời. Một khi ngành xuất nhập khẩu muốn phát triển và đạt được hiệu quả tối ưu thì phải cần đến lĩnh vực giao nhận. Chính vì 3 vậy ngày càng có nhiều công ty dịch vụ về giao nhận hàng hóa ra đời, Công ty Dấu Ấn Tinh Hoa thành lập từ đó, góp phần rút ngắn thời gian và tiết kiệm rất nhiều chi phí cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong việc vận chuyển hàng hóa từ quốc gia này sang quốc gia khác. Hoạt động xuấtnhập khẩu bằng đường biển và của đường hàng không của Công ty ngày càng trở thành một thế mạnh giúp Công ty phát triển hơn. Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu hiện nay, chúng em đã ch n đề tài “QUY TRÌNH KHAI QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH KINH DOANH BẰNG ĐƢỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DẤU ẤN TINH HOA” làm đề tài.
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV DẤU ẤN TINH HOA
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Giới thiệu sơ lƣợc về công ty
Sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa và những tiến bộ trong Khoa học công nghệ đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyên môn hóa trong sản xuất, cũng như sự hợp tác giữa các ngành nghề cả trong lãnh thổ và trên toàn cầu.
Quá trình hội nhập và phát triển kinh tế quốc gia tạo ra nhu cầu lớn về xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, máy móc, công nghệ kỹ thuật, cũng như trang vật tư và nguyên phụ liệu.
Sự phát triển của ngành vận tải hàng hóa, đặc biệt là dịch vụ xuất nhập khẩu, đã trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế hiện nay Trong những năm gần đây, dịch vụ vận tải và giao nhận hàng hóa quốc tế đã chiếm lĩnh một tỷ trọng đáng kể, khẳng định vai trò thiết yếu của nó trong thương mại toàn cầu.
Công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0311712320 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/04/2009, chuyên hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải cả trong nước và quốc tế Công ty đã thực hiện đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 30/07/2009.
- Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH MTV DẤU ẤN TINH HOA
- Tên giao dịch: TH IMPRESS CO.,LTD
- Địa chỉ: Tòa Nhà Indochina Park Tower, Phòng 606, Tầng 6, Khu B, Số 4, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh
- Loại hình doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH MTV
- Giám đốc/ Đại diện pháp luật: Ông Phan Dũng
- Tổng số lượng nhân viên của công ty: 15 người
1.1.2 Quá trình thành lập và phát triển công ty:
Công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa, dù mới thành lập, đã nỗ lực không ngừng để nâng cao hiệu quả kinh doanh và vị thế trên thị trường Ban lãnh đạo cùng tập thể nhân viên đang làm việc chăm chỉ để mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, hướng tới sự phát triển bền vững.
Gần 4 năm đi vào hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu nhưng công ty đã mở rộng được mạng lưới kinh doanh dịch vụ, với sự linh hoạt nhạy b n năng động đã tạo cho mình một thế đứng khá vững chắc trong lĩnh vực giao nhận, thiết lập được những mối quan hệ mua bán bền vững với một số khách hàng ở trong nước
Chất lượng dịch vụ của Tinh Hoa đang ngày càng được khách hàng đánh giá cao nhờ vào những bước đi đúng đắn và sự đầu tư hiểu biết thị trường Công ty đã áp dụng chiến lược kinh doanh phù hợp và vận dụng hiệu quả các chính sách Marketing, điều này không chỉ giúp thu hút thêm nhiều khách hàng mà còn tạo đà cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Mục tiêu hoạt động và ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1 Mục tiêu hoạt động của công ty
Công ty được thành lập với mục tiêu đa dạng hóa dịch vụ, huy động vốn từ bên ngoài và sử dụng vốn hiệu quả Chúng tôi khai thác tiềm năng nội tại, phát triển thế mạnh trong kinh doanh dịch vụ và tăng cường đầu tư vào thương mại để đạt lợi nhuận cao Điều này không chỉ tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động mà còn đóng góp phúc lợi cho xã hội, ngân sách Nhà Nước và sự phát triển bền vững của công ty.
