1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Cac dang toan ve he PT va phuong trinh He thuc viet

18 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 32,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Chú ý : Với bài tập dạng tìm điều kiện của tham số để nghiệm của hệ thoả mãn một điều kiện α nào đó ta làm như sau: + Coi tham số như số đã biết + Giải hệ phương trình tìm nghiệm x; y.[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ III: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH

A Hệ phương trình bậc nhất một ẩn:

Phần I : Kiến thức cần nhớ

 Dạng tổng quát : {ax+by=c a ' x+b ' y=c '

 Số các nghiệm của hệ:

+ Nếu a' a ≠ b

b ' ⇔ Hệ có nghiệm duy nhất + Nếu a' a= b

b ' ≠

c

c ' ⇔ Hệ vô nghiệm + Nếu a' a= b

b '=

c

c ' ⇔ Hệ có vô số nghiệm

Các phương pháp giải hệ phương trình:

1 Phương pháp thế:

- Từ một phương trình của hệ biểu thị một ẩn

(chẳng hạn ẩn x) theo ẩn kia

- Thay biểu thức của x vào phương trình còn lại để tìm y

- Thay y vừa tìm được vào biểu thức của x để tìm x

KL : Nghiệm của hệ là cặp giá trị (x; y) vừa tìm được

Ví dụ 1 : Giải các hệ phương trình sau :

a) {2 x +3 y=6 x + y=3 (1)(2)

Từ phương trình (2) ta có: x = 3 – y (*)

Thay x = 3 – y vào phương trình (1) ta được :

2(3 - y) + 3y = 6

6 – 2y + 3y = 6 y = 0

Thay y = 0 vào phương trình (*) ta được : x = 3

Vậy nghiệm của hệ là: {x=3 y=0

b) {4 x −5 y=3 2 x + y=5 (1)(2)

Từ phương trình (1) ta có : y = 5 – 2x (*)

Thay y = 5 – 2x vào phương trình (2) ta được :

4x – 5 (5 – 2x) = 3

4x -25 + 10x = 3

14x = 28 ⇒ x=2

Thay x = 2 vào (*) ta được : y = 5 – 2.2 ⇒ y=1

Trang 2

Vậy nghiệm của hệ là : {x=2 y=1

2 Phương pháp cộng :

- Biến đổi các hệ số của cùng một ẩn sao cho có giá trị tuyệt đối bằng nhau

- Cộng hoặc trừ từng vế của hệ để khử đi một ẩn

- Giải phương trình tìm ẩn chưa khử

- Thay giá trị vào một phương trình của hệ để tìm ẩn còn lại

KL : nghiệm của hệ là cặp giá trị (x; y) vừa tìm được

Ví dụ 2: Giải các hệ phương trình sau :

a) {− x+3 y =−9 x+2 y =14 (1) ¿¿(2) ¿

Cộng từng vế của hệ ta được : 5y = 5 ⇒ y=1

Thay y = 1 vào phương trình (1) ta được :

x + 2.1 = 14 ⇒ x=12

Vậy nghiệm của hệ là (x; y) = (12; 1)

b) {− 3 x+4 y=11 5 x +4 y =3 (1)(2)

Trừ từng vế của hệ ta được : -8x = 8 ⇒ x=−1

Thay x = -1 vào phương trình (2) ta được:

5.(-1) + 4y = 3 4y = 8 ⇒ y=2

Vậy nghiệm của hệ phương trình là : {x =−1 y=2

3 Chú ý :

Với hệ phương trình {ax+by=c a ' x+b ' y=c '

+Nếu a = a’ hoặc b = b’ ta nên sử dụng phép cộng từng vế

+Nếu a = -a’ hoặc b = -b’ ta nên sử dụng phép trừ

+Nếu các hệ số a; a’; b; b’ bằng 1 hoặc -1 thì ta nên dùng phương pháp thế

+ Nếu các hệ số a; a’; b; b’ khác ±1 và không có giá trị tuyệt đối bằng nhau thì ta đi tìm BCNN (a;a’) hoặc BCNN (b; b’)

Ví dụ 3: Giải các hệ phương trình sau :

a) {4 x +3 y=−1 3 x −2 y=12 (1)(2)

