Rồi rút ra đặc diểm của nhân vật - Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện 1/ §V§: Giíi thiÖu TG_TP: Giíi thiÖu nh©n vËt anh thanh niªn: 2/ GQVĐ: Phân tích những đặ[r]
Trang 1Ngày soạn: 07 – 09 – 2009 Ngày dạy:
Tiết 1, 2, 3
LUYệN VIếT ĐOạN VăN THUYếT MINH
và các BIệN PHáP NGHệ THUậT
I Mục tiêu
Giúp học sinh: Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật và yếu
tố miêu tả khi viết đoạn văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, tạo lập đợc các văn bảnthuyết minh sinh động hấp dẫn
H Đề bài thuộc thể loại gì? Đối
t-ợng thuyết minh là gì? Giới hạn
của đề?
H Cụm từ "Con trâu ở làng quê
Việt Nam" bao gồm những ý gì?
H Xây dựng đoạn mở bài D còn
TM trong phần mở bài là gì?
H Yếu tố miêu tả cần sử dụng là
gì?
GV: Có thể MB bằng cách giới
thiệu ở VN đến bất kỳ miền nông
thôn nào cũng thấy hình bóng con
trâu trên đồng ruộng
- GV cho HS lần lợt TM từng ý:
Kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả,
tri thức khách quan về con trâu
- Con trâu gắn bó với tuổi thơ ở
- Kết bài thuyết minh ý gì? kết
hợp sử dụng yếu tố nghệ thuật gì?
1 Tìm hiểu đề
- Thể loại: Thuyết minh về loài vật
- Đối tợng: (con trâu)
- Giới hạn: con trâu trong đời sống làng quê VN
2 Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
- Con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu với tuổi thơ và nông thôn
- Trâu với các lễ hội truyền thống
- Con trâu là ngời bạn của nông dân Trâu gắn bó với ngời trong công việc làm ruộng: cày bừa (kết hợp với
TM - đặc điểm trâu rất khoẻ, nặng Có thể cày 1 ngày
từ 3 đến 4 sào trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt
- Trâu không chỉ giúp ngời nông dân cày ruộng mà còn kéo xe chở lúa về nhà (400 - 500kg)
Trâu còn có thể kéo trục để trục lúa
- Chăn trâu là một thú vui đầy hứng thú của các bạn học sinh ở nông thôn Trâu ung dung gặm cỏ, các bạn trẻ thì ngồi vắt vẻo trên lng trâu thổi sảo, thả
diều cảm giác đó thật dễ chịu, cảnh vùng quê thanh bình
- Chiều về, khi trâu đã ăn no cỏ các bạn tắm cho trâu
& cho trâu tự do bơi lội còn bọn trẻ mục đồng lại tham gia các trò chơi vui nhộn
* Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
- Kết hợp tri thức về con trâu
- Hội chọi trâu thể hiện mong muốn ý chí của con
ng-ời muốn tiến tới sự dũng cảm và tinh thần thợng võ
của dân tộc ta (ngời ta trân trọng gọi trâu là ông trâu
trong các lễ hội)
- Trâu trở thành biểu tợng của Sea games 22 của ĐôngNam á - biểu tợng "Trâu vàng" mặc quần áo cậu thủ
Trang 2đón các vận động viên nớc bạn là sự tôn vinh của ngờiViệt Nam.
- Trâu còn là vật linh thiêng vì nó là một trong 12 con giáp
- Hình ảnh con trâu, luỹ tre, cây đa, giếng nớc vẫn mãimãi là hình ảnh quen thuộc gắn bó với làng quê VN Hình ảnh trẻ thơ VN trên lng trâu thổi sảo, thả
diều hình ảnh trâu trong bức tranh Đông Hồ là niềm
- Con trâu trong việc làm ruộng
- Con trâu với tuổi thơ và nông thôn
- Trâu với các lễ hội truyền thống
+ Kết bài
4 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Hoàn thiện bài viết trên lớp vào vở bài tập
- Thuyết minh về cây chuối
- Chuẩn bị thuyết minh về một loại côn trùng có lợi (có hại) trong đời sống
Ngày soạn: 09 – 09 – 2009 Ngày dạy:
- GV chép đề bài lên bảng cho HS
quan sát & chép vào vở của mình
để làm
- HS trình bày trớc lớp (yếu cầu
trình bày: to, rõ ràng, lu loát)
- HS khác theo dõi – lắng nghe
- Thể loại văn thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh : Cõy lỳa ( Lưu ý cần đan xen yếu tố miờu tả và biện phỏp nghệthuật trong khi thuyết minh
* Dàn ý
a, Mở bài : Giới thiệu về cõy lỳa Việt Nam
b, Thõn bài : Đi vào thuyết minh cụ thể đối tượng này
- Đặc điểm, hỡnh dỏng, điều kiện sống, sinh sản
Trang 3- Phõn loại giống lỳa
- Vai trũ của nú trong đời sống hằng ngày và giỏ trịkinh tế núi chung
c, Kết bài : Khẳng định vai trũ vị trớ của cõy lỳa
4, Hớng dẫn học ở nhà
- Hoàn thành bài tập trên vào vở bài tập
- Tiếp tục ôn tập văn bản thuyết minh
Ngày soạn: 20- 9 – 2009 Ngày dạy:
Truyện trung đại
Chuyện ngời con gáI nam xơng – Nguyễn Dữ
I mục tiêu
- Giúp HS nắm chắc nội dung của văn bản Chuyện ngời con gái nam xơng đã học ở
chơng trình chính khoá
- GV ôn tập cho HS dới hình thức trắc nghiệm & tự luận
- Rèn luyện HS có kĩ năng viết bài văn trong một văn bản cụ thể
- Gọi HS đọc bài tập trắc nghiệm
- Gọi 3 HS khoanh tròn vào đáp án đúng, sau
đó cho HS khác nhận xét, sửa chữa
- GV đánh giá, chấm điểm và đa phơng án
đúng
Phần I trắc nghiệm
Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái các câu trả lời
đúng
“… Qua năm sau, giặc ngoan cố đã chịu trói, việc quân kết thúc
Trơng Sinh về tới nhà, đợc biết mẹ đã qua đời, con vừa học nói
Chàng hỏi mồ mẹ, rồi bế đứa con đi thăm; đứa trẻ không chịu, ra đến đồng, nó quấykhóc Sinh dỗ dành:
- Nín đi con, đừng khóc Cha về, bà mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi
Đứa con ngây thơ nói:
- ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ? Ông lại biết nói, chứ không nh cha tôi trớckia chỉ im thin thít
Chàng ngạc nhiên gạn hỏi Đứa con nhỏ nói:
- Trớc đây, thờng có một ngời đàn ông, đếm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ
Đản ngồi cũng ngồi, nhng chẳng bao giờ bế Đản cả…”
(Chuyện ngời con gái Nam Xơng – Nguyễn Dữ)
1 Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào?
A Truyền kỳ mạn lục C Truyền kỳ tân phả
B Thánh Tông di thảo D Vợ chồng Trơng
Trang 42 Tác giả của truyện là:
A Đoàn Thị Điểm C Nguyễn Dữ
B Lê Thánh Tông D Nguyễn Bỉnh Khiêm
3 Nội dung của đoạn trích trên có vị trí nh thế nào trong chuyện?
A Làm nổi bật tính cách ngây thơ của bé Đản
B Thể hiện tính hay ghen của Trơng Sinh
C Tố cáo chiến tranh làm cha con xa cách không nhận ra nhau
D Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nơng
4 Đoạn trích nằm ở phần có nội dung nào trong câu chuyện?
A Sự xa cách của chiến tranh và phẩm hạnh của Vũ Nơng
B Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng
C Vũ Nơng gặp Phan Lang dới thuỷ cung
D Nỗi oan của Vũ Nơng đợc giải nhờ lời nói của bé Đản
5 Trong các tập hợp từ sau, đâu là cụm động từ?
A giặc ngoan cố C hay ghen B chẳng bao giờ D bế đứa
con
6 Hãy chỉ ra trong các câu sau, câu nào có mục đích cầu khiến?
A Trơng Sinh về tới nhà, đợc biết mẹ đã qua đời, con vừa học nói
B Cha về, bà mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi
C Nín đi con, đừng khóc
D Ông lại biết nói, chứ không nh cha tôi trớc kia chỉ im thin thít
7 Các từ sau, từ nào gần nghĩa nhất với từ thin thít trong câu văn“ ” : “Ông lại biết nói,
chứ không nh cha tôi trớc kia chỉ im thin thít”
A Lặng (nín lặng) B Thinh (nín thinh) C Bặt (nín bặt) D Nh
8 Từ “thin thít thuộc kiểu từ nào?”
A Từ ghép đẳng lập B Từ láy C Từ đơn D Từ ghép chính –phụ
9 Đoạn văn trên sử dụng phơng thức biểu đạt nào là chính?
A Tự sự B Miêu tả C Nghị luận D Biểu cảm
10 Dấu gạch ngang dùng trong đoạn có tác dụng gì?
A Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu
B Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
C Đánh dấu sự liệt kê
D Nối các từ nằm trong một liên danh
11 Từ “Qua đời” trong đoạn văn dùng các cách nói:
A Nói giảm B Nói tránh C Thậm xng D Chơi chữ
12 Lời nói của bé Đản trong đoạn trích trên thông báo mấy sự việc?
H Hãy tóm tắt nội dung Chuyện ngời
con gái Nam Xơng ” – Nguyễn Dữ
Gợi ý: (- Cuộc hôn nhân giữa Trơng
- Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ
N-ơng trong động Linh Phi Vũ NN-ơng đợc
giải oan.)
Câu 1 Tóm tắt nội dung Chuyện ngời con gái Nam Xơng ” – Nguyễn Dữ
Tiết 2 + 3
GV đọc & chép đề lên bảng, yêu cầu HS
chép vào vở Câu 2 Suy nghĩ của em về số phận ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến nam quyền qua hình
t-ợng nhân vật Vũ Nơng ( Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng ” – Nguyễn Dữ)
GV cho HS đọc và xác định yêu cầu của I> Xác định yêu cầu của bài.
Trang 5a Yêu cầu về nội dung.
Thể loại nghị luận văn học Ngời viết cóthể bố cục bài viết theo cách khác nhau,nhng phải đúng kiểu bài bình luận đểthấy rõ:
- Ngời phụ nữ trong xã hội phong kiếnnam quyền có cuộc đời & số phận vôcùng đau khổ vì họ phải chịu nhiềuoan ức, bất công
- Có sự cảm thông sâu sắc với số phậnnhân vật
- Lên án cách sống bội bạc, thái độ bảothủ, gia trởng của chế độ nam quyền
Yêu về hình thức
Biết vận dụng kiến thức đã học về thể loạinghị luận văn học để bố cục mạch lạc, chặtchẽ theo 3 phần: Mở bài (đặt vấn đề); Thânbài (giải quyết vấn đề); Kết bài (kết thúc vấn
đề)
- Biết vận dụng kiến thức đã học ở vănbản để làm dẫn chứng minh hoạ cho lílẽ
- Lập luận chặt chẽ, trình bày vấn đề rõràng, hợp lí
- Không mắc quá nhiều lỗi diễn đạt
- GV hớng dẫn HS làm bài – 65 phút II> Viết bài
- GV ôn tập cho HS dới hình thức trắc nghiệm & tự luận
- Rèn luyện HS có kĩ năng viết bài văn trong một văn bản cụ thể
- Gọi HS đọc bài tập trắc nghiệm
- Gọi 3 HS khoanh tròn vào đáp
án đúng, sau đó cho HS khác nhận
Phần I trắc nghiệm
Khoanh tròn vào đáp án đúng (từ câu 2 – 12)
Trang 6“Nguyễn Du sinh năm 1765, mất năm 1820, tên chữ là Tố Nh, hiệu là Thanh Hiên; quê
ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Ông sống ở thời cuối nhà Lê, đầu nhàNguyễn chế độ PK VN khủng hoảng trầm trọng, bão táp phong trào nông dân khởi nghĩanổi lên khắp nơi, đỉnh cao là K/N Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn PK Lê, Trịnh, Mạc…”
2 Nhận xét nào sau đây không chính xá c về tác giả Truyện Kiều ?“ ”
A Là ngời có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc
B Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều, có vốn sống phong phú
C Là thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
D Là ngời có lòng yêu nớc, thơng dân sâu sắc
3 Nhận định nào nói đợc đầy đủ nhất về giá trị nội dung của Truyện Kiều ?“ ”
A “Truyện Kiều” có giá trị hiện thực
B “Truyện Kiều” có giá trị hiện thực và nhân đạo
C “Truyện Kiều” có giá trị nhân đạo
D “Truyện Kiều” có giá trị lịch sử
4 Dòng nào nhận định không đúng về nghệ thuật Truyện Kiều ?“ ”
A Nghệ thuật xây dựng cốt truyện độc đáo
B Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ
C Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình
D Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật và miêu tả tâm lí khéo léo, tinh tế
5 Trong những câu thơ sau, câu thơ nào tả Thuý Kiều?
A Cời cời nói nói ngọt ngào
Hỏi: “Chàng mới ở chốn nào lại chơi”?
B “Phong t tài mạo tót vời
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa”
C “Làn thu thuỷ nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kén xanh”
D “Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang
Hoa cời ngọc thốt đoan trang”
1 Bút pháp nghệ thuật nào đợc tác giả Nguyễn Du sử dụng để tả chị em Thuý Kiều trong
đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?“ ”
A Bút pháp tả thực B Bút pháp ớc lệ C Bút pháp lãng mạn D Bút pháp khoa trơng
2 Khi giới thiệu hai chị em Thuý Kiều, Thuý Vân, tác giả giới thiệu chị trớc, em sau
Nh-ng khi miêu tả vẻ đẹp của từNh-ng Nh-ngời, Nguyễn Du lại miêu tả Thuý Vân trớc, Thuý Kiều sau – vì sao?
A Vì Thuý Vân có vẻ đẹp hơn hẳn Thuý Kiều
B Vì tác giả muốn tôn lên vẻ đẹp của Thuý Vân
C Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều
D Vì tác giả có cảm tình với Thuý Vân hơn
3 Câu thơ Làn thu thuỷ, nét xuân son miêu tả nét đẹp nào của nhân vật?“ ”
A Tả vẻ đẹp của đôi mắt và mái tóc
B Tả vẻ đẹp của mái tóc và đôi lông mày
C Tả vẻ đẹp của đôi mắt và làn da
D Tả vẻ đẹp của đôi mắt và đôi lông mày
4 Cụm từ nghiêng n“ ớc, nghiêng thành thuộc loại:”
A Điển cố, điển tích B Thành ngữ C Tục ngữ D Phép hoán dụ
5 Từ ăn trong câu thơ nghề riêng ăn đứt hồ cầm một tr“ ” “ ơng đ ” ợc hiểu theo nghĩa nào trong các nghĩa sau:
A Phải nhận lấy, chịu lấy C Hợp với nhau tạo ra một cái gì hài hoà
B Vợt trội, hơn hẳn D Thấm vào bản thân
6 Trong khi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều, Nguyễn Du đã dự báo trớc cuộc đời của nàng nh thế nào?
A Êm đềm, hạnh phúc, sung sớng C Trắc trở, khổ đau
B Hạnh phúc, vinh hiển D Long đong, lận đận vất vả mu sinh
7 Câu thơ Hoa c“ ời ngọc thốt đoan trang , từ hoa đ” “ ” ợc sử dụng theo phép tu từ nào?
A Phép tu từ so sánh C Phép tu từ hoán dụ
B Phép tu từ nhân hoá D Phép tu từ ẩn dụ
ĐáP áN
Trang 7Câu 1 Chỉ ra đợc nội dung cha chính xác: đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê, TrịnhMạc…
- Chữa lại đợc: Lê, Trịnh, Nguyễn
vị trí đoạn trích : truyện kiều
1 Chị em Thuý Kiều : thuộc phần mở đầu truyện Kiều, giới thiệu
gia cảnh vơng viên ngoại đó là 1 gia định thờng thờng bậc trung Có 3 ngờicon Con trai là Vơng Quan và 2 cô con gái là chị em Thúy Kiều Bốn câutrớc đoạn trích này nói về gia đình họ Vơng & con trai là Vơng Quan Từcâu 15 đến câu 38 (24 câu) là đoạn trích “chị em Thúy Kiều” nói về ThúyKiều & Thuý Vân
2 Kiều ở lầu Ngng Bích :
Sau khi nhận Kiều từ tay Mã Giám Sinh, Tú Bà buộc nàng phải tiếpkhách nhng nàng kg chịu Mụ đánh đập, thúc ép nên nàng tự tử để mongthoát khỏi cảnh ô nhục nhng kg đợc Tú Bà tạm giam lỏng nàng ở lầu NgngBích để thực hiện 1 âm mu mới
Đoạn trích gồm 22 câu thơ từ câu 1033 đến câu 1054
3 Mã Giám Sinh mua Kiều :
Nằm ở phần 2 (gia biến & lu lạc) Là đoạn mở đầu trong đoạn đời 15 nămtrời lu lạc đau khổ Đoạn thơ dài 34 câu, từ câu 619 đến câu 652 trongtruyện Kiều
* Tóm tắt :
Sau khi bị thằng bán tơ vu oan Cha & em trai bị tra tấn, từ đày, đánh
đập, bắt bớ, tra khảo, của cải bị vơ vét hết Trớc cảnh gia biến Kiều đã quyết
định “bán mình để chuộc cha lấy tiền lo lót cho bọn quan lại xấu xa, thamnhũng MGS mua K là nốt nhạc buồn Khởi đầu cho cung đàn bạc mệnhcủa cuộc đời K kéo dài suốt 15 năm Đoạn thơ ghi lại cảnh MGS đến mua K
& nỗi đau khổ của nàng trớc bi kịch gia đình, bi kịch tình yêu “trâm gãybình tan” nàng gạt nớc mắt, gác mối tình đầu với Kim Trọng để bán mìnhchuộc cha và em ra khỏi chốn lao tù
4 Cảnh ngày xuân :
Nằm phần đầu Truyện Kiều Đây là đoạn tiếp liền sau đoạn miêu tả vẻ
đẹp chi em Thúy Kiều Đoạn văn tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh.Hai chị em Thúy Kiều du xuân nhân tiết thanh minh Cảnh ngày xuân cứhiện dần ra theo trình tự thời gian cuộc “bộ hành chơi xuân” của chị emThúy Kiều
5 Thuý Kiều bấo ân báo oán :
Trong lần thứ 2 rơi vào lầu xanh, Kiều đã gặp Từ Hải Một anh hùng
“đầu đội trời, chân đạp đất” Từ Hải lấy Kiều Một bớc ngoặt đã mở ra trênhành trình số phận của K, Từ Hải kg chỉ cứu K thoát lầu xanh mà còn đanàng từ chỗ bọt bèo bớc lên địa vị 1 quan toà thực hiện ớc mơ công lí oántrả ơn đền : Ân – oán là khái niệm đối lập nhau nhng con ngời hành độngvẫn chỉ là một
“ Truyện Kiều – Nguyễn Du –
1 Vẻ đẹp chung chị em Thuý Kiều
Mở đầu đoạn trích Nguyễn Du giới thiệu vị thứ trong gia đình “ThuýKiều là chị em là Thuý Vân” Là con đầu lòng của ông bà vơng viên ngoại
“Đầu lòng hai ả tố nga, Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân”
Ngời cha xuất hiện nhng ánh sáng và hơng thơm đã tràn ngập câu thơ
“tố nga” Vẻ dẹp hoàn chỉnh, đỉnh cao chốn thần tiên Câu thơ tạo 1 sức hútlạ để rồi giai nhân xuất hiện
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
“
Mỗi ngời một vẻ mời phân vẻn mời ”
Trang 8đã diễn tả thái độ phẩm bình, 1 ngợi khen hiếm thấy Sự ám ảnh và sự chú ýcủa câu thơ ở 2 cấp độ Đó là những vẻ đẹp khác nhau và cả 2 đều hoàn mĩ
“Mỗi ngời một vẻ mời phân vẻn mời” Đó là vẻ đẹp “tinh thần” trong tổng
hào của cốt cách cả hình thức lẫn tâm hồn “nội dung” Đây chính là cáithần bức chân dung thiếu nữ Bằng bút pháp so sánh, ớc lệ vẻ đẹp về hìnhdáng và vẻ đẹp về tâm hồn của chị em Thuý Kiều toàn mĩ đáng quý nh viênngọc kg tì vết
2 Vẻ đẹp của Thuý Vân (4 câu tiếp)
Nhan sắc của Thuý Vân bắt đầu bằng giọng kể vừa khách quan vừa
nh trò chuyện Từ “xem” là câu kể để lại dấu ấn chủ quan của ngời viết Tácgiả đã dành cho ngời em niềm u ái Một vẻ đẹp rõ ràng, quý phái của conngời thuộc hàng “Trâm anh thế kiệt”, đài các Nhan sắc của Thuý Vân đến
độ “khác vời” đó là cái đẹp khó lòng nói hết Vẫn là bút pháp nghệ thuậttruyền thống nhng vẻ đẹp của TV lại hiện lên 1 cách cụ thể
“Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Mây thua nớc tóc tuyết nhờng màu da ”
Từ khuôn trăng, nét ngài, tiếng cời, giọng nói, mái tóc, làn da đều
đ-ợc so sánh với tẳng, hoa, ngọc, mây, tuyết Vẻ đẹp TV cứ dần đđ-ợc bộc lộtheo thủ pháp ẩn dụ, nhân hoá tài tình của tác giả Cách so sánh của tác giả
có điều khác biệt Mây thua, tuyết nhờng Lấy vẻ đẹp thiên nhiên đối chiếuvới vẻ đẹp của con ngời Đó là vẻ đẹp tơi trẻ, tràn đầy sức sống, 1 vẻ đẹpphúc hậu, đoan trang dung hoà giữa nhan sắc và đức hạnh Vẻ đẹp của TV
kg một khiếm khuyết, rạng rỡ và sáng ngời Vẻ đẹp ấy nó lọt giữa đờngbiên của cái “chân” và cái “thiện” Nó trong trẻo nh suối đầu nguồn, nhtrâng đầu tháng
Thiên nhiên nhún nhờng để chào thua và chiêm ngỡng vẻ đẹp củanàng, 1 vẻ đẹp mà dự báo 1 cuộc đời không bão táp Cái tài của ND là vẫntuân thủ nghiêm ngặt những công thức của thủơ xa nhng trên nền đó đã vẽ
đợc những nét bút tài hoa ít ngời sánh kịp Đặc biệt là dự báo của bút lựcthiên tài
3 Vẻ đẹp của Thuý Kiều (12 câu tiếp)
Tác giả tả vẻ đẹp của Thuý Vân trớc để làm nền tả Thuý Kiều Nếu ND tả
TV trong 4 câu thơ thì khi tả TK tác giả dùng đến 12 câu Đó là dụng ýnghệ thuật của tác giả Một vẻ đẹp vợt trội, vợt chuẩn “càng” phần hơn TV
đẹp đằm thắm nhng mà cha tới mức mặn mà, thông tuệ nhng cha phải là sắcsảo
của Kiều đợc so sánh với “Làn thu thuỷ nét xuân sơn” Ta thấy có 1 cái gì
đấy thật đặc biệt trong đôi mắt cảu TK Đôi mắt trong nh nớc hồ mùa thu,
đôi lông mày đẹp tựa dáng núi mùa xuân Đôi mất là cửa sổ của tâm hồn,sáng long lanh và sâu thăm thẳm Hai từ “làn”, “nét” đã thấy đợc cái vẻ sắcsảo, khôn ngoan và k/n nhìn xuyên suốt sự vật Đôi mắt ấy là tuyệt đỉnh,làm cho ta phải say mê đắm đuối nh bị chìm sâu vào tận đáy hồ thu ấy Đôimắt ấy là tuyệt đỉnh nhan sắc hiếm có ở trên đời Vẻ đẹp TK làm cho thiên
nhiên đố kị Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh “ ” ND chỉ điểm xuyết
vẻ đẹp của Kiều bằng nghệ thuật so sánh ẩn dụ khiến cho thiên nhiên cũngphải ghen ghét, đố kị “hoa ghen”, “liễu hờn” … dự báo cuộc đời của Kiềunhiều sang gió, trắc trở
TK không chỉ đẹp về hình thức lẫn nội dung mà còn có tài Nếu nhkhi miêu tả Thuý Vân tác giả không nhắc đến tài thì khi miêu tả TK lại đợcmiêu tả rất kĩ Kiều là 1 cô gái đa tài mà tài nào cũng đạt đến độ hoàn thiện,xuất chúng
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Trang 9Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm.
Cung thơng làu bậc ngũ âm, Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trơng.
Bẩm sinh Kiều vỗn thông minh cho nên các môn nghệ thuật nh thi, hoạ, ca, ngâm nàng đều ở mức điêu luyện : Kiều là 1 cô gái đa tài mà tài
nào cũng đạt đến độ hoàn thiện, xuất chúng Đặc biệt ND tập trung ca ngợitài đàn của Kiều đạt đến đỉnh cao “làu bậc ngũ âm”
Kiều giỏi về âm luật, giỏi đến mức “làu bậc” cây đàn mà nằng chơi làcây đàn “hồ cầm” Không chỉ đàn hay mà còn biết sáng tác âm nhạc, trênkhúc đàn của nàng sáng tác ra là 1 “thiên Bạc mệnh” mà ai nghe cũng sầunão, đau khổ Mặc dù đó chỉ là “Khúc nhà tay lựa” mà thôi Nhng qua đó tanhận thấy ở TK là 1 con ngời có trái tim đa sầu, đa cảm
Vẻ đẹp tài – sắc của TK là cộng hởng của đất trời sông núi 4 mùa
vẻ đẹp duy nhất mà thợng đế ban tặng Tả sắc và tả tài của TK tác giả muốnchúng ta thêm yêu mến vẻ đẹp tài hoa nghệ thuật & vẻ đẹp tâm hồn nhân áicủa Kiều Qua đó ta thấy tình cảm của Nguyễn Du dành cho nhân vật củamình trân trọng, tin yêu
4 Cuộc sống của hai chị em và đánh giá của tác giả
Nguyễn Du đã trở thành mẫu mực cho sự đóng mở khôn lờng : Mở ra
từ đầu lòng 2 ả tố nga cụ thể & đóng lại bằng 4 câu khái quát Bốn câu kháiquát tác giả ca ngợi đức hạnh của 2 chị em trong gia đình gia giáo nền nếp.Kiều & Vân đều là “khách hồng quần” đẹp thế, tài thế lại đã tới tuần “cậpkê” trong cuộc sống êm đềm trớng rủ màn che Khẳng định cuộc sống êm
ấm của thiếu phụ phòng khuê, càng tăng thêm vẻ đẹp về đức hạnh của 2nàng
Đoạn trích là 1 trong những đoạn thơ hay nhất, đẹp nhất trong truyệnKiều đợc nhiều ngời yêu thích và thuộc Ngôn ngữ thơ tinh luyện, giàu cảmxúc Với cảm hứng nhân đạo & hình ảnh thơ giàu cảm xúc, các phép tu từ
so sánh, nhân hoá, đòn bẩy đợc vận dụng 1 cách tài tình ông đã dành chonhân vật bao tình cảm yêu mến, trân trọng sâu sắc Dới ngòi bút thiên tàicủa Nguyễn Du “chị em Thuý Kiều” hiện lên với bao phẩm chất tốt đẹp,
đạm đà bản sắc dân tộc Đó chính là vẻ đẹp nhân văn mà văn bản lôi cuốnngời đọc
4, Hớng dẫn HS học bài ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở phần tự luận
- Ôn tập truyện trung đại
Giúp HS nắm chắc nội dung của văn bản “Truyện kiều” của Nguyễn Du qua văn bản :
Kiều ở lầu Ngng Bích & Mã Giám Sinh mua Kiều đã học ở chơng trình chính khoá.
- GV ôn tập cho HS dới hình thức trắc nghiệm & tự luận
- Rèn luyện HS có kĩ năng viết bài văn trong một văn bản cụ thể
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc bài tập trắc nghiệm
- Gọi 3 HS khoanh tròn vào đáp
Phần I trắc nghiệm
Khoanh tròn vào đáp án đúng
Trang 10án đúng, sau đó cho HS khác nhận
xét, sửa chữa
- GV đánh giá, chấm điểm và đa
phơng án đúng
1, Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích ?
A Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều C Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âucủa Kiều
B Nói lên nỗi nhớ ngời yêu và cha mẹ của Kiều D Cả A, B, C đều đúng
2, Cụm từ ô khoá xuânằ trong câu ô Trớc lầu Ngng Bích khoá xuânằ đợc hiểu là gì ?
A Mùa xuân đã hết B Khoá kín tuổi xuân C Bỏ phí tuổi xuân D Tuổi xuân đã tànphai
3, Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của 6 cầu đầu ?
A Giới thiệu thời gian C Miêu tả tâm trạng của nàng Kiều
B Giới thiệu kg gian D Cả A, B, C đều đúng
4, Cụm từ ômây sớm đèn khuyaằ chủ yếu gợi tả điều gì ?
A Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngng Bích C Thời gian tuần hoàn, khép kín
B Cảnh vật xung quanh Thuý Kiều D Sự tàn tạ của cảnh vật
5, Hai câu thơ ôTởng ngời dới nguyệt chén đồng – Tin s ơng luống những rày trông mai chờ ằ nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai ?
A Thuý vân B Kim Trọng C Cha mẹ D Vơng Quan
6, Trong hai thơ ấy, Thuý Kiều nhớ về điều gì ?
A Buổi hẹn ớc thề nguyền B Cảnh gặp gỡ C Cảnh chơi xuân D Cảnh traoduyên
7, Từ ôchén đồngằ đợc hiểu theo nghĩa nào ?
A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển
8 Cụm từ ôtấm son ằ trong câu thơ ôTấm son gột rửa bao giờ cho phai ằ sử dụng cách nói nào ?
A ẩn dụ B Hoán dụ C Nhân hoá D So sánh
9, Các từ và cụm từ đợc nêu ở câu 10 và câu 11 đợc sử dụng để diễn tả điều gì ?
A Tâm trạng nhớ thơng và tấm lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ
B Tâm trạng nhớ thơng của Kiều đối với Kim Trọng
C Nỗi buồn bã của Kiều khi phải ở một mình trên lầu Ngng Bích
D Sự cô đơn, trống vắng của Kiều trớc không gian và thời gian mênh mông
10, Qua nỗi nhớ của Thuý Kiều đợc thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con ngời nh thế nào ?
A Là ngời chung thuỷ C Là ngời có tấm lòng vị tha
B Là ngời con hiếu thảo D Cả A, B, C đều đúng
11, Nhận định nào nói đầy đủ nhất những thủ pháp nghệ thuật đợc tác giả sử dụng trong 8 câu thơ cuối ?
A Tả cảnh ngụ tình B Lặp cấu trúc C Sử dụng ngôn ngữ độc thoại D Cả 3 ýtrên đều đúng
12, Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ ôbuồn trông ằ trong 8 câu thơ cuối là gì ?
A Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều C Nhấn mạnh tâm trạng đau
GV cho HS đọc và xác định yêu cầu của bài
+ Thể loại (kiểu văn bản) ; nội dung ; hình
2/ Lòng thơng nhớ của Kiều
a Nỗi nhớ chàng Kimb/ Nỗi nhớ cha mẹ
Trang 11- GV hớng dẫn HS làm bài – 65 phút.
- Cho HS đứng tại chỗ trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung; GV đánh giá, bổ sung
3/ Kiều buồn cho mình
Kiều ở lầu ngng bích
1/ Cảnh nơi giam giữ Kiều (Khung cảnh bộc lộ bi kịch nội tâm).
- Ngng Bích: đọng lại màu xanh – tuổi trẻ, nhà tù giam hãm tuổi trẻ và tình yêu.
- Khoá xuân bị giam lỏng.
- Sáu câu thơ đầu là bức tranh thiên nhiên trớc lầu Ngng Bích Kiều ngồi trớc lầu cao,
thu gom đợc cảnh lầu vào trong tầm mắt “non xa”, “trăng gần”, “bốn bề bát ngát” rồi
“cát vàng”, “bụi hồng”, “mây sớm”, “đèn khuya” Một khung cảnh thiên nhiên vắnglặng, heo hút, kg có bóng dáng con ngời Bức tranh trời nh dệt gấm thêu hoa, ẩn hiện.Núi ở quá xa vời vợi nh 1 nét vẽ phía chân trời, vầng trăng cô đơn chí cách 1 tầm tay.Câu thơ có cái bất ngờ của cảm giác lạ Khoảng xa, độ gần, về địa lí do nhận biết vềtâm lí mà chúng đổi chỗ cho nhau Câu thơ mờ – tỏ có cảm giác thực & mộng đangài vào nhau nh hiện ra từ 1 giấc chiêm bao
Bốn bề bát ngát xa trông
Câu thơ mở ra 1 kg gian rợn ngợp Xa hơn tầm mắt hình ảnh “cát vàng” lơ đãng baylên theo 1 làn gió nhẹ, “bụi hồng” nhởn nhơ trong không gian tựa kiếp phiêu du Cảnh vật,sắc màu chập chờn trôi nổi trong không gian bát ngát vô cùng Cái vắng lặng của thiênnhiên & cái mênh mang của vũ trụ, cái chập chờn của đờng nét, cái màu sắc h ảo càngkhắc sâu thêm cảm giác cô đơn, nhỏ bé, lẻ loi tội nghiệp của Kiều
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
“
Nửa tình nửa cảnh nh chia tấm lòng ”Một câu thơ có 2 đối tợng “bẽ bàng” thuộc về Thuý Kiều Còn “mây sớm đènkhuya” thuộc về thiên nhiêm Soi vào thiên nhiên, Kiều nhận ra 1 thứ chân dung biến dạngcủa bản thân mình “Mây sớm” thì tinh khôi, đèn khuya chính là tâm trạng giày vò đaukhổ Bởi thế mà Kiều cảm nhận đợc sự bẽ bàng, tủi thẹn cho chính mình Bởi vậy ở Kiều
có sự phân đôi Một tấm lòng chia làm 2 nửa tình, nửa cảnh Cái đẹp kia thuộc về “nửacảnh” còn đối lập với cái đẹp thuộc về “nửa tình” Câu thơ bề bộn, ngổn ngang, giằng xé.Với thể thơ lục bát đăng đối, sử dụng phép đối tạo lời thơ không cầu kì đẽo gọt mà rấtdung dị
tự nhiên Cảnh không gian mênh mông hoang vắng, Kiều sống trong 1 thời gian tuần hoànkhép kín Cảnh lầu Ngng Bích rất đẹp nhng hoàn toàn tù túng đối với Kiều Trong mắtKiều thiên nhiên nhuốm màu sầu não và hình ảnh Kiều hiện lên cô đơn, tội nghiệp, cay
T
“ ởng ngời dới nguyệt chén đồng, Tin sơng luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ, Tấm son gột rửa bao giờ cho phai ”Nàng tởng tợng ra cảnh KT đang ngày đêm đau khổ mong ngóng mình, nỗi bất chợtnàng liên tởng đến thân phận của mình “Bên trời góc bể bơ vơ” Nàng luôn dằn vặt, thấmthía cảnh vò võ nơi đất khách quê ngời của mình và nàng càng hiểu tấm lòng son sắc củamình đối với KT sẽ không bao giờ gột rửa cho phai Trong tình thơng có chút ân hận, nàng
tự thấy mình có lỗi Nàng xót xa ân hận nh 1 kẻ phụ tình
b/ Nỗi nhớ cha mẹ.
Nhớ ngời yêu Kiều cũng xót xa nghĩ đến cha mẹ Kiều nhớ Kim Trọng là nhớ về quákhứ, nhớ về những kỉ niệm, vì thế trung tâm nỗi nhớ là chữ tởng Nhng khi nhớ cha mẹ lạibao trùm lên là 1 nỗi xót xa lo lắng vô bờ bến Nàng lo lắng xót xa khi nghĩ cảnh cha mẹgià tựa cửa trông con :
Xót ng
“ ời tựa cửa hôm mai, Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ ?