1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Kinh tế quốc tế: Phân tích các yếu tố thúc đẩy thị trường Logistics và nhận định về mức độ phát triển ngành dịch vụ Logistics của Việt Nam hiện nay

40 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH SÁCH BẢNG, BIỂU ĐỒ

  • DANH SẮT VIẾT TẮT

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LOGISTICS

    • 1.1. ĐỊNH NGHĨA LOGISTICS

      • 1.1.1. Khái niệm

      • 1.1.2. Bản chất

    • 1.2. PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

      • 1.2.1. Theo phạm vi và mức độ quan trọng

      • 1.2.2. Theo vị trí của các bên tham gia

      • 1.2.3. Theo hướng vận động vật chất

      • 1.2.4. Theo đối tượng hàng hóa

    • 1.3. VAI TRÒ CỦA LOGISTICS

      • 1.3.1. Đối với nền kinh tế

      • 1.3.2. Đối với DN

  • CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG LOGGISTICS TRÊN THẾ GIỚI

    • 2.1. NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

      • 2.1.1. Sự phát triển của nền kinh tế

      • 2.1.2. Vị trí địa lý

      • 2.1.3. Nguồn luật điều chỉnh hoạt động Logistics

      • 2.1.4. Hệ thống hạ tầng cơ sở cho hoạt động Logistics

      • 2.1.5. Hệ thống hạ tầng công nghệ - thông tin

    • 2.2. NHÂN TỐ CHỦ QUAN

      • 2.2.1. Nguồn lực

      • 2.2.2. Nhận thức chung liên quan đến Logistics trên thế giới

      • 2.2.3. Sự phối hợp giữa các DN Logistics

  • CHƯƠNG III: MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA VIỆT NAM

    • 3.1. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ SỐ LƯỢNG CÁC DN CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS

    • 3.2. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS

    • 3.3. SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS

    • 3.4. SỰ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ LOGISTIC ĐANG ĐƯỢC CUNG CẤP

      • 3.4.1. Dịch vụ vận tải

      • 3.4.2. Dịch vụ kho bãi

      • 3.4.3. Dịch vụ giao nhận

      • 3.4.4. Dịch vụ đại lý hải quan

  • CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS

    • 4.1. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

    • 4.2. NHẬN ĐỊNH VỀ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN

    • 4.3. NHỮNG HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ

  • CHƯƠNG V: CƠ HỘI VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM

    • 5.1. CƠ HỘI VÀ TIỀNM NĂNG PHÁT TRIỂN CHO NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

    • 5.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

      • 5.2.1. Về phía nhà nước

      • 5.2.2. Về phía DN

Nội dung

Nội dung của luận văn trình bày tổng quan về thị trường Logistics; các yếu tố thúc đẩy thị trường Loggistics trên thế giới; mức độ phát triển ngành dịch vụ Logistics của Việt Nam; đánh giá sự phát triển của ngành dịch vụ Logistics; cơ hội và giải pháp thúc đẩy phát triển ngành dịch vụ Logistics Việt Nam.

TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG LOGISTICS

ĐỊNH NGHĨA LOGISTICS

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Logistics cũng như dịch vụ Logistics được đưa ra bởi các cá nhân, tổ chức nghiên cứu về lĩnh vực này

Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of

Supply Chain Management Professionals - CSCMP) , thì thuật ngữ này được định nghĩa khá đầy đủ như sau:

Quản trị Logistics là một yếu tố quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng, bao gồm việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát quá trình vận chuyển và lưu trữ hàng hóa, dịch vụ cùng với thông tin liên quan từ điểm xuất phát đến điểm tiêu thụ Mục tiêu chính của quản trị Logistics là đáp ứng nhu cầu của khách hàng thông qua việc quản lý hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa.

Quản trị Logistics bao gồm việc xuất nhập khẩu, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới Logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu và quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Các chức năng của Logistics còn bao gồm tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói và dịch vụ khách hàng Chức năng tổng hợp này nhằm tối ưu hóa tất cả các hoạt động Logistics và phối hợp chúng với các bộ phận khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính và công nghệ thông tin.

Theo Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005 và Nghị định 140/2007 NĐ-

CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh Logisgtics đưa ra khái niệm cụ thể về thuật ngữ Logistics như sau:

Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại mà trong đó, thương nhân tổ chức và thực hiện nhiều công việc liên quan đến hàng hóa như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ tục hải quan, tư vấn khách hàng, đóng gói và giao hàng, nhằm đáp ứng thỏa thuận với khách hàng và nhận thù lao.

Logistics là quá trình tối ưu hóa vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên như nguyên liệu, vốn, thông tin và nhân lực từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng Hoạt động này diễn ra suốt quá trình sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm, bao gồm nhiều hoạt động kinh tế giữa nhà sản xuất, nhà bán buôn và bán lẻ.

Có thể minh họa sự kết hợp của Logistics đầu vào và đầu ra trong sơ đồ sau:

Biểu đồ 1: Sơ đồ chuỗi cung ứng

PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG LOGISTICS

1.2.1 Theo phạm vi và mức độ quan trọng Đầu tiên phải kể đến là Logistics kinh doanh (Bussiness Logistics) là một phần của quá trình chuỗi cung ứng, nhằm hoạch định thực thi và kiểm soát một cách hiệu quả và hiệu lực các dòng vận động và dự trữ sản phẩm, dịch vụ và thông tin có liên quan từ các điểm khởi đầu đến điểm tiêu dùng nhằm thoả mãn những yêu cầu của khách hàng

Logistics quân đội, hay còn gọi là Hậu cần quân sự, là quá trình thiết kế và phối hợp các yếu tố hỗ trợ cùng với thiết bị cho các chiến dịch và trận đánh của lực lượng quân đội Mục tiêu chính là đảm bảo sự sẵn sàng, chính xác và hiệu quả cho các hoạt động quân sự.