1.2.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty
Dịch vụ khai thuê Hải quan
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính
Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
án buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy, tổ chức của công ty TNHH MTV Dấu Ấn Tinh Hoa
1.3.2 Chức năng của các phòng ban:
Là người điều hành và quản lý công việc chung của công ty
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động thương mại, dịch vụ và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
Quản lý điều hành tập thể nhân viên
Xác định chiến lược kinh doanh của công ty và giao dịch, đàm phán trực tiếp với khách hàng
Là người được thay mặt Giám đốc giải quyết những công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình
Tham mưu cho Giám đốc trong các chiến lược kinh doanh
Thay mặt cho Giám đốc giải quyết m i giao dịch phát sinh khi Giám đốc đi vắng
Quản lý tổ chức thực hiện các công tác liên quan đến tài chính
Theo dõi và phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch theo kinh tế tài chính, dự toán chi phí trong quá trình hoạt động
Thực hiện và tuân thủ các chính sách, chế độ, quy định liên quan đến quản lý kinh tế tài chính là rất quan trọng nhằm thúc đẩy sự củng cố chế độ hạch toán kinh tế.
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
Lập bản tổng kết tài sản và báo cáo tài chính định kỳ tháng cho Giám đốc
Thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế Nhà nước, quản lý thu chi trong công ty và thanh toán lương cho nhân viên theo định kì
Là ph ng ban đóng góp vô cùng quan tr ng trong hoạt động của công ty với nhiệm vụ:
Tổ chức công tác tìm kiếm thị trường và giao dịch với khách hàng cũng như các nhà cung cấp
Tìm hiểu thị trường về giá cả, công ty cạnh tranh, từ đó đưa ra những dự báo có lợi cho công ty
Theo dõi và quản lí các đơn đặt hàng
Giới thiệu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Phòng Chứng từ và Giao nhận:
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ chứng từ và vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo giao chứng từ và hàng hóa đúng hạn cho khách hàng.
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ từ khách hàng
- Làm thủ tục Hải quan
- Tổ chức giao và nhận hàng cho khách hàng.
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Bảng 1.1:Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty Tinh Hoa qua các năm 2011 – 2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn: Phòng kế toán –Cty Tinh Hoa)
Bảng 1.2: Bảng phân tích chung lợi nhuận kinh doanh công ty Tinh Hoa
Chỉ tiêu Chênh lệch năm 2012/2011 Chênh lệch năm 2013/2012
Số tiền Tỷ lệ % Số tiền Tỷ lệ %
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Tinh Hoa)
Trong giai đoạn 2011-2013, công ty Tinh Hoa đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng về lợi nhuận sau thuế, với mức tăng 48.14% vào năm 2012 so với năm 2011 và 21.75% vào năm 2013 so với năm 2012.
Trong bối cảnh nỗ lực tăng doanh thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, Tinh Hoa đã thực hiện cắt giảm chi phí đầu vào và nâng cao năng lực quản lý Cụ thể, tổng chi phí đã giảm 5,03% trong năm 2012 so với năm 2011 và tiếp tục giảm 0,79% trong năm 2013 so với năm 2012 Mặc dù nền kinh tế gặp khó khăn và công ty chỉ mới thành lập trong thời gian ngắn, doanh thu của Tinh Hoa vẫn phát triển khả quan, cho thấy tiềm năng lớn trong lĩnh vực giao nhận xuất nhập khẩu.
Bảng 1.3:Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu công ty Tinh Hoa (Đơn vị tính: 1000 VNĐ)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty Tinh Hoa)
Tổng doanh thu từ các thị trường năm 2011 đạt 1,258,374 (1000Đ), trong đó thị trường Hàn Quốc chiếm tỷ lệ lớn nhất với 623,612 (1000Đ), tương đương 49,56% Thị trường Singapore đứng thứ hai với 263,939 (1000Đ), chiếm 20,97%, tiếp theo là Nhật Bản với 18,69% và các thị trường khác đạt 10,78% (135,682 (1000Đ)) Mặc dù là công ty mới, Tinh Hoa đã đạt được doanh thu xuất nhập khẩu 49,56% từ Hàn Quốc nhờ vào mối quan hệ bền vững với các đối tác Việt Nam chuyên nhập khẩu máy móc và thiết bị để xây dựng nhà máy.
