1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BAI 45 HOP CHAT CO OXI CUA LUU HUYNH

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 208,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề ; thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ ; sử dụng các phương tiện trực quan như hình[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH

AXIT SUNFURIC (chương trình nâng cao)

Sinh viên thực hiện: Phan Thị Hoàng Yến – Hóa 3B.

I Nội dung dạy học

1 Cấu tạo phân tử

2 Tính chất vật lí

3 Tính chất hóa học

a) Axit sunfuric loãng: Tính axit mạnh

b) Axit sunfuric đặc

+ Tính oxi hóa mạnh

+ Tính háo nước

4 Ứng dụng

5 Sản xuất axit sunfuric

6 Muối sunfat và nhận biết ion sunfat

 TRỌNG TÂM BÀI HỌC

- Tính axit mạnh của axit sunfuric loãng

- Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc

- Tính háo nước của axit sunfuric đặc. Cách pha loãng axit sunfuric đặc

- Nhận biết ion sunfat

II Mục tiêu

1) Về kiến thức

- Tính chất vật lí của axit sunfuric

- Phương pháp pha loãng axit sunfuric đặc

- Ứng dụng của axit sunfuric trong thực tiễn

- Phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp

- Tính chất muối Sunfat và cách nhận biết ion Sunfat

- Cấu tạo phân tử của axit sunfuric

- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng: có đầy đủ tính chất của một axit mạnh: tác dụng bazơ, oxit bazơ, kim loại hoạt động, muối của axit yếu

- Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc (oxi hóa hầu hết các kim loại, một số phi kim và hợp chất)

Trang 2

- Tính háo nước của axit sunfuric đặc.

- So sánh được tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc

- Nhận biết axit sunfuric và muối Sunfat với các hợp chất khác

2) Về kĩ năng

- Viết được công thức cấu tạo của phân tử axit sunfuric H2SO4

- Viết, cân bằng phương trình phản ứng không oxi hóa – khử và phản ứng oxi hóa khử thể hiện tính chất hóa học của axit sunfuric (loãng và đặc)

- Hình thành kĩ năng làm việc, thực hành thí nghiệm và thảo luận theo nhóm

- Quan sát các hình ảnh, mô hình, thí nghiệm, nhận xét và rút ra được kết luận phù hợp dựa trên thí nghiệm, hình ảnh quan sát

- Giải được các bài tập: Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng ; khối lượng H2SO4 điều chế được theo hiệu suất ; và các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan

3) Về thái độ, tư tưởng

- Học sinh thấy được những ứng dụng thực tiễn của axit sunfuric, từ đó giúp học sinh thêm yêu thích môn Hóa học

- Cẩn thận khi pha loãng và làm việc với axit sunfuric đặc

III Chuẩn bị

- Phiếu học tập (6 phiếu học tập)

- Mô hình phân tử axit sunfuric

- Bốn bộ dụng cụ thí nghiệm bao gồm: ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, nút đậy ống

nghiệm

- Hóa chất thí nghiệm: axit sunfuric loãng, dd Natri hidroxit, Nhôm oxit, sắt kim loại, mẫu đá vôi

đã nghiền nhỏ, phenolphtalein, quỳ tím, dd BaCl2

- Bốn mẫu hóa chất mất nhãn: dd H2SO4 loãng, dd HCl, dd NaCl, dd Na2SO4 (phục vụ bài tập nhóm: nhận biết chất)

IV Phương pháp dạy học

- Cấu tạo phân tử axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp thuyết trình, có sử dụng phiếu học tập

- Tính chất vật lí của axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại, đặt câu hỏi gợi mở xen lẫn thuyết trình, có sử dụng phương tiện trực quan (hình ảnh, mô hình, phim giáo khoa)

- Tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc: dùng phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề ; thảo luận và làm thí nghiệm theo nhóm nhỏ ; sử dụng các phương tiện trực quan như hình ảnh, phim giáo khoa,thí nghiệm mô phỏng; sử dụng phiếu học tập

- Ứng dụng của axit sunfuric: dùng phương pháp đàm thoại xen lẫn thuyết trình

- Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp: dùng phương pháp đàm thoại, thuyết trình theo nhóm nhỏ, sử dụng thí nghiệm mô phỏng

Trang 3

- Muối sunfat và nhận biết ion sunfat: dùng phương pháp đàm thoại, thảo luận và thực hành thí nghiệm theo nhóm nhỏ kết hợp sử dụng phiếu học tập

- Trong bài còn sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu :

 Thí nghiệm tính háo nước của axit sunfuric đặc (thí nghiệm mô phỏng)

 Thí nghiệm Cu tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng (phim giáo khoa)

- Kết hợp sử dụng sách giáo khoa trong quá trình HS tiếp thu bài mới

V Tổ chức hoạt động dạy học

* Chia lớp học thành bốn nhóm HS nhỏ ngồi đối diện với nhau ứng với STT: 1; 2; 3; 4

* Mô hình lớp học như sau: Trong mỗi nhóm, các HS ngồi đối diện nhau để nhìn thấy bảng được.

Trong một nhóm

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua hình thức trò chơi ô chữ

- GV: Chiếu các câu hỏi trong phần trò chơi ô

chữ Có năm câu hỏi Mỗi câu hỏi có đáp án là

một hàng ngang, trong mỗi đáp án có một chữ

cái nằm trong từ khóa Nhiệm vụ của HS là tìm

ra các đáp án nhỏ và từ khóa

* Nội dung năm câu hỏi và đáp án:

1 S và S là gì của nhau ?  Dạng thù hình

2 Công thức một loại oxit của lưu huỳnh vừa

có tính khử vừa có tính oxi hóa ?  SO 2

3 Nguyên tố lưu huỳnh có bao nhiêu trạng thái

oxi hóa ?  4

4 SO3 là một loại oxit … ?  Oxit axit

5 Tên một loại khí có mùi trứng thối ? 

Hidro sunfua

* Từ khóa: H 2 SO 4

- HS: Tham gia giải ô chữ

Bảng chiếu

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Trang 4

- GV bắt nguồn từ từ khóa và vào bài.

Hoạt động 2: Vào bài

- GV: Từ khóa trong trò chơi ô chữ vừa rồi

chính là công thức phân tử của một loại axit

quen thuộc đối với chúng ta Đó chính là axit

sunfuric Các em có biết không: “ Đã từ rất lâu,

kể từ khi ngành công nghiệp phát triển trên

toàn thế giới, axit sunfuric được ví như “máu

của các ngành công nghiệp” Thật vậy, nó là

một hóa chất thương mại quan trọng Sản

lượng axit sunfuric của một quốc gia là một chỉ

số tốt về sức mạnh công nghiệp của quốc gia

đó Vậy thì tại sao axit sunfuric lại có ứng dụng

quan trọng như vậy?

Nghiên cứu bài “ AXIT SUNFURIC” sẽ giúp

chúng ta có hiểu biết rộng hơn về đặc tính và

cách sản xuất cũng như giá trị thực tiễn của

loại hóa chất này

Hoạt động 3: Khảo sát cấu tạo phân tử axit sunfuric

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nội

dung của phiếu học tập số 1.