Logistics sự kiện (Event Logistics) bao gồm các hoạt động và nguồn lực cần thiết để tổ chức và quản lý một sự kiện hiệu quả Điều này bao gồm việc sắp xếp lịch trình, sử dụng các phương tiện vật chất kỹ thuật và con người, nhằm đảm bảo sự kiện diễn ra suôn sẻ và thành công.

Dịch vụ Logistics bao gồm các hoạt động như thu nhận, lập chương trình và quản trị các điều kiện về cơ sở vật chất, tài sản, con người và vật liệu, nhằm hỗ trợ và duy trì các quy trình dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh hiệu quả.

1.2.2 Theo vị trí của các bên tham gia Đây là một cách phân loại Logistics khá phổ biến, bao gồm:

Logistics bên thứ nhất (1PL - First Party Logistics) là hoạt động logistics do chính chủ sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa tổ chức và thực hiện Mục đích của 1PL là đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp một cách hiệu quả và tự chủ.

Logistics bên thứ hai (2PL - Second Party Logistics) đề cập đến các hoạt động Logistics được thực hiện bởi nhà cung cấp dịch vụ Logistics cho một hoạt động cụ thể trong chuỗi cung ứng, nhằm đáp ứng nhu cầu của chủ hàng.

Quản lí cung ứng kĩ thuật

Logistics bên thứ ba (3PL) là dịch vụ mà các công ty thuê ngoài để quản lý và thực hiện các hoạt động Logistics cho từng bộ phận chức năng của họ.

Logistics bên thứ tư (4PL) là dịch vụ do một nhà cung cấp tích hợp thực hiện, kết nối các nguồn lực, tiềm năng và cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật với các tổ chức khác Mục tiêu của 4PL là thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi Logistics, đồng thời quản lý toàn bộ quá trình Logistics một cách hiệu quả.

Logistics bên thứ năm (5PL) là khái niệm quan trọng trong thương mại điện tử, nơi các nhà cung cấp dịch vụ Logistics hoạt động dựa trên nền tảng thương mại điện tử để cung cấp các giải pháp vận chuyển và quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả.

1.2.3 Theo hướng vận động vật chất

Logistic đầu vào (Inbound Logistics): Toàn bộ các hoạt động hỗ trợ dòng nguyên liệu đầu vào từ nguồn cung cấp trực tiếp cho tới các tổ chức

Logistic đầu ra (Outbound Logistics): Toàn bộ các hoạt động hỗ trợ dòng sản phẩm đầu ra cho tới tay khách hàng tại các tổ chức

Logistics ngược là quá trình quản lý các sản phẩm và hàng hóa hư hỏng, kém chất lượng, bao gồm việc thu hồi và xử lý chúng Nó cũng liên quan đến việc vận chuyển bao bì ngược chiều trong chuỗi cung ứng logistics.

1.2.4 Theo đối tượng hàng hóa

Các hoạt động Logistics được thiết kế đặc trưng theo tính chất và đặc điểm của từng loại sản phẩm Điều này dẫn đến việc các ngành hàng khác nhau cần áp dụng các chiến lược Logistics khác nhau, cho phép họ xây dựng các chương trình đầu tư và hiện đại hóa phù hợp Tùy thuộc vào mức độ chuyên môn hóa, các hoạt động Logistics sẽ trở nên đặc thù cho từng loại hàng hóa, chẳng hạn như Logistics hàng tiêu dùng ngắn ngày, Logistics ngành ô tô, Logistics ngành hóa chất, Logistics hàng đi tử, và Logistics ngành dầu khí.

VAI TRÒ CỦA LOGISTICS

1.3.1 Đối với nền kinh tế

Ngành Logistics ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế hiện đại, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia và toàn cầu Giá trị gia tăng từ ngành Logistics ngày càng cao, mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia có hệ thống Logistics phát triển Trước hết, Logistics đóng vai trò là công cụ kết nối nền kinh tế trong nước và quốc tế.

Sự mở rộng thị trường và tăng trưởng số lượng khách hàng đã thúc đẩy sự gia tăng mạnh mẽ của các thị trường hàng hóa và dịch vụ cả trong nước lẫn quốc tế Trong thập kỷ qua, hàng nghìn sản phẩm và dịch vụ mới đã được giới thiệu và phân phối đến mọi ngóc ngách của thế giới Để đối phó với những thách thức từ sự mở rộng này, các doanh nghiệp cần nâng cao quy mô và tính phức tạp, phát triển các nhà máy liên hợp thay vì chỉ dựa vào các nhà máy đơn lẻ Hệ thống Logistics được cải thiện cũng giúp việc vận chuyển hàng hóa giữa các quốc gia trở nên thuận tiện hơn.

Logistics tối ưu hóa chu trình lưu chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng, đặc biệt từ thập niên 70 khi các cuộc khủng hoảng năng lượng khiến doanh nghiệp phải chú trọng đến chi phí vận chuyển Trong giai đoạn này, việc tối ưu hóa sản xuất, lưu kho và vận chuyển hàng hóa trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, Logistics trở thành công cụ quan trọng giúp cải thiện hiệu quả hoạt động Quản trị tốt hệ thống Logistics không chỉ tối ưu hóa các bước trong chuỗi cung ứng mà còn giảm thiểu chi phí hoạt động, từ đó đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và mang lại lợi nhuận cho các quốc gia.

