1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 5 tuan 21 co CKTKNMTKNSBD

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 60,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nói tên một số nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của con người,động vật, máy móc - Nhận xét, ghi điểm 2 Bài mới : a GTB: b Tìm hiểu HĐ1 : Thảo luận * Mục tiêu : Học sinh nêu được[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 14 tháng 1 năm 2013

TOÁN : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH

I MỤC TIÊU :

- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ một số hình đã học - Bài tập : 1

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Bài cũ :

- Bài 2

- Nhạn xét, ghi điểm

2) Bài mới :

HĐ1 GTB, ghi bảng

HĐ2 * Giới thiệu cách tính :

- Ví dụ SGK trang 103 Từ ví dụ hình thành

quy trình tính như sau :

+ Chia hình đã cho thành các hình đã học

+ Xác định kích thước của các hình mới tạo

thành

+ Tính diện tích của từng hình nhỏ, từ đó suy

ra diện tích của toàn bộ mảnh đất

HĐ3 Thực hành :

Bài 1 : - Gọi 1 em nêu yêu cầu

- HDHS chia hình đó thành hai hình chữ nhật,

tính diện tích của chúng, từ đó tính diện tích

mảnh đất

3,5m

3,5m

3,5m 3,5m

6,5m

4,2m

* Giao Bài 2 / 23 cho HSG

- HDHS chia khu đất thành ba hình chữ nhật

Cũng có thể chia cách khác để tính

3) Củng cố : - Nối cột A với cột B

A B

1 S ( HCN) 1 cạnh x cạnh

2 S ( HV ) 2 dài x rộng

4 Dặn dò : NX tiết học, chuẩn bị bài sau.

- HS nêu công thức tính diện tích

- Nghe

- 2 em đọc ví dụ

- Thảo luận và nêu các bước thực hiện :

- Chia hình đã cho thành hai hình vuông và một hình chữ nhật

- Hình vuông có cạnh là 20m; hình chữ nhật có các kích thước là 70m và 40,1m

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất

- 1 em nêu yêu cầu

- 1 em làm ở bảng, cả lớp làm vào vở

Giải : Diện tích mảnh đất hình chữ nhật nằm ngang là :

(3,5 + 4,2 + 3,5) x 3,5 = 39,2 (m 2 ) Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đứng là :

4,2 x 6,5 = 27,3 (m 2 ) Diện tích của mảnh đất đó là :

39,2 + 27,3 = 66,5 (m 2 ) Đáp số : 66,5m 2

+ Hình chữ nhật có kích thước 141m và 80m bao phủ khu đất

+ Khu đất đã cho chính là khu đất hình chữ nhật được khoét đi hai hình chữ nhật nhỏ ở hai góc trên bên phải

và góc dưới bên trái

+ diện tích của khu đất bằng diện tích khu đất HCN lớn trừ đi diện tích của hai khu đất HCN nhỏ trên

40,5m

50m

50m 40,5m

30m 100,5m

Trang 2

KHOA HỌC : NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU :

- Nêu được ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và trong sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện

- GD SD& TKNL: Tác dụng của NL mặt trời trong tự nhiên Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người có sử dụng NL mặt trời.

- GD biển, đảo: Tài nguyên biển: cảnh đẹp vùng biển, tài nguyên muối biển.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Bài cũ :

- Muốn làm cho các vật xụng quanh biến đổi cần có

gì ?

- Nói tên một số nguồn cung cấp năng lượng cho

hoạt động của con người,động vật, máy móc

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

a) GTB:

b) Tìm hiểu

HĐ1 : Thảo luận

* Mục tiêu : Học sinh nêu được ví dụ về tác dụng

của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

- Yêu cầu TL nhóm 5:

+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những

dạng nào ?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối sự sống ?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời

tiết và khí hậu

- Cung cấp thêm : than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên

được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm

Nguồn gốc của các năng lượng này là mặt trời Nhờ

có năng lượng mặt trời mới có quá trình quang hợp

của lá cây và cây cối mới sinh trưởng được

- GD biển, đảo: Tài nguyên biển: cảnh đẹp vùng

biển, tài nguyên muối biển.