Sang đến năm 2012 và năm 2013 mặc dù tỉ tr ng hàng hóa xuất nhập khẩu sang thị trường Hàn Quốc giảm so với năm 2011, cụ thể năm 2012 c n 25.53% giảm 24.03% so
Tính đến năm 2013, thị trường của công ty Tinh Hoa chiếm 23.73%, giảm 1.8% so với năm 2012, nhưng vẫn lớn hơn so với Nhật Bản và Singapore Nguyên nhân là do các khách hàng lớn đã hoàn thành việc nhập máy móc và thiết bị cho nhà máy, thường nhập hàng với số lượng lớn Trong khi đó, các thị trường khác ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 10.78% năm 2011 lên 52.30% năm 2012 và tiếp tục đạt 54.97% vào năm 2013 Mặc dù số lượng khách hàng quen thuộc không nhiều, nhưng sự gia tăng khách hàng mới và xuất khẩu từ nhiều thị trường khác đã giúp công ty Tinh Hoa tăng thu nhập và tự tin hơn trong việc cải tiến chất lượng dịch vụ.
QUY TRÌNH KHAI QUAN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Quy trình thực hiện lô hàng xuất khẩu hàng bằng đường hàng không
2.1.1 Mô tả lô hàng thực tế:
Theo đơn đặt hàng số K-111184, ngày 19 tháng 05 năm 2014
Bên bán: Công ty Cổ Phần Thắng Lợi L.I.O Địa chỉ: 14/5A Bùi Công Trừng, Nhị Bình, Hóc Môn, Tp HCM
Người đại diện: ông Trương Quốc Thắng (giám đốc)
Bên mua: Công ty MONTION CONVEYORS AUST PTY LTD Địa chỉ: 6 Barry Avenue, Mortdale NSW 2223
Người đại diện: ông SAM KADDOUR
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng mua và bán các mặt hàng con lăn với những điều kiện và quy cách được nêu ra dưới đây:
Tên – số lượng – giá cả:
Bảng 2.1 Mô tả hàng hóa
(cái) Đơn giá FOB-HCMC USD/CÁI
Con lăn chủ động bằng sắt, dùng trong băng chuyền 5 87.85 493.25
Con lăn bị động bằng sắt, dùng trong băng chuyền 5 63.7 318.5
Chất lượng – bao bì – vận chuyển:
Hàng được đóng gói trong kiện gỗ đúng qui cách đóng gói hàng xuất khẩu
Hàng được xuấtqua đường hàng không Địa điểm giao hàng: do bên mua chỉ định
Thanh toán trước khi giao hàng
Hai bên thống nhất thỏa thuận với nội dung chính trong hợp đồng như sau:
Tổng trị giá hợp đồng: 757.75 USD
Cảng bốc hàng: TAN SON NHAT AIRPORT
Cảng dỡ hàng: SYDNEY AIRPORT, AUSTRALIA
Thời gian giao hàng: NHANH NHẤT CÓ THỂ
Phương thức thanh toán: CHUYỂN TIỀN BẰNG ĐIỆN (T/T) THANH TOÁN 100%
GIÁ TRỊ LÔ HÀNG TRƯỚC KHI GIAO HÀNG
Theo hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói (Invoice & Packing list) số 0000001, ngày 02/06/2014 có những thông tin nhƣ sau:
Công ty phát hành hóa đơn: Công ty CỔ PHẦN THẮNG LỢI
Người mua: Công ty MOTION CONVEYORS AUST PTY.LTD
Thỏa thuận cảng xếp hàng: sân bay Tân Sơn Nhất
Mô tả hàng hóa (Description of Goods):
Con lăn chủ động bằng sắt (dive roller)
Con lăn bị động bằng sắt (end roller)
Tr ng lượng tịnh (N.weight): 205 kgs
Tr ng lượng cả bì (G.Weight): 233 kgs
Giá cho mỗi đơn vị (Unit/Price) tính theo giá FO đi từ TP.Hồ Chí Minh:
Con lăn chủ động: 87.85 USD
Con lăn bị động: 63.70 USD
2.1.2 Các bước thực hiện quy trình giao nhận lô hàng con lăn xuất khẩu bằng đường hàng không
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng
Bước 1: Tiếp nhận và tìm hiểu và chuẩn bị chứng từ
Bước 2: Khai hải quan điện tử
Bước 3: In tờ khai, đóng dấu và mang đầy đủ các chứng từ đến chi cục Hải Quan sân bay Tân Sơn Nhất
Bước 4: Đưa hàng hóa ra sân bay Tân Sơn Nhất Khai báo Hải Quan để kiểm tra và đưa hàng qua máy soi an ninh
2.1.2.1 Tiếp nhận, tìm hiểu và chuẩn bị chứng từ:
Công ty cần đảm bảo rằng hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc danh mục được phép theo quy định của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý liên quan.