Phát triển Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông hàng hóa, đặc biệt trong buôn bán quốc tế Chi phí lưu thông, chủ yếu là phí vận tải, chiếm tỷ lệ lớn trong giá cả hàng hóa, với chi phí vận tải đường biển trung bình từ 10-15% giá FOB và 8-9% giá CIF Hệ thống Logistics hiện đại giúp tối ưu hóa chi phí vận tải và các chi phí khác, từ đó giảm tổng chi phí lưu thông Đối với các quốc gia có hệ thống Logistics chưa phát triển, việc vận chuyển hàng hóa gặp nhiều khó khăn và chi phí tăng cao khi phải thuê dịch vụ từ nước ngoài Do đó, việc phát triển dịch vụ Logistics không chỉ giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trường buôn bán quốc tế Mục tiêu của sản xuất là phục vụ nhu cầu tiêu dùng, vì vậy trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vấn đề thị trường cần được chú trọng.

Dịch vụ Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và vận chuyển hàng hóa đến các thị trường mới, đáp ứng đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm Sự phát triển của Logistics giúp hàng hóa có thể được chuyển đi khắp nơi trên thế giới mà không gặp trở ngại, từ đó mở rộng cơ hội kinh doanh và giúp hàng hóa tiếp cận các thị trường lớn và tiềm năng.

Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt ở các quốc gia đang và chậm phát triển, mang lại giá trị lớn cho doanh nghiệp thông qua dịch vụ Logistics Logistics hỗ trợ nhà quản lý trong việc ra quyết định chính xác về nguồn nguyên liệu, số lượng và thời điểm bổ sung, phương tiện vận tải, địa điểm và bãi chứa thành phẩm Vai trò của Logistics là không thể thiếu trong việc giải quyết các vấn đề này, giúp giảm chi phí phát sinh và đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị gia tăng về thời gian và địa điểm cho sản phẩm Mỗi sản phẩm cần được chuyển đến đúng vị trí và thời gian để khách hàng có thể tiêu thụ, từ đó tạo ra lợi ích địa điểm và lợi ích thời gian Lợi ích địa điểm giúp sản phẩm có khả năng trao đổi tại vị trí cần thiết, trong khi lợi ích thời gian đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng đúng lúc Các giá trị này, kết quả từ hoạt động Logistics, nâng cao tính hữu ích của sản phẩm Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi thị trường tiêu thụ và nguồn cung ứng ngày càng xa cách, lợi ích mà Logistics mang lại càng trở nên thiết yếu cho việc tiêu dùng sản phẩm.

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu chi phí sản xuất, từ đó tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Theo thống kê của Viện nghiên cứu, việc tối ưu hóa quy trình logistics giúp cải thiện năng suất và giảm lãng phí, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Chi phí Logistics ở Mỹ chiếm khoảng 10-13% GDP tại các nước phát triển và 15-20% tại các nước đang phát triển Tại Trung Quốc, hoạt động Logistics tăng trưởng trung bình 33% mỗi năm, trong khi ở Brazil là 20% Điều này cho thấy chi phí Logistics rất lớn, và việc phát triển dịch vụ Logistics sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí trong chuỗi Logistics, từ đó tinh giản quy trình sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả Giảm chi phí sản xuất và cải thiện hiệu quả sẽ góp phần tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Logistics giúp doanh nghiệp di chuyển hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu quả đến tay khách hàng Nó không chỉ tối ưu hóa vị trí mà còn cải thiện dòng chảy hàng hóa và dịch vụ thông qua việc phân bố hợp lý mạng lưới cơ sở kinh doanh và điều kiện phục vụ Các mô hình quản trị hiện đại và phương án tối ưu trong dự trữ, vận chuyển, và mua hàng kết hợp với hệ thống thông tin tiên tiến sẽ đảm bảo hàng hóa được giao đến khách hàng nhanh chóng và với chi phí thấp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

CÁC YẾU TỐ THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG LOGGISTICS TRÊN THẾ GIỚI

NHÂN TỐ KHÁCH QUAN

2.1.1 Sự phát triển của nền kinh tế

Từ đầu thế kỉ 21, kinh tế toàn cầu đã trải qua nhiều biến động, đặc biệt là vào năm 2017 khi tốc độ tăng trưởng đạt 3.6%, cao nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2007 Sau một thập kỉ chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng, GDP toàn cầu đã bắt đầu phục hồi, cho thấy kinh tế thế giới đang trên đà khởi sắc.

Vào đầu năm 2020, kinh tế toàn cầu đã xuất hiện những dấu hiệu lo ngại về một cuộc khủng hoảng nghiêm trọng khi đại dịch COVID-19 bùng phát tại Trung Quốc Đến giữa năm 2020, cuộc đại suy thoái kinh tế đã thực sự bùng nổ khi COVID-19 lan rộng ra nhiều quốc gia, dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng số ca nhiễm và tử vong, buộc các quốc gia phải thực hiện các biện pháp khẩn cấp.

Tôi không biết!

Năm 2020 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng khi nhiều nền kinh tế toàn cầu đồng loạt rơi vào suy thoái, do ảnh hưởng của đại dịch và các biện pháp như phong tỏa xã hội và đóng cửa biên giới.

Mỹ và châu Âu là hai khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ dịch Covid-19, dẫn đến tình hình tăng trưởng kinh tế và thương mại tồi tệ trong năm 2020 Sự tàn phá của đại dịch đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế toàn cầu.