HĐ2 : Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu : HS kể được một số phương tiện máy

móc, hoạt động, của con người sử dụng năng

lượng mặt trời

- Giới thiệu cho HS xem máy tính bỏ túi sử dụng

bằng năng lượng mặt trời

* Liên hệ việc phơi quần áo, phơi lúa, ngô Bếp đun

bằng năng lượng mặt trời, máy nước nóng được sử

dụng bằng năng lượng mặt trời Nguồn năng lượng

mặt trời là nguồn năng lượng sạch

- GD SD& TKNL: Tác dụng của NL mặt trời trong

tự nhiên Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt

động của con người có sử dụng NL mặt trời.

3 Củng cố : Trò chơi

- Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò

của năng lượng mặt trời

4 Dặn dò : NX tiết học, Chuẩn bị bài sau

- HS trả lời

- Nghe

- TL nhóm 5, trình bày

+ ánh sáng và nhiệt.

+ Vai trò của MT : chiếu sáng và sưởi ấm muôn loài, giúp cây cối phát triển,

+ gây ra nắng, mưa, gió, bão, trên trái đất.

- Nhóm 2, sau đó hoạt động cả lớp : + kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hằng ngày

+ Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời

+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và địa phương

- 2 nhóm tham gia + Các nhóm thi ghi những vai trò, ứng dụng của

MT đối với sự sống trên trái đất

Trang 3

Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013

ÂM NHẠC

Học hát bài : TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC

I/Mục tiêu:

- HS biết hát theo giai điệu và lời ca

- HS biết hát kết hợp gõ đệm theo nhịp

- HS biết tác giả bài hát là Hàn Ngọc Bích

- GD đ.đ HCM: GD lòng kính yêu và biết ơn Bác Hồ.

II/Chuẩn bị: Bảng phụ chép lời của bài hát Đàn , nhạc cụ gõ Tranh Lăng Bác Hồ

III/Các hoạt động dạy và học:

1/ Phần mở đầu

- Bài cũ: Bài TĐN số 5

- Giới thiệu bài học:

+ Khi đến thủ đô Hà Nội mọi người thường đi thăm

viếng những nơi nào?

+ Giới thiệu đôi nét về nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích và bài hát

Tre ngà bên Lăng Bác.

2/ Phần hoạt động:

a/ Hoạt động 1: Học hát bài Tre ngà bên Lăng Bác

- GV hát mẫu cho HS nghe

- HS đọc lời ca theo tiết tấu bài

- Cho HS khởi động giọng

- Dạy cho HS từng câu hát ngắn theo lối móc xích Đánh

dấu những tiếng có dấu luyến

+ Chú ý những tiếng có dấu luyến/

b/ Hoạt động 2: Ôn luyện

- HS tập hát đến khi thuộc

- Cho HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 3/8

Bên Lăng Bác Hồ có đôi khóm tre ngà…

X X X X

- Cho HS hát dãy bàn, cá nhân

- Chon 2 HS khá, giỏi lên hát đơn ca

3/ Phần kết thúc

- Đặt câu hỏi: Bài hát này do ai sáng tác?

- GD đ.đ HCM: GD lòng kính yêu và biết ơn Bác Hồ.

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Vài HS thực hiện

- Rất nhiều nơi, trong đó có Lăng Bác Hồ

*MT: HS biết hát theo giai điệu và lời

ca

- HS lắng nghe

- HS đọc lời ca

- Khởi động giọng

- HS hát theo h/dẫn của GV

+Chú ý những tiếng có dấu luyến

*MT: HS biết hát kết hợp gõ đệm theo

nhịp.

- HS thực hiện

- HS hát theo dãy bàn, nhóm, cá nhân

- HS trình bày trước lớp

- HS trả lời

- HS lắng nghe, ghi nhớ

MĨ THUẬT Tập nặn tạo dáng Đề tài tự chọn

I Mục tiêu

- HS biết cách nặn các hình có khối

- HS tập nặn một dáng người hoặc dáng con vật đơn giản

- HS khá, giỏi: Hình nặn cân đối, giống hình dáng người hoặc vật đang hoạt động

II Chuẩn bị.

- GV : SGK,SGV - Chuẩn bị một một số tượng

- HS : đất nặn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài và ghi tựa Hs quan sát

Hoạt động 1: Quan sát , nhận xét

GV : HS quan sát một số dáng người qua các

bức tượng

+ GV yêu cầu nêu các bộ phận cơ thể con

Hs quan sát và nêu nhận xét

Trang 4

người( đầu, thân, chân, tay….)

+ Gợi ý h\s cách nêu hình dạng của từng bộ

phận

+ Nêu một số dáng hoạt động của con người

Hoạt động 2: Cách nặn

GV hướng dẫn hs cách nặn như sau:

+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và

gợi ý cho HS cách nặn theo các bước:

+ Nặn các bộ phận chính trước, nặn các chi tiết

sau

Hoat động 3: Thực hành

HS lắng nghe và thực hiện

H\s thực hiện nặn theo hướng dẫn + Hs có thể chọn hình định nặn (người hoặc

con vật)

Nặn theo cá nhân

Gợi ý, bổ sung cho từng học sinh, về cách nặn

và tạo dáng

Hs thực hiện

GV yêu cầu hs tìm dáng người và cách nặn

khác nhau để cho bài phong phú và đa dạng

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- HS khá, giỏi: Hình nặn cân đối, giống hình dáng người hoặc vật đang hoạt động

GV nhận xét chung tiết học

Khen ngợi những cá nhân tích cực phát biểu ý

kiến XD bài và có bài nặn đẹp

Nhắc hs sưu tầm kiểu chữ in hoa nét thanh nét

đậm và một số kiểu chữ khác ở sách, báo

Hs lắng nghe

TẬP ĐỌC : TRÍ DŨNG SONG TOÀN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc diễn cảm bài văn, phân biệt được lời các nhân vật

- Hiểu: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước (Trả lời được câu hỏi trong SGK)

- KNS : Kĩ năng tự nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng,

tự tôn dân tộc.

II/ ĐDDH : Bảng phụ câu dài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ : 3 em đọc bài “Nhà tài trợ

đặc biệt của Cách mạng”, trả lời CH 1,2,3

- Nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời

2) Bài mới :

HĐ2 Luyện đọc :

- Gọi Thảo, Hồng, Trinh đọc bài

- Yêu cầu đọc thầm

- Yêu cầu đọc truyền điện

- 3 em đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm

- Đọc 1 lượt, luyện đọc từ sai ( nếu có)

- Đọc 2 lượt, kết hợp đọc từ chú giải

- Đọc mẫu

HĐ3 Tìm hiểu bài :

- Nghe

- Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua

nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu Thăng” ?

- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, trả lời

- Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông

Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh ?

* Câu Hôm nay là ngày giỗ của cụ tổ năm đời

của thần, nhưng thần không có nhà để cúng giỗ

là câu đơn hay câu ghép ?

- Thảo luận, trả lời

- Câu ghép

Trang 5

- Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông

Giang Văn Minh ?

- Vì sao có thể nói ông giang Văn Minh là

người trí dũng song toàn ?

* Tìm từ đồng nghĩa với từ anh hùng

- KNS : Kĩ năng tự nhận thức được trách nhiệm

công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự

trọng, tự tôn dân tộc.

- Mắc mưu phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông, nay còn lấy việc quân đội của cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm hại bên sông Bạch Đằng để đối lại.

* Dũng cảm

HĐ4 : Luyện đọc lại

- Luyện đọc câu

- Luyện đọc theo nhóm 4

- Thi đọc

3) Củng cố :

- Vì sao có thể nói ông giang Văn Minh là

người trí dũng song toàn?

A Vì ông dũng cảm đối lại câu đối của vua nhà

Minh

B Vì ông dùng trí tuệ buộc vua nhà Minh bỏ lệ

góp giỗ Liễu Thăng

C Cả 2 ý trên đều đúng

- Cá nhân, đồng thanh

- Luyện đọc nhóm 4

- Mỗi nhóm 1 em

4 Dặn dò : Đọc bài

Toán : LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU :

- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học - BT cần làm: 1

II CHUẨN BỊ

- GV : Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK

- HS : Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1)Bài cũ : Yêu cầu HS làm BT2

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài :

HĐ2 : Giới thiệu cách tính :

- Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình

thành quy trình tính

HĐ3 Thực hành

Bài 1 : - Gọi 2 em nêu yêu cầu

- HD : Theo sơ đồ thì mảnh đất đã cho được chia

thành một hình chữ nhật và hai hình tam giác, tính

diện tích của chúng, từ đó suy ra diện tích của cả

mảnh đất

* HSG làm thêm bài 2

3) Củng cố :

- Nghe

- Chia hình đã cho thành 1 hình tam giác và 1hình thang

- 2 em nêu yêu cầu, lớp theo dõi, quan sát hình

- Giải vào vở, bảng lớp : Hiếu Giải

Diện tích tam giác AEB :

