Bài tập chương 1 (phần b) Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng Giảng viên: ThS. Trần Kim Long longtkbuh.edu.vn 1.1. Một nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu của Ngân hàng FF và dự kiến sẽ nhận cổ tức 5.750 đồng cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm. Các nhà phân tích chứng khoán gần đây dự đoán rằng cổ tức của ngân hàng sẽ tăng khoảng 3% mỗi năm trong tương lai. Nếu dự đoán này là đúng và nếu chi phí vốn được điều chỉnh theo rủi ro (tỷ lệ chiết khấu) cho ngân hàng là 12,25%, thì giá hiện tại trên mỗi cổ phiếu của cổ phiếu của FF là bao nhiêu? = = . = 62.16 (nghìn đồng) . . 1.2. Giả sử rằng các nhà môi giới chứng khoán đã dự đoán rằng Ngân hàng YS sẽ trả cổ tức 3000 đồng cho mỗi cổ phiếu trên cổ phiếu phổ thông vào cuối năm; cổ tức là 4500 đồng cho mỗi cổ phiếu dự kiến cho năm tới và 5500 đồng cho mỗi cổ phiếu trong hai năm tiếp theo. Chi phí vốn được điều chỉnh theo rủi ro cho các ngân hàng thuộc nhóm rủi ro của YS là 15%. Nếu một nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu YS, chỉ có kế hoạch nắm giữ cổ phiếu đó trong bốn năm và hy vọng bán nó với giá 60000 đồng một cổ phiếu, thì giá trị của cổ phiếu ngân hàng trên thị trường ngày hôm nay là bao nhiêu? = + + + + = 47.08 1.3. Ngân hàng BB có tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản là 9%. Ngược lại, ngân hàng SS báo cáo tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản là 7%. Hãy xác định a. Giá trị của hệ số nhân vốn chủ sở hữu (equity multiplier) của mỗi ngân hàng, biết rằng rằng cả hai ngân hàng có ROA là 0,85 phần trăm. b. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) c. Bạn có nhận xét gì lợi ích của việc duy trì vốn chủ sở hữu ở mức thấp?
Trang 1Bài tập chương 1 (phần b) Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng
Giảng viên: ThS Trần Kim Long longtk@buh.edu.vn
1.1 Một nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu của Ngân hàng FF và dự kiến sẽ nhận cổ tức 5.750 đồng cho mỗi cổ phiếu vào cuối năm Các nhà phân tích chứng khoán gần đây dự đoán rằng cổ tức của ngân hàng sẽ tăng khoảng 3% mỗi năm trong tương lai Nếu dự đoán này là đúng và nếu chi phí vốn được điều chỉnh theo rủi ro (tỷ lệ chiết khấu) cho ngân hàng là 12,25%, thì giá hiện tại trên mỗi cổ phiếu của cổ phiếu của FF là bao nhiêu?
. = 62.16 (nghìn đồng)
1.2 Giả sử rằng các nhà môi giới chứng khoán đã dự đoán rằng Ngân hàng YS sẽ trả cổ tức 3000 đồng cho mỗi cổ phiếu trên cổ phiếu phổ thông vào cuối năm; cổ tức là 4500 đồng cho mỗi cổ phiếu dự kiến cho năm tới và 5500 đồng cho mỗi cổ phiếu trong hai năm tiếp theo Chi phí vốn được điều chỉnh theo rủi ro cho các ngân hàng thuộc nhóm rủi ro của YS là 15% Nếu một nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu YS, chỉ có kế hoạch nắm giữ cổ phiếu đó trong bốn năm và hy vọng bán
nó với giá 60000 đồng một cổ phiếu, thì giá trị của cổ phiếu ngân hàng trên thị trường ngày hôm nay là bao nhiêu?
1 + 0.15+
4.5 (1 + 0.15) +
5.5 (1 + 0.15) +
5.5 (1 + 0.15) +
60 (1 + 0.15) = 47.08 1.3 Ngân hàng BB có tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản là 9% Ngược lại, ngân hàng SS báo cáo tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản là 7% Hãy xác định
a Giá trị của hệ số nhân vốn chủ sở hữu (equity multiplier) của mỗi ngân hàng, biết rằng rằng cả hai ngân hàng có ROA là 0,85 phần trăm
b Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
c Bạn có nhận xét gì lợi ích của việc duy trì vốn chủ sở hữu ở mức thấp?
Giá trị hệ số nhân vốn (BB) = ổ à ả
ố ủ ở ữ =
. = 11,11 ×
Giá trị hệ số nhân vốn (SS) = ổ à ả
ố ủ ở ữ =
. = 14,29 × ROE (BB) = 0.85 × 11.11 = 9.44 %
ROE (SS) = 0.85 × 14.29 = 12.14 %
Việc sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn đã khiến cho SS có thể tạo ra lợi nhuận trên vốn chủ sở cao hơn
Trang 21.4 Báo cáo tài chính của ngân hàng HMN như sau
Ngân hàng HMN Báo cáo kết quả kinh doanh (ĐVT: tỷ đồng)
Thu lãi và phí từ hoạt động cho vay 44
Thu lãi và cổ tức từ hoạt động đầu tư 6
Thu nhập lãi ròng (Net interest income) 12
Chi phí dự phòng tổn thất tín dụng 1
Chi phí phi lãi
Các chi phí phi lãi khác 2
Lãi (Lỗ) từ hoạt động đầu tư chứng khoán 2
Lợi nhuận hoạt động ròng trước thuế 12
Ngân hàng HMN
Bảng cân đối kế toán (ĐVT: tỷ đồng)
Tiền mặt và tiền gửi 100 Tiền gửi thanh toán 190
Đầu tư công cụ tiền tệ ngắn hạn 10 Tiền gửi kỳ hạn 470
(Dự phòng rủi ro cho vay = 25)
(Lãi dự thu = 5) VỐN CHỦ SỞ HỮU 80 Tài sản cố định và trang thiết bị 50 Cổ phần thường 20
Trang 3
Thông tin thêm
Tổng tài sản sinh lời 830
Tổng tiền gửi (có phát sinh
a Điền vào dấu …trong báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán
b Xác định các chỉ tiêu đo lường sau
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
= ợ ℎ ậ ò
9
80= 0.1125 ℎ ặ 11.25%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
= ợ ℎ ậ ò
ổ à ả =
9
980= 0.0092 ℎ ặ 0.92%
Biên lợi nhuận lãi ròng (Net interest margin)
=
ổ à ả =
12
980= 0.0122 ℎ ặ 1.22%
Biên lợi nhuận phi lãi ròng (Net noninterest margin)
= ợ ℎ ậ ℎ ã ò
−1
980= −0.001 ℎ ặ − 0.1%
Biên lợi nhuận hoạt động ròng (Net operating margin)
ê ợ ℎ ậ ℎ ạ độ ò = ℎ ℎ ℎ ạ độ − ℎ ℎí ℎ ạ độ
ổ à ả
=66 − 56
980 = 0.0102 ℎ ặ 1.02%
Chênh lệch thu nhập (Earnings spread)
ℎê ℎ ệ ℎ ℎ ℎậ = ℎ ℎ ã
ổ à ả sinh ờ −
ℎ ℎí ã
ổ ề ử ℎá sinh ã
= 50
830−
38
710= 0.0067 ℎ ặ 0.67%
Biên lợi nhuận ròng (Net profit margin)
ê ợ ℎ ậ ò = ợ ℎ ậ ò
9
66= 0.1364 ℎ ặ 13.64%
Hiệu quả sử dụng tài sản (Asset utilization)
Trang 4ệ ả ử ụ à ả = ổ ℎ ℎ
ổ à ả =
66
980= 0.0673 ℎ ặ 6.73%
Hệ số nhân vốn (Equity multiplier)
ệ ố ℎâ ố = ổ à ả
980
80 = 12.25
Hiệu quả quản lý thuế (Tax management efficiency)
ệ ả ả ý ℎ ế = ợ ℎ ậ ò
ợ ℎ ậ ò ướ ℎ ế=
9
10= 0.9 ℎ ặ 90%
Hiệu quả kiểm soát chi phí (Expense control efficiency)
ệ ả ể á ℎ ℎí = ợ ℎ ậ ò ướ ℎ ế
ℎ ℎ ℎ ạ độ =
10
66= 0.1515 ℎ ặ 15.15%
Hiệu quả quản lý tài sản (Asset management efficiency)
ệ ả ả ý à ả = ℎ ℎ ℎ ạ độ
66
980= 0.0673 ℎ ặ 6.73%
Hiệu quả quản lý quỹ (Funds management efficiency)
ệ ả ả ý ỹ = ổ à ả
980
80 = 12.25
Hệ số hiệu quả hoạt động (Operating efficiency ratio)
ệ ả ℎ ạ độ = ℎ ℎí ℎ ạ độ
ℎ ℎ ℎ ạ độ =
56
66= 0.8484 ℎ ặ 84.84%
c Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng HMN
Tự nhận xét Chú ý các chỉ số ROE, NIM, Biên lợi nhuận phi lãi, biên lợi nhuận ròng , hiệu quả sử dụng tài sản, hệ số nhân vốn, hiệu quả kiểm soát chi phí, hiệu quả quản lý tài sản, hiệu quả quản lý quỹ, hiệu quả hoạt động
1.5 Ngân hàng BSN có các thông tin sau:
ĐVT: tỷ đồng
Lời/(Lỗ) từ đầu tư chứng khoán 21
Tổng tài sản sinh lời 40000
Trang 5Số lượng cổ phiếu lưu hành 5000
Chi phí dự phòng rủi ro cho vay 100
a Hãy xác định ROE, ROA, Biên lợi nhuận lãi ròng, EPS, Biên lợi nhuận phi lãi ròng, Biên lợi nhuận hoạt động ròng
45000 − 38000= 0.0864 ℎ ặ 8.64 %
= 605
45000 = 0.0134 ℎ ặ 1.34 %
=2200 − 1400
40000 = 0.02 ℎ ặ 2 %
= 605
5000= 1.21
ê ợ ℎ ậ ℎ ã ò = 800 − 900
40000 = −0.0025 ℎ ặ 0.25 %
ê ợ ℎ ậ ℎ ạ độ = (2200 + 800) − (1400 + 900 + 100)
b Thu nhập lãi, chi phí lãi, thu nhập phi lãi, chi phí phi lãi đều tăng 5%, trong khi các khoản mục các không đổi Hãy tính lại ROE, ROA và EPS
45000 − 38000= 0.0914 ℎ ặ 9.14 %
= 640
45000 = 0.0142 ℎ ặ 1.42 %
=2310 − 1470
40000 = 0.021 ℎ ặ 2.1 %
= 640
5000= 1.28
c Thu nhập lãi, chi phí lãi, thu nhập phi lãi, chi phí phi lãi đều giảm 5%, trong khi các khoản mục các không đổi Hãy tính lại ROE, ROA và EPS
Trang 6= 570
45000 − 38000= 0.0814 ℎ ặ 8.14 %
= 570
45000 = 0.0126 ℎ ặ 1.26 %
=2090 − 1330
40000 = 0.019 ℎ ặ 1.9 %
= 570
5000= 0.114
1.6 Ngân hàng WC nắm giữ tổng tài sản là 12 nghìn tỷ đồng và vốn chủ sở hữu là 1,2 nghìn tỷ
và vừa công bố ROA là 1,10% Hãy xác định tỷ lệ sinh lời trên tài sản (ROE)
a Giả sử WC tăng được ROA lên 50%, trong khi tài sản và vốn chủ sở hữu không thay đổi ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào? Nguyên nhân thay đổi này do đâu?
b Giả sử WC tăng được ROA giảm 50%, trong khi tài sản và vốn chủ sở hữu không thay đổi ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào? Nguyên nhân thay đổi này do đâu?
c Giả sử WC giữ nguyên ROA là 0.0076 nhưng tổng tài sản và tổng vốn chủ sở hữu đều tăng gấp đôi ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào? Nguyên nhân thay đổi này do đâu?
d Giả sử WC giữ nguyên ROA là 0.0076 nhưng tổng tài sản và tổng vốn chủ sở hữu đều giảm phân nửa ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào? Nguyên nhân thay đổi này do đâu?
ố = 0.011 ×
12 1.2= 0.11 ℎ 11 %
a = (0.11 × 1.5) ∗
. = 0.165 ℎ 16.5 %
b = (0.11 × 0.5) ∗
. = 0.055 ℎ 5.5 %
× = 0.76 ℎ 7.6 %
× = 0.76 ℎ 7.6 %
1.7 Ngân hàng SBV báo cáo tổng doanh thu hoạt động là 150 tỷ đồng, với tổng chi phí hoạt động là 130 tỷ đồng và thuế là 5 tỷ đồng Tổng tài sản ngân hàng là 1000 tỷ đồng và tổng nợ phải trả là 900 tỷ đồng Hãy xác định ROE của ngân hàng
a Nếu tổng chi phí hoạt động, thuế và tổng doanh thu hoạt động đều tăng 10% trong khi tài sản
và nợ phải trả không đổi, thì ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào?
b Nếu tổng tài sản và nợ phải trả đều tăng 10% nhưng doanh thu và chi phí, thuế không đổi, thì ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào?
Trang 7c Nếu cả doanh thu và lợi nhuận hoạt động, thuế đều giảm 10% nhưng tài sản và nợ phải trả không đổi, thì ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào?
d Nếu tổng tài sản và nợ phải trả đều giảm 10% nhưng doanh thu và chi phí, thuế không đổi, thì ROE của ngân hàng thay đổi như thế nào?
ợ ℎ ậ ò ℎ ế = 150 − 130 − 5 = 15
ố ℎủ ở ℎữ = 1000 − 900 = 100
= 15
100= 0.15 ℎ 15 %
a Trường hợp a
ổ ℎ ℎ = 150 × 1.1 = 165
ổ ℎ ℎí = 130 × 1.1 = 143
ℎ ế = 5 × 1.1 = 5.5
ợ ℎ ậ ℎ ế = 165 − 143 − 5.5 = 16.5
=16.5
100 = 0.165 ℎ 16.5 %
ℎ đổ =16.5% − 15%
15% = 0.1 ℎ 10 %
b Trường hợp b
ổ à ả = 1000 × 1.1 = 1100
ổ ợ = 900 × 1.1 = 990
ổ ố = 1100 − 990 = 110
= 15
110= 0.1364 ℎ 13.64 %
ℎ đổ =13.64% − 15%
15% = −0.0909 ℎ − 9.09 %
c Trường hợp c
ổ ℎ ℎ = 150 × 0.9 = 135
ổ ℎ ℎí = 130 × 0.9 = 117
ℎ ế = 5 × 0.9 = 4.5
ợ ℎ ậ ℎ ế = 135 − 117 − 4.5 = 13.5
=13.5
100 = 0.135 ℎ 13.5 %
ℎ đổ =13.5% − 15%
15% = −0.1 ℎ − 10 %
Trang 8d Trường hợp d
ổ à ả = 1000 × 0.9 = 900
ổ ợ = 900 × 0.9 = 810
ổ ố = 900 − 810 = 90
=15
90= 0.1667 ℎ 16.67 %
ℎ đổ =16.67% − 15%
15% = 0.1113 ℎ 11.13 % 1.8 Giả sử một ngân hàng dự kiến sẽ đạt được ROA 1,10% trong năm tới Tỷ lệ tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu của nó phải là bao nhiêu nếu nó đạt được tỷ lệ ROE mục tiêu là 12%? Nếu ROA bất ngờ giảm xuống 0,80 %, thì tỷ lệ tài sản trên vốn phải là bao nhiêu để đạt được mục tiêu ROE là 12%?
Tỷ lệ tài sản trên vốn (hiện tại), còn gọi là hệ số nhân vốn
à ả
12%
1.1%= 10.91 × Nếu ROA giảm còn 0.8% và ROE muốn giữ ở mức 12% thì hệ số nhân vốn phải là
à ả
12%
0.8%= 15 ×
1.9 Ngân hàng WCN có các dữ liệu sau
Tổng doanh thu hoạt động 135 tỷ
Tổng tài sản 1700 tỷ
Tổng vốn chủ sở hữu 160 tỷ
Hãy xác định biên lợi nhuận ròng (net profit margin), hệ số nhân vốn (equity multiplier), hiệu quả sử dụng tài sản và ROE
ê ợ ℎ ậ ò = ợ ℎ ậ ò
25
135= 0.1852 ℎ 18.52 %
ệ ả ử ụ à ả = ổ ℎ ℎ
ổ à ả =
135
1700= 0.0794 ℎ 7.94 %
ệ ố ℎâ ố = ổ à ả
1700
160 = 10.63 ×
= ợ ℎ ậ ò
25
160= 0.1563 ℎ 15.63 %
Trang 91.10 Ngân hàng CNN báo cáo số liệu trong 5 năm gần nhất (ĐVT: tỷ đồng)
Năm Thu nhập ròng
(Net income)
Tổng doanh thu hoạt động (Total operating Revenues)
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
Hãy xác định ROE, biên lợi nhuận (Profit margin), hiệu quả sử dụng tài sản và hệ số nhân vốn Bạn có nhận xét gì về xu hướng tăng trưởng lợi nhuận của ngân hàng CNN
Năm Biên lợi
nhuận
Hiệu quả sử dụng tài sản
Hệ số
Sinh viên tự nhận xét
1.11 Ngân hàng PBH vừa nộp báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với các thông tin sau
Lợi nhuận ròng trước thuế (không tính phần lãi lỗ từ đầu tư chứng khoán) là 29 tỷ đồng và thuế
là 8 tỷ đồng Tổng doanh thu hoạt động là 650 tỷ đồng, tổng tài sản là 1750 tỷ đồng và vốn chủ
sở hữu là 170 tỷ đồng
a Hãy xác định tỷ lệ hiệu quả quản lý thuế, tỷ lệ hiệu quả kiểm soát chi phí, tỷ lệ hiệu quả quản
lý tài sản, tỷ lệ hiệu quả quản lý quỹ và ROE
Hiệu quả quản lý thuế (Tax management efficiency)
ệ ả ả ý ℎ ế = ợ ℎ ậ ò
ợ ℎ ậ ò ướ ℎ ế=
29 − 8
29 = 0.724 ℎ ặ 72.4 %
Hiệu quả kiểm soát chi phí (Expense control efficiency)
ệ ả ể á ℎ ℎí = ợ ℎ ậ ò ướ ℎ ế
ℎ ℎ ℎ ạ độ =
29
650= 0.046 ℎ ặ 4.6%
Hiệu quả quản lý tài sản (Asset management efficiency)
ệ ả ả ý à ả = ℎ ℎ ℎ ạ độ
650
1750= 0.371 ℎ ặ 37.1%
Trang 10 Hiệu quả quản lý quỹ (Funds management efficiency)
ệ ả ả ý ỹ = ổ à ả
1750
170 = 10.29
b Nếu lợi nhuận trước thuế tăng 20%, trong khi các khoản mục khác không đổi, ROE và các thành phần của của nó thay đổi như thế nào?
ợ ℎ ậ ò ℎ ế
ổ à ả
ố
= (29 × 1.2) − 8
1750
170 = 0.0153 × 10.3 = 0.1576 ℎ 15.76 %
ℎ đổ =15.76 % − 12.4 %
12.4 % = 0.27 ℎ 27 % ROE tăng 27%, và nguyên nhân là ROA tăng Hệ số nhân vốn không thay đổi
c Nếu tổng tài sản tăng 20%, tính lại các hệ số hiệu quả và ROE
ợ ℎ ậ ò ℎ ế
ổ à ả
ố
= 29 − 8
1750 × 1.2×
1750 × 1.2
170 = 0.01 × 12.4 = 0.124 ℎ 12.4 %
ROE giữ nguyên 12.4%/
Mặc dù ROE có tăng do chịu ảnh hưởng từ hệ số nhân vốn tăng, nhưng do ROA giảm đã kéo lùi ROE trở lại vị trí ban đầu Nói cách khác hai tác động này bù trừ nhau
d Nếu vốn chủ sở tăng 20%, tính lại các hệ số hiệu quả và ROE
ợ ℎ ậ ò ℎ ế
ổ à ả
ố
=29 − 8
1750 ×
1750
170 × 1.2 = 0.01 × 8.58 = 0.0858 ℎ 8.58 %
Trang 11ℎ đổ =8.58 % − 12.4 %
12.4 % = −0.308 ℎ − 3.08 % ROE giảm 3.08 %, nguyên nhân do hệ số nhân vốn giảm, trong khi đó ROA giữ nguyên tác động
1.12 Ngân hàng DIT có các dữ liệu sau (ĐVT: tỷ đồng)
Chi phí dự phòng tổn thất tín
dụng
Lãi/(Lỗ) từ đầu tư chứng khoán = 2 Tổng tài sản = 1000
Hãy xác định biên lợi nhuận lãi ròng, biên lợi nhuận phi lãi và ROA
Biên lợi nhuận lãi ròng (Net interest margin)
= ℎ ℎậ ã − ℎ ℎí ã
70 − 56
1000 = 0.014 ℎ ặ 1.4%
Biên lợi nhuận phi lãi ròng (Net noninterest margin)
ê ợ ℎ ậ ℎ ã ò = ℎ ℎậ ℎ ã − ℎ ℎí ℎ ã
5 − 8 1000
= −0.003 ℎ ặ − 0.3%
1.13 Ngân hàng VS báo cáo số liệu trong 5 năm gần nhất như sau (ĐVT: tỷ đồng)
Chi phí dự phòng tổn thất tín
dụng
Thu nhập lãi ròng (sau khi trù đi
chi phí dự phòng tổn thất tín
dụng)
Trang 12Thu nhập ròng sau thuế (chưa
tính phần lãi (lỗ) từ đầu tư chứng
khoán
Nhận xét về xu hướng lợi nhuận và cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng VS
Sinh viên nhận xét dựa vào biểu đồ sau