MỞ ĐẦU Plasma nhiệt độ thấp và phi nhiệt ở áp suất khí quyển là một chủ đề rất được quan tâm trong các lĩnh vực khoa học khác nhau.. Vì thiết bị plasma tạo ra các chùm plasma ngay trong
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHẠM TUẤN HƯNG
NGHIÊN CỨU QUANG PHỔ PHÁT XẠ CỦA
PLASMA Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ VẬT LÝ
THÁI NGUYÊN, 10/2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHẠM TUẤN HƯNG
NGHIÊN CỨU QUANG PHỔ PHÁT XẠ CỦA
PLASMA Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo, TS Nguyễn Văn Hảo, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp
đỡ em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô, tập thể cán bộ khoa Vật lý và Công nghệ, trường ĐHKH Thái Nguyên, các thầy cô và anh chị ở khoa Công nghệ Sinh học, trường ĐHKH Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp
đỡ em trong việc thử nghiệm vi sinh để hoàn thành luận văn này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy TS Đỗ Hoàng Tùng và tập thể cán bộ Phòng Công nghệ plasma, Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã giúp đỡ em trong thực nghiệm đo đạc,phân tích phổ và hoàn thành luận văn
Cuối cùng em xin cảm ơn toàn thể gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình học tập
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2018 Học viên
Phạm Tuấn Hưng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PLASMA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN 3
1.1 Tổng quan về vật lý plasma 3
1.1.1 Plasma là gì? 3
1.1.2 Các ứng dụng cơ bản của plasma 4
1.1.3 Phân loại plasma 5
1.1.3.1 Plasma nhiệt và phi nhiệt 5
1.1.3.2 Plasma tự nhiên và nhân tạo 7
1.1.3.3 Plasma ion hóa hoàn toàn và ion hóa yếu 9
1.2 Plasma ở áp suất khí quyển 10
1.2.1 Phân loại các nguồn plasma ở áp suất khí quyển 10
1.2.2 Các nguồn plasma ở áp suất khí quyển 11
1.2.2.1 Phóng điện tần số thấp và DC 11
1.2.2.2 Phóng điện RF 12
1.2.2.3 Plasma gây ra do vi sóng 13
1.2.3 Plasma nhiệt hay plasma cân bằng nhiệt động học cục bộ 14
1.2.4 Plasma phi nhiệt hay plasma không cân bằng nhiệt động học cục bộ (non-LTE) 16
1.3 Ứng dụng của plasma lạnh ở áp suất khí quyển 17
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 19
2.1 Giới thiệu về nguồn phát plasma ở áp suất khí quyển 20
2.1.1 Nguyên tắc hoạt động chung 20
2.1.2 Cấu tạo 21
2.2 Máy quang phổ 26
2.3 Đo đặc trưng điện của plasma 27
2.4 Đo phổ phát xạ của plasma 29
2.4.1 Lắp đặt hệ đo 29
2.4.2 Phương pháp quang phổ phát xạ quang OES 32
2.4.3 Xác định nhiệt độ điện tử của plasma 34
2.4.4 Xác định mật độ điện tử của plasma 34
2.4.5 Những đo đạc thực nghiệm đã thực hiện 36
2.5 Đo cường độ UV của plasma 37
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Kết quả đo đặc trưng điện của plasma 39
3.2 Kết quả đo phổ phát xạ của plasma 39
3.2.1 Quang phổ phát xạ của plasma 39
3.2.2 Đặc trưng phổ phát xạ phụ thuộc tốc độ dòng khí 42
3.2.3 Đặc trưng phổ phát xạ phụ thuộc khoảng cách đo 44
3.3 Cường độ UV của plasma 46
3.4 Kết quả xác định nhiệt độ điện tử của tia plasma 49
3.4.1 Đánh giá nhiệt độ điện tử thông qua bốn vạch argon đặc trưng 49
3.4.2 Sự phụ thuộc của nhiệt độ điện tử vào tốc độ dòng khí 50
3.4.3 Sự phụ thuộc của nhiệt độ điện tử theo khoảng cách đo 52
3.5 Kết quả xác định mật độ điện tử của plasma 54
Trang 63.5.1 Sự phụ thuộc của mật độ điện tử theo tốc độ dòng khí 54
3.5.2 Sự phụ thuộc của mật độ điện tử theo khoảng cách đo 55
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Những đặc trưng của Plasma nhiệt và Plasma phi nhiệt
Bảng 1.2 Nhiệt độ và mật độ điện tử của một số loại plasma tự nhiên và nhân tạo
Bảng 2.1 Các thông số 4 vạch phổ Argon
Bảng 3.1 Dữ liệu phổ các vạch phổ phát xạ OH, N2, O, Ar I có liên quan Các mức năng lượng ban đầu, mức năng lượng cuối cùng Sự dịch chuyển năng lượng tạo ra các vạch phổ
Bảng 3.2 Cường độ các vạch phổ thay đổi theo tốc độ dòng khí Số liệu đo với khoảng
cách 5 mm từ đầu đo tới đầu plasma
Bảng 3.3 Cường độ các vạch phổ thay đổi theo khoảng cách đo Số liệu đo với tốc độ
dòng khí 8 lít/phút
Bảng 3.4 Quan hệ giữa chỉ số UV và mối nguy hiểm đến sức khỏe con người
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa cường độ tia UV với khoảng cách chiếu tia và tốc độ dòng
khí, với L=20 mm là độ dài của chùm tia plasma phát ra ngoài khí quyển khi nguồn
plasma làm việc với tốc độ khí 10 lít/phút
Bảng 3.6 Cường độ 4 vạch phổ đặc trưng của Argon khi nguồn hoạt động với tốc độ
dòng khí Argon là 8 lit/phút, khoảng cách đo không đổi là 5 mm
Bảng 3.7 Sự phụ thuộc nhiệt độ electron theo tốc độ dòng khí Khoảng cách đo cố định
là 5mm Tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu của vạch Ar 696,54 nm
Bảng 3.8 Sự phụ thuộc nhiệt độ electron theo khoảng cách đến đầu sợi quang Tốc độ
dòng khí không đổi là 8 lit/phút Tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu của vạch Ar 696nm
Bảng 3.9 Mật độ điện tử của plasma phụ thuộc theo tốc độ dòng khí
Bảng 3.10 Mật độ điện tử của plasma phụ thuộc theo khoảng cách đo
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.3 Các trạng thái và quá trình chuyển hóa trạng thái của vật chất 3
Hình 1.4 Mặt Trời có thành phần vật chất chủ yếu là Plasma 7
Hình 1.11 Sơ đồ cấu tạo nguồn plasma phóng điện RF 13
Hình 1.14 Tia sét là plasma nhiệt áp suất khí quyển 15
Hình 1.15 Hồ quang điện là plasma nhiệt áp suất khí quyển 15
Hình 1.16 Plasma lạnh là một dạng plasma phi nhiệt áp suất khí quyển 17
Hình 1.17 Ứng dụng plasma lạnh trong điều trị vết thương ngoài da 18
Hình 1.18 Ứng dụng plasma trong chế tạo các bộ phận ô tô 18
Hình 1.19 Ảnh SEM của polypropylen ban đầu (a) và sau khi xử lý plasma
1 phút (b);3 phút (c); 5 phút (d); 7 phút (e)
19
Hình 2.2 Minh họa (a) và Ảnh chụp sự phóng điện hồ quang trượt (b) 21
Hình 2.3 Sơ đồ khối cấu tạo của plasma jet hồ quang trượt, lạnh 22
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý nguồn điện nuôi công suất nhỏ 22
Hình 2.8 Chùm plasma phát ra từ nguồn plasma Med – 01T 25
Trang 10Hình 2.10 Các bộ phận chính của máy quang phổ Avantes 26
Hình 2.11 Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của đầu thu tín hiệu quang công
nghệ CCD được ứng dụng trong máy Avantes AvaSpec
27
Hình 2.15 Sơ đồ đo đặc trưng điện (thế và dòng) của plasma 29
Hình 2.16 Sơ đồ lắp đặt hệ đo phổ phát xạ của plasma 29
Hình 2.18 Chạy phần mềm AvaSoft dành cho máy quang phổ AvaSpec 30
Hình 2.22 Sự chuyển quỹ đạo dừng của điện tử và kèm theo phát ra photon 33
Hình 2.24 Vị trí độ bán rộng 1/ 2 (FWHM) trên một vạch phổ 36
Hình 3.1 Đường đặc trưng thế (màu đen) và đường đặc trưng dòng (màu
đỏ) của plasma
38
Hình 3.2 Quang phổ phát xạ của plasma, khí Ar công suất nguồn 20 W,
tốc độ dòng khí 8 lit/phút, đường kính tia plasma 6 mm
39
Hình 3.3 Quang phổ phát xạ quang của plasma sử dụng khí Ar thu được
khi làm việc ở những tốc độ dòng khí khác nhau
41
Hình 3.4 Liên hệ giữa cường độ các vạch phổ điển hình của plasma với
tốc độ dòng khí argon
42
Hình 3.5 Quang phổ phát xạ quang của plasma sử dụng khí Ar thu được
khi làm việc ở những khoảng cách độ dài cột plasma khác nhau
43
Hình 3.6 Liên hệ giữa cường độ các vạch phổ điển hình của plasma với
khoảng cách đo
44
Hình 3.8 Liên hệ giữa cường độ tia UV với khoảng cách chiếu tia 47
Trang 11Hình 3.9 Liên hệ giữa cường độ tia UV với tốc độ dòng khí 47
Hình 3.10 So sánh cường độ UV của plasma (cột 1) với với cường độ tia
Hình 3.12 Sự phụ thuộc của nhiệt độ điện tử Te (tính theo K) vào tốc độ
dòng khí Khoảng cách đo không đổi là 5 mm
Hình 3.15 Sự phụ thuộc của mật độ electron vào tốc độ dòng khí Argon 53
Hình 3.16 Sự phụ thuộc của mật độ electron vào khoảng cách đo 54
Trang 12MỞ ĐẦU
Plasma nhiệt độ thấp và phi nhiệt ở áp suất khí quyển là một chủ đề rất được quan tâm trong các lĩnh vực khoa học khác nhau Plasma jet ở áp suất khí quyển thu hút sự chú ý lớn vì các ứng dụng tiềm năng của chúng trong nhiều lĩnh vực như xử lý bề mặt polyme, cho các ứng dụng y sinh (sinh học plasma, y tế và y học cũng như xử lý vật liệu
và công nghệ nano) và kiểm soát ô nhiễm [1, 2] Đặc biệt, các ứng dụng y sinh học của plasma jet đã trở thành một chủ đề nghiên cứu nóng gần đây Vì thiết bị plasma tạo ra các chùm plasma ngay trong không khí ở áp suất khí quyển (hơn là trong khoảng cách phóng điện giới hạn), chúng có thể được sử dụng để điều trị trực tiếp và không có giới hạn về kích thước của đối tượng được xử lý [3, 4] Một trong những điều kiện tiên quyết cho ứng dụng y sinh học là plasma jet làm việc ở gần nhiệt độ phòng và mang dòng điện thấp dưới áp suất trung bình [5] Cho đến nay, các ứng dụng như điều trị ung thư [6-8], khử trùng, tẩy trắng răng, đông máu và chữa lành vết thương [9-11] đã được chứng minh
Do tính chất điện và hóa học của chúng, sự phóng plasma trong không khí là sự tổng hợp của các loại điện tích, các photon năng lượng và các gốc tự do vào môi trường xung quanh Plasma phi nhiệt ở áp suất khí quyển, cũng được gọi là plasma lạnh, được định nghĩa là một mức độ thấp của khí bị ion hóa Sự tương tác của plasma phi nhiệt với các bề mặt là một chủ đề được nghiên cứu rất sâu và rộng trong nhiều thập kỷ Cả plasma
áp suất khí quyển và plasma áp suất thấp đã được sử dụng rộng rãi để sửa đổi và chức năng hóa một lượng lớn các bề mặt bao gồm polyme và vật liệu sinh học [12–17] Sự hiểu biết tính chất vật lý của các quá trình tương tác bề mặt-plasma biên đã trở thành một chủ đề quan trọng cơ bản
Để sử dụng plasma này trong các ứng dụng trong công nghiệp, y sinh và môi trường một cách hiệu quả, cần phải biết các thông số plasma như thành phần hóa học,
xác định nhiệt độ điện tử và mật độ electron của plasma áp suất thấp, phép đo thăm dò điện hoặc đầu dò Langmuir được sử dụng rộng rãi [20, 21] Tuy nhiên, lý thuyết thăm
dò cho plasma áp suất khí quyển có một tần số va chạm trung hòa - điện tử lớn vẫn chưa được thiết lập Việc áp dụng phép đo thăm dò vào plasma áp suất khí quyển là khó khăn
Trang 13do khoảng cách giữa các điện cực nhỏ và do vấn đề liên quan đến tải nhiệt lớn và nhiễu tần số cao [22] Vì vậy, thay thế cho phép đo dò điện, phương pháp quang phổ phát xạ
dưới môi trường áp suất khí quyển [23] Các kỹ thuật dựa trên phát xạ quang học là không xâm lấn và chỉ cần thiết bị quang phổ vừa phải [24, 25] Chính vì những lí do
trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu quang phổ phát xạ của plasma ở áp suất khí quyển”
Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu quang phổ phát xạ để tìm hiểu thành phần
hoạt tính và các đặc trưng của plasma ở áp suất khí quyển
Nội dung luận văn: Luận văn được tiến hành nghiên cứu bằng phương pháp
thực nghiệm, đo đạc phân tích số liệu thu được từ quang phổ phát xạ của plasma áp suất khí quyển để xác định:
- Thành phần hoạt tính có trong plasma áp suất khí quyển
- Đặc trưng điện và đặc trưng phổ phát xạ
- Nhiệt độ electron trong plasma áp suất khí quyển
- Mật độ electron trong plasma áp suất khí quyển
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận được chia làm 3 chương như
sau:
+ Chương 1 Tổng quan về plasma áp suất khí quyển
+ Chương 2 Thực nghiệm + Chương 3 Kết quả và thảo luận
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PLASMA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1.1 Tổng quan về vật lý plasma
1.1.1 Plasma là gì?
Cơ sở của ngành vật lý plasma có công đóng góp rất lớn của hai nhà vật lý Stark
và Langmuir Năm 1902, nhà Vật lý học người Đức Jonhannes Stark đã cho ra đời cuốn sách lý thuyết vật lý đầu tiên đầy đủ nhất về khí tích điện (Die Elektrizitaet in Gasen)
và nhờ đó ông được nhận giải Nobel vật lý năm 1919 [28] Sau đó đến năm 1923, nhà
bác học Irving Langmuir (1881-1957) khám phá ra “dao động Plasma” trong chất khí
bị ion hóa và đến năm 1928 ông là người đầu tiên chính thức đưa ra thuật ngữ “Plasma”
cho ngành Vật lý [1]
Trong trạng thái plasma đa số phân tử hay nguyên tử chỉ còn lại hạt nhân Các electron không còn liên kết chặt chẽ với hạt nhân nữa nên chuyển động tương đối tự do giữa các hạt nhân Plasma không phải là vật chất phổ biến trên Trái đất nhưng các nghiên cứu cho thấy 99 % vật chất đã phát hiện trong vũ trụ tồn tại dưới dạng plasma Plasma được coi là trạng thái đầu tiên của vật chất trong vũ trụ [1]
Hình 1.3 Các trạng thái và quá trình chuyển hóa trạng thái của vật chất
Trang 15Khi cung cấp năng lượng cho một chất rắn, sự chuyển động của những nguyên
tử hoặc phân tử tăng lên làm vật chất chuyển sang trạng thái lỏng, sau đó thành trạng thái khí Nếu tiếp tục cung cấp năng lượng cao hơn nữa thì quá trình va chạm giữa các hạt trong chất trở nên đủ mạnh khiến các hạt vỡ thành từng phần tạo thành các hạt mang điện tích là các electron và ion [2] Trạng thái này được gọi là Plasma hay “trạng thái thứ tư” của vật chất, ba trạng thái trước đó lần lượt là rắn, lỏng và khí [1]
Plasma xét trên toàn thể là hệ trung tính về điện tích vì trong tổng thể khối Plasma
có số lượng cân bằng nhau giữa điện tích âm và điện tích dương Một đặc trưng đáng kể đến đầu tiên của Plasma là các hạt tích điện và có năng lượng cao Do đó môi trường Plasma có thể phát ra ánh sáng từ bức xạ hồng ngoại với bước sóng vài trăm micromet tới bước sóng ngắn nằm trong vùng tử ngoại Plasma ở nhiệt độ cao thậm chí còn có thể bức xạ một số bức xạ bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại [1]
1.1.2 Các ứng dụng cơ bản của plasma
Plasma sinh ra một cách tự nhiên nhưng cũng có thể tạo ra được trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp nhờ hệ thống thiết bị máy móc hiện đại, tạo cơ hội cho việc ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực như tổng hợp nhiệt hạch, điện tử, laser, đèn huỳnh quang, chữa bệnh hoặc trong phẫu thuật cắt mô bệnh và nhiều ứng dụng khác Rất nhiều các bộ phận của thiết bị điện tử hiện đại ngày nay được sản xuất dựa trên công nghệ plasma Nói chung, plasma có ba đặc tính quan trọng để đưa vào ứng dụng:
- Nhiệt độ và mật độ năng lượng của một vài thành phần hạt trong plasma có thể vượt quá khả năng của công nghệ tạo nhiệt thông thường Nhiệt độ của plasma có thể
dễ dàng vượt qua mức 10.000 K nên trong một số lĩnh vực sản xuất công nghiệp đòi hỏi môi trường nhiệt độ cao duy trì liên tục thì plasma là lựa chọn có thể nghĩ đến đầu tiên [1] Ví dụ, làm gốm tan chảy cần cung cấp cho lớp bề mặt gốm nhiệt độ trên 3000 K, không có lựa chọn nào hợp lý hơn sử dụng nhiệt tạo ra từ plasma Trong lĩnh vực y học, plasma với nhiệt độ cao và mật độ năng lượng lớn có thể dễ dàng đốt cháy và cắt các
mô bệnh mà không làm chảy máu Trong thực tế hiện nay ứng dụng đặc tính nhiệt độ cao và mật độ năng lượng lớn là phổ biến trong công nghệ, nghiên cứu khoa học và y học
Trang 16- Bên trong plasma có các phần tử hoạt chất (electron, các ion dương và âm, các nguyên tử và gốc tự do, các nguyên tử và phân tử bị kích thích, cũng như các photon có dải quang phổ rộng) với mật độ lớn và nồng độ cao Mật độ lớn và nồng độ cao các hoạt chất là vô cùng cần thiết cho các ứng dụng plasma đóng vai trò nguồn để sinh ra tia lửa điện và đốt cháy, sinh ra ozon để làm chất ô xi hóa [1, 20, 21] Trong y tế, việc tạo ra nồng độ cao các chất có thể hữu ích cho việc khử trùng các bề mặt mô sống, không khí
và nước
- Trạng thái của môi trường plasma có thể khác xa so với trạng thái cân bằng nhiệt động lực học Do đó nó có thể cho phép một nồng độ rất cao các thành phần hoạt chất có trong plasma mà vẫn duy trì nhiệt độ cỡ nhiệt độ phòng Đặc tính này là riêng biệt của plasma Đặc tính này được sử dụng trong các ngành công nghiệp vi điện tử và bán dẫn Đa số các linh kiện của máy tính, điện thoại di động, tivi, đèn ánh sáng lạnh được sản xuất dựa trên công nghệ plasma lạnh Đặc tính này của plasma cũng được ứng dụng trong việc xử lý bề mặt polyme Trong y học, plasma tạo ra môi trường hoạt chất hóa học nồng độ rất cao khi vẫn duy trì nhiệt độ phòng có thể hữu ích cho việc điều trị đông máu không nhiệt, điều trị những thành phần và tính chất của máu; khử khuẩn da
và các mô sống khác; chữa lành vết thương; điều trị những bệnh mà trước đây điều trị không có hiệu quả bằng các phương pháp thông thường [1, 6-9]
Ba đặc tính trên đã mở rộng phạm vi và số lượng các lĩnh vực, các ngành có thể ứng dụng plasma Trong thực tế hiện nay ứng dụng của plasma vẫn đang tiếp tục được phát triển sang các ngành sản xuất khác và tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu y học
1.1.3 Phân loại plasma
1.1.3.1 Plasma nhiệt và phi nhiệt
Cách phân loại Plasma quan trọng nhất là phân loại theo tính chất nhiệt động của
hệ Plasma Theo quan điểm này Plasma bao gồm