Công ty Cổ Phần Thắng Lợi đã ký kết đơn đặt hàng thương mại với Công ty MONTION CONVEYORS AUST PTY.LTD tại Australia Dựa trên yêu cầu về phương tiện vận chuyển, địa điểm và thời gian giao hàng trong đơn đặt hàng, khách hàng sẽ sử dụng thông tin này để yêu cầu dịch vụ giao nhận từ công ty Thắng Lợi cần cung cấp các thông tin quan trọng như chủng loại hàng hóa, số lượng, trọng lượng, kích thước, đơn giá, giá trị, nơi đến và thời gian giao hàng.
Công ty Tinh Hoa sẽ xác định mức phí vận chuyển dựa trên đặc tính hàng hóa như hàng thông thường, hàng tươi sống, hàng dễ vỡ, cùng với tuyến đường, trọng lượng và thể tích Mức phí này bao gồm cước phí vận chuyển, phí Hải Quan, phí dịch vụ và các loại phí khác.
Bộ phận Sales của Công ty Tinh Hoa đã hoàn tất thỏa thuận về chi phí và thời gian giao nhận với Công ty Cổ Phần Thắng Lợi L.I.O, sau đó tiến hành làm thủ tục Hải Quan cho lô hàng.
Nhân viên Công ty Tinh Hoa đã nhận lô hàng xuất từ Thắng Lợi L.I.O và tiến hành thực hiện các chứng từ cần thiết cho việc xuất khẩu lô hàng này.
Đơn đặt hàng (Purchase Order)
Hóa đơn, phiếu đóng gói (Invoice & Packing List)
Công ty Cổ Phần Thắng Lợi L.I.O viết giấy giới thiệu tạo điều kiện cho nhân viên của Công ty Tinh Hoa khi làm thủ tục Hải Quan
Sau khi nhận đủ chứng từ, Công ty Tinh Hoa tiến hành kiểm tra hồ sơ lô hàng bằng cách đối chiếu đơn đặt hàng, hóa đơn và phiếu đóng gói để xác định tính chính xác của thông tin Nếu phát hiện sai sót, Công ty sẽ thông báo và yêu cầu Thắng Lợi L.I.O thực hiện các chỉnh sửa cần thiết kịp thời.
A.HARTRODT AUSTRALIA PTY LTD đã ủy quyền cho A.HARTRODT LOGISTICS VIET NAM CO., LTD để nhận hàng tại kho TCS Tân Sơn Nhất Tinh Hoa sẽ đại diện cho Thắng Lợi L.I.O để liên hệ và vận chuyển hàng hóa đến địa điểm cân hàng.
Tr ng lượng cả bì (Gross Weight): 233 kgs
Sân bay đến (Airport of Destination): Sydney
Số không vận đơn (AW No): 738-78656535
Số hiệu chuyến bay (flight number): VN 773/4 SGN
2.1.2.2 Khai Hải Quan cho lô hàng:
Lô hàng xuất khẩu được tiến hành khai Hải Quan bằng phương thức khai Hải Quan điện tử
Sau khi nhận đủ chứng từ cần thiết, Công ty Tinh Hoá tiến hành khai Hải Quan Tờ khai Hải Quan đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến nhiều quy trình thủ tục Hải Quan Vì vậy, người thực hiện cần phải thận trọng và chính xác khi lập tờ khai.
1): Nhập thông tin tờ khai, các chứng từ liên quan như trong bộ hồ sơ giấy:
Khởi động phần mềm khai hải quan Thái Sơn
Ch n mục đăng kí tờ khai xuất khẩu, khi đó màn hình xuất hiện chức năng nhập thông tin cho tờ khai như hình:
Hình 2.2 Giao diện tờ khai xuất khẩu
Tiến hành nhập thông tin theo thứ tự từ mục 1 đến mục 14 Nhập theo các tiêu thức sau:
Tiêu thức 1: Người xuất khẩu – (Mã)
Công ty xuất khẩu: Cty Cổ Phần Thắng Lợi L.I.O
14/5A Bùi Công Trừng, Nhị Bình, Hóc Môn, Tp HCM
Tiêu thức 2: Người nhập khẩu – (Mã)
Công ty nhập khẩu: MOTION CONVEYORS AUST PTY LTD
Tiêu thức 3: Người ủy thác – (Mã):
Trường hợp này không có người ủy thác nên để trống
Tiêu thức 4: Đại lý làm thủ tục hải quan – (Mã):
Trường hợp này không làm thủ tục qua đại lý nên để trống
Tiêu thức 6: Giấy phép (nếu có)/ Số/ Ngày hết hạn:
Trường hợp này Công ty bỏ trống
Tiêu thức 7: Số hợp đồng/ Ngày/Ngày hết hạn:
Tiêu thức 8: Hóa đơn thương mại/ Ngày:
Tiêu thức 9: Cửa khẩu xuất hàng:
Chi cục hải quan: Sân bay Tân Sơn Nhất (Hồ Chí Minh)
Tiêu thức 10: Nước nhập khẩu: AU (Australia)
Tiêu thức 11: Điều kiện giao hàng: FOB
Tiêu thức 12: Phương thức thanh toán: TT
Tiêu thức 13: Đồng tiền thanh toán: USD
Tiêu thức 14: Tỷ giá tính thuế: 21.036
Tiêu thức Tr ng Lượng (kg) G: 233 N: 205
Sau khi nhập đầy đủ thông tin, tờ khai sẽ có dạng như hình:
Hình 2.3: Giao diện tờ khai xuất khẩu khi điền đầy đủ thông tin
Nhập danh sách mặt hàng xuất khẩu:
Ch n Tab “Danh sách hàng tờ khai” giao diện sẽ hiện ra và sẽ nhập các danh mục hàng khai báo như sau:
Tên hàng (mô tả chi tiết): Con lăn chủ động bằng sắt, dùng trong băng chuyền Hàng mới 100%
Tình trạng hàng hóa: Hàng mới 100%
Tên hàng (mô tả chi tiết): Con lăn bị động bằng sắt, dùng trong băng chuyền Hàng mới 100%
Tình trạng hàng hóa: Hàng mới 100%
=> tổng trị giá tính thuế (TGTT): 15,940,529
Nhớ bấm Ghi sau mỗi lần nhau xong
Hình 2.4: Danh sách hàng tờ khai
Ch n Tab “Chứng từ kèm theo” nhập các thông tin:
Thông tin chứng từ kèm
Số chứng từ: dinh kem
Loại chứng từ: Chứng từ khác
Thông tin khác: hop dong thue gia cong va hop dong kinh te
Thông tin file đính kèm:
Hình 2.5:Giao diện chứng từ kèm theo/ Danh sách hợp đồng bổ sung
lấy hàng từ tờ khai -> Điền đầy đủ thông tin như hình
Gửi tờ khai đến Hải Quan: máy tính được kết nối Internet
Để khởi động chương trình gửi tờ khai đến Hải Quan, người dùng cần nhập tên truy cập và mật khẩu được cấp bởi Hải Quan chi cục sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, sau đó nhấn nút “Chấp Nhận”.
3) Hệ thống tiếp nhận của Hải Quan tiến hành cấp số và phân luồng tờ khai:
Ch n Tab “Kết quả xử lý tờ khai” sẽ hiển thị những thông tin như sau:
Hình 2.6: Giao diện kết quả xử lý tờ khai
Dữ liệu được truyền đi đến Hải Quan, nhận thông tin trả về như sau:
Có thông tin về số tờ khai, chờ thông tin kết quả phân luồng
Tờ khai đã được phân luồng:
4) Lấy phản hồi của Hải Quan và tiến hành in tờ khai.
2.1.2.3 In tờ khai, đóng dấu và mang đầy đủ các chứng từ đến Hải Quan sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất:
Theo quyết định 1171 ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2009, quy trình thủ tục Hải Quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi cục Hải Quan sân bay Tân Sơn Nhất sẽ được thực hiện theo các bước cụ thể.