84 x 28 : 2 = 1176 (m2) Diện tích tam giác BGC : ( 63 + 28 ) x 30 : 2 = 1365 (m2) Diện tích HCN AEGD :

63 x 84 = 5292 (m2) Diện tích hình ABCD là :

1176 + 1365 + 5292 = 7833 (m2) ĐS: 7833 m2

A

B

E

Trang 6

Nối cột A với cột B

A B

1 S tam giác tổng 2 đáy x chiều cao : 2

2 S HCN đáy x chiều cao : 2

3 S hình thang dài x rộng

4) Dặn dò : Làm bài tập còn lại

Chính tả :

TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe - viết) I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm được BT 2b

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Đàm thoại : giã gạo, bọ dừa, nhạt nắng, vườn

hoang, cắt áo, giữa dòng sông, giấu nổi tức giận

3/ Bài mới :

HĐ1 Giới thiệu bài :

HĐ2 Hướng dẫn nghe viết chính tả :

- Đọc mẫu, gọi Thư đọc lại

- Hướng dẫn trình bày :

- Hướng dẫn viết: : thảm bại, linh cữu, thiên cổ.

- TL bài tập 2b

+ Gọi 1 em nêu yêu cầu và nội dung ở bảng phụ

+ Thi nói nhanh từ cần điền

- Đọc cho HS viết bảng con : thảm bại, linh cữu,

thiên cổ.

HĐ3 Viết chính tả :

- Yêu cầu mở vở, cầm bút, ngồi đúng tư thế

- Đọc từng câu cho HS viết

- Đọc chậm từng câu để HS soát lỗi

- Hướng dẫn HS chấm bài trên bảng

- Hướng dẫn HS chấm chéo bài

- Thu từ 4 đến 5 bài chấm

4/ Củng cố, dặn dò :

- Dặn HS về nhà viết lại các từ khó dễ lẫn lộn, viết

lại lỗi sai mỗi từ 1 hàng vào cuối bài viết BTVN :

Bài 1a/14, 2/ 15 VBT

- Nghe

- Đánh vần, đọc

- 1 em nêu

- Tham gia thi nói nhanh: Thứ tự cần tìm : dũng cảm, vỏ, bảo vệ.

- Viết bảng con

- Thực hiện yêu cầu

- Viết bài vào vở, HS viết bảng lớp

- Soát lỗi

- Nhận xét, chấm bài trên bảng

- Đổi vở chấm chéo

- Làm bài tập vào vở

Thư tư ngày 16 tháng 1 năm 2013

Luyện từ và câu :

MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Làm được BT1, 2

- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3

- GD đ.đ HCM: BT3: GD làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ viết sẵn BT1, 2/ 16 VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

2) Kiểm tra bài cũ :

- Đọc ghi nhớ

- Cho VD về câu ghép

Trang 7

- Nhận xét, ghi điểm

3/)Bài mới :

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 Phần luyện tập :

Bài 1 : Nhóm 2

- Gọi 1 em nêu yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu TL nhóm 2 và nêu

- Ghép từ công dân vào trước hoặc sau các từ đã

cho ?

Bài 2 : Trò chơi đố bạn

- Gọi 1 em nêu yêu cầu: Tìm nghĩa ở cột A với

cụm từ ở cột B cho phù hợp, nối cho phù hợp

- Yêu cầu TL nhóm 2

- Tổ chức trò chơi đố bạn

Bài 3 : Cá nhân :

- Gọi 1 em nêu yêu cầu

- Giải thích : Câu văn ở bài tập 2 là câu nói của

Bác với các chú bộ đội nhân dịp bác đến thăm

đền Hùng

- Yêu cầu tự làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

- Gọi Thư đọc đoạn văn mẫu

- GD đ.đ HCM: GD làm theo lời Bác, mỗi công

dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.

3) Củng cố :

Từ công dân ghép vào trước hay sau từ nghĩa vụ

thì taoh thành cụm từ có nghĩa ?

A trước B sau

4) Dặn dò : Về nhà viết lại cho hoàn chỉnh đoạn

văn

- Nghe

- 1 em đọc đề

- Thảo luận, ghi vào VBT : nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự (danh

dự công dân)

- 1 em đọc yêu cầu, thảo luận N2

- Chia 2 đội tham gia

+ Nghĩa vụ công dân : Điều mà pháp luật hay đạo

đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.