Kinh tế toàn cầu đang đối mặt với khủng hoảng nghiêm trọng, ảnh hưởng không chỉ đến các chỉ số kinh tế thông thường mà còn làm giảm mạnh giao thương giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ Tình trạng suy thoái này đã gây ra tác động tiêu cực đến sự phát triển của ngành Logistics trên toàn cầu.

Theo báo cáo vào 19/8/2020 của WTO 2 , thước đo thương mại hàng hóa của tổ chức này được ghi lại như sau:

Biểu đồ 2: Chỉ số thương mại hàng hóa của WTO

Chỉ số thương mại hàng hóa của WTO hiện ở mức 84.5, giảm 18,6 điểm so với năm 2019, đạt mức thấp kỷ lục vào quý II/2020, mức thấp nhất kể từ năm 2007 Điều này chứng tỏ rằng hoạt động trao đổi hàng hóa toàn cầu đã giảm mạnh, với xuất-nhập khẩu của nhiều quốc gia đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong năm 2020 Báo cáo chỉ ra rằng tác động của đại dịch COVID-19 và các biện pháp hạn chế đã dẫn đến sự sụt giảm này.

Chỉ số thương mại hàng hóa của WTO đã giảm xuống mức thấp kỷ lục, cho thấy những thách thức lớn trong thương mại toàn cầu Điều này phản ánh tác động tiêu cực của đại dịch và các yếu tố kinh tế khác đối với hoạt động xuất nhập khẩu Các quốc gia cần có những biện pháp hiệu quả để phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng thương mại trong bối cảnh khó khăn hiện tại.

Đại dịch đã làm giảm năng suất sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia, dẫn đến suy thoái kinh tế toàn cầu Sự đóng băng trong giao thương buôn bán chắc chắn ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của các dịch vụ Logistics.

Theo báo cáo của Hội Liên hiệp quốc tế về thương mại và phát triển (UNCTAD) về Vận tải đường biển toàn cầu năm 2020, có mối tương quan rõ rệt giữa tăng trưởng GDP và thương mại quốc tế, được minh họa qua biểu đồ khối lượng hàng hóa buôn bán bằng đường biển trên toàn thế giới.

Biểu đồ 3: Mối tương quan giữa tăng trưởng GDP toàn cầu và thương mại đường biển-Nguồn: UNCTAD

Kinh tế toàn cầu gần đây đã ảnh hưởng tiêu cực đến khối lượng hàng hóa giao thương qua đường biển, dẫn đến những thách thức lớn cho hoạt động Logistics Sự sụt giảm nghiêm trọng trong thương mại toàn cầu, do sức mua giảm, đã làm giảm mạnh nhu cầu vận tải biển, gây áp lực lớn lên các hoạt động Logistics.

Tình hình kinh tế thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động Logistics tại các quốc gia Sự ổn định của nền kinh tế toàn cầu cùng với giao thương sôi động giữa các quốc gia và khu vực tạo ra tiền đề và động lực cho sự phát triển Logistics, từ đó thúc đẩy thị trường.

3 Review of Maritime Transport 2020, https://unctad.org/system/files/official-document/rmt2020_en.pdf

14 trường Logistics được mở rộng

Vị trí địa lý của một quốc gia đóng vai trò quan trọng trong phát triển thị trường Logistics Quốc gia không có biển có thể đầu tư vào cơ sở hạ tầng để nâng cao Logistics nội địa hoặc vận chuyển hàng hóa qua biên giới với các nước lân cận Ngược lại, những quốc gia tiếp giáp biển và nằm ở trung tâm các tuyến đường hàng hải, như Singapore, có tiềm năng lớn để phát triển hệ thống cảng biển và dịch vụ tàu biển quốc tế Singapore, mặc dù có diện tích nhỏ, nhưng nhờ vị trí địa lý thuận lợi, ít chịu ảnh hưởng thiên tai, và hệ thống cảng, sân bay hoạt động liên tục, đã trở thành trung tâm Logistics hàng đầu ở châu Á, thu hút hàng hóa từ khắp nơi trên thế giới.

2.1.3 Nguồn luật điều chỉnh hoạt động Logistics

Logistics là một hoạt động kinh tế toàn cầu, đòi hỏi sự tham gia của nhiều quốc gia Để chuỗi Logistics hoạt động hiệu quả, cần có một nền tảng pháp lý vững chắc điều chỉnh các thành phần tham gia Đồng thời, hệ thống pháp luật quốc tế liên quan đến ngành Logistics cũng đang ngày càng hoàn thiện Nhiều điều ước quốc tế, thỏa thuận khu vực và tập quán quốc tế đã được thiết lập để hỗ trợ các hoạt động như vận tải biển, kinh doanh kho bãi, bảo hiểm, thủ tục hải quan và giải quyết tranh chấp trong ngành Logistics.

Hệ thống pháp luật quốc tế quy định các hoạt động trong lĩnh vực Logistics rất phong phú và đa dạng, với mỗi yếu tố trong chuỗi Logistics toàn cầu đều có bộ luật, điều ước và tập quán quốc tế riêng Đặc biệt, đối với hoạt động vận tải và giao nhận hàng hóa bằng đường biển, có nhiều nguồn luật quan trọng được nhiều quốc gia phê chuẩn, như Công ước Quốc tế thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển (Brussels 1924), Nghị định thư sửa đổi Công ước Quốc tế thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển (Visby 1968) và Công ước của Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển (Hamburg 1978).

NHÂN TỐ CHỦ QUAN

Dân số thế giới hiện nay đã vượt 7.8 tỷ người và dự báo sẽ đạt 10 tỷ vào năm 2057, tạo ra nhu cầu lớn cho ngành Logistics Sự phát triển này đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, với kỹ năng ngoại ngữ, công nghệ thông tin, giao tiếp và đàm phán Doanh nghiệp Logistics và quốc gia nào có thể đáp ứng đầy đủ cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường trong nước cũng như quốc tế Hiện nay, đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực Logistics đang được chú trọng trên toàn cầu.

Hệ thống các công ty, tập đoàn hoạt động trong lĩnh vực Logistics trên thế giới

6 Dân số thế giới https://danso.org/dan-so-the-gioi/

Hiện nay, có 20 tập đoàn kinh tế lớn đang hoạt động mạnh mẽ trong ngành vận tải toàn cầu, bao gồm các tên tuổi nổi bật như TNT, DHL, FedEx và UPS trong lĩnh vực chuyển phát nhanh, cùng với Maersk Logistics, Schenker Logistics, AP L Logistics, Kuehne & Nagel, MOL Logistics, SDV Logistics và Yusen Global Logistics trong lĩnh vực vận tải biển Những tập đoàn này không chỉ thống trị thị trường mà còn đạt doanh thu hàng trăm triệu USD mỗi năm, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành Logistics trên toàn thế giới.

Các hiệp hội cơ quan đầu ngành đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và hướng dẫn doanh nghiệp, giúp họ định hướng phát triển và mở rộng thị trường Logistics Trên thế giới, nhiều hiệp hội quốc tế đã được thành lập, phù hợp với sự phát triển của ngành Logistics Những hiệp hội lớn như IATA, FIATA và ITCO có ảnh hưởng lớn đến hoạt động Logistics toàn cầu Sự ra đời của các hiệp hội này đã thúc đẩy sự gắn kết và phát triển của ngành, đáp ứng đúng nhu cầu thực tiễn và xu thế toàn cầu.

Hoạt động Logistics toàn cầu không chỉ gắn liền với các hiệp hội mà còn có mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức kinh tế quốc tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), UNCTAD và Ngân hàng Thế giới (WB) Những tổ chức này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và chi phối các hoạt động trong chuỗi Logistics, ảnh hưởng đến việc phân phối nguồn nhân lực, vật lực và vốn cho các thị trường khác nhau.

2.2.2 Nhận thức chung liên quan đến Logistics trên thế giới

Nhận thức về logistics là yếu tố quan trọng giúp các hoạt động kinh tế diễn ra một cách có hệ thống và hiệu quả Ngành logistics đã xuất hiện từ rất sớm và qua thời gian, nhận thức về lĩnh vực này đã có nhiều sự thay đổi, hoàn thiện, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu.

Trước đây, Logistics chủ yếu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự với ý nghĩa hạn chế về công tác hậu cần Hiện nay, nhận thức về Logistics và tầm quan trọng của nó đối với toàn bộ nền kinh tế đã được nghiên cứu và công nhận rộng rãi.

Sự quan tâm ngày càng tăng của các chuyên gia kinh tế đối với hoạt động Logistics được thể hiện qua việc xuất bản nhiều tài liệu, sách báo và bài viết kỹ thuật chuyên ngành hàng năm Điều này không chỉ nâng cao nhận thức của các quốc gia về thị trường Logistics mà còn giúp họ đề ra các biện pháp cải thiện thị trường này Các doanh nghiệp trong lĩnh vực Logistics cũng nắm bắt được thông tin về từng thị trường, từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp nhằm nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ và mở rộng thị trường.

Để thúc đẩy sự phát triển của thị trường Logistics toàn cầu, cần có nghiên cứu sâu sắc và hiểu biết rõ về nhu cầu của thị trường trong giai đoạn mới Nhiều quốc gia và tổ chức vẫn thiếu cái nhìn tổng quan và chính xác về Logistics, đặc biệt là những thị trường chưa phát triển, rất cần sự thay đổi trong nhận thức về ngành này.

Các doanh nghiệp cần nhận thức về sự thay đổi liên tục và xu hướng của nền kinh tế toàn cầu để điều chỉnh chiến lược phù hợp Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, việc xây dựng hệ thống dịch vụ E-Logistics để phục vụ các sàn thương mại điện tử lớn là một cơ hội tiềm năng Mở rộng tập khách hàng sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường.

2.2.3 Sự phối hợp giữa các DN Logistics

Liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành Logistics là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững Đặc biệt, trong một ngành có quy mô lớn như Logistics, sự hợp tác giữa các tập đoàn lớn là rất cần thiết Xu hướng thuê ngoài (outsourcing) đang trở thành một phần quan trọng trong hoạt động Logistics toàn cầu, thể hiện rõ nét tính liên kết này.

Khi nền kinh tế toàn cầu phát triển, tính cạnh tranh trong lĩnh vực Logistics ngày càng trở nên gay gắt Nhu cầu của khách hàng tăng cao đã thúc đẩy sự ra đời của nhiều nhà cung cấp dịch vụ Logistics, dẫn đến cuộc cạnh tranh quyết liệt để giành thị phần Các hãng sản xuất uy tín như Havvlett - Packerd, Spokane Company, và Procter & Gamble đã thành công lớn nhờ khai thác hiệu quả hệ thống Logistics Đồng thời, các công ty vận tải và giao nhận cũng nhanh chóng nắm bắt cơ hội để phát triển, trở thành những nhà cung cấp dịch vụ Logistics hàng đầu thế giới với hệ thống toàn cầu như TNT.

DHL, Maersk Logistics, NYK Logistics, APL Logistics, MOL Logistics, Kuehne & Nagel, Schenker, Birkart và Ikea đang dẫn đầu trong việc tối ưu hóa hoạt động Logistics Trước đây, các doanh nghiệp lớn thường tự tổ chức logistics, nhưng hiện nay, việc thuê ngoài dịch vụ logistics ngày càng trở nên phổ biến Xu hướng này không chỉ nâng cao tính liên kết và chuyên nghiệp trong ngành logistics toàn cầu mà còn giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Khi một doanh nghiệp logistics hoạt động hiệu quả, điều đó đồng nghĩa với việc họ đã có những cải tiến để phát triển, nâng cao chất lượng và mở ra cơ hội chiếm lĩnh các thị trường mới.

Khả năng liên kết của các doanh nghiệp trong lĩnh vực Logistics là yếu tố then chốt để mở rộng và nâng cao thị trường Logistics Sự liên kết mạnh mẽ không chỉ tạo ra cơ hội phát triển mà còn thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững cho toàn ngành.

MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA VIỆT NAM

SỰ PHÁT TRIỂN VỀ SỐ LƯỢNG CÁC DN CUNG CẤP DỊCH VỤ

Theo dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đến hết tháng 3/2018, cả nước đã có 296.469 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong lĩnh vực Logistics, chủ yếu tập trung ở những khu vực có hệ thống cảng và đường bộ thuận lợi.

Theo Tổng cục Thống kê, trong lĩnh vực vận tải kho bãi, số doanh nghiệp mới thành lập đã đạt 3.900 vào năm 2018 và tăng 47,6% vào năm 2019.

Trong 9 tháng đầu năm 2020, số lượng doanh nghiệp (DN) vận tải và kho bãi mới thành lập giảm 5,3% so với cùng kỳ năm 2019, đạt 4.033 DN Tuy nhiên, tổng số DN cung ứng dịch vụ Logistics vẫn tăng qua từng năm với tốc độ khác nhau, cho thấy sự phát triển tích cực của ngành Thị trường Logistics không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN mới tham gia vào thị trường.

Mặc dù có nhiều doanh nghiệp, nhưng phần lớn hoạt động theo hình thức nhỏ lẻ, chủ yếu là kinh doanh theo phương thức Logistics tự cấp - First Party.

Ngành logistics tại Việt Nam đang có tiềm năng phát triển lớn, nhưng hiện tại, các doanh nghiệp trong nước vẫn còn nhỏ lẻ và chưa đủ sức cạnh tranh Mặc dù thị trường logistics được đánh giá là "miếng bánh" đầy hấp dẫn, việc các doanh nghiệp Việt Nam chưa liên kết và phát triển quy mô lớn đang cản trở sự phát triển bền vững của ngành này Để tận dụng cơ hội, cần có các chiến lược hợp tác và đầu tư phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam.

8 Tình hình đăng ký DN năm 2018, https://tapchitaichinh.vn/bao-cao-va-thong-ke-tai-chinh/tinh-hinh-dang-ky- doanh-nghiep-nam-2018-302014.html

Tôi không biết!

Logistics (1PL) và Logistics bên thứ hai (2PL) là những hình thức cung cấp dịch vụ logistics, nhưng hiện nay, Logistics bên thứ ba (3PL) đang trở thành phương thức phổ biến nhất và có ảnh hưởng lớn đến chuỗi cung ứng hàng hóa Tuy nhiên, chỉ khoảng 16% doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo hình thức 3PL, chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Trong lĩnh vực kinh doanh, quy mô vốn đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tạo ra sức cạnh tranh mạnh mẽ, từ đó thực hiện hiệu quả các chiến lược phát triển Từ năm 2011 đến 2015, quy mô vốn đăng ký của các doanh nghiệp Logistics tại Việt Nam đã có những biến động đáng chú ý.

Bảng 1:Quy mô vốn đăng ký các DN Logistics Việt Nam trong giai đoạn (2011 – 2015)-Nguồn: VLA

Quy mô vốn cần tương thích với năng lực cốt lõi và sức mạnh sản phẩm dịch vụ Tính đến năm 2015, phần lớn doanh nghiệp có vốn hoạt động dưới 10 tỷ, nhưng số lượng doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký lớn từ 200 tỷ trở lên ngày càng tăng Điều này cho thấy doanh nghiệp đã nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường Sự phát triển về cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin và các yếu tố khác đã thúc đẩy thị trường Logistics.

SỰ PHÁT TRIỂN VỀ THỊ TRƯỜNG CỦA NGÀNH DỊCH VỤ

Tham khảo Báo cáo “Assessing Logistics Performance in the Philippine” 11 của Tiến sỹ Ruth Banomyong, WB/IFT consultant, 2017 thì tỷ lệ thuê ngoài của Việt Nam như sau:

10 Quy mô vốn & lợi thế của DN Logistics, http://vlr.vn/Logistics/news-3719.vlr

Biểu đồ 4: Mức độ thuê ngoài của các DN Việt Nam-Nguồn: Báo cáo “Assessing Logistics Performance in the Philippine

Tính đến ngày 31/12/2019, cả nước có 758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 6,1% so với năm 2018, theo số liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Các doanh nghiệp Logistics đã cung ứng dịch vụ cho 68% thị trường, cho thấy tốc độ chiếm lĩnh thị trường và khả năng phát triển nhanh chóng của ngành này.

Theo thống kê của Hiệp hội Các DN Logistics Việt Nam (VLA) năm 2018, các doanh nghiệp hội viên cung cấp dịch vụ Logistics rất đa dạng, với 52% dịch vụ nội địa và 48% dịch vụ quốc tế Trong khu vực nội địa, các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động tại những khu vực có hệ thống hạ tầng phát triển, thuận lợi cho việc thực hiện các nghiệp vụ logistics, điển hình như đồng bằng sông Hồng (38,8%) và Đông Nam Bộ.

Bộ (33,8%), Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung (14,2%) Tuy nhiên, hiện nay, các

DN này đã mở rộng dịch vụ đến nhiều vùng miền khác nhau, bao gồm Trung du và miền núi phía Bắc với tỷ lệ 5,6%, đồng bằng sông Cửu Long đạt 5,2%, và Tây Nguyên với 2,4%.

Ngành dịch vụ Logistics đã phát triển mạnh mẽ, với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ra thị trường quốc tế, tập trung chủ yếu tại khu vực ASEAN (67%), Trung Quốc (59%), Nhật Bản (50%), EU (45%), Hàn Quốc (43%) và Hoa Kỳ (38%).

3.3 SỰ PHÁT TRIỂN VỀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS

LPI, viết tắt của Logistics Performance Index (Chỉ số Hiệu quả Logistics), là chỉ số do Ngân hàng Thế giới (WB) công bố nhằm đánh giá và xếp hạng hiệu quả cũng như năng lực hoạt động logistics của các quốc gia Chỉ số này được cập nhật hai năm một lần.

12 Báo cáo Logistics Việt Nam 2020

13 Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ Logistics của các DN Việt Nam, https://tapchicongthuong.vn/bai- viet/thuc-trang-quan-ly-chat-luong-dich-vu-Logistics-cua-cac-doanh-nghiep-viet-nam-75961.htm

LPI của Ngân hàng Thế giới, mặc dù chỉ là chỉ số do một tổ chức đưa ra, đã được công nhận rộng rãi bởi nhiều quốc gia như một công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngành dịch vụ Logistics Chỉ số này được các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia thương mại và nhà nghiên cứu sử dụng để đánh giá và so sánh sự phát triển của Logistics, giúp chính phủ, doanh nghiệp và các bên liên quan nhận diện lợi thế cạnh tranh từ hoạt động Logistics.

Năm 2018, theo Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) công bố vào tháng 7, Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á về chỉ số LPI, sau Singapore (hạng 7 với 4,00 điểm) và Thái Lan (hạng 32 với 3,41 điểm) Singapore, với thu nhập cao, luôn nằm trong top đầu thế giới về xếp hạng LPI, trong khi Thái Lan là nước thứ hai trong nhóm có thu nhập trung bình cao.

Biểu đồ 5: Xếp hạng LPI của các quốc gia ĐNA-Nguồn: VLA Whitebook 2018

Cụ thể diễn biến xếp hạng của Việt Nam qua các năm như sau:

Bảng 2: Các chỉ tiêu đánh giá LPI-Nguồn: VLA Whitebook 2018

Kể từ khi được xếp hạng lần đầu vào năm 2007, chỉ số hiệu quả Logistics (LPI) của Việt Nam đã có sự tiến bộ vượt bậc Năm 2007, LPI của Việt Nam đạt 2,89 điểm, xếp thứ 53 trên thế giới Trong giai đoạn từ 2007 đến 2014, mặc dù thứ hạng không thay đổi nhiều, nhưng điểm số LPI đã tăng mạnh từ 2,89 lên 3,15 điểm.

Sau một thời gian dài tăng trưởng, vào năm 2016, chỉ số LPI của Việt Nam đã giảm mạnh từ 3,15 điểm (năm 2014) xuống còn 2,98 điểm, dẫn đến việc Việt Nam tụt 16 bậc từ hạng 48 xuống hạng 64 Mặc dù tiêu chí về thời gian không thay đổi nhiều, nhưng điểm số của các thành phần khác đã giảm đáng kể.

Năm 2018 đánh dấu một bước tiến vượt bậc cho ngành Logistics Việt Nam, khi xếp hạng quốc tế của nước ta tăng 25 bậc, từ vị trí 64 lên 39 Điểm số LPI cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 2,98 lên 3,27 Tất cả 6 tiêu chí đánh giá LPI trong năm 2018 đều có sự cải thiện đáng kể, với mức tăng cao nhất thuộc về năng lực và chất lượng dịch vụ, đưa Việt Nam lên vị trí 33 trong bảng xếp hạng.

Trong lĩnh vực Logistics, các doanh nghiệp đã có sự cải thiện rõ rệt về năng lực cung cấp dịch vụ, với việc ghi nhận 29 bậc tăng hạng và đạt 0,55 điểm trong tổng số điểm Điều này cho thấy sự phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ Logistics mà các doanh nghiệp đang cung ứng.

Biểu đồ 6: LPI Việt Nam theo thành phần-N guồn VLA Whitebook 2018

3.4 SỰ PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ LOGISTIC ĐANG ĐƯỢC CUNG CẤP

Theo một nghiên cứu trên phạm vi cả nước của nhóm nghiên cứu VLA/VLI vào năm 2018 có được kết quả như sau:

Biểu đồ 7: Những loại dịch vụ Logistics được cung cấp-Nguồn: VLA Whitebook 2018

Theo biểu đồ, các doanh nghiệp Logistics chủ yếu cung cấp dịch vụ dự báo nhu cầu và thủ tục xuất/nhập khẩu, chiếm hơn 90% tổng tỷ trọng Các dịch vụ Logistics cơ bản và truyền thống cũng chiếm tỷ lệ cao Cụ thể, các dịch vụ liên quan đến kho hàng và phân phối dao động từ 25% đến trên 60%, với tỷ lệ như sau: đóng gói hàng (59,9%), kho hàng (53,7%), xử lý đơn hàng (44,9%), dán nhãn ký mã hiệu (37,4%), kho ngoại quan (34%), phân phối (28%) và quản lý tồn kho (24,5%) Điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ Logistics hiện nay.

Logistics Việt Nam cung cấp đa dạng dịch vụ, trong đó 75% là các hoạt động vận chuyển, kho bãi, xếp dỡ hàng hóa và khai báo hải quan, được xem là các hoạt động cơ bản của 3PL Dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng, cross docking và thương mại điện tử chỉ chiếm dưới 20%, trong khi dịch vụ thu hồi hàng và quản lý hệ thống thông tin còn thấp hơn 10%.

Phương thức cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ 3 (3PL) đang trở thành lựa chọn phổ biến và có ảnh hưởng lớn đến chuỗi cung ứng hàng hóa Các doanh nghiệp Logistics hiện nay cung cấp nhiều dịch vụ liên quan đến 3PL, thể hiện sự phát triển năng lực của họ trong lĩnh vực này Tuy nhiên, chỉ khoảng 16% doanh nghiệp áp dụng phương thức này, chủ yếu là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Mặc dù vậy, 3PL đang dần được áp dụng rộng rãi hơn trong thị trường Logistics Việt Nam, đánh dấu một bước phát triển mới Ngoài ra, các doanh nghiệp Logistics nước ngoài tại Việt Nam cung cấp dịch vụ 3PL với công nghệ hiện đại và chuyên nghiệp tương tự như ở các nước phát triển.

ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH VỤ

CƠ HỘI VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS VIỆT NAM

Ngày đăng: 19/06/2021, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hồng Hạnh, 20/04/2021, Bộ Công thương Việt nam, Nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường dịch vụ Logistics cho DN, truy xuất từ:http://www.moit.gov.vn/en_US/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/nang-cao-nang-luc-canh-tranh-phat-trien-thi-truong-dich-vu-Logistics-cho-doanh-nghiep-21952-16.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển thị trường dịch vụ Logistics cho DN
7. Nguyễn Hoàng, 27/12/2019, Số DN thành lập mới năm 2019 đạt mức kỷ lục,truy xuất từ:http://baochinhphu.vn/Doanh-nghiep/So-doanh-nghiep-thanh-lap-moi-nam-2019-dat-muc-ky-luc/383672.vgp#:~:text=Theo%20s%E1%BB%91%20li%E1%BB%87u%20t%E1%BB%AB%20T%E1%BB%95ng,%C4%91%E1%BB%99ng%20so%20v%E1%BB%9Bi%20n%C4%83m%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số DN thành lập mới năm 2019 đạt mức kỷ lục
8. PGS., TS. Nguyễn Thị Tường Anh, TS. Phạm Thị Mỹ Hạnh, NCS. ThS. Nguyễn Thị Minh Thư, Kinh tế thế giới năm 2017 và triển vọng năm 2018, truy xuất từ:https://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-quoc-te/nhan-dinh-du-bao/kinh-te-the-gioi-nam-2017-va-trien-vong-nam-2018-135598.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thế giới năm 2017 và triển vọng năm 2018
9. Phan Trang, 16/04/2018, ‘Miếng bánh’ Logistics còn rất lớn nhưng DN Việt còn nhỏ lẻ, Truy xuất từ:http://baochinhphu.vn/Kinh-te/Mieng-banh-Logistics-con-rat-lon-nhung-doanh-nghiep-Viet-con-nho-le/334237.vgp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Trang, 16/04/2018, "‘Miếng bánh’ Logistics còn rất lớn nhưng DN Việt còn nhỏ lẻ
11. Tạp chí Công Thương - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, , 24/10/2020,Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ Logistics của các DN Việt Nam,truy xuất từ:https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-trang-quan-ly-chat-luong-dich-vu-Logistics-cua-cac-doanh-nghiep-viet-nam-75961.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ Logistics của các DN Việt Nam
12. Tổng cục thống kê, Tình hình đăng ký DN năm 2018, truy xuất từ: https://tapchitaichinh.vn/bao-cao-va-thong-ke-tai-chinh/tinh-hinh-dang-ky-doanh-nghiep-nam-2018-302014.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình đăng ký DN năm 2018
15. TTXVN, Chỉ số thương mại hàng hóa của WTO chạm mức thấp kỷ lục, truy xuất từ:http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/quoc-te/2020-08-20/chi-so-thuong-mai-hang-hoa-cua-wto-cham-muc-thap-ky-luc-91212.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số thương mại hàng hóa của WTO chạm mức thấp kỷ lục
16. VIRAC, 10/6/2020, Nâng cao thế cạnh tranh ngành dịch vụ kho vận Việt Nam, truy xuất từ:https://viracresearch.com/nang-cao-the-canh-tranh-nganh-dich-vu-kho-van-viet-nam.html#:~:text=S%E1%BB%91%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20doanh%20nghi%E1%BB%87p%20v%C3%A0,doanh%20nghi%E1%BB%87p%20v%C3%A0o%20n%C4%83m%202019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao thế cạnh tranh ngành dịch vụ kho vận Việt Nam
18. VLR,19/07/2018, Quy mô vốn & lợi thế của DN Logistics, truy xuất từ: http://vlr.vn/Logistics/news-3719.vlr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy mô vốn & lợi thế của DN Logistics
10. Review of Maritime Transport 2020, truy xuất từ: https://unctad.org/system/files/official-document/rmt2020_en.pdf Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w