2, Kĩ năng : - Vận dụng đợc kiến thức về tác dụng nhiệt của ánh sáng trên vật màu trắng và vật màu đen để giải thích một số hiện tợng thực tế.. Gv : Nªu mét sè hiÖn tîng ¸nh s¸ng chiÕu v[r]
Trang 1Ngày soạn: 16 / 01 / 2013
Tiết 37: Bài 33 : Dòng điện xoay chiều.
I Mục tiêu:
1, Kiến thức: Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số
đ-ờng sức từ qua tiết diện S của cuộn dây
- Phát biểu đợc đặc điểm của dòng điện xoay chiều là dòng điện cảm ứng có chiều luân phiên thay đổi
2, Kĩ năng: Bố trí đợc thí nghiệm tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách cho nam
châm quay hoặc cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều dòng điện
- Dựa vào quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều
3, Thái độ : Học tập tích cực , tự giác ,
II Chuẩn bị: Với mỗi nhóm học sinh:
- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều,
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng
- 1 mô hình cuộn dây quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm
Với giáo viên:
1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều, có thể quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm
III.tiến trình dạy học.
1, ổn định lớp :
2 Bài cũ: Nêu điều kiện để có dòng điện cảm ứng.?
3, Bài mới: GV: Yêu cầu học sinh đọc thắc mắc phần mở bài
- Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm :
HĐ1 : Tìm hiểu về chiều dòng điện cảm
ứng.
GV: Cho học sinh các nhóm làm t/ n SGK
GV: Qua thí nghiệm ta thấy đèn nào sáng
trong hai trờng hợp sau:
+ Đa nam châm vào trong ống dây ?
+ Đa nam châm ra ngoài ống dây ?
GV: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong hai trờng
hợp có gì khá nhau từ đó nêu lên kết luận về
mối quan hệ giữa chiều dòng điện và số
đ-ờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
tăng và giảm
GV: Thông báo về dòng điện xoay chiều
HĐ 2 : Tìm hiểu các cách tạo ra dòng
điện xoay chiều
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
liên tục cho nam châm vào và ra khỏi ống
dây để thấy đợc hai đèn luân phiên thay đổi
điện cảm ứng khi số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn giảm
3.Dòng điện xoay chiều.
Dòng điện luân phiên đổi chiều nh trên gọi là dòng điện xoay chiều
II.Cách tạo ra dòng điện xoay chiều.
1 Cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín.
* Thí nghệm : ( H33.2 – sgk )
C2: Khi một cực của nam châm quay lại gần cuộn dây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng ,
GV: Hãy phân tích số đờng sức từ xuyên qua
tiết diện S của cuộn dây biến đổi nh thế nào
khi cho nam châmâm quay quanh một trục
thẳng đứng trớc nam châm Từ đó
Suy ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trong
cuộn dây có chiều biến đổi nh thế nào trong
khi nam châm quay
GV: Yêu càu các nhóm làm thí nghiệm kiểm
tra dự đoán
HS: Quan sát hình 33.2 phân tích số đờng sức
từ thông qua tiết diện S của cuộn dây biến
thiên nh thế nào khi cuộn dây quay ? Từ đó rút
ra nhận xét về chiều của dòng điện cảm ứng
xuất hiện trong cuộn dây dẫn ?
GV: Nêu kết luận về cách tạo ra dòng điện
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4
khi cực nam châm quay ra xa cuộn dây thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm.quá trình diễn ra tăng giảm liên tục
C3: Khi cuộn dây quay từ vị trí 1 đến
vị trí 2 thì số đờng sức từ xuyên qua tiết diện S củ cuộn dây tăng.Khi cuộndây quay từ vị trí 2 đến vị trí 1 thì số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện S củ cuộn dây giảm
Nhận xét : Chiều dòng điện cảm ứng
đổi chiều
3 Kết luận:Dòng điện xoay chiều
xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi nam châm quay trớc cuộn dây hay cuộn dây quay trong từ trờng
III.Vận dụng:
Câu C 4: Khi khung quay trên nửa vòng tròn thì đờng sức từ qua khung tăng một trong hai đèn LED sáng Trên nửa vòng tròn sau số đờng sức
từ giảm, đèn kia lại sáng
Trang 2Trang 3
Ngày soạn :12 / 01/2011
Tiết 38: Bài 34 : Máy phát điện xoay chiều.
I Mục tiêu:
1, Kiến thức: Nhận biết đợc hai bộ phận chính của máy phát điện xoay chiều, chỉ ra đợc
rôto và stato của mỗi loại máy
Trình bày đợc nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
2,Kĩ năng : Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục.
3, Thái độ: Học tập tích cực , t duy lô gíc
II Chuẩn bị: Mô hình máy phát điện xoay chiều.
III.tiến trình dạy học.
1, ổn định lớp :…
2,Bài cũ: 1 Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi
nào ? Giải thích vì sao khi cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?
2 Nêu hai cách làm xuất hiện dòng điện xoay chiều? Giải thích vì sao khi cho khung dây quay trong từ trờng thì lại xuất hiện dòng điện xoay chiều ?
3, Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của
máy phát điện xoay chiều.
GV: Cho học sinh quan sát mô hình máy phát
điện xoay chiều ( hai dạng: cho nam châm
quay và cho nam châm quay)
HS :…
GV: Hãy chỉ ra các bộ phận chính của mỗi loại
và nêu lên điểm giống nhau và khác nhau của
mỗi loại?
HS:
GV: Giải thích vì sao khi cho nam châm quay
hoặc khung dây quay thì lại thu đợc dòng điện
xoay chiều trong các máy trên khi nối hai cực
của máy với dụng cụ tiêu thụ điện ?
HS :
GV: qua đó em rút ra kết luận gì về cấu tạo
chính của máy phát điện xoay chiều ?
GV: Tại sao khi ta quay nam châm hoặc cuộn
dây thì ta lại thu đợc dòng điện ?
GV: Vì sao không coi bộ góp điện là bộ phận
chính ?
GV: Vì sao cuộn dây của máy phát điện phải
đ-ợc quấn quanh lõi sắt
HĐ2 : Tìm hiểu về máy phát điện xoay
chiều trong kĩ thuật.
HS: Đọc thông tin trong sách giáo khoa về đặc
tính kỹ thuật của mấy phát điện xoay chiều
trong kỹ thuật
H: Trình bày đặc tính kỹ thuật của máy?
GV: Trình bày cách làm quay máy
GV: Giới thiệu một số nhà máy phát điện cỡ
lớn: nhiệt điện, thủy điện
I – Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều.
1 Quan sát: ( H 34.2 – sgk )
C1 : C2 :
2 Kết luận: Các máy phát điện xoay
chiều đều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn
Một bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại có thể quay đợc gọi là rô to
II Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật.
1 Đặc tính kỹ thuật.
2 Cách làm quay máy.
dùng động cơ nổ, dùng tuabim nớc, dùngcánh quạt gió
III Vận dụng:
C3 : Đinamô và máy phát điện trong kỹ thuật có các điểm giống nhau là:đều có nam châm và cuộn dây khi một trong hai
Trang 4HĐ3 : Vận dụng
HS:Đọc và trả lời câu hỏi C3
bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều
Khác nhau:Đinamô có kích thớc nhỏ
hơn, công suất phát điện nhỏ hơn, hiệu
điện thế, cờng độ dòng điện ở đầu ra nhỏ hơn
HĐ 4 Củng cố - Dặn dò: Tự đọc phần ghi nhớ.
H: Trong mỗi loại máy phát điện rôto là bộ phận nào ? stato là bộ phận nào?
Tại sao phải bắt buộc phải có một bộ phận quay thì mới phát ra điện ?
Tại sao máy lại phát ra dòng điện xoay chiều ?
- Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
- Chuẩn bị tiết sau học bài mới tiếp theo
IV.Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :17/01/2011
tiết 39: B i 35: à Các tác dụng của dòng điện xoay chiều –
đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều.
I Mục tiêu:
1,Kiến thức : Nhận biết đợc tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều
2,Kĩ năng: Bố trí đợc thí nghiệm chứng tỏ lực từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều.
- nhận biết đợc ký hiệu của am pe kế, vôn kế xoay chiều, sử dụng đợc chúng để đo
cờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
3, Thái độ: Học tập tích cực ,tự giác ,…
II Chuẩn bị Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, biến thế nguồn, am pe kế, vôn kế
xoay chiều và một chiều, dây nối, khóa, bút thử điện ,
III.tiến trình dạy học:
1, ổn định lớp :…
2, Bài cũ Mô tả cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ? Tại sao khi một
trong hai bộ phận nam châm hoặc cuộn dây quay thì có dòng điện trong cuộn dây dẫn kín ?
3, Bài mới :.
HS: Đọc thắc mắc phần mở bài
Hoạt động của Gv
HĐ1: tìm hiểu các tác dụng của dòng
điện xoay chiều.
GV: Cho hs quan sát hình 35.1 –sgk :
HS: Quan sát hình 35.1, đọc và trả lời câu
hỏi C1
I - Tác dụng của dòng điện xoay chiều.
C1:Dòng điện làm sáng bóng đèn: Dòng
điện có tác dụng nhiệt học
Dòng điện làm sáng bóng đèn bút thử
điện: Dòng điện có tác dụng quang học Dòng điện làm nam châm điện hút đinh sắt: Dòng điện có tác dụng từ
II – Tác dụng từ của dòng điện xoay
Trang 5HĐ2: tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
cho nam châm đặt dới cuộn dây cho dòng
điện một chiều qua cuộn dây và nêu hiện
t-ợng
Sau đó đổi chiều dòng điện qua cuộn dây và
nêu ra hiện tợng
H: Hiện tợng gì xảy ra khi ta đổi chiều dòng
điện chạy qua cuộn dây ?
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
với nguồn điện xoay chiều quan sát hiện
t-ợng và giải thích
H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì ?
chiều
1,Thí nghiệm.(hình 35.1-35.2 –sgk)
C2: Khi đổi chiều dòng điện thì tác dụng của nam châm điện lên nam châm vỉnh cửu thay đổi
2- Kết luận;
Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của dòng điện tác dụng lên nam châm cũng
đổi chiều
HĐ3 : Tìm hiểu các dụng cụ đo dòng điện
xoay chiều
GV: Mắc mạch điện nh sơ đồ 35.4 SGK
H: Đổi chiều dòng điện thì chiều quay của
kim trên dụng cụ nh thế nào?
HS: Các kim quay ngợc chiều
H: Thay nguồn điện một chiều bằng nguồn
điện xoay chiều có hiệu điện thế 3V thì kim
của am pe kế và vôn kế một chiều chỉ bao
nhiêu ?
HS: Chỉ 0
GV: Thay vôn kế và am pe kế một chiều
bằng vôn kế và am pe kế xoay chiều cho
học sinh quan sát và hỏi:
Kim của am pe kế và vôn kế chỉ bao nhiêu ?
Sau đó giáo viên đổi đầu phích cắm cho học
sinh quan sát và hỏi:
Kim am pe kế và vôn kế có quay không ?
H: Qua các thí nghiệm em có nhận xét gì ?
HĐ 4 : Vận dụng
GV: Thông báo về giá trị hiệu dụng
HS: đọc và trả lời câu hỏi C3
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C4
III - Đo c ờng độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều.
1- Quan sát thí nghiệm của giáo viên:
a, Mạch điện : Hình 35.4 – sgk
b, Thay nguồn một chiều bằng dòng xoay chiều :
c,Thay vôn kế và am pe kế bằng vôn kế
và am pe kế xoay chiều :
2- Kết luận Để đo cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế của dòng điện xoay chiều ta dùng vôn kế và am pe kế có ký hiệu là
AC hoặc ( )
Kết quả đo không đổi khi ta đổi chốt của phích cắm vào ổ lấy điện
IV- Vận dụng :
C3: Sáng nh nhau Vì hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tơng đơng với hiệu điện thế của dòng điện một chiều
có cùng giá trị
C4: Có Vì dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn dây của nam châm điện tạo ra một
từ trờng biến đổi, các đờng sức từ của từ trờng trên xuyên qua tiết diện S của cuộn dây B biến đổi Do đó trong cuộn dây B xuất hiện dòng điện cảm ứng
HĐ 5 : Củng cố dặn dò:
- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?
- Chiều của lực từ của dòng điện xoay chiều có tính chất gì?
- Dùng am pe kế và vôn kế có ký hiệu nh thế nào để đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều? Có cần phân biệt các cực không ?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
Chuẩn bị tiết saun học bài mới tiếp theo :
IV.Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn :19/ 01/2011
Tiết 40: Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa.
I- Mục tiêu:
Trang 61, Kiến thức : Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải
3, Thái độ : học tập tích cực , tự giác tìm hiểu bài ,…
II Chuẩn bị: Hs ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt
2 - Viết công thức tính công suất của dòng điện trong đoạn mạch?
3, Bài mới :
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
HĐ1: Tính hao phí trên đờng dây tải diện
GV: Từ công thức liên hệ giữa công suất hao
phí với điện trở và hiệu điện thế đờng dây
em hãy nêu các cách làm giảm hao phí trên
đờng dây tải điện?
HS: Làm giảm điện trở đờng dây hoặc làm
tăng hiệu điện thế hai đầu dây
GV: Cách làm giảm điện trở đờng dây thì
phải dùng dây dẫn có kích thớc nh thế nào ?
điều đó có bất lợi gì?
HS: dây to, cồng kềnh, tốn kém
GV: Cách làm tăng hiệu điện thế đờng dây
có lợi gì ? Muốn vậy, ta phải giải quyết vấn
đề gì?
HS: Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây, công
suất hao phí giảm đi rất nhiều(công suất hao
phí tỷ lệ nghịch với U2) Ta cần chế tạo máy
RP
U (3)
2 Cách làm giảm hao phí.
C1: Từ công thức (3) ta thấy P không đổivậy muốn làm giảm hao phí ta có các cách sau:
C3: Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây, công suất hao phí giảm đi rất nhiều(công suất hao phí tỷ lệ nghịch với U2) Ta cần chế tạo máy tăng hiệu điện thế
C5: Bắt buộc phải dùng máy tăng thế để làm giảm bớt hao phí, tiết kiệm, bớt khó khăn vì dây to, nặng
HĐ 3: Củng cố:- Học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên:
1 Vì sao có sự hao phí điện năng trên đờng dây tải điện?
2 Nêu công thức tính điện năng hao phí trên đờng dây tải điện ?
3 Chọn biện pháp nào có lợi nhất để làm giảm hao phí trên đờng dây tải điện? vì sao?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
IV.Rút kinhnghiệm:
Trang 7
Trang 8
Ngày soạn 24/ 01/ 2011.
Tiết 41: Bài 37: Máy biến thế
I.Mục tiêu:
1, Kiến thức : Học sinh hiểu đợc cấu tạo hoạt động của máy biến thế : hai cuộn dâycó số
vòng dây khác nhau, quấn quanh lõi sắt chung
Nêu đợc công dụng chính của máy biến thế là tăng giảm hiệu điện thế theo công thức : U1/ U2 = n1/ n2
2, Kĩ năng : Giải thích đợc máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tợng cảm ứng điện từ
Qua thí nghiệm rút ra đợc tỷ lệ giữa số vòng hai cuộn dây và tỷ lệ giữa hiệu điện thế đa và
và hiệu điện thế lấy ra
- Vẽ đợc sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện
II Chuẩn bị: Máy biến thế thực hành, vôn kế xoay chiều, dây nối, đèn, giá thí nghiệm,
nguồn điện xoay chiều 3V, 6V, 9V
III.tiến trình dạy học:
1, ổn định lớp :…
2, Kiểm tra bài cũ:
Viết công thức tính công suất hao phí trên đờng dây tải điện ? Từ đó nêu cách làm giảm hao phí trên đờng dây?
3, Bài mới :
HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
HĐ1 : Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế
HS: Đọc thông tin SGK sau đó giáo viên
phát biến thế cho các nhóm yêu cầu chỉ từng
bộ phận
HĐ2 : Tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của
máy biến thế
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C1: Nếu đặt vào
hai đầu một cuộn dây (cuộn sơ cấp) Một
hiệu điện thế xoay chiều thì đèn có sáng
không ? Tại sao ?
GV: Cho học sinh làm thí nghiệm kiểm tra
dự đoán
GV: Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn
thứ cấp cũng là hiệu điện thế xoay chiều, tại
sao?
Gv: Từ đó em có kết luận gì? Máy biến thế
hoạt động nh thế nào?
HS :
HĐ3 : Tìm hiểu Tác dụng làm biến đổi
hiệu điện thế của máy biến thế.
GV: Làm thí nghiệm học sinh quan sát và
đại diện các nhóm lên đọc số chỉ của vôn kế
ghi kết quả vào bảng
TN:….C2: Hiệu điện thế xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng là hiệu điện thế xoay
chiều.vì
3 Kết luận:
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ cấp cũng xuất hiện hiệu
điện thế xoay chiều
II – Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
1 Quan sát:
C3: Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ
lệ với số vòng dây của cuộn dây tơng ứng
2 Kết luận.
U1/U2 = n1/n2
: Căn cứ vào kết quả nếu bỏ qua sai số em có
nhận xét gì về mối quan hệ giữa hiệu điện
thế đặt vào hai đầu dây với số vòng của cuộn
dây?
HS : nêu kết luận nh sgk
HĐ 4 : Tìm hiểu Lắp đặt máy biến thế ở
Trang 9hai đầu đờng dây điện.
GV: Cho học sinh quan sát hình 37.2 giảng
⇒ n2/ = n1U2/: U1 = 4000 3: 220 = 54,5 vòng
HĐ 6 : Củng cố:- Học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Trả lời câu hỏi của giáo viên:
Nêu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế ?
Viết công thức tỷ số liên hệ giữa vòng dây của máy biến thế và hiệu điện thế đa vào và lấy
ra ở hai đầu các cuộn dây?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
Chuẩn bị tiết sau học bài mới : Thực hành vận hành máy phát điện và máy biến thế : Mỗi em về nhà đọc trớc nội dung bài thực hành , Viết báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo trong sgk trang 104 trả lời trớc các câu hỏi chuẩn bị
IV.Rút kinhnghiệm:
* Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều
- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của máy
- Cho máy hoạt động nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát điện phát ra không phụ thuộc vào chiều quay của máy( đèn sáng, chiều quay của kim vôn kế xoay
chiều)
- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây càng cao
* Luyện tập vận hành máy biến thế.
- Nghiệm lại công thức của máy biến thế U1
U2=
n1
n2 .
- Tìm hiểu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- Tìm hiểu tác dụng của lõi sắt
2, Kĩ năng :Vận hành máy phát điện xoay chiều quay tay, máy biến thế thực hành
Tính toán các số liệu thu thập đợc theo các công thức đã học
3, Thái độ : Học tập tích cực , chủ động , sáng tạo , kiên trì ,…
HĐ 1 : TH:Vận hành máy phát điện xoay 1 Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn
Trang 10chiều đơn giản.
GV: HD Hs mắc mạch điện nh sơ đồ 38.1
–sgk , vận hành máy phát điện :
HĐ2 : TH : Vận hành máy biến thế.
GV: HD Hs mắc mạch điện nh sơ đồ 38.2
–sgk , vận hành máy biến thế :
HS: Các nhóm thực hiện theo HD của GV
- Ghi các kết quả vào bản báo cáo trả lời
cho câu hỏi:
HĐ 3 : Tổng kết thực hành.
HS : Hoàn thành báo cáo nộp cho GV
Giáo viên nhận xét giờ thực hành, thu
báo cáo thí nghiệm
giản.
Mắc bóng đèn vào hai đầu dây của máy phát
điện, mắc vôn kế song song với bóng đèn
điều khiển tay quay để máy phát điện quay
đều đặn, quan sát đồng thời cả độ sáng của
đèn và số chỉ của vôn kế
Câu 1: Hiệu điện thế hai đầu máy phát điện thay đổi thế nào khi cuộn dây của máy phát điện quay càng nhanh? Hiệu điện thế lớn nhất đạt đợc
là bao nhiêu?
Câu 2: Đổi chiều quay của cuộn dây thì đèn
có sáng không? Vôn kế có hoạt động không?
2 Vận hành máy biến thế.
a Dùng cuộn dây 200 vòng làm cuộn sơ cấp
và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 6V, cuộn dây 400 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế
ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo
b Dùng cuộn dây 400 vòng làm cuộn sơ cấp
và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo
c Dùng cuộn dây 200 vòng làm cuộn sơ cấp
và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 600 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo
d Dùng cuộn dây 600 vòng làm cuộn sơ cấp
và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo Căn cứ vào kết quả đo thiết lập mối quan hệ giữa số đo hiệu điện thế và số vòng dây của máy biến thế Kết quả này có phù hợp với kết luận nêu ở bài học không ?
HĐ 4 : Dăn dò: Làm các câu hỏi ôn tập chơng ở sau.
-Chuẩn bị tiết sau tổng kết chơng II: Điện từ học
IV.Rút kinh nghiệm :
Trang 11
Ngày soạn 07 /02/ 2011
Tiết 43: Bài 39: Tổng kết chơng II - Điện từ học.
IMục tiêu:
1, Kiến thức : Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về nam châm – từ trờng, lực từ, động cơ
điện, dòng điện cẩm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế
Luyện tập thêm về một số kiến thức cụ thể
2, Kĩ năng : Tái hiện lại các kiến thức đã học trong chơng II : Điện từ học
3, Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , say mê,…
điểm N ta xác định đại lợng nào ?
H: Để tìm chiều đờng sức từ của nam châm
điện ta làm thế nào?
H: áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta xác
định đợc chiều đờng sức từ của nam châm
theo chiều nào ?
H: Từ đó em tìm chiều của lực từ tác dụng
lên điểm N của dây dẫn nh thế nào ? Kết
quả chiều của lực từ đi nh thế nào?
HS: Đọc câu 11
H: Vì sao khi tải điện năng đi xa ta phải
dùng máy biến thế ?
H: Trên cùng một đờng dây tải điện, nếu
dùng máy biến thế tăng hiệu điện thế hai
đầu dây lên 100 lần thì hao phí tỏa nhiệt
trên đờng dây giảm bao nhiêu lần ?
8 Giống nhau : đều có nam châm và cuộn dây.Khác nhau : Một loại có rô to quay là nam châm một loại có rôto quay là cuộn dây
9.Hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây
II Vận dụng:
Câu 10:
- áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải ta có chiều
đờng sức từ của nam châm điện có chiều từ bêntrái sang bên phải
- áp dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định đợc chiều của lực từ tác dụng lên điểm N của dây dẫn đi từ trớc ra sau mặt phẳng trang giấy (nh hình vẽ)
Câu 11:
a Khi truyền tải điện năng đi xa một phần điệnnăng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tính theo công thức: pHP = Rp2
U2Theo công thức đó muốn làm giảm hao phí thì phơng án tốt nhất phải tăng hiệu điện thế ở hai
đầu dây, đến nơi tiêu thụ thì hạ hiệu điện thế ở hai đầu dây, công việc này phải dùng đến máy biến thế
b Theo công thức trên khi điện trở đờng dây không đổi công suất hao phí tỷ lệ nghịch với bình phơng của hiệu điện thế do đó tăng hiệu
điện thế lên 100 lần thì hao phí giảm 1002 =
Câu 12: Vì dòng điện không đổi thì sinh ra từ
H: Hãy tóm tắt đề câu c và giải ?
Trang 12H: Vì sao không dùng dòng điện không đổi
để chạy máy biến thế ?
Cho học sinh đọc và trả lời câu 13
H: Khung dây quay quanh trục PQ hay trục
AB thì trong khung dây không xuất hiện
dòng điện xoay chiều ? Vì sao ?
trờng không đổi do đó số đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn thứ cấp không biến thiên
do đó không xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu điện thế
Câu 13: Khung dây quay quanh trục PQ vì số
đờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây không biến thiên
HĐ 3 : Củng cố dặn dò:
Ôn tập lại toàn bộ chơng II và làm các bài tập chơng II
Ôn lại Định luật phản xạ và định luật truyền thẳng ánh sáng ở lớp 7
Chuẩn bị tiết sau học bài mới , chơng mới :…
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn 19 /1/ 2011
Tiết 44: Hiện tợng khúc xạ ánh sáng.
I – Mục tiêu:
1 Nhận biết đợc hiện tợng khúc xạ ánh sáng
2 Bố trí và quan sát đợc thí nghiệm đờng truyền của tia sáng từ không khí sang nớc và
ng-ợc lại
3 Phân biệt đợc hiện tợng khúc xạ và hiện tợng phản xạ ánh sáng
4 Vận dụng kiến thức đã học giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản do sự đổi hớng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trờng gây nên
II – Chuẩn bị: Biến thế nguồn, đèn có khe hở lấy chùm sáng hẹp, bình nhựa trong đựng
nớc mặt phẳng nhựa có chia độ, bảng phụ, dây nối
III.tiến trình dạy học:
A Bài cũ:
1 Nêu định luật truyền thẳng ánh sáng?
2 Nêu hiện tợng và định luật khúc xạ ánh sáng.
B Bài mới:
GV: Cho học sinh quan sát ảnh chụp hình
40.2 SGK và hình vẽ phẳng của mình trên
bảng phụ
H: Em có nhận xét gì về đờng truyền của tia
sáng đi từ không khí vào nớc?
GV: Giới thiệu thêm các môi trờng và rút ra
kết luận chung
GV: Chỉ trên hình vẽ bảng phụ cho học sinh
tia tới, điểm tới, tia khúc xạ, góc tới, góc
khúc xạ…
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
I - Hiện t ợng khúc xạ ánh sáng.
1 Quan sát.
2 Kết luận: ánh sáng truyền từ môi trờng
trong suất này sang môi trờng trong suất khác bị gãy khúc tại mặt phân cách ở hai môi trờng gọi là hiện tợng khúc xạ ánh sáng
3 Các khái niệm.
4 Thí nghiệm :
Trang 13Và rút ra kết luận.
H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới
không ? Góc tới và góc khúc xạ góc nào lớn
hơn?
H: Em hãy vẽ hình minh họa?
5 Kết luận: Khi truyền ánh sáng từ không
khí vào trong nớc thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
H: Dự đoán hiện tợng xảy ra khi truyền ánh
sáng từ nớc sang không khí
H: Nêu các cách làm thí nghiệm kiểm tra?
GV: Cho học sinh tiến hành thí nghiệm
chiếu ánh sáng từ dới đáy bình cho ánh sáng
truyền từ nớc ra không khí
H: Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Tia
khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới không ?
Góc tới và góc khúc xạ góc nào lớn hơn?
H: Em hãy vẽ hình minh họa?
GV: Hớng dẫn cách bố trí thí nghiệm bằng
phơng pháp che khuất nh SGK cho học sinh
tham khảo thêm
H: Qua bài em Ghi nhớ điều gì? (học sinh
đọc phần ghi nhớ)
H: phân biệt hiện tơng phản xạ và khúc xạ
ánh sáng? Hai hiện tợng này khác nhau ở
điểm nào?
H: Giải thích tại sao khi nhìn trong không
khí ta lại không thấy đầu dới của chiếc đũa,
Khi đổ nớc vào ta có nhìn thấy không ?
II – Sự khúc xạ ánh sáng từ môi tr ờng n
ớc sang môi tr ờng không khí
1 dự đoán.
2 Thí nghiệm.
3 Kết luận: Khi truyền ánh sáng từ nớc
vào trong không khí thì:
- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
III – Vận dụng :
Câu C 7:
HT phản xạ HT khúc xạ Tia tới gặp mắt
phân cách giữa hai môi trờng bị hắt trở lại môi trờng cũ
- Góc phản xạ bằng góc tới
Tia tới gặp mắt phân cách giữa hai môi trờng trong suốt bị gãy khúc tại mặt phân cách rồi tiếp tục truyền vào môi trờng thứ hai
- Góc khúc xạ khác góc tới
Câu C 8: Có vì ánh sáng truyền từ đầu dới
đến mặt phân cách bị gãy khúc và truyền
đến mắt ta
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
Rút kinh nghiệm giờ
dạy:
N
I I K
S N’
Trang 14Ngày soạn 14 /02 / 2011.
Tiết 45: Bài 41: quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
I Mục tiêu:
1 Mô tả đợc sự thay đổi giữa góc khúc xạ khi góc tới thay đổi
2 mô tả thí nghiệm biểu diễn mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
II.Chuẩn bị:
Cho mỗi nhóm HS:Miếng nhựa trong suốt hình bán nguyệt, mặt phẳng đi qua đờng kính
có dán giấy kín chỉ để một khe hở nhỏ tại tâm I của miếng thủy tinh, miếng gỗ phẳng, tờ giấy có vòng tròn chia độ, 3 chiếc đinh ghim
3, Bài mới: HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
HĐ1 : Tìm hiểu mối quan hệ giữa góc tới
và góc khúc xạ.
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
GV: Chứng minh rằng đờng nối các vị trí A,
I, A’ là đờng truyền của tia sáng từ đinh
ghim A đến mắt ?
Hs :…
GV: Nêu nhận xét về đờng truyền của tia
sáng từ không khí vào thủy tinh chỉ ra tia
tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ
HS :…
HS: Ghi kết quả đo vào bảng
Gv: Qua thí nghiệm em có kết luận gì? Khi
truyền ánh sáng từ không khí vào thủy tinh
thì có hiện tợng gì? Khi góc tới tăng (giảm)
thì góc khúc xạ nh thế nào ?
HS :…
GV: Cho hs đọc thông tin sgk và hỏi:
Khi chiếu ánh sáng từ môi trờng không khí
sang môi trờng rắn lỏng thì có hiện tợng
C2: Tia sỏng từ khụng khớ vào thuỷ tinh ( hoặc nhựa trong suốt), bị khỳc xạ tại mặt phõn
cỏch giữa khụng khớ và thuỳ tinh, AI là tiatới, IA’ là tia khỳc xạ , AIN là gúc tới ,A’IN’ là gúc khỳc xạ
3 Mở rộng.
Khi truyền ánh sáng từ không khí vào môi trờng rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Không khí
AB
Trang 15HĐ 3 : Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ.
HĐ4 Dặn dò :
- Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tiết học bài mới tiếp theo :…
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
I
EG
Trang 16Ngày soạn: 16 /02 / 2011
Tiết 46: Bài 42: Thấu kính hội tụ
I.
Mục tiêu:
1,Kiến thức: Nhận dạng đợc thấu kính hội tụ.
- Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (Tia đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu
điểm, tia đi song song với trục chính) qua thấu kính hội tụ
2, Kĩ năng : Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội
tụ và giải thích đợc một số trờng hợp trong thực tế
3, Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , say mê,…
II.Chuẩn bị : Thấu Kính hội tụ, nguồn sáng (đèn lage), biến thế nguồn, dây dẫn, giá
quang học
III.tiến trình dạy học:
1, ổn định lớp : …
2 Bài cũ: ?1 Thế nào là hiện tợng khúc xạ ánh sáng, khi truyền ánh sáng từ không khí vào
các môi trờng rắn lỏng khác nhau thì góc khúc xạ có đặc điểm gì ?
?2 Khi góc tới tăng góc khúc xạ nh thế nào ? Khi góc tới bằng 0 thì góc khúc xạ bằng bao nhiêu ? điều đó có nghĩa gì ?
3 Bài mới: HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài
HĐ1 : Tìm hiểu về đặc điểm của thấu kính
hội tụ
GV: Làm thí nghiêm chiếu chùm sáng song
song vào thấu kính hội tụ:…
So sánh độ dày của phần rìa và phần giữa của
thấu kính hội tụ
HS:…
GV: Cho học sinh biết cách vẽ thấu kính, ký
hiệu vẽ thấu kính
HĐ 2 : Tìm hiểu về Trục chính, quang tâm,
tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ.
GV: Đa hình vẽ giới thiệu các khái niệm trục
chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C6
GV: Giới thiệu tiêu điểm, tiêu cự của thấu
kính
I - Đặc điểm của thấu kính hội tụ.
1 Thí nghiệm: ( Hình 42.2 – sgk )
C1: Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính hội
tụ tại một điểm C2:…
Nhận xét: Chiếu chùm sáng song song đi quavuông góc với mặt của thấu kính hội tụ ta đ-
ợc chùm tia khúc xạ hội tụ tại một điểm
2 Hình dạng của thấu kính hội tụ.
C3 : Phần giữa dầy hơn phần rìa
Ký hiệu: vẽ thấu kính hội tụ
II Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
cự của thấu kính hội tụ.
1 Trục chính:
C4: Tia chính giữa Tia tới đến thấu kính không bị đổi hớng mà
đi thẳng tia đó trùng với trục chính của thấu kính ký hiệu
2 Quang tâm.
O là quang tâm của thấu kính Mọi tia sáng
đi qua quang tâm đều đi thẳng
3 Tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính hội tụ.
C5: Điểm hội tụ F nằm trên đờng thẳng chứa tia chính giữa
F’
C6: Chùm tia ló hội tụ tại một điểm F’
Trang 17Khoảng cách tự tiêu điểm đến quang tâm gọi
là tiêu cự của thấu kính Kí hiệu là f
HĐ5 : Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
-Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo :…
IV.Rút kinh nghiệm :
Trang 18
Ngày soạn 20 / 02 / 2011
Tiết 47: Bài 43: ảnh của một vật tạo bởi Thấu kính hội tụ I.Mục tiêu:
1.Kiến thức : Nêu đợc trong trờng hợp nào thì thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh ảo
và chỉ ra đợc đặc điểm của các loại ảnh này
2 Kĩ năng : Dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo của một vật qua thấu
2 Bài cũ: 1 Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì ? dạng của nó nh thế nào?
2 Nêu đờng truyền ba tia đặc biệt qua thấu kính? Vẽ hình minh họa?
3, Bài mới HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
HĐ1 : Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi TKHT.
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
GV: Đặt vật ngoài tiêu điểm của thấu kính hội
tụ thì ta có thể thu đợc ảnh thật của vật cùng
chiều hay ngợc chiều so với vật ?
Hs : …
GV: Dịch vật vào gần hơn thì có thu đợc ảnh
của vật trên màn nữa không ? ảnh thật hay ảnh
ảo? ảnh cùng chiều hay ngợc chiều so với
vật ?
HS :…
GV: Đặt vật trong khoảng tiêu cự có thu đợc
ảnh trên màn nữa không ? Hãy nhìn qua thấu
kính xem có nhìn thấy ảnh của vật không ?
ảnh đó là ảnh gì? Cùng chiều hay ngợc chiều
với vật
HS :…
H: Các nhóm điền kết quả vào bảng I
HĐ2: Tìm hiểu cách dựng ảnh của vật qua
TKHT
GV: Muốn dựng ảnh của điểm sáng S ta chỉ
cần vẽ đờng truyền của hai trong ba tia đã học
HS: Trả lời câu C4
HS: Trả lời câu hỏi C5: Vẽ hình trong hai trờng
hợp Vật nằm trong và ngoài tiêu điểm
I - Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ.
1 Thí nghiệm.( Hình 43.2 – sgk)
a,Đặt vật ở ngoài khoảng tiêu cự :C1: ảnh thật ngợc chiều so với vật C2: Vẫn thu đợc ảnh thật trên màn ảnh ngợc chiều so với vật
b,,Đặt vật ở trong khoảng tiêu cự :C3:Dịch chuyển nàm hứng ở các vị trí khác nhau không hứng đợc ảnh của vật trên màn
ảnh là ảnh ảo cùng chiều với vật , lớn hơn vật
2 Ghi các nhận xét vào kết quả ở bảng 1.
Lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
Trang 19HĐ5:Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo:…
- Mô tả đợc sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (Tia đi qua quang tâm, tia đi qua tiêu
điểm, tia đi song song với trục chính) qua thấu kính phân kỳ
2, Kĩ năng : Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính phân
kì và giải thích đợc một số trờng hợp trong thực tế
3, Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , say mê,…
2 Vẽ ảnh của vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính trong trờng hợp vật
đặt trong tiêu điểm ?
3, Bài mới: HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
HĐ1: Tìm hiểu Đặc điểm của thấu kính
phân kỳ.
GV: Cho các nhóm học sinh quan sát thấu
kính phân kỳ và trả lời câu hỏi:
GV: Độ dày phần rìa so với phần giữa của thấu
kính phân kỳ có gì khác đối với thấu kính hội
tụ ?
HS:trả lời câu C2
Gv: Qua thí nghiệm em thấy khi chiếu chùm
sáng song song vuông góc với mặt của thấu
kính cho chùm tia ló có đặc điểm gì mà ta gọi
2.Thí nghệm
C3: Chùm sáng tới song song, vuông góc với mặt của thấu kính cho chùm tia ló phân kỳ.Kì hiệu : Vẽ kí hiệu TKPK :
II.Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kỳ.
Củng cố : Học sinh đọc phần ghi
Trang 20GV: Biểu diễn thấu kính phân kì trên hình vẽ.
HĐ2 : Tìm hiểu về Trục chính, quang tâm,
tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kỳ.
Gv : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4?
HS : …
GV : Giới thiệu về trục chính của TKPK:…
GV : Cho hs nêu kháI niệm về quang tâm của
GV: Giới thiệu về tiêu cự của TKPK
HS : Theo dõi ghi chép bài :…
HĐ3: Vận dụng
GV: HD hs trả lời các câu hỏi C7,C8,C9
: Vẽ tiếp đờng truyền của các tia (1), (2) khi
đối với thấu kính hội tụ?
HS : TKPK có những đặc điểm trái ngợc với
TKHT:
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa
- Chùm sáng tới song song với trục chính của
thấu kính phân kỳ, cho chùm ló phân kỳ
- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu
kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn
trực tiếp dòng chữ đó
1 Trục chính:
C4 : Tia chính giữa không bị đổi hớng
*Tia tới đến thấu kính không bị đổi hớng mà
đi thẳng tia đó trùng với trục chính của thấu kính ký hiệu
2 Quang tâm.
O là quang tâm của thấu kính Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều đi thẳng
3 Tiêu điểm, tiêu cự của thấu kínhphân kỳ.
C5: Kéo dài các tia ló thì chúng cắt nhau tại một
- Phần rìa của thấu kính dày hơn phần giữa
- Đặt thấu kính gần dòng chữ Nhìn qua thấu kính thấy ảnh của dòng chữ nhỏ hơn khi nghìntrực tiếp dòng chữ đó
C9: …
HĐ4: Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ.
HĐ5: Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo:…
IV.Rút kinh nghiệm :
Ngày soạn 28 /02/ 2011.
Tiết 49: Bài 45:ảnh của một vật tạo bởi Thấu kính phân kỳ.
I Mục tiêu:
Trang 211.Kiến thức : Nêu đợc ảnh của một vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn luôn cho ảnh
ảo Mô tả đợc những đặc điểm của ảnh của vật tạo bởi thấu kính phân kỳ Phân biệt đợc sự khác nhau của ảnh ảo của một vật tạo bởi tấu kính hội tụ và phân kỳ
2.Kĩ năng : Học sinh biết vẽ hình dùng các tia sáng đặc biệt dựng đợc ảnh thật và ảnh ảo
của một vật qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
3 Bài mới HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
HĐ1: Tìm hiểu Đặc điểm của ảnh của một
vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
GV: Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
H: Chứng tỏ ảnh của vật không hứng đợc trên
màn chắn với mọi vị trí của vật?
HS :
Gv: Làm thế nào để quan sát đợc ảnh của vật
tạo bởi thấu kính phân kỳ ? ảnh đó là ảnh thật
hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngợc chiều với
vật ? Kích thớc của ảnh so với vật ?
HS :…
HĐ 2 : Tìm hiểu Cách dựng ảnh của một
vật tạo bởi tkpk.
Gv : Dựa vào kiến thức đã học bài trớc hãy
nêu cách dựng ảnh của vật AB tạo bởi thấu
kính phân kỳ?
HS :…
Gv: Cho hình vẽ AB là vật đặt trớc thấu kính
phân kỳ hãy dựng ảnh A’B’ của vật tạo bởi
thấu kính phân kỳ,A nằm trên trục chính
Gv: Cho vật AB đặt vuông góc với trục chính
của thấu kính f = 12 cm d = 8cm.A nằm trên
trục chính
Dựng ảnh của vật trong hai trờng hợp : Thấu
kính là hội tụ, thấu kính là phân kỳ so sánh
C2: Đặt mắt sau thấu kính …
2.Nhận xét:ảnh của vật tạo bởi thấu kính
phân kỳ luôn là ảnh ảo, cùng chiều với vật
II.Cách dựng ảnh.
C3 : Dựng ảnh B’ của B qua TK, bằng cách dùng hai tia sáng đặc biệt
Từ B’ hạ vuông góc với trục chính của Tk cắt trục chính tại A’ là ảnh của A qua TKPK
III.Độ lớn của ảnh ảo tạo bởi các thấu kính
a Trờng hợp thấu kính là thấu kính hội tụ.
Nhận xét:ảnh ảo của vật tạo bởi thấu kính hội
tụ có kích thớc lớn hơn ảnh ảo của cùng vật
đó tạo bởi thấu kính phân kỳ
IV.Vận dụng
Trang 22thấu kính hội tụ ta có: A’B’ = 1,8cm.
Sử dụng tam giác đồng dạng cho trờng hợp b thấu kính phân kỳ ta có: A’B’ = 0,36cm
C 8 : Bạn Đông bị cận thị nên kính của bạn là
kính phân kỳ do đó ta nhìn thấy mắt bạn to hơn khi bạn đeo kính Vì khi bạn đeo kính ta nhìn qua kính thấy ảnh ảo của mắt bạn nhỏ hơn vật
HĐ5:Củng cố : Học sinh đọc phần ghi nhớ
HĐ6: Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập
Chuẩn bị tiết sau ôn tập về nhà ôn tập lại các kiến thức đã học trong chơng III
IV.Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 02/3/2011
tiết 50: Bài dạy : Ôn tập
I Mục tiêu:
1, Kiến thức : Cũng cố khắc sâu những kiến thức : Hiện tợng khúc xạ ánh sáng , đặc điểm
của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì , ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội và thấu kính phân kì
2, Kĩ năng : Vẽ tia khúc xạ trong hiện tợng khúc xạ ánh sáng, so ánh đợc góc khúc xạ và
góc tới trong các trờng hợp
- Biết vẽ ảnh của 1 vật qua thấu kính hội tụ, và thấu kính phân kì trong mọi trờng hợp
- Vận dụng kiến thức hình học về tam giác đồng dạng để tính dọ lớn của ảnh so với vật , khoảng cách từ vật đến thấu kính , khoảng cách từ ảnh đến thấu kính
3, Thái độ: học tập tích cực chủ động ,
II.Chuẩn bị :
1) Giáo viên : Bảng phụ ,thớc thẳng , hệ thống câu hỏi, bài tập , …
2 ) Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học trong chơng
không khí, chếch 600so với mặt phân cách giữa nớc và không khí
a) có hiện tợng gì xảy ra đối với tia sáng khi truyền ra không khí hiện tợng đó gọi là hiện tợng gì ?
Trang 23Học sinh cả lớp thực hiện
- Lần lợt HS trình bày
- Lớp học sinh nhận xét và đáng giá
HĐ 2: Vận dụng
Gv: Ra bài tập vận dụng kiến thức :…
HS : Suynghĩ , thảo luận trả lời :…
HS : Lên bảng vẽ ảnh A’B’ của AB:…
Hs : Nhận xét (sữa lỗi)
Gv : Hd Hs trả lời câu 7 :
b) Góc tới bằng bao nhiêu độ ? Góc khúc xạ lớn hơn hay nhỏ hơn góc 300?
Câu 2: Nêu 2 đặc điểm của thấu kính để có
thể nhận biết đó là thấu kính hội tụ ?
Câu 3: Hãy vẽ tiếp đờng đi của tia sáng ( I )
và tia sáng ( II ) ở hình 1
F F
Câu 4: Hãydựng ảnh của AB hình 2
Câu 5: Nếu ảnh của tất cả các vật đặt trớc 1
thấu kính đều là ảnh ảo thì thấu kính đó là thấu kính gì ?
II Vận dụng : Câu 6: Đặt vật sáng có dạng mũi tên vuông
góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 40cm, thấu kính có f = 20cm a,Vẽ ảnh A’B’ của AB qua thấu kính ?
b, Nêu đặc điểm của ảnh ?
c, Tính chiều cao của ảnh so với vật và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính , biết vật cao h = 10 cm ?
Giải:
a,
b, ảnh là ảnh thật , ngợc chiều với vật , lớn bằng vật
c, Tam giác ABO đồng dạng với tam giác
Tam giác OI F’ đồng dạng với tam giác
A’B’F’ nên :
' (3) ' ' '
a) Vẽ ảnh của AB b) ảnh đó là ảnh gì ? c) ảnh cách thấu kính bao nhiêu ?
HĐ3: Cũng cố – dặn dò ;
- Về nhà học bài ôn tập các kiến thức liên quan
B
Trang 24- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết :…
IV Rút kinh nghiệm :
………
Ngày 07/ 03/ 2011
Tiết 51 : Bài dạy : kiểm tra một tiết
I.Mục tiêu:
1,Kiến thức : Cũng cố, khắc sâu các kiến thức : Hiện tợng khúc xạ ánh sáng ; ảnh của
một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ
- Đánh giá sự lĩnh hội kiến thức của học sinh, kiểm tra chất lợng học sinh
2, Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập trong kiểm tra
3, Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , chủ động , sáng tạo:…
II Chuẩn bị :
- Gv : Đề kiểm tra in máy
- HS : Dụng cụ học tập , ôn tập bài kiến thức đã học …
Iii.Đề bài
Câu 1 : Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d, e, g, h, i, k, l với một phần 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9, 10 để đợc câu có nội dung đúng :
A, Thấu kính hội tụ là thấu kính có 1 phần giữa mỏng hơn phần rìa
B, Thấu kính phân kì là thấu kính có 2 ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
C, Một vật đặt rất xa thấu kính hội tụ 3 phần giữa dày hơn phần rìa
D, Một vật đặt ở mọi vị trí của thấu kính phân kì
E, Một vật đặt trớc thấu kính hội tụ ở trong
khoảng tiêu cự cho 5 cho ảnh thật có vị trí cách thấu kínhmột khoảng bằng f
G, ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ 6 nằm trong khoảng tiêu cự của thấu
kính
H, ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
I, Chùm sáng song song tới thấu kính phân kì 8 ảnh ảo bằng nửa vật
K, Một vật đặt trớc thấu kính phân kì nằm tại
tiêu điểm của thấu kính luôn cho 9 góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
L, Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nớc 10 cho chùm tia ló phân kì, nếu kéo dài
các tia ló thì chúng đều đi qua tiêu điểm của thấu kính
Câu 2 : Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
a) Hiện tợng khúc xạ ánh sáng là
b) Tia sáng qua quang tâm của một thấu kính thì sẽ
Câu3 : Cho hình vẽ : ()là trục chính của một thấu kính S là một điểm sáng , S’ là ảnh cúa
a) Vẽ ảnh của AB , nêu đặc điểm của ảnh?
b) Tính khoảng cách từ thấu kính đến ảnh và độ cao của ảnh.?
S
S’
Trang 26Ngày soạn: 09 / 03 / 2010
tiết 52: B i 46: à Thực hành : Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ I.Mục tiêu:
1, Kiến thức : Cũng cố các kiến thức về ảnh của một vật tạo bởi TKHT.
Trình bày đợc phơng pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
2, Kĩ năng : Đo đợc tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phơng pháp nêu trên.
3, Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , cận thận , chính xác ,…
II.Chuẩn bị:
1 Về dụng cụ: Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo
a Dựa vào cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ, hãy chứng minh rằng: Nếu ta
đặt vật AB có độ cao là h vuông góc với một trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính một khoảng bằng 2 lần tiêu cự (OA = 2f) thì ta sẽ thu đợc ảnh ngợc chiều bằng vật(A’B’ = h = h’ = AB) Và cũng nằm cách thấu kính một khoảng là 2f
b Từ kết quả trên ta có cách đo f: Thoạt tiên ta đặt vật và màn ở khá gần thấu kính, cách thấu kính những khoảng bằng nhau (d = d’) Xê dịch đồng thời vật và màn xa dần thấu kính, nhng phải luôn giữ sao cho d = d’, cho đến khi thu đợc ảnh rõ nét, cao bằng vật Lúc
đó ta sẽ có d = d’ = 2f và d + d’ = 4f
3 Chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành ở cuối bài (SGK).
III Nội dung thực hành:
a Đo chiều cao của vật
b Dịch chuyển vật và màn ra xa dần thấu kính những khoảng bằng nhau cho đến khi thu
HS: Tiến hành các bớc và ghi kết quả vào báo cáo
GV: Tiến hành kiểm tra và giúp đỡ các nhóm học sinh gặp khó khăn
HĐ 3: Tổng kết thực hành :
HS: Hoàn thành báo cáo thực hành , nộp lại cho Gv
Gv : Thu báo cáo thực hành của cá nhân học sinh :
- Nhận xét về thái độ học tập , thực hành của các nhóm
- Nhận xét qua về kết quả thực hành
- Cuối buổi yêu cầu các nhóm thu gọn đồ dùng thí nghiệm trả th viện /
HĐ4: Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ của bài ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ
- Làm các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài học mới tiếp theo :…
IV.Rút kinh nghiệm:
Màn ảnh
O
Trang 27Ngày soạn: 15 / 03 /2011
tiết 53: Sự tạo ảnh trên phim trong máy ảnh.
I.Mục tiêu:
1,Kiến thức : Nêu và chỉ ra đợc hai bộ phận chính của máy ảnh là vật kính và buồng tối.
Nêu và giải thích đợc các đặc điểm của ảnh hiện trên phim của máy ảnh
2, Kĩ năng: Dựng đợc ảnh của một vật trên phim của máy ảnh.
Rèn kuyện kĩ năng dựng ảnh của một vật tạo bởi TKHT
3,Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , say mê,…
3, Bài mới HS: Đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
HĐ 1 : Tìm hiểu cấu tạo của máy ảnh
GV: Cho các nhóm học sinh quan sát mô
GV : cho học sinh quan sát ảnh của ngọn
nến trong phim của máy ảnh
GV: ảnh của vật trên phim là ảnh thật hay
ảnh ảo ? Cùng chiều hay ngợc chiều với
vật? Kích thớc lớn hơn hay nhỏ hơn vật ?
I Cấu tạo của máy ảnh.
Vật kính là một thấu kính hội tụ, buồng tối và phim
II ảnh của một vật trên phim.
1 Trả lời câu hỏi:
a ảnh của vật là ảnh thật, ngợc chiều với vật, nhỏhơn vật
b Hiện tợng thu đợc ảnh thật (trên phim) của vậtthật chứng tỏ thấu kính là thấu kính hội tụ