- HS: Thảo luận nhóm và trình bày ý kiến: …

- GV: Rút ra vấn đề từ phần trình bày của các

nhóm:

Nguyên tử S ở trạng thái kích thích thứ hai có 6

electron độc thân Mỗi electron độc thân tạo

liên kết với các electron độc thân tương ứng

của mỗi nguyên tử oxi tạo ra các liên kết tương

ứng S – O và S = O

Bên cạnh đó nguyên tử O còn tạo liên kết O –

H với nguyên tử H

Từ đó ta có công thức cấu tạo của axit sunfuric:

H – O O

H – O O

 Phù hợp quy tắc xen phủ obitan

- GV bổ sung: Bên cạnh đó, ta cũng có thể viết

CTCT của phân tử H2SO4 theo quy tắc bát tử

với hai liên kết cho nhận S O

I CẤU TẠO PHÂN TỬ

H – O O

H – O O

 Phù hợp quy tắc xen phủ obitan

Hoặc:

H – O O

H – O O

 Phù hợp quy tắc bát tử

- Nguyên tố S trong H2SO4 có số oxi hóa cực đại +6.

S

S

S

Trang 5

H – O O

H – O O

- GV: Cho HS xem một số hình ảnh về cấu tạo

của axit sunfuric và mô hình phân tử axit

sunfuric

- GV: Nguyên tố S trong H2SO4 có số oxi hóa

là bao nhiêu?

- HS: …

Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất vật lí của axit sunfuric

- GV: Yêu cầu HS quan sát lọ đựng axit

sunfuric và cho biết trạng thái vật lí của axit

sunfuric?

- HS:

- GV: khối lượng riêng của H2SO4 98% là bao

nhiêu? Từ giá trị đó suy ra H2SO4 nặng hay nhẹ

hơn nước?

- HS: ……

- GV: chiếu phim giáo khoa về thí nghiệm: Sự

háo nước của axit sunfuric đặc Yêu cầu HS

nhận xét hiện tượng và rút ra phương pháp pha

loãng axit sunfuric đặc phù hợp

- HS:………

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Axit sunfuric tinh khiết là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi

- Nặng gấp hai lần nước (D = 1,84g/cm3)

- Axit sunfuric đặc rất dễ hút ẩm dùng làm khô khí

ẩm.

- Axit sunfuric đặc rất háo nước, khi tan trong nước tỏa một lượng nhiệt lớn

 Phương pháp pha loãng axit: rót từ từ axit vào

nước.

Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất hóa học của axit sunfuric

- GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: hãy

phân tích cấu tạo của phân tử H2SO4 từ đó dự

đoán tính chất hóa học cơ bản của axit

sunfuric? (phiếu học tập số 2)

- HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày ý kiến:

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

- Phân tử H2SO4 có 2 nguyên tử H linh động  có tính

axit mạnh.

- Nguyên tử S trong H2SO4 có số oxi hóa là +6 (cực đại)

 có tính oxi hóa

Hoạt động 6: Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric loãng: tính axit mạnh

- GV: Theo phân tích ở trên, axit sunfuric

loãng có tính chất chung của một axit mạnh

Vậy những tính chất ấy là gì? Các em thảo luận

theo nhóm trong 2 phút và trình bày trong

phiếu học tập số 3.

- HS: thảo luận nhóm

- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm

và trình bày theo yêu cầu của phiếu học tập số

1) Tính chất của axit sunfuric loãng

- Làm quỳ tím hóa đỏ

- Tác dụng với kim loại hoạt động. Tạo muối trong đó

kim loại có số oxi hóa thấp.

Vd:

2 4l 4 2

- Tác dụng với bazơ, oxit bazơ

S

Trang 6

+ TN1: Axit sunfuric loãng làm đổi màu quỳ

tím

Axit sunfuric loãng tác dụng với dung dịch

NaOH có pha phenolphtalein

+ TN2: Axit sunfuric loãng tác dụng với Al2O3

+ TN3: Axit sunfuric loãng tác dụng với Fe

+ TN4: Axit sunfuric loãng tác dụng với

CaCO3

- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và trình bày

lên bảng phụ kết quả

- GV: chiếu kết quả thí nghiệm, chữa cho các

nhóm

- GV nhấn mạnh: Kim loại tác dụng với axit

sunfuric loãng tạo muối trong đó kim loại có số

oxi hóa thấp

Vd:Al O2 33H SO2 4l  Al (SO )2 4 33H O2

2 4l 2 4 2

- Tác dụng với muối của axit yếu

Vd: CaCO3H SO2 4l CaSO4CO2 H O2

ĐK: Tạo hợp chất ít tan hoặc dễ bay hơi.