Quy trình thủ tục Hải Quan tại sân bay cho lô hàng xuất khẩu:
Sau khi nhận thông báo hướng dẫn thủ tục Hải Quan điện tử, Công ty Tinh Hoa chuẩn bị các yêu cầu sau :
In tờ khai đã được Hải Quan cấp số tiếp nhận, và có chữ kí, đóng dấu của giám đốc Thắng Lợi L.I.O
Chuẩn bị các chứng từ :
Tờ khai (2 bản chính: 1 bản Hải Quan lưu, 1 bản người khai lưu)
Invoice, Packing list: mỗi loại 01 bản chính, 01 bản sao
Viết “Giấy giới thiệu” để đến cảng làm thủ tục Hải quan (3 bản chính)
Nhân viên Công ty Tinh Hoa đã mang đầy đủ chứng từ đến chi cục Hải Quan tại sân bay Tân Sơn Nhất (kho TCS, quận Tân Bình) để thực hiện việc đăng ký.
Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, nộp hồ sơ vào Cán bộ Hải Quan Trần Văn Thủy tiếp nhận tờ khai
Cán bộ Hải quan sẽ kiểm tra bộ hồ sơ bằng cách nhập mã số tờ khai hoặc số tham chiếu vào máy tính để xác minh tính chính xác của dữ liệu trên mạng so với hồ sơ đã nộp.
Kiểm tra nội dung khai
Kiểm tra tính đồng bộ, chính xác của bộ hồ sơ, số lượng chứng từ
Nếu không có vấn đề nào phát sinh, Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy sẽ được in Tại đây, bộ chứng từ đã được xác nhận hợp lệ và sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa, trong đó thực hiện kiểm tra 10% lô hàng.
2.1.2.4 Đƣa hàng ra sân bay Tân Sơn Nhất khai báo Hải Quan để kiểm tra hàng hóa :
Nhận hàng từ phía khách hàng và đóng gói :
Công ty Tinh Hoa cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng từ địa điểm Công ty
Cổ Phần Thắng Lợi L.I.O đến sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (kho TCS)
Bộ phận giao nhận đảm nhận hàng đóng gói, kiện cẩn thận tùy theo đặc tính của hàng hóa
Cân hàng, kí mã hiệu cho hàng hóa:
Mục đích cân hàng là để xác định tr ng lượng tính cước
Kéo hàng vào cổng và giao cho đại lý A.Hartrodt Logistics Việt Nam tiến hàng cân hàng
(1)Tổng tr ng lượng 1 kiện (Gross Weight): 233 kg
(2)Dimensions (dài x rộng x cao) được chuyển đổi ra kg:
(dài x rộng x cao x số kiện)/6000 (kgs)
So sánh:(1)>(2) => tr ng lượng tính cước (Chargeable Weight):233kg
Việc cân hàng được thực hiện dưới sự giám sát của đại diện nhân viên hãng hàng không Sau khi hoàn tất quá trình cân, nhân viên của A.Hartrodt Logistics Việt Nam sẽ điền đầy đủ thông tin vào tờ Hướng dẫn gửi hàng (Shipper Instructions For Despatch), bao gồm 4 bản sao giống nhau.
Bản 1: Màu trắng, giao cho quầy xuất không vận đơn
Bản 2: Màu hồng, giao cho thu ngân
Bản 3: Màu xanh, giao cho Hải Quan
Bản 4: Màu vàng, giao cho kho xuất Điền các nội dung sau:
Người gửi: A HARTRODT LOGISTICS (VIETNAM) CO.,LTD
41A NGUYEN PHI KHANH STREET, TAN DINH WARD HCMC(*)
Đơn vị cung cấp dịch vụ: CÔNG TY TNHH A HARTRODT LOGISTICS (VIETNAM)
Người nhận:.A.HARTRODT AUSTRIALIA PTY.LTD
Số hiệu chuyến bay/ ngày: 773/4SGN
Lộ trình: SGN/SYD (từ tp HCM đến Sydney)
Hình thức thanh toán: PP IN SGN
Chủng loại hàng: CONSOL AS PER DOCS ATTD / DRIVE ROLLER AND END ROLLER
Tổng tr ng lượng: 233 kgs
Tr ng lượng tính cước: 233 kgs
Dán nhãn của hãng VIETNAM AIRLINES
Destination: SYD Total No of Pieces: 1
Chữ kí của người tiếp nhận (Accepted by), người gửi hàng (Shipper’s Name)
Sau khi hoàn tất khai Hải Quan cho lô hàng, nhân viên Công ty Tinh Hoa sẽ nhận giấy gửi hàng màu xanh Họ cần mang theo các chứng từ từ bước 4 cùng với giấy này đến phòng giám sát để được cán bộ Hải Quan đóng dấu Để hàng hóa được thông quan, nhân viên sẽ gửi giấy gửi hàng màu xanh cho đại diện bên hàng không, người này sẽ thực hiện kiểm tra cuối cùng qua máy soi an ninh.
Khó khăn và thuận lợi của Công ty TNHH Tinh Hoa
Là một doanh nghiệp uy tín, chúng tôi đã xây dựng được niềm tin vững chắc từ khách hàng Đội ngũ nhân viên giao nhận của chúng tôi làm việc năng động, giàu kinh nghiệm và thường xuyên được đào tạo về chuyên môn cũng như phong cách phục vụ khách hàng.
Công ty luôn thu hút khách hàng mới và nhanh chóng biến họ thành khách hàng quen, giúp quy trình thanh toán qua chuyển khoản diễn ra ngay sau khi giao hàng, từ đó tối ưu hóa vòng quay vốn Đội ngũ chứng từ của công ty không ngừng cập nhật các quy định và phần mềm khai hải quan mới, góp phần tăng tốc độ khai hải quan điện tử và bắt kịp sự phát triển của đất nước.
Việt Nam đang tích cực hội nhập kinh tế toàn cầu và đã trở thành thành viên của WTO, mở ra cơ hội mua bán với nhiều quốc gia Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các công ty trong lĩnh vực giao nhận quốc tế, một lĩnh vực đầy tiềm năng.
3.1.2 Khó khăn: Điều kiện hạ tầng cơ sở giao thông TP.HCM thường xuyên bị ùn tắt đường (đặc biệt là tuyến đường từ cảng Cát Lái về thành phố), gần đây là các cảng năng lực bốc dỡ hàng hóa bị quá tải dẫn đến lượng hàng hóa bị ứ đ ng khá lớn đây là một khó khăn lớn cho không ít doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất thương mại xuất nhập khẩu cũng như công ty làm dịch vụ giao nhận như Tinh Hoa trong công tác thông quan hàng hóa
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động giao thương, dẫn đến sự sụt giảm đáng kể trong doanh thu của công ty.
Sự cạnh tranh không lành mạnh từ các công ty mới thành lập đang tạo ra sự mất bình đẳng và không ổn định trong thị trường, điều này gây cản trở cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Giải pháp khắc phục
Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và quy định rõ ràng là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân viên trong công ty Đối với các công ty dịch vụ, uy tín và ấn tượng ban đầu với khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua dịch vụ Do đó, cần tạo ra một văn hóa doanh nghiệp tích cực, tập trung vào sự hài lòng của khách hàng.
3.2.2 Quỹ thời gian nhàn rỗi: Để thu hẹp quỹ thời gian nhàn rỗi, nâng cao hiệu quả công việc Công ty cũng nên xây dựng một chính sách khen thưởng rõ ràng dựa trên số lượng khách hàng mới tìm kiếm đến với Công ty để nhân viên có động lực và nổ lực hơn nữa trong việc tìm khách hàng mới
3.2.3 Sự phân bổ nguồn lực:
Công ty hiện đang cung cấp dịch vụ xuất khẩu và nhập khẩu, với trọng tâm chủ yếu là nhập khẩu Để phát triển dịch vụ nhập khẩu, cần thành lập một bộ phận nhân viên chuyên trách Ban đầu, công ty sẽ chuyển một số nhân viên sang đảm nhận công tác nhập khẩu cho những khách hàng đã sử dụng dịch vụ xuất khẩu của công ty, sau đó sẽ mở rộng sang các khách hàng khác.
Giữ chân khách hàng là yếu tố quan trọng trong chiến lược kinh doanh hiện tại của công ty, vì phần lớn doanh thu đến từ những khách hàng quen thuộc.
Uy tín của công ty, giá cả hợp lý và chất lượng phục vụ tốt là những yếu tố quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ với khách hàng Dù là khách hàng quen thuộc, họ vẫn không hoàn toàn tin tưởng sử dụng dịch vụ của công ty cho tất cả các lô hàng xuất khẩu.
Để duy trì khách hàng, công ty cần chú trọng đến việc cung cấp mức giá ưu đãi cho những khách hàng thân thiết khi họ đạt được một ngưỡng nhất định.