+ Quyền công dân : Điều mà pháp luật hoặc xã

hội công nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi.

+ Ý thức công dân : Sự hiểu biết về nghĩa vụ và

quyền lợi của người dân đối với đất nước.

- 1 em đọc yêu cầu

- Làm bài, trình bày, lớp nhận xét

- Tham khảo đoạn văn mẫu :

Tổ quốc ta là nơi ta sinh ra và lớn lên Tổ quốc

là cơ đồ mà tổ tiên, ông bà, cha mẹ chúng ta bao đời vun đắp Mỗi người dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ cơ đồ hàng nghìn đời của ông cha ta

đã để lại

Câu nói của Bác khẳng định trách nhiệm của các công dân VN : chúng ta phải cùng nhau giữ nước

để xứng đáng với tổ tiên, với các vua Hùng đã có công dựng nước.

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU : Biết :

- Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học

- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế - Làm BT 1,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ, vở BTTH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Bài cũ :

- Bài 2

- Nhận xét, ghi điểm

2) Bài mới :

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 : HD luyện tập

Bài 1 : - Gọi 1 em đọc đề

- Nghe

- 1 em đọc đề

Trang 8

* Muốn tính độ dài đáy của hình tam giác , ta làm

như thế nào ?

- Yêu cầu giải vào vở

* Giao Bài 3/ 26 vở BTTH cho HSG

A N B

M P

D Q C

- HDHS tóm tắt như sau :

AB = 2m

AD = 1,5m

GT MP = AB

NQ = AD

KL S ABCD = ?

S MNPQ = ?

Bài 3 :- Gọi 1 em đọc đề: Một bánh xe nối hai

bánh xe ròng rọc (như hình vẽ) Đường kính của

bánh xe có độ dài 0,35m Hai trục cách nhau 3,1m

Tính độ dài sợi dây

3,1m 0,35m

- HD để nhận ra độ dài của sợi dây chính là gấp

đôi khoảng cách giữa hai trục cộng với chu vi của

hai nửa trục bánh xe

- Yêu cầu TL giải bảng nhóm

3 Củng cố : - Nhặc lại quy tắc tính S các hình tam

giác, C hình tròn

4 Dặn dò : BTVN : bài 2/ SGK.

- Vài em trả lời

- Việt giải ở bảng, lớp làm vào vở

Độ dài đáy của hình tam giác đó là :

5

8 x 2 :

1

2 = 2,5 (m)

- HSG tự giải :

Diện tích khăn trải bàn là :

2 x 1,5 = 3 (m 2 ) Diện tích phần trang trí là :

2 x 1,5 : 2 = 1,5 (m 2 ) Đáp số : S khăn trải bàn : 3m 2

S hoạ tiết hình thoi là : 1,5m 2

- 1 em đọc đề

- TL, giải và trình bày

Giải :

Độ dài của 2 lần khoảng cách giữa hai bánh xe ròng rọc là :

3,1 x 2 = 6,2 (m) Chu vi của bánh xe ròng rọc là : 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)

Độ dài của sợi dây là : 6,2 + 1,099 = 7,299 (m) Đáp số : 7,299m

LỊCH SỬ : NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I/ MỤC TIÊU :

- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne-vơ năm 1954 :

+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Mĩ – Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sat nhân dân miền Nam, nhân dân phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ – Diệm : thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội

- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ

II/ ĐỒ DÙNG : - Bản đồ hành chính Việt Nam.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

2) Bài cũ : - Câu hỏi SGK/40.

- Nhận xét, ghi điểm

- HS trả lời

Trang 9

3) Bài mới :

a) GTB :

b) Tìm hiểu bài

*HĐ1 : Nội dung Hiệp đinh Giơnevơ

+ Tìm hiểu nghĩa của các khái niệm : Hiệp định ;

Hiệp thương ; tổng tuyển cử ; tố cộng ; diệt cộng

; thảm sát.

+ Tại sao có Hiệp định Giơ-ne-vơ ?

+ Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì

?

+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của nhân dân ?

*HĐ2 : Vì sao đất nước ta bị chia cắt thành 2

miền Nam-Bắc ?

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm giải quyết các

vấn đề sau :

+ Mĩ có âm mưu gì ?

+ Nêu dẫn chứng để quốc Mĩ cố tình phá hoại

Hiệp định Giơ-ne-vơ ?

+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu

quả gì cho dân tộc ta ?

+ Muốn xóa bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta phải

làm gì ?

- Nhận xét kết luận

4) Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học, dặn : làm BT vở BT/ 29 + 30

- Nghe

- HĐ cá nhân- đọc SGK và tìm hiểu các vấn đề :

+ Hiệp định là văn bản ghi lại những nội dung do các bên liên qua kí.

+ Hiệp thương : Tổ chức hội nghị đại biểu 2 miền Nam-Bắc để bàn về việc thống nhất đất nước + Tổng tuyển cử : Tổ chức bầu cử trong cả nước + Tố cộng : Tổ chức tố cáo, bôi nhọ những người cộng sản, những người yêu nước tham gia kháng chiến chống Pháp và đấu tranh chông Mĩ - Diệm + Diệt cộng : tiêu diệt những người Việt cộng + Thảm sát : giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào Miền Nam một cách dã man.

- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất bạn nặng nề ở Điện Biên Phủ HIệp định kí ngày 21/7/1954.

- Hiệp định công nhận chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam Theo hiệp định, sông Bến Hải là giới tuyến phân chia tâm thời 2 miền Nam-Bắc Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,chuyển vào miền Nam Đến tháng 7 năm 1956 nhân dâ hai miền Nam- Bắc sẽ tiến hành tỏng tuyển cử thống nhất đất nước.

- Hiệp định thể hiện mong muốn, độc lập, tự do

và thống nhất đất nước của dân tộc ta.

- HĐ nhóm 4- Các nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận xét sửa sai

+ Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược miền Nam Việt Nam.

- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

- Ra sức chống phá lực lượng cách mạng.

- Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương, tổng tuyển cử, thống nhất đất nước.

- Thực hiện chính sách " tố cộng" " diệt cộng" với khẩu hiệu " thà giết nhầm còn hơn bỏ sót".

+ Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị chia cắt lâu dài.

+ Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm súng chống

đế quốc Mĩ và tay sai.

Kể chuyện :

KỂ CHUYỆN Đ ƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

Trang 10

I/ MỤC TIÊU :

- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử - văn hoá hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường

bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ

II/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Kiểm tra bài cũ : 1em kể lại câu chuyện đã

nghe, đã đọc nói về những tấm gương sống, làm

việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

2) Bài mới :

HĐ1 : GTB, ghi bảng

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu đề :

- Gọi 3 em đọc đề bài

- Gạch dưới những từ : một việc làm thể hiện ý

thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch

sử - văn hoá ; thể hiện ý thức chấp hành Luật

Giao thông đường bộ ; thể hiện lòng biết ơn

thương binh liệt sĩ

- Gọi 1 em đọc gợi ý

- Yêu cầu HS nêu đề bài mình chọn

- Kiểm tra mạng từ chốt của HS

HĐ2 Thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện :

- Em kể câu chuyện gì ?

a) Kể trong nhóm :

- Gợi ý để HS hỏi bạn về ý nghĩa và hoạt động

của từng nhân vật trong truyện

b) Kể trước lớp :

- Tổ chức cho HS kể cả lớp

- Tổ chức cho HS kể theo nhóm

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- Hỏi : + Nhân vật trong truyện ?

+ Ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét tuyên dương

- Yêu cầu bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể

hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Kể câu chuyện em đã kể ở lớp cho cả nhà cùng

nghe

- HS trả lời

- Nghe

- 3 em đọc 3 đề bài

- Theo dõi

- 1 em đọc phần gợi ý

- Lần lượt giới thiệu đề bài em chọn

- HS để vở có mạng từ chốt đã chuẩn bị

- Lần lượt giới thiệu câu chuyện

- 2 em ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe và trao đổi

về ý nghĩa

- Kể tập thể

- Kể theo nhóm 4 – 5 em

- Thi kể trước lớp

- Trả lời theo câu hỏi

- Bình chọn câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Nghe

Thứ năm ngày 17 tháng 1 năm 2013

TẬP ĐỌC : TIẾNG RAO ĐÊM I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dung truyện

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh

(Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)

II/ ĐDDH : Bảng phụ câu dài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 em đọc bài“Trí

dũng song toàn”và trả lời CH1,2,3

- Nhận xét, ghi điểm

-2) Bài mới :

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w