Hoạt động 7: Dẫn dắt HS tìm hiểu tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc

- GV nêu vấn đề : Ta đã biết Cu không tác

dụng với axit sunfuric loãng Vậy đối với axit

sunfuric đặc thì sao?

- Gợi ý HS trả lời bằng cách theo dõi đoạn

phim thí nghiệm: Cu tác dụng với axit sunfuric

đặc (thí nghiệm theo phương pháp nghiên

cứu)

- Yêu cầu HS rút ra những nhận xét và kết luận

về tính chất của axit sunfuric đặc

- HS: Theo dõi TN và rút ra nhận xét, kết luận:

- GV: rút lại ý chính từ những ý kiến của HS:

+ Cu tác dụng được với axit sunfuric đặc tạo

dung dịch màu xanh Cu2+

+ Tạo khí

4

2

S O

 Axit sunfuric đặc tác dụng được với kim loại

đứng sau H và

6 4

 

   Axit sunfuric đặc có tính oxi hóa mạnh

Hoạt động 8: Nghiên cứu tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc

- GV: Axit sunfuric đặc có thể oxi hóa những

chất gì?

- HS: …

2) Tính chất của axit sunfuric đặc

a) Tính oxi hóa mạnh

* Axit sunfuric đặc oxi hóa hầu hết kim loại (ngoại trừ

Trang 7

- GV: những sản phẩm được tạo thành trong

phản ứng có đặc điểm gì?

- HS: …

- GV: ngoài SO2, còn có thể sinh ra H2S và S

Nhưng chủ yếu là SO2

- GV: Yêu cầu HS thực hiện phiếu học tập số

5.

- HS: …

- GV: Kết hợp sửa bài và giảng giải, phân tích

cho HS Hướng dẫn lại HS cách cân bằng phản

ứng oxi hóa khử

- GV: lưu ý: Axit sunfuric đặc, nguội làm một

số kim loại như Al, Fe, Cr bị thụ động hóa

- GV: giải thích thuật ngữ “thụ động hóa”

Au, Pt), một số phi kim và một số hợp chất có chứa

nguyên tố có số oxi hóa thấp  tạo khí SO 2 và sản phẩm trong đó nguyên tố có số oxi hóa cao nhất.

* Bên cạnh SO2 còn có thể tạo ra H2S hoặc S

- Với kim loại: hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt)

0 6

2 4

Cu 2H S O 

đặc

t

4 2 2

2 4

2Fe 6H S O 

đặc

t

2 4 3 2 2

Lưu ý: Al, Fe, Cr thụ động với axit sunfuric đặc, nguội.

- Với một số phi kim như C, S, P

0 6

2 4

C 2H S O 

đặc

t

0 6

2 4

S 2H S O 

đặc

t

2 2

- Với hợp chất có tính khử: (hợp chất chứa nguyên tố có

số oxi hóa thấp)

2 4

2 Fe O 4H S O  

đặc

t

2 4 3 2 2

1 6

2 4

2H I H S O  

đặc

t

Hoạt động 9: Nghiên cứu tính háo nước của axit sunfuric đặc

- GV: Ngoài tính oxi hóa mạnh, axit sunfuric

đặc còn có tính chất nào khác không?

Gợi ý: Chiếu thí nghiệm mô phỏng tính háo

nước của axit sunfuric đặc cho HS xem (thí

nghiệm theo phương pháp nghiên cứu)

* Nội dung thí nghiệm: Lúc đầu hai cốc nước

và axit sunfuric đặc đặt cân bằng nhau Sau

một thời gian, cân nghiêng về phía cốc đựng

axit sunfuric đặc

- HS: theo dõi thí nghiệm và cùng nhau nhận

xét, đưa ra kết luận

- GV: Vậy, axit sunfuric đặc còn có tính háo

nước

- GV: Vậy khi cho H2SO4 đặc tác dụng với

CuSO4.5H2O thì hiện tượng gì xảy ra?

