1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh bắc kạn

117 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mục đích của đề tài (12)
  • 3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (12)
  • 4. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu (13)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 7. Kết cấu của luận văn (14)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP (15)
    • 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề (15)
      • 1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài (15)
      • 1.1.2. Những công tình nghiên cứu ở trong nước (17)
    • 1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài (20)
      • 1.2.1. Quản lý (20)
      • 1.2.2. Giáo viên dạy nghề (21)
      • 1.2.3. Năng lực, năng lực dạy thực hành nghề (22)
      • 1.2.4. Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề (24)
      • 1.2.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề (25)
    • 1.3. Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các (27)
      • 1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề (27)
      • 1.3.2. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề (27)
      • 1.3.3. Phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho GV dạy nghề (27)
      • 1.3.4. Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề (29)
      • 1.3.5. Tiêu chí đánh giá năng lực dạy thực hành nghề của GV dạy nghề (30)
    • 1.4. Một số vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (32)
      • 1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng (32)
      • 1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng (34)
      • 1.4.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng (35)
      • 1.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng (36)
      • 1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho (38)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN (42)
    • 2.1. Khái quát về các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn (42)
      • 2.1.1. Các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn (42)
    • 2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng (43)
      • 2.2.1. Mục tiêu khảo sát (43)
      • 2.2.2. Nội dung khảo sát (43)
      • 2.2.3. Khách thể khảo sát (44)
      • 2.2.4. Phương pháp khảo sát (44)
    • 2.3. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn (45)
      • 2.3.1. Thực trạng về cơ cấu, trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên DTHN các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn (45)
      • 2.3.2. Thực trạng năng lực dạy học thực hành nghề của đội ngũ giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn (49)
      • 2.3.3. Thực trạng về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn (50)
      • 2.3.5. Thực trạng về hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề (56)
      • 2.3.6. Thực trạng về chủ thể thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn (58)
    • 2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng GVDN ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn (61)
      • 2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng (61)
      • 2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng (65)
      • 2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng (67)
      • 2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng (69)
      • 2.4.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng (72)
      • 2.4.6. Đánh giá về thực trạng (73)
  • Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN (77)
    • 3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp (77)
      • 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước (77)
      • 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích (78)
      • 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn (78)
      • 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả (79)
    • 3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn (80)
      • 3.2.1. Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên ở các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn (80)
      • 3.2.2. Tổ chức xây dựng chương trình bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề đúng nhu cầu thực tiễn nghề nghiệp địa phương (82)
      • 3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng NLDTH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học viên (86)
      • 3.2.5. Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng (93)
    • 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (97)
      • 3.3.1. Mục đích khảo nghiệm (97)
      • 3.3.2. Nội dung khảo nghiệm (97)
      • 3.3.3. Phương pháp, đối tượng khảo nghiệm (97)
      • 3.3.4. Kết quả khảo nghiệm (98)
    • 1. Kết luận (101)
    • 2. Khuyến nghị (102)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (104)
  • PHỤ LỤC (107)

Nội dung

Mục đích của đề tài

Nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành và thực trạng bồi dưỡng năng lực giáo viên dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp Bắc Kạn đã chỉ ra sự cần thiết phải cải thiện chất lượng đào tạo nghề Đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy nghề sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho

GVDN các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy nghề ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý BDNL dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề tại các TTGDNN

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn

- Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề tại các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc quản lý và bồi dưỡng năng lực đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn, dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Thời gian nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo về hoạt động đào tạo nghề tại tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2013 - 2017, cùng với số liệu khảo sát được thu thập trong năm học 2017 - 2018.

Nghiên cứu này tập trung vào việc khảo sát đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên dạy nghề tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên ở các huyện Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn và Pác Nặm.

Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp và khái quát hóa tài liệu là cần thiết để xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu Việc hệ thống hóa các văn bản giúp làm rõ các khái niệm và lý thuyết liên quan, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho quá trình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề giúp phát hiện và khai thác những khía cạnh chưa được đề cập trong các công trình nghiên cứu trước đây, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho những nghiên cứu tiếp theo.

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra trên đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn

- Phương pháp quan sát sư phạm: Tìm hiểu những điều kiện bồi dưỡng NLDTH ở các TTGDNN tỉnh Bắc Kạn

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDTH được thực hiện thông qua các báo cáo nhiệm vụ dạy nghề của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tại tỉnh Bắc Kạn.

- Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lý bồi dưỡng NLDTH

6.3 Các phương pháp bổ trợ

Phương pháp sử dụng thống kê toán học:

- Xử lý các thông tin số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê

- Thiết kế bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị bằng các phần mềm Word, Excel…

Kết cấu của luận văn

Ngoài Danh mục chữ viết tắt, phần Mở đầu, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục Luận văn gồm 03 chương

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề ở các TTGDNN

Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn

Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Tại Liên Xô cũ, nghiên cứu của Xukhômlinxki về "Tâm lý học nghề nghiệp" (1972) đã chỉ ra các vấn đề tâm lý trong dạy sản xuất Công trình của Ia Batưxep và X.A Sapôrinxki mang tên "Cơ sở giáo dục học nghề nghiệp" (1982) thu hút sự quan tâm của giáo viên, nhà quản lý giáo dục và hướng dẫn viên thực tập tại nhà máy, bởi vì nó đề cập một cách toàn diện và hệ thống đến các vấn đề của khoa học giáo dục nghề nghiệp tại Liên Xô.

Tác giả Petros Kefalas và các cộng sự (2003) trong nghiên cứu "Quality assurance procedures" đã đề xuất rằng quản lý chất lượng trong đào tạo cần bao gồm các tiêu chuẩn về chương trình học tập, đội ngũ giáo viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng, phản hồi từ học sinh và sự hỗ trợ từ các bên liên quan.

Tác giả Tian Ye (Trung Quốc) đã đề cập đến chương trình phát triển năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề ở Bắc Kinh Đây là một dự án đặc biệt của chính quyền địa phương nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở bậc chuyên nghiệp, với sự chú trọng đặc biệt đến năng lực thực hành sư phạm của giảng viên Chương trình này được triển khai bởi Ủy ban giáo dục thành phố Bắc Kinh và Sở tài chính từ năm 2007.

Chương trình phát triển năng lực giáo dục nghề nghiệp tại Bắc Kinh năm 2010 bao gồm chín nội dung chính như đào tạo tại chức, xây dựng đội ngũ giảng viên, cải thiện cơ sở vật chất và tuyển dụng giảng viên trợ giảng Mục tiêu của chương trình là nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề tại tất cả các trường kỹ thuật và dạy nghề trong khu vực.

Trong nghiên cứu “Học để dạy” của tác giả Richard I Arends (1998), vấn đề dạy và học được xem xét với trọng tâm là giáo viên, nhấn mạnh sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm Điều này yêu cầu giáo viên không chỉ nâng cao năng lực nghề nghiệp mà còn phát triển các năng lực chuyên biệt để áp dụng hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

Báo cáo "Cải thiện Giáo dục Kỹ thuật và Đào tạo Nghề nghiệp cho Châu Á" của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) năm 2004 phân tích sự phát triển kinh tế và thay đổi cấu trúc thị trường lao động, từ đó xác định nhu cầu về nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển này Báo cáo nêu rõ các giai đoạn phát triển kinh tế và yêu cầu tương ứng về giáo dục đào tạo, đồng thời trình bày cơ sở lý thuyết, xu hướng phát triển kỹ năng và thể chế xây dựng mô hình kỹ năng cho người lao động.

Gunnar Specht và Clemens Aipperpach (2009) trong bài viết “Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam - Thực trạng và những chính sách cần thiết” đã cung cấp cái nhìn tổng quan về điều kiện khung cho doanh nghiệp tham gia vào dạy nghề, đồng thời xác định tiềm năng và hạn chế trong việc phát triển thị trường đào tạo khu vực tư nhân Nghiên cứu cũng làm rõ phạm vi, đặc điểm, hạn chế và tiềm năng của các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp tại Việt Nam Ngoài ra, bài viết phân tích hình thức hợp tác trong dạy nghề và vai trò của khu vực doanh nghiệp trong quản lý dạy nghề, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo kỹ năng thực hành phù hợp với nhu cầu thị trường và sự hợp tác giữa các cơ sở dạy nghề với đơn vị sử dụng lao động Các chương trình hợp tác đào tạo sẽ được thiết kế phù hợp với khung trình độ quốc gia và tiêu chuẩn nghề nghiệp tương ứng.

Năm 2009, nhóm tác giả từ nhiều quốc gia châu Á đã phân tích các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và giáo dục - đào tạo tại Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc và Hàn Quốc Bài viết nhấn mạnh những kinh nghiệm xây dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa các bên liên quan trong đào tạo nghề, đặc biệt là mô hình hệ thống 2 + 1 của Hàn Quốc.

Các mô hình hợp tác giữa doanh nghiệp và trường học như "Hợp tác lẫn nhau", "Mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng", "Mô hình kết hợp trường học - nhà máy" và "Mô hình hợp tác quốc tế" tại Trung Quốc, cùng với mô hình hợp tác đào tạo nghề ở Thái Lan, đã được phát triển phù hợp với thực tiễn của từng quốc gia Những mô hình này cung cấp nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho việc phát triển đào tạo gắn kết với doanh nghiệp tại Việt Nam.

Báo cáo “Skilling up Vietnam: Preparing the workforce for a modern market economy” năm 2014 chỉ ra rằng nền kinh tế hiện đại ngày càng chú trọng vào chất lượng lao động, với nhu cầu cao về nhân lực kỹ thuật có kỹ năng và thái độ làm việc tích cực Lực lượng lao động có kỹ năng là yếu tố then chốt trong quá trình hiện đại hóa nền kinh tế Việt Nam Để phát triển kỹ năng cho Việt Nam, cần tăng cường khả năng sẵn sàng học tập qua giáo dục mầm non, xây dựng nền tảng nhận thức trong giáo dục phổ thông, và phát triển kỹ năng kỹ thuật thông qua hệ thống kết nối hiệu quả giữa người sử dụng lao động, sinh viên và các trường Đại học, Dạy nghề.

1.1.2 Những công tình nghiên cứu ở trong nước

Trong những năm qua, nhiều nghiên cứu có giá trị đã được thực hiện nhằm đánh giá năng lực của đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN), góp phần quan trọng vào lý luận và thực tiễn công tác bồi dưỡng giáo viên.

Năm 1991, Trần Khánh Đức đã biên soạn tài liệu "Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề" dựa trên nghiên cứu về các kỹ năng cần thiết cho hoạt động giảng dạy của giáo viên.

Năm 1994, nhóm tác giả Nguyễn Duy Hồ, Nguyễn Văn Sự và Lê Trần Lâm đã thực hiện tổng kết và đánh giá quá trình hình thành, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) tại Việt Nam Họ đã chỉ ra vai trò và nhiệm vụ của GVDN trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc đào tạo nguồn nhân lực, cùng với định hướng phát triển ngành dạy nghề.

Vào năm 2000, tác giả Nguyễn Đức Trí đã chủ trì nghiên cứu về "Mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học cho các trường THCN và dạy nghề" Nghiên cứu này đã đề xuất mô hình nhân cách và hoạt động của giáo viên, làm cơ sở cho việc xác định mô hình đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCN và dạy nghề.

Năm 2003, Trần Hùng Lượng hoàn thành luận án tiến sĩ với đề tài “Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề Việt Nam hiện nay”, khẳng định vai trò quan trọng của năng lực sư phạm kỹ thuật trong đào tạo nghề Đề tài nêu rõ các giải pháp định hướng nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên dạy nghề trên toàn quốc.

Năm 2011, tác giả Trương Đại Đức hoàn thành luận án tiến sỹ với đề tài

Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm tổ chức, phối hợp và điều hành các hoạt động của cá nhân trong nhóm hay tổ chức để đạt mục đích cụ thể Hoạt động này diễn ra trong mọi lĩnh vực và cấp độ, là cần thiết để tránh tình trạng hỗn loạn và kém hiệu quả Quản lý không chỉ là một yếu tố quan trọng trong mọi cơ cấu tổ chức mà còn là một trong ba yếu tố cơ bản (lao động, tri thức, quản lý) thúc đẩy sự phát triển xã hội Sự kết hợp giữa tri thức và lao động trong quản lý có thể thúc đẩy sự phát triển xã hội, ngược lại, nếu không được thực hiện tốt sẽ dẫn đến sự chậm lại hoặc rối ren Điều này thể hiện qua cơ chế, chính sách, biện pháp quản lý và các khía cạnh tâm lý - xã hội khác Khi xã hội phát triển, trình độ quản lý cũng sẽ được nâng cao và cải thiện.

Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận có những cách định nghĩa khác nhau:

Theo từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức điều khiển, hoạt động theo những yêu cầu nhất định theo của một đơn vị, cơ quan" [12]

Một số quan niệm khác về quản lí như:

Theo Nguyễn Ngọc Quang, quản lý là quá trình có chủ đích và định hướng, trong đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý để tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý bao gồm bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá Quy trình quản lý bắt đầu bằng việc xây dựng kế hoạch, sau đó hình thành tổ chức và bố trí nhân sự cùng các nguồn lực cần thiết Tiếp theo, quản lý cần chỉ đạo triển khai công việc và thường xuyên kiểm tra, đánh giá từng bước trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh tiến độ, nhân sự và nguồn lực khi cần thiết Cuối cùng, sau khi công việc kết thúc, việc đánh giá kết quả tổng thể là cần thiết để rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý.

Quản lý là một khái niệm đa dạng và phức tạp, được định nghĩa khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn lịch sử xã hội cụ thể Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, nhưng tất cả đều chia sẻ những điểm chung cơ bản.

- Hoạt động có định hướng, có mục đích, để thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức;

- Điều phối các hoạt động của các cá nhân trong một tổ chức hay nhóm xã hội nhằm hướng tới mục đích chung

Quản lý được định nghĩa là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch và định hướng từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTB&XH, ngày 29 tháng 9 năm

2010 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chuẩn giáo viên dạy nghề [3]

Giáo viên dạy nghề đóng vai trò quan trọng trong việc giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lý thuyết nghề và thực hành nghề Họ có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.

Giáo viên dạy nghề được phân thành ba loại: giáo viên lý thuyết, giáo viên thực hành, và giáo viên lý thuyết kết hợp thực hành Giáo viên lý thuyết chuyên giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, trong khi giáo viên thực hành tập trung vào các môn học thực hành nghề Giáo viên lý thuyết và thực hành đảm nhận cả hai nhiệm vụ này Tùy theo trình độ đào tạo, giáo viên dạy nghề được gọi là giáo viên sơ cấp nghề, giáo viên trung cấp nghề, hoặc giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề.

1.2.3 Năng lực, năng lực dạy thực hành nghề

Năng lực được hiểu là sự kết hợp giữa tư duy, kỹ năng và thái độ của cá nhân hoặc tổ chức, có thể học hỏi và phát triển để thực hiện nhiệm vụ thành công Mức độ hoàn thành công việc phản ánh năng lực của người đó, làm cho việc định nghĩa "năng lực" trở nên phức tạp Các nhiệm vụ trong cuộc sống và công việc thường yêu cầu sự kết hợp của nhiều yếu tố như tư duy, cảm xúc, và kỹ năng Do đó, năng lực của một cá nhân có thể được coi là hệ thống các khả năng và sự thành thạo, giúp họ hoàn thành công việc trong các tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sống Nói cách khác, năng lực chính là việc vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và đam mê để hành động hiệu quả trong những tình huống đa dạng.

- Năng lực dạy thực hành nghề

Năng lực dạy thực hành nghề đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc năng lực sư phạm kỹ thuật của giáo viên dạy nghề Đây là những năng lực thiết yếu giúp giáo viên tổ chức và thực hiện quá trình dạy nghề đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của nghề nghiệp.

Năng lực dạy thực hành nghề là sự kết hợp của các đặc điểm tâm lý trong nhân cách của giáo viên dạy nghề, nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động giảng dạy Mục tiêu của năng lực này là hình thành kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp cho người lao động theo chương trình đào tạo.

Cấu trúc của năng lực dạy thực hành nghề (sau đây gọi tắt là năng lực dạy học - NLDH) bao gồm:

- Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề

Công tác chuẩn bị là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công trong quá trình dạy nghề Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề trang bị cho giáo viên khả năng lập kế hoạch và thực hiện các bước chuẩn bị cần thiết, nhằm đạt được hiệu quả tối ưu trong việc giảng dạy.

- Nhóm năng lực chuẩn dạy nghề của GVDN, gồm:

+ Năng lực xác định mục tiêu bài giảng

+ Năng lực nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

+ Năng lực biên soạn bài giảng (giáo án, đề cương bài giảng )

+ Năng lực lựa chọn phương pháp dạy nghề

+ Năng lực lựa chọn thiết bị và đồ dùng dạy học

Năng lực dự kiến các tình huống sư phạm phát sinh và phương án xử lý là yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị dạy nghề cho giáo viên Những năng lực này cần được trang bị trước hết để giáo viên có thể tổ chức hiệu quả hoạt động dạy học.

- Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề

Quá trình dạy học trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết Hoạt động giảng dạy trong lớp và tại xưởng thực tập đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng cho học sinh Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề giúp giáo viên dạy nghề tổ chức và thực hiện hiệu quả hoạt động dạy và học, đảm bảo nội dung bài học và đạt được mục tiêu giáo dục.

- Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề đối với GVDN, gồm:

Năng lực thực hành nghề bao gồm các kỹ năng quan trọng như thiết kế bài học, tổ chức dạy học, kiểm tra và đánh giá dạy học, cùng với kỹ năng quản lý dạy học.

+ Năng lực phối hợp các phương pháp dạy nghề

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực xử lý các tình huống sư phạm

- Năng lực sử dụng trang thiết bị dạy nghề

+ Năng lực tổng hợp và kết luận vấn đề

Đánh giá kết quả học tập là giai đoạn cuối cùng trong quá trình dạy học, đóng vai trò là thước đo hiệu quả của cả giáo viên và học sinh Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập hỗ trợ giáo viên dạy nghề trong việc lựa chọn phương pháp kiểm tra phù hợp, xác định kết quả công việc dựa trên phân tích thông tin thu thập được, và đối chiếu với các mục tiêu cùng tiêu chuẩn đã được quy định.

Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập đối với GVDN, gồm:

+ Năng lực sử dụng các phương pháp kiểm tra

+ Năng lực phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh

+ Năng lực xử lý thông tin phản hồi từ học sinh

1.2.4 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề

Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng:

Bồi dưỡng là quá trình làm cho năng lực hoặc phẩm chất của con người tăng thêm

Bồi dưỡng là quá trình làm cho đối tượng tốt hơn, giỏi hơn

Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các

1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề

Mục tiêu chung là phát triển và hoàn thiện nhân cách nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên DTHN có chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển kinh tế và xã hội.

- Chuẩn hóa giáo viên DTHN theo quy định của chức danh giáo viên (giáo viên sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng)

- Nâng cao năng lực sư phạm, nâng cao trình độ tay nghề

- Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa học và công nghệ mới

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề

Nội dung bồi dưỡng NLDTH cho GVDN, bao gồm:

Bồi dưỡng kỹ năng trong nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành là rất quan trọng, đặc biệt là việc chú trọng vào kỹ năng biên soạn giáo án, thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành và lựa chọn phương pháp cùng đồ dùng dạy học phù hợp.

Bồi dưỡng kỹ năng thuộc nhóm năng lực thực hiện dạy thực hành là rất quan trọng, trong đó cần tập trung vào nâng cao năng lực sư phạm và một số kỹ năng chuyên môn như kỹ năng thao tác mẫu, phân tích các thao tác khó, kết hợp lý thuyết với thực hành, và liên hệ với thực tế.

Bồi dưỡng năng lực và kỹ năng đánh giá kết quả học tập là rất quan trọng, bao gồm việc phát triển khả năng phân tích kết quả thực hiện bài tập của học sinh và kỹ năng xử lý thông tin phản hồi hiệu quả.

1.3.3 Phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho GV dạy nghề

Giáo viên dạy nghề đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người học Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, giáo viên cần được đào tạo chuyên môn và năng lực dạy thực hành, một yếu tố rất cần thiết Việc bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên không chỉ giúp nâng cao chuyên môn mà còn chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình đào tạo nghề.

Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề nhằm nâng cao kỹ năng và phương pháp giảng dạy của họ Quá trình này tác động trực tiếp đến giáo viên, giúp họ bổ sung kiến thức và năng lực còn thiếu Để triển khai hiệu quả các nội dung bồi dưỡng, cần áp dụng những phương pháp phù hợp, nhằm cải thiện năng lực dạy thực hành trong đào tạo nghề.

Các phương pháp dạy học cơ bản là yếu tố quan trọng trong việc giảng dạy và cung cấp kiến thức cho người học, đặc biệt là giáo viên dạy nghề Những phương pháp này bao gồm giảng giải, đàm thoại, trực quan, dạy học nêu vấn đề và nghiên cứu tài liệu Để đạt hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy, cần linh hoạt kết hợp các phương pháp này nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học.

Phương pháp thảo luận nhóm là một kỹ thuật dạy học tích cực quan trọng, đặc biệt trong việc bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Phương pháp này giúp khai thác và phát huy những kiến thức, kỹ năng sẵn có của giáo viên, đồng thời cho phép giảng viên bổ sung những kiến thức và kỹ năng còn thiếu, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy.

Phương pháp thảo luận nhóm được thực hiện bằng cách giảng viên chia học viên thành các nhóm nhỏ, sau đó đưa ra chủ đề thảo luận Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả của mình Cuối cùng, giảng viên sẽ nhận xét và tóm tắt lại các vấn đề đã được thảo luận.

Giảng viên cung cấp các yêu cầu và bài tập cho người học nhằm rèn luyện kỹ năng soạn giáo án, thiết kế phiếu thực hành và cách sử dụng từng phương pháp giảng dạy Những hoạt động này giúp người học phát triển năng lực chuyên môn và nâng cao hiệu quả giảng dạy.

- Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề

Dạy học trải nghiệm là phương pháp mà giảng viên thiết kế các tình huống để người học tham gia trực tiếp vào quá trình học tập Thông qua việc tiếp xúc và làm việc trong môi trường nghề nghiệp dưới sự hướng dẫn của giảng viên, người học có cơ hội tự tiếp thu những kiến thức cần thiết cho nghề Phương pháp này đặc biệt hiệu quả trong các đợt tập huấn nhằm nâng cao tay nghề và kỹ năng cho giáo viên dạy thực hành.

- Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Đối với giáo viên dạy nghề tham gia bồi dưỡng năng lực dạy thực hành, việc áp dụng linh hoạt các phương pháp bồi dưỡng là rất quan trọng để phù hợp với từng nội dung đào tạo.

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề

Có nhiều hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề:

- Theo thời gian: có bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn

- Theo cách tổ chức: có bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ

- Theo chu kỳ: có bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng đột xuất

Sự kết hợp trong bồi dưỡng giáo viên bao gồm nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như bồi dưỡng dài hạn với nội dung tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn nhằm nâng cao tay nghề, và bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ sư phạm.

Trong thực tế thường sử dụng loại hình bồi dưỡng kết hợp Ngoài ra còn hình thức tự bồi dưỡng của từng cá nhân giáo viên

1.3.5 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy thực hành nghề của GV dạy nghề

- Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành

- Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành

Tiêu chí đánh giá NLDTHN của GVDN đóng vai trò quan trọng trong việc khảo sát năng lực giảng viên dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, đồng thời giúp đánh giá hiệu quả sau quá trình bồi dưỡng cho nhóm giáo viên TN.

Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN được thiết lập dựa trên các yếu tố quan trọng, trong đó có tiêu chí đánh giá bài giảng thực hành Tiêu chí này nhằm đánh giá kết quả thực hiện bài giảng trong hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quốc, do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức.

Một số vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra

Kế hoạch là các chương trình hành động hoặc danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn và chia thành các giai đoạn cụ thể Nó bao gồm các bước thực hiện, phân bổ nguồn lực, mục tiêu rõ ràng và các biện pháp triển khai nhằm đạt được các chỉ tiêu đã đề ra Kế hoạch có thể được thực hiện chính thức hoặc không chính thức, dưới dạng văn bản hoặc không, và có thể công khai hoặc bí mật Kế hoạch chính thức thường được áp dụng rộng rãi trong các dự án, tăng khả năng thành công.

Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, bao gồm mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức bồi dưỡng, thời gian, kinh phí và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan, nhằm đảm bảo hiệu quả trong công tác đào tạo nghề.

BD Các Trung tâm cần lập kế hoạch bồi dưỡng cho GV theo 4 bước như sau:

- Bước 1 Xác định nhu cầu cần BD của từng GV;

- Bước 2 Định hướng lựa chọn nội dung, chương trình, phương thức bồi dưỡng phù hợp với từng giáo viên theo các lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể;

- Bước 3 Xây dựng kinh phí, đề xuất thời gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng;

- Bước 4 Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng

Việc lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp cần xác định nhu cầu bồi dưỡng, làm cơ sở cho việc chuẩn bị các điều kiện như kế hoạch, vật chất, nội dung và đội ngũ chuyên gia Quá trình này bao gồm việc phân tích thực trạng đội ngũ giáo viên, xác định vai trò, trình độ, năng lực giảng dạy và các điểm mạnh, điểm yếu của họ Từ đó, cần xác định nhu cầu bồi dưỡng dựa trên thực tế của đội ngũ giáo viên, nhằm xây dựng chương trình bồi dưỡng phù hợp và bổ sung các điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực con người để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng trong tương lai.

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng

Để đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng là rất cần thiết Các chương trình bồi dưỡng này sẽ giúp giáo viên cải thiện kỹ năng giảng dạy và thực hành nghề, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

- Xác định mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp là trang bị và cập nhật kiến thức, kỹ năng, cũng như phương pháp giảng dạy phù hợp với sự thay đổi trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu lao động có tay nghề của doanh nghiệp Điều này nhằm nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế cho đội ngũ giáo viên, góp phần vào sự nghiệp đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo.

- Xây dựng nội dung bồi dưỡng

Xác định căn cứ xây dựng chương trình BDGV

+ Luật Giáo dục nghề nghiệp, Quy định về chuẩn giáo viên dạy nghề; Quy chế hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

+ Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, giải pháp Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp;

+ Chương trình phát triển giáo viên giáo dục nghề nghiệp của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

+ Kế hoạch phát triển của các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2011-2020, giải pháp Phát triển ĐNGV

+ Căn cứ vào thực trạng đội ngũ GV

Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

Để nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm dựa trên nhu cầu thực tế, kế hoạch chiến lược và khả năng tài chính Kế hoạch này phải bao gồm mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức bồi dưỡng, thời gian, kinh phí và trách nhiệm của các bên liên quan Quy trình lập kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên gồm bốn bước: xác định nhu cầu bồi dưỡng của từng giáo viên, lựa chọn nội dung và phương thức bồi dưỡng phù hợp, xây dựng kinh phí và đề xuất thời gian, địa điểm bồi dưỡng, và cuối cùng là phê duyệt kế hoạch.

1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng Để việc chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần phân cấp bồi dưỡng giáo viên dạy nghề Chương trình bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề gồm nhiều lĩnh vực khác nhau vì vậy cần phân cấp để tránh bỏ sót nôi dung và trùng lặp các nội dung bồi dưỡng Có thể phân cấp bồi dưỡng theo các hình thức như sau:

Tổng cục dạy nghề đã đưa ra chỉ đạo và định hướng cho việc bồi dưỡng theo các chuyên đề, đồng thời tổ chức các chương trình bồi dưỡng nhằm phổ biến những nội dung thiết yếu cho các cơ sở dạy nghề.

- Các cấp bộ ngành, địa phương: Bồi dưỡng theo chuyên đề về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa

- Các cơ sở dạy nghề: Chịu trách nhiệm bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…

- Các trường đại học, viện nghiên cứu: Bồi dưỡng công nghệ mới và tiến bộ khoa học, Kỹ năng dạy học, phương pháp sư phạm

Dựa trên nhu cầu thực tế về việc nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho giáo viên tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, cùng với kế hoạch chiến lược và khả năng tài chính hiện có, việc bồi dưỡng cho giáo viên là rất cần thiết.

1.4.4 Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

Mục tiêu của việc kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng là xác định xem quá trình tổ chức và thực hiện bồi dưỡng có đạt được các mục tiêu và yêu cầu đề ra hay không.

Nội dung: Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng được đánh giá trong quá trình tổ chức bồi dưỡng và đánh giá sau bồi dưỡng

- Đánh giá kết quả trong quá trình tổ chức bồi dưỡng bao gồm các nội dung sau:

Số lượng giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng phản ánh mức độ phù hợp của nội dung bồi dưỡng với nhu cầu thực tế của họ Nếu có nhiều giáo viên đăng ký tham gia, điều này chứng tỏ khóa bồi dưỡng là cần thiết và hấp dẫn Ngược lại, nếu số lượng giáo viên đăng ký ít và không tập trung, điều này cho thấy khóa bồi dưỡng không thu hút được giáo viên do nội dung không phù hợp và không đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của họ.

Số lượng giáo viên tham gia các buổi học tập là một chỉ số quan trọng đánh giá chất lượng giảng dạy Khi nội dung bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu của giáo viên, tỷ lệ tham dự sẽ cao hơn Ngược lại, nếu quá trình giảng dạy kém hấp dẫn và thiếu đầu tư, giáo viên sẽ chỉ nhận tài liệu để tự nghiên cứu, dẫn đến hiệu quả khóa bồi dưỡng không đạt yêu cầu.

Chất lượng các buổi thảo luận và tọa đàm trong chương trình bồi dưỡng giáo viên rất quan trọng, bởi đây không chỉ là cơ hội để giáo viên lắng nghe mà còn để tham gia tích cực vào việc trao đổi ý kiến và chia sẻ hiểu biết của mình Mục tiêu của các buổi thảo luận là đạt được sự thống nhất về các quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề, từ đó tạo ra kết quả thiết thực cho khóa bồi dưỡng Thiếu đi hoạt động thảo luận, tọa đàm sẽ làm giảm giá trị và hiệu quả của chương trình bồi dưỡng giáo viên.

Góp ý của giáo viên về khóa bồi dưỡng rất quan trọng, bao gồm ý kiến về công tác tổ chức, nội dung, tài liệu học tập, phục vụ và giảng dạy Những mặt đạt được và các vấn đề cần rút kinh nghiệm sẽ được xem là kết quả của khóa bồi dưỡng, giúp các đơn vị tổ chức tổng kết và cải thiện cho các khóa bồi dưỡng sau, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng.

Kết quả từ bản thu hoạch, bài kiểm tra hoặc thi kết thúc là yếu tố quan trọng thể hiện thành tích học tập của từng giáo viên Điểm đánh giá này không chỉ phản ánh kết quả đạt được trong khóa bồi dưỡng mà còn giúp xếp loại học tập một cách chính xác.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP TỈNH BẮC KẠN

Ngày đăng: 19/06/2021, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiệp
2. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 630/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt chiến lược phát triển chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 630/QĐ-TTg
3. Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội (2010), Thông tư số 30/2010/TT- BLĐTB&XH, ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chuẩn giáo viên dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTB&XH
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội
Năm: 2010
4. Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội (2017), Thông tư số 06/2017/TT- BLĐTB&XH, ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2017/TT-BLĐTB&XH
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội
Năm: 2017
5. Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội (2017), Thông tư số 08/2017/TT- BLĐTB&XH, ngày 10 tháng 3năm 2017của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, giáo dục nghề nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTB&XH
Tác giả: Bộ Lao động Thương binh và Xã Hội
Năm: 2017
6. Tổng cục dạy nghề (2001), Một số vấn đề tổ chức và quản lý quá trình dạy học trong trường nghề, Nxb Công nhân kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề tổ chức và quản lý quá trình dạy học trong trường nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Nhà XB: Nxb Công nhân kỹ thuật
Năm: 2001
7. Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành (2009), Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên, TCGD số 224 (10/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành
Năm: 2009
8. Trần Khánh Đức (1991), Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề” trên cơ sở nghiên cứu kỹ năng cần có cho hoạt động giảng dạy của người giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 1991
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đại cương về khoa học quản lý, Giáo trình dành cho các khoá đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
13. Đàm Hữu Đắc (2008), “Đổi mới và đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Lao động và Xã hội, số 333 từ 16-30/4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước”, "Tạp chí Lao động và Xã hội
Tác giả: Đàm Hữu Đắc
Năm: 2008
14. Trương Đại Đức (2011), Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Thái Nguyên (9/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục
Tác giả: Trương Đại Đức
Năm: 2011
15. Ngô Tự Thành (2008), Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong xu thế hội nhập, TCGD số 181 (1/2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong xu thế hội nhập
Tác giả: Ngô Tự Thành
Năm: 2008
16. Phạm Hồng Quang (2009), “Giải pháp đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực”, Tạp chí Giáo dục, số 216, tháng 6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 2009
17. Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (2009), “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp”, Tạp chí Giáo dục số 219, tháng 8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp
Tác giả: Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường
Năm: 2009
18. Phạm Văn Hòa (2018), Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên (1/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên trường dạy nghề quân đội theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Phạm Văn Hòa
Năm: 2018
19. Vũ Xuân Hùng (2011), "Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện", Báo khoa học giáo dục, số 72/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện
Tác giả: Vũ Xuân Hùng
Năm: 2011
20. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường cán bộ QLGD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
21. Cao Văn Sâm và nhóm nghiên cứu (2011), Giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập, Đề tài NCKH cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu cạnh tranh của thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Cao Văn Sâm và nhóm nghiên cứu
Năm: 2011
22. Nguyễn Thanh Hà (2007), Chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề, TCGD số 169 (8/2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2007
9. Nguyễn Duy Hồ, Nguyễn Văn Sự, Lê Trần Lâm (1994), Tổng luận giáo viên dạy nghề Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm