BÀI TẬP CHƯƠNG 2 (phần b) QUẢN TRỊ TÀI SẢN VÀ NỢ CỦA NGÂN HÀNG QUẢN TRỊ THANH KHOẢN Giảng viên: ThS. Trần Kim Long longtkbuh.edu.vn 2.1. Ngân hàng PLH ước tính trong 24 giờ sắp tới sẽ có các hoạt động sau (ĐVT: tỷ đồng) Sự kiện Giá trị Sự kiện Giá trị Khách hàng rút tiền 98 Thanh lý tài sản 40 Khách hàng gửi tiền 87 Chia cổ tức bằng tiền mặt 150 Khách hàng trả nợ 89 Thu từ cung cấp dịch vụ Giải ngân cho khách hàng vay 56 Thanh toán các khoản nợ của ngân hàng 60 Vay từ thị trường tiền tệ 75 Chi phí vận hành 45 Hãy xác định vị thế thanh khoản ròng (net liquidity position) dự kiến của ngân hàng trong 24 giờ tiếp theo? Trình bày một số biện pháp ngân hàng có thể thực hiện để đáp ứng nhu cầu thanh khoản? Dòng tiền vào Dòng tiền ra Giá trị Khách hàng gửi tiền 87 Khách hàng rút tiền 98 Khách hàng trả nợ 89 Giải ngân cho khách hàng vay 56 Vay từ thị trường tiền tệ Chia cổ tức bằng tiền mặt 150 Thanh lý tài sản 40 Thanh toán các khoản nợ của ngân hàng 60 Thu từ cung cấp dịch vụ 95 Chi phí vận hành 45 Tổng dòng tiền vào 386 Tổng dòng tiền ra 409 NLP = Tổng dòng tiền vào – Tổng dòng tiền ra = 386 409 = 23 tỷ Một số biện pháp PLH có thể áp dụng •Tăng lượng tiền vay từ thị trường tiền tệ •Thanh lý bớt tài sản •Làm cả hai 2.2.Ngân hàng MT dự báo sẽ có khoản thâm hụt thanh khoản 55 tỷ đồng vào tuần tới. Một số thông tin ngân hàng cung cấp như sau: nhu cầu giải ngân cho các khoản vay là 24 tỷ đồng, thanh toán các khoản nợ là 15 tỷ đồng, thanh toán chi phí vận hành là 18 tỷ đồng, chia cổ tức bằng tiền là 5 tỷ đồng, nhận tiền gửi khách hàng là 26 tỷ đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 18 tỷ đồng, khách hàng trả nợ là 23 tỷ đồng, thanh lý tài sản là 10 tỷ đồng, và vay từ thị trường tiền tệ là 15 tỷ đồng. Hãy ước tính lượng tiền gửi được rút ra trong tuần tiếp theo?
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 2 (phần b) QUẢN TRỊ TÀI SẢN VÀ NỢ CỦA NGÂN HÀNG
QUẢN TRỊ THANH KHOẢN Giảng viên: ThS Trần Kim Long
longtk@buh.edu.vn
2.1 Ngân hàng PLH ước tính trong 24 giờ sắp tới sẽ có các hoạt động sau (ĐVT: tỷ đồng)
Khách hàng rút tiền 98 Thanh lý tài sản 40
Khách hàng gửi tiền 87 Chia cổ tức bằng tiền mặt 150
Khách hàng trả nợ 89 Thu từ cung cấp dịch vụ 95
Giải ngân cho khách hàng vay 56 Thanh toán các khoản nợ của
ngân hàng
60 Vay từ thị trường tiền tệ 75 Chi phí vận hành 45
Hãy xác định vị thế thanh khoản ròng (net liquidity position) dự kiến của ngân hàng trong 24 giờ tiếp theo? Trình bày một số biện pháp ngân hàng có thể thực hiện để đáp ứng nhu cầu thanh khoản?
trị Khách hàng gửi tiền 87 Khách hàng rút tiền 98
Khách hàng trả nợ 89 Giải ngân cho khách hàng vay 56
Vay từ thị trường tiền tệ 75 Chia cổ tức bằng tiền mặt 150
Thanh lý tài sản 40 Thanh toán các khoản nợ của
ngân hàng
60 Thu từ cung cấp dịch vụ 95 Chi phí vận hành 45
Tổng dòng tiền vào 386 Tổng dòng tiền ra 409
NLP = Tổng dòng tiền vào – Tổng dòng tiền ra = 386 - 409 = -23 tỷ
Một số biện pháp PLH có thể áp dụng
Tăng lượng tiền vay từ thị trường tiền tệ
Thanh lý bớt tài sản
Làm cả hai
2.2 Ngân hàng MT dự báo sẽ có khoản thâm hụt thanh khoản 55 tỷ đồng vào tuần tới
Một số thông tin ngân hàng cung cấp như sau: nhu cầu giải ngân cho các khoản vay là 24 tỷ đồng, thanh toán các khoản nợ là 15 tỷ đồng, thanh toán chi phí vận hành là 18 tỷ đồng, chia cổ tức bằng tiền là 5 tỷ đồng, nhận tiền gửi khách hàng là 26 tỷ đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 18
tỷ đồng, khách hàng trả nợ là 23 tỷ đồng, thanh lý tài sản là 10 tỷ đồng, và vay từ thị trường tiền
tệ là 15 tỷ đồng Hãy ước tính lượng tiền gửi được rút ra trong tuần tiếp theo?
Trang 2Dòng tiền vào Giá trị vào Dòng tiền ra Giá trị ra
Nhận tiền gửi khách
hàng
26 Giải ngân các khoản
vay
24
Thu từ phí dịch vụ 18 Thanh toán các khoản
nợ
15 Khách hàng trả nợ 23 Chi phí vận hành 18
Thanh lý tài sản 10 Thanh toán cổ tức 5
Vay từ thị trường tiền
tệ
15 Khách hàng rút tiền X Tổng dòng tiền vào 92 Tổng dòng tiền ra 62 + X
NLP = Tổng dòng tiền vào – Tổng dòng tiền ra = 92 – (62 + X) = -5
Suy ra lượng tiền gửi được rút ra = X = 92 - 62 + 5 = + 35
2.3 Ngân hàng FNB dự báo về lượng tiền gửi và tiền vay trong 8 tháng sắp tới và trình bày trong bảng sau Sử dụng phương pháp Nguồn và sử dụng nguồn để xác định nhu cầu thanh khoản của ngân hàng FNB trong 8 tháng tiếp theo Gợi ý một số biện pháp để xử lý các nhu cầu này
Tháng Tiền gửi
thanh toán
Tiền gửi tiết kiệm
Cho vay thương mại
Cho vay tiêu dùng
Tháng Tổng tiền
gửi
Thay đổi Tổng tiền
vay
Thay đổi
Nguốn Sử dụng
nguồn
Thanh khoản ròng
Ngân hàng thiếu hụt thanh khoản vào tháng 2, 3, 5, 6 và dư thừa thanh khoản vào tháng 4,7 và 8
Trang 3Biện pháp cải thiện: SV tự đề xuất
2.4 Ngân hàng KS xác định nhu cầu thanh khoản trong tháng tiếp theo Dự báo về cấu trúc của các khoản tiền gửi như sau (ĐVT: tỷ đồng)
Loại tiền gửi Tiền gửi thanh toán Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi kỳ hạn
Biết rằng ngân hàng dự kiến tỷ lệ dự trữ cho mỗi loại tiền như sau: 75% dành cho tiền gửi kém
ổn định, 20% dành cho tiền gửi tương đối ổn định, và 5% dành cho tiền gửi rất ổn định Giả định rằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc dành cho tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi kỳ hạn là 0%, dành cho tiền gửi thanh toán là 3%
Ngân hàng cũng có tổng dự nợ cho vay đầu tháng là 2389 tỷ đồng, và trong 2 tuần trước đã lên đến 2567 tỷ đồng Dự kiến tốc độ tăng trưởng bình quân của dư nợ cho vay là 8% mỗi năm Hãy ước tính nhu cầu thanh khoản cho ngân hàng KS
Loại tiền gửi Tiền gửi thanh
toán
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi kỳ hạn
Tổng cộng
Ước tính giá trị tiền gửi ròng theo mỗi loại (đã trừ đi phần dự trữ bắt buộc)
ề ử é ổ đị ℎ ò = (10 − 10 × 0.03) + 0 + 782 = 791.7
ề ử ươ đố ổ đị ℎ ò = (22 − 22 × 0.03) + 152 + 540 = 713.34
ề ử ấ ổ đị ℎ ò = (30 − 30 × 0.03) + 285 + 172 = 486.1 Nhu cầu thanh khoản đối với tiền gửi
= 0.75 × 791.7 + 0.2 × 713.34 + 0.05 × 486.1 = 760.748
Nhu cầu thanh khoản đối với tiền vay
= (2567 − 2389) + 2567 × 0.08 = 383.36 Tổng nhu cầu thanh khoản = 760.748 + 383.36 = 1144.108
2.5 Ngân hàng CS có bảng cân đối kế toán như sau (ĐVT triệu đồng)
Trang 4Tổng tài sản 5100 Tổng nguồn vốn 5100
Tình huống 1: Nếu có một khách hàng gửi tiền muốn rút 500 triệu đồng bằng, ngân hàng sẽ xử lý như thế nào?
Phân tích ảnh hưởng của hai lựa chọn sau đâyđến quy mô tài sản của ngân hàng:
a Ngân hàng bán bớt chứng khoán để có nguồn tiền chi trả
b Ngân hàng đi vay trên thị trường tiền tệ để có nguồn chi trả
Tình huống 2: Nếu có một khách hàng yêu cầu ngân hàng giải ngân 600 triệu đồng, ngân hàng sẽ
xử lý như thế nào?
Phân tích ảnh hưởng của hai lựa chọn sau đây đến quy mô tài sản của ngân hàng:
a Ngân hàng bán bớt chứng khoán để có nguồn tiền giải ngân
b Ngân hàng đi vay trên thị trường tiền tệ để có nguồn chi trả
Tình huống 1
a Ngân hàng sẽ bán bớt 400 triệu đồng chứng khoán để thah toán cho người gửi tiền Tổng tài sản ngân hàng và giá trị tiền gửi sẽ giảm đi 500 triệu đồng
b Không ảnh hưởng đến tổng tài sản ngân hàng
Tình huống 2
a Không ảnh hưởng đến tổng tài sản ngân hàng, vì giá trị chứng khoán giảm đi sẽ bằng đúng giá trị cho vay tăng thêm
b Giá trị cho vay và giá trị vay trên thị trường tiền tệ sẽ tăng lên 500 triệu đồng Tổng tài sản sẽ tăng thêm 500 triệu đồng
2.6 Một ngân hàng ước tính các tình huống thanh khoản có thể xảy ra với xác suất dự kiến như sau
Tình huống NLP (tỷ đồng) Xác suất xảy ra
Nhu cầu thanh khoản dự kiến
= 0.1 × (−375) + 0.4 × (−200) + 0.3 × 100 + 0.2 × 250 = −37.5 (tỷ đồng)