- HS: …

- GV: Đối với hợp chất hữu cơ, thì axit

sunfuric đặc cũng có tác dụng hút nước Vậy

hiện tượng xảy ra đối với hợp chất hữu cơ là

gì?

b) Tính háo nước

- Axit sunfuric đặc có khả năng hút nước mạnh

 Chiếm nước kết tinh của nhiều muối hidrat

2 4d

H SO

Màu xanh Màu trắng

+ Hợp chất gluxit (cacbohidrat) tác dụng với H2SO4 đặc

bị biến thành cacbon (than)

  H SO 2 4d

Vd: C H O12 22 11  H SO2 4d 12C 11H O 2

+ C sinh ra tác dụng với H2SO4 đặc tạo CO2 và SO2 đẩy

C tràn ra ngoài cốc

2 4d 2 2 2

Trang 8

Yêu cầu HS theo dõi phim thí nghiệm: axit

sunfuric đặc tác dụng với đường

- HS: theo dõi phim thí nghiệm, nhận xét và

đưa ra những kết luận cần thiết

Hoạt động 10: Thảo luận nhóm

- GV: Ta đã biết axit sunfuric loãng có tính axit

mạnh, còn axit sunfuric đặc có tính oxi hóa

Vậy đảo ngược lại, axit sunfuric đặc có tính

axit và axit sunfuric loãng có tính oxi hóa

không?

- HS: thảo luận nhóm và trình bày ý kiến của

mỗi nhóm: ……

- GV lưu ý: Tính oxi hóa của H 2 SO 4 loãng thể

hiện ở nguyên tử H1trong phân tử H 2 SO 4 , tuy

nhiên tính oxi hóa yếu hơn so với axit sunfuric

đặc.

 Thảo luận:

- Axit sunfuric đặc thể hiện tính axit trong các phản ứng

trao đổi (phản ứng không oxi hóa khử).

Vd:

2 3 2 4

Fe O 3H S O

đặc

3

2 4 3 2

- Axit sunfuric loãng thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học Vd:

2 4l 4 2

Fe H SO  FeSO H 

Hoạt động 11: Tìm hiểu những ứng dụng của axit sunfuric.

- GV: Nghiên cứu SGK, hãy cho biết axit

sunfuric có những ứng dụng nào trong thực tế?

- HS: ……

- GV: Chiếu những hình ảnh minh họa ứng

dụng của axit sunfuric

IV ỨNG DỤNG :(SGK)

Hoạt động 12: Nghiên cứu phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp

- GV: Thảo luận theo nhóm: Axit sunfuric

được sản xuất trong công nghiệp theo phương

pháp nào? Nguồn nguyên liệu là gì?

- HS: ……

- GV: Sơ đồ sản xuất axit sunfuric?

- HS: ……

- GV: Chiếu sơ đồ sản xuất axit sunfuric và yêu

cầu các nhóm trình bày sơ lược các công đoạn

sản xuất axit sunfuric Viết PTPƯ

- HS: ……

- GV: giải thích sơ lược về OLEUM

V SẢN XUẤT AXIT SUNFURIC

- Nguyên liệu: Nguồn lưu huỳnh

 FeS2: Quặng Pirit sắt

- Phương pháp sản xuất trong công nghiệp: phương pháp tiếp xúc gồm ba công đoạn:

 Sản xuất SO2

o t

o t

 Sản xuất SO3

o

2 5

V O ,t

2SO O         2SO

 Sản xuất H2 SO 4

2 4 3 2 4 3

 

Trang 9

Hoạt động 13: Tìm hiểu về muối Sunfat và cách nhận biết ion Sunfat

- GV: Muối sunfat bao gồm những loại muối

nào? Độ tan của chúng ra sao?

- HS: ……

- GV: Bây giờ chúng ta tiến hành một bài tập

thí nghiệm nhỏ

- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm:

nhận biết bốn mẫu hóa chất mất nhãn: dd HCl,

dd H2SO4 loãng, dd NaCl, dd Na2SO4 dựa vào

các hóa chất có sẵn

- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và trình bày

kết quả thí nghiệm trong phiếu học tập số 6.

- GV: Trình bày đáp án thí nghiệm

- GV: Nhỏ từ từ từng giọt axit sunfuric loãng

đến dư vào kết tủa thu được Nhận xét về độ

tan của kết tủa trong axit?

- HS: ……

- GV: Vậy từ kết quả thí nghiệm, chúng ta rút

ra kết luận: nhận biết ion sunfat bằng cách nào?

- HS: ……

- GV: chúng ta nhận biết ion Sunfat bằng dd

Ba2+, hiện tượng là xuất hiện kết tủa trắng

không tan trong axit dư

VI MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT ION SUNFAT

1) Muối sunfat

Gồm 2 loại:

- Muối trung hòa SO24 

: phần lớn đều tan, ngoại trừ BaSO4, CaSO4, PbSO4…

- Muối axit HSO4 

: hầu hết đều tan

2) Nhận biết ion sunfat

Dùng Ba2+: Ba2 SO24  BaSO4

Hiện tượng: tạo kết tủa trắng không tan trong axit

Hoạt động 14: Củng cố bài

- GV: Chiếu các câu hỏi củng cố bài dưới hình

thức trắc nghiệm:

Câu 1: Để điều chế muối sắt (III) sunfat trong

phòng thí nghiệm,một học sinh tiến hành như

sau Hãy chỉ ra phương pháp sai?

A Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sunfuric

đặc, nóng

B Cho sắt (II) oxit tác dụng với axit sunfuric

đặc

C Cho sắt (III) hidroxit tác dụng với axit

sunfuric

D Cho sắt tác dụng với axit sunfuric loãng

Câu 2: Axitsunfuric đặc không thể làm khô khí

nào sau đây:

A CO2 B O2

C H2S D O3

Trang 10

Câu 3: Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với tất

cả các chất trong dãy nào sau đây?

A Mg, SO2, Cu(OH)2

B Cu(OH)2 , Au, BaCl2

C P, CaCO3 , KOH

D Fe3O4, O2, Mg

Câu 4: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?

A cho từ từ nước vào axit và khuấy đều

B cho từ từ axit vào nước và khuấy đều

C cho nhanh nước vào axit và khuấy đều

D cho nhanh axit vào nước và khuấy đều

Câu 5: Cho dung dịch H2SO4 đặc,nóng dư lần

lượt tác dụng với những chất sau: Fe, Cu, FeO, Cu(OH)2, Fe2O3 Số phản ứng là phản ứng oxi hóa-khử:

A 2 B 3 C.4 D.5

Câu 6: Để nhận biết hai dung dịch BaCl2 và dung dịch Na2SO4 đựng trong hai lọ riêng biệt Thuốc thử có thể dùng là:

A BaCl2 B Na2SO4 C.NaCl D Cả A và B

- HS:

Bài tập về nhà:

 Làm bài tập 6, 9, 10 SGK nâng cao trang 186 + 187

 Bài tập làm thêm:

Bài 1: Tính khối lượng lưu huỳnh cần thiết để

điều chế 150g axít H2SO4 98 % trong các trường hợp sau:

a Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%

b Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%

Bài 2: Một oleum có công thức H2SO4.2SO3 Cho từ từ 2,58g oleum đó vào nước thu được 100ml dung dịch X

a Tính khối lượng chất tan có trong dung dịch

X ?

b Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần thiết

để trung hoà hết dung dịch X?

Ngày đăng: 19/06/2021, 12:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w