Nhân phương trình (1) với 2, nhân phương trình (2) với 3 ta được : {8 x +6 y =−2 9 x − 6 y=36

Cộng từng vế của hệ ta được : 17x = 34 ⇒ x=2

Thay x = 2 vào phương trình (1) ta được :

4.2 + 3y = -1

⇒3 y=− 9 ⇒ y=− 3

Trang 3

Vậy nghiệm của hệ phương trình là : {y=−3 x=2

b) {5 x −4 y=− 6 3 x −2 y=− 4 (1)(2)

Nhân phương trình (2) với 2 ta được :

{5 x − 4 y=− 6 6 x − 4 y=− 8

Trừ từng vế của hệ ta được : -x = 2 ⇒ x=− 2

Thay x = -2 vào phương trình (1) ta được:

5.(-2) – 4y = -6

- 4y = 4 ⇒ y=− 1

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x; y) = (-2; -1)

Phần II : Một số bài tập

Bài 1: Giải các hệ phương trình sau:

a) {2 x +3 y=8 3 x − y=1 b) {6 x +5 y=− 4 7 x −5 y=17 c) {12 x +7 y=−5 9 x −5 y=− 14

 Chú ý : Với bài tập dạng tìm điều kiện của tham số để nghiệm của hệ thoả mãn một điều kiện α nào đó ta làm như sau:

+ Coi tham số như số đã biết

+ Giải hệ phương trình tìm nghiệm (x; y).Nghiệm (x; y) phụ thuộc vào tham số + Giải các phương trình (Bất phương trình) của biểu thức chứa tham số

Ví dụ: Cho hệ phương trình:

{mx −3 y=2 x −2 y=0 (1)(2)

a) Giải hệ với m = -2

b) Tìm m để hệ có nghiệm dương

Giải -a) Với m = -2 ta có hệ : {− 2 x −3 y=2 x −2 y=0 (1)(3)

Từ (1) ta có : x = 2y (*) thay vào (3) ta được:

-2.2y – 3y = 2 ⇒ y=−2

7 thay vào (*) ⇒ x=−4

7

Vậy nghiệm của hệ là : {x=−4

7

7

b)Từ (1) ta có : x = 2y (*) thay vào phương trình (2) ta được:

m.2y – 3y = 2 ⇔ y(2 m− 3)=2 ⇒ y= 2

2 m−3

Trang 4

Thay vào (*) ta được : x= 4

2m −3

Để hệ có nghiệm {x >0 y>0 ⇔{2 m−34 >0

2

2 m−3>0

2m – 3 > 0

m > 32

Vậy với m > 32 thì hệ phương trình có nghiệm dương

Bài 2: Cho hệ phương trình

{2 x +3 y=a 5 x − y=1

a) Giải hệ phương trình với a = 2

b) Giải hệ với a bất kỳ

c) Tìm a để hệ có nghiệm dương

Bài 3: Cho hệ phương trình

{− 5 x+ay=8 4 x −3 y=6

a) Giải hệ phương trình với a = 3

b) Tìm giá trị của a để hệ co nghiệm âm duy nhất

Bài 4: Cho hệ phương trình

{mx − y=2 3 x+my=5

Tìm giá trị của m để hệ có nghiệm x = 1; y = √3− 1

Bài 5: Cho hệ phương trình

{(3 x +(m− 1) y=12 m− 1) x +12 y =24

a) Giải và biện luận hệ phương trình

b) Tìm m để hệ có một nghiệm sao cho x < y

Bài 6: Cho hệ phương trình

{(a+1) x − y=3

ax+ y =a

a) Giải hệ với a = 2

b) Xác định giá trị của a để hệ có nghiệm x + y > 0

Bài 7: Cho hệ phương trình

{(2 x+(m− 4 ) y=16 4 −m)x − 50 y=80

a) Giải và biện luận hệ phương trình

b) Tìm m để hệ có một nghiệm x +y >1

Bài 8 : Cho hệ phương trình

Trang 5

{(1 − m)x + y =0mx+my=−3

a) Giải hệ với m = 2 b)Tìm m để hệ có nghiệm âm

Bài 9: Cho hệ phương trình

{ (a+b) x+(a − b) y=1

(2 a −b) x+(2 a+b) y +2

a) Giải hệ với a = 2 và b = 1

b) Tìm tất cả các cặp giá trị nguyên của a và b để hệ có nghiệm nguyên

Bài 10: Cho hệ phương trình:

{ax+ y =3 a −1 x+ay=a+1

a) Giải và biện luận hệ phương trình trên

b) Tìm giá trị nguyên sao cho nghiệm của hệ có gia strị nguyên

Bài 11: Cho hệ phương trình:

{ax+by=8+9 a 2 x +ay =b+4

Xác định a, b để hệ có nghiệm x = 3; y = -1

Baif 12: Cho hệ phương trình

{2 x+by=− 4 bx − ay=− 5

Xác định a, b để hệ có nghiệm x = 1; y = -2

B.Phương trình bậc hai một ẩn số:

Phần I: kiến thức cần nhớ

I.Dạng tổng quát: ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0 )

Trong đó x là ẩn, a, b, c là các hệ số

Ví dụ: trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn số:

a) x3 + 3x + 5 = 0 b) x2 – 7 = 0

c) 2x2 – 3x + 1 = 0 d) x – 5 = 0

Đáp án : Phương trình : b, c là các phương trình bậc hai

II Công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn:

a) Công thức nghiệm:

Với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

Δ = b2 – 4.a.c + Δ < 0  phương trình vô nghiệm

+ Δ = 0  Phương trình có nghiệm kép : x1 = x2 = − b 2 a

Trang 6

+ Δ > 0  phương trình có hai nghiệm phân biệt :

x1=− b+Δ

2 a

b)Công thức nghiệm thu gọn:

Với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

Nếu b chẵn Đặt b = 2b’, ta có

Δ’ = b’2 – a.c + Δ’ < 0  phương trình vô nghiệm

+ Δ’ = 0  Phương trình có nghiệm kép : x1 = x2 = − b ' a

+ Δ’ > 0  phương trình có hai nghiệm phân biệt :

x1=− b '+Δ'

a

Ví dụ : Giải các phương trình sau:

a) 3x2 – 2x + 1 = 0

Δ = (-2)2 – 4.3.1 = 4 – 12 = -8 ; Δ < 0

 Phương trình vô nghiệm

b) 4x2 -12x + 9 = 0

Δ = (-12)2 -4.4.9 = 144 – 144 = 0

 Phương trình có nghiệm kép : x1 = x2 = 128 = 3

2

c) -2x2 +5x + 3 = 0

Δ = 52 – 4 (-2) 3 = 25 + 24 = 49; √Δ=7

Phương trình có hai nghiệm phân biệt

x1=− 5+7

1

2 x2=− 5 −7

II Hệ thức vi ét – Áp dụng:

a)Định lý vi ét: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0) có hai nghiệm x1, x2 Thì:

x1 + x2 = − b a

x1.x2 = c a b) Áp dụng : Tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai:

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0)

+ Nếu a + b + c = 0 th ì x1 = 1; x2 = c a

+ Nếu a – b + c = 0 th ì x1 = -1; x2 = − c a

+ Nếu có hai số x1, x2 sao cho

Trang 7

x1 + x2 = S; x1.x2 = P ( v ới P2 – 4S ≥ 0) Thì x1, x2 là nghiệm của phương trình : X2 – SX + P = 0

Ví dụ : a) Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 17 và tích của chúng bằng 72

Giải -Gọi x1, x2 là hai số cần tìm Ta có: x1 + x2 = 17

x1 x2 = 72

Vậy x1, x2 phải là nghiệm của phương trình : X2 – 17X + 72 = 0

Δ = (-17)2 - 4.72 = 289 – 288 = 1

x1 = (17+ 1) : 2 = 9; x2 = (17 - 1) : 2 = 8 Vậy hai số cần tìm là 8 và 9

b) Lập một phương trình bậc hai có hai nghiệm là -3 và 7

- Giải –

Ta có : x1 + x2 = -3 + 7 = 4

X1 x2 = -3 7 = -21

Vì 42 – 4 (-21) ≥ 0

Vậy x1 , x2 là nghiệm của phương trình : x2 – 4x – 21 = 0

III CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

1 Bài tập về số nghiệm của phương trùnh bậc hai:

Với phương trình : ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

Δ = b2 – 4.a.c + Phương trình có hai nghiệm phân biệt  Δ > 0 (Δ’ > 0)

+ Phương trình có nghiệm kép  Δ = 0 (Δ’ = 0)

+ Phương trình vô nghiệm  Δ < 0 (Δ’< 0)

Chú ý: Phương trình ax2

+ bx + c = 0 có 1 nghiệm  a ≠ 0 ; Δ=0 a=0 ;b ≠ 0

¿

Ví dụ 1: Tìm các giá trị của m để các phương trình sau có hai nghiệm phân biệt :

a) x2 -3mx + m2 – 1 = 0

b) 2x2 + 4x – m = 0

- Giải -

a) Ta có : Δ = (-3m)2 – 4.( m2 – 1) = 9m2 – 4m2 +4

Δ = 5m2 + 4 > 0 với mọi m Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m

b)Ta có : Δ = 42 – 4.2.(-m) = 16 + 8m

Δ = 16 + 8m > 0  m > -2

Trang 8

Vậy với m > - 2 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt

Ví dụ 2 : Tìm các giá trị của m để các phương trình sau có nghiệm kép.

a) (m + 7)x2 – 2.(m-9)x – 7m + 15 = 0

b) 15x2 – 90x + m = 0

-Giải-a) ĐK để phương trình :

(m + 7)x2 – 2.(m-9)x – 7m + 15 = 0 là phương trình bậc hai thì : m+ 7 ≠ 0  m ≠ -7

Ta có:

Δ’ = (m - 9)2 + (m + 7) (7m - 15)

= m2 - 18m + 81 + 7m2 – 15m +49m – 105 Δ’ = 8m2 + 16m – 24 = 8 (m2 + 2m - 3) Δ’ = 0  (m2 + 2m - 3) = 0

 m = 1 hoặc m = -3 (thoả mãn) Vậy với m = 1 hoặc m= - 3 thì phương trình có nghiệm kép

b) Ta có :

Δ’ = 452 – 15m = 2025 – 15m

Δ’ = 0  2025 – 15m = 0

 m = 135 Vậy với m = 135 thì phương trình có nghiệm kép

Ví dụ 3: : Tìm các giá trị của m để các phương trình sau vô nghiệm

a) 3x2 – 2x + m = 0

b) x2 + mx + 3 = 0

-Giải-a) 3x2 – 2x + m = 0

Để phương trình vô nghiệm  Δ<0

Ta có : Δ'=1 −3 m ; Δ'<0 ⇔1 −3 m<0 ⇒m>1

3

Vậy với m > 13 thì phương trình vô nghiệm

b) x2 + mx + 3 = 0

Để phương trình vô nghiệm  Δ<0

Ta có: Δ=m2− 4 3=m2−12

Δ<0 ⇔m2

< 12⇒−12<m<√12 Vậy với - √12<m<√12 thì phương trình vô nghiệm

Ví dụ 4: Tìm các giá trị của m để phương trình sau có nghiệm duy nhất:

(m-4)x2 – 2(m - 2)x + m – 1 = 0

Trang 9

-Giải-Phương trình có nghiệm duy nhất  {a=0 b ≠ 0

{Δ'=0 a≠ 0

¿

{m −4=0 m −2 ≠0 ⇔m=4 m− 4 ≠ 0

¿

m− 2¿2−(m −4 ).(m −1)=0

¿

¿

¿

(∗)

Giải phương trình (*) ta được : m2 -4m + 4 – m2 + 5m -4 = 0

⇒m=0

Vậy với m = 4 hoặc m = 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất.

2.Bài tập về dấu các nghiệm của phương trình bậc hai:

Cho phương trình : : ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

a) Điều kiện để phương trình có hai nghiệm cùng dấu:

 {Δ≥ 0 c

a>0

b) Điều kiện để phương trình có hai nghiệm cùng dấu dương :  { Δ≥ 0 c

a>0

− b

a>0

c) Điều kiện để phương trình có hai nghiệm cùng dấu âm:

 { Δ≥ 0 c

a>0

− b

a <0

d) Điều kiện để phương trình có hai nghiệm trái dấu:

 a.c < 0

Ví dụ : Xác định giá trị của m để các phương trình sau có hai nghiệm cùng dấu:

a) x2 – 3x + m – 1 = 0

b) x2 – 2mx + 3 = 0

-Giải-a)x2 – 3x + m – 1 = 0

Để phương trình có hai nghiệm cùng dấu :

Trang 10

 {Δ≥ 0

c

a>0

{9 −4 m+4 ≥ 0

m− 1>0 ⇔{m≤13

4

m>1

Vậy với 1 < m 134 thì phương trình có hai nghiệm cùng dấu

b)Để phương trình có hai nghiệm cùng dấu:

m≥√3

m ≤−√3

{Δ' ≥ 0 c

a>0

{m2−3 ≥ 0

3>0 ¿

3.Bài tập: dạng thành lập một hệ thức đối xứng giữa các nghiệm

Cho phương trình : : ax2 + bx + c = 0

Các hệ thức đối xứng với hai nghiệm của phương trình bậc hai thường gặp :

a) x12 + x22 b) x13 + x23 c) x1

1

+ 1

x2 v v

Cách giải:

Bước1: Nêu tổng và tích hai nghiệm {x1+x2=−b

a

x1 x2=c

a

Bước 2:Biến đổi các hệ thức đối xứng này như sau :

x12 + x22 = (x1 + x2 )2 – 2x1x2

x13 + x23 = (x1 + x2 )3 – 3x1.x2.(x1 + x2)

x1

1

+ 1

x2

=x1+x2

x1 x2

Bước 3: Thay tổng và tích hai nghiệm vào các biểu thức đối xứng

Ví dụ : Cho phương trình x2 + mx + 1 = 0

Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình Hãy tính:

a) x12 + x22 b) x13 + x23

-Giải-

Theo vi et ta có : x1 + x2 = m ; x1.x2 = 1

a) Mà x12 + x22 = (x1 + x2 )2 – 2.x1.x2 = m2 - 2

b) x13 + x23 = (x1 + x2 )3 – 3x1.x2.(x1 + x2)

Trang 11

= m3 – 3.m

4.Bài tập dạng tìm m để phương trình có hai nghiệm thoả mãn một hệ thức:

Cho phương trình : : ax2 + bx + c = 0

+ Bước 1: Tìm ĐK để phương trình có hai nghiệm

+ Bước 2: Nêu hệ thức vi et : {x1+x2=−b

a

x1 x2=c

a

(1)(2)

+ Bước 3: Nêu hệ thức của bài toán (3)

+ Bước 4 : giải hệ gồm 2 phương trình sau đó thay vào phương trình còn lại để tìm m

Ví dụ : Cho phương trình: x2 – (m + 5)x – m + 6 = 0

Xác định giá trị của m để nghiệm x1 , x2 của phương trình thoả mãn hệ thức : 2x1 + 3x2 = 13

-Giải-Phương trình có nghiệm 

m+5¿2− 4 (6 − m)≥0

¿

⇔m2

+10 m+25− 24+4 m≥ 0

¿

⇔m2

+14 m+1≥ 0

¿

¿

Δ≥0 ⇔¿

Vậy với m≤ −7 − m≥− 7+√√4848

¿

thì phương trình có nghiệm (*) Theo vi et ta có : x1 + x2 = m + 5 (1)

x1.x2 = 6 – m (2)

Theo bài ra : 2x1 + 3x2 = 13 (3)

Giải hệ phương trình {x1 +x2=m+5

2 x1+3 x2=13 (1)(3) Nhân phương trình (1) với 2 ta được

{2 x1 +2 x2=2 m+10

2 x1+3 x2=13

Trừ từng vế của hệ ta được : x2 = 3 – 2m thay vào phương trình (1) ta được : x1 + 3 – 2m

= m + 5  x1 = 3m + 2

Thay x1 = 3m + 2 và x2 = 3 – 2m vào phương trình (2) ta được

(3m + 2) (3 – 2m) = 6 – m

 9m – 6m2 + 6 – 4m = 6 – m

Trang 12

 6m2 – 6m = 0 m=0 m=1

¿

thoả mãn ĐK (*) Vậy với m = 0 hoặc m = 1 thì phương trình có hai nghiệm thoả mãn : 2x1 + 3x2 = 13

5.Bài tập dạng tìm một hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm không phụ thuộc vào tham số:

Cho phương trình : ax2 + bx + c = 0 Cách giải:

+ Bước 1: Tìm ĐK để phương trình có nghiệm ( Δ≥ 0 )

+ Bước 2: Lập S , P (x1 + x2 = − b a ), x1.x2 = c a theo tham số m

+ Bước 3: Dùng quy tắc cộng hoặc thế để khử m

+ Bước 4 : Thay S = x1 + x2 ; P = x1.x2 ta được hệ thức cần tìm

Ví dụ : Cho phương trình: x2 – 2.(m - 1)x + m2 – 1 = 0

Tìm một hệ thức giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m

-Giải-Phương trình có nghiệm :  Δ' ≥ 0

Ta có : m− 1¿2−(m2− 1)=−2 m+2 ≥ 0 Δ'= ⇔m ≤1

¿

Áp dụng vi et ta có : {S=2(m −1) P=m2− 1 (1)(2)

Từ (1) ta có : m = S2+1⇔m= S +2

2 thay vào (2)ta được :

P =

S+2¿2

¿

S +2¿2− 4

¿

¿

 S2 + 4S – 4P = 0

Vậy hệ thức liên hệ giữa các nghiệm không phụ thuộc vào m là

(x1 + x2 )2 + 4(x1 + x2 ) – 4x1.x2 = 0

6.Bài tập dạng so sánh nghiệm của phương trình bậc hai với một số bất kì:

Cách giải:

Bước 1: Tìm điều kiện để phương trình có nghiệm ( Δ≥ 0 )

Bước 2: Áp dụng vi et tính x1 + x2 ; x1.x2 (*)

+Với bài toán : tìm m để phương trình có hai nghiệm > α

{(x1− α)+(x2− α)>0

(x1− α).(x2− α)>0

Thay biểu thức viet vào hệ để tìm m

+ Với bài toán : tìm m để phương trình có hai nghiệm < α

Trang 13

{(x1− α)+(x2− α)<0

(x1− α).(x2− α)>0

Thay biểu thức viet vào hệ để tìm m

+ Với bài toán : tìm m để phương trình có hai nghiệm , trong đó một nghiệm x1 > α

nghiệm

kia x2 < α

⇒( x1−α ).(x2− α)>0

Thay biểu thức viet vào hệ để tìm m

Hoặc có thể sử dụng định lý về dấu của tam thức bậc hai:

* Nếu a f (α)<0 ⇒ x1 <α<x2

Ví dụ 1: Tìm các giá trị của m để phương trình sau có hai nghiệm lớn hơn 2

x2 - 2mx + 8 = 0 (1)

-Giải-Để phương trình có nghiệm  Δ' ≥ 0

Ta có : Δ'=m2− 8 ≥0 m≤ −2 m≥ 2√√22

¿

Vậy với m≤ −2 m≥ 2√√22

¿

thì phương trình có nghiệm Theo vi et ta có: x1 + x2 = 2m

x1 x2 = 8

Để phương trình có hai nghiệm lớn hơn 2

 {(x1− 2)+(x2−2)>0

(x1− 2).(x2−2)>0

 { (x1+x2)− 4>0

x1 x2− 2(x1+x2)+ 4>0

{8 −4 m+4>0 2 m− 4>0 ⇔{m>2 m<3

Vậy với 2√2 ≤ m<3 thì phương trình có hai nghiệm lớn hơn 2

Phần II : Một số bài tập

Bài 1: Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu:

a) x2 – 2x + m = 0

b) x2 – 2mx + 2m – 3 = 0

Bài 2: Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm trái dấu: a) 2x2 – 6x +

m – 2 = 0

b)(3 – 2m )x2 + (m - 1)x – 3 = 0

Bài 3: Tìm các giá trị của m để phương trình sau có hai nghiệm phân biệt dương:

Ngày đăng: 19/06/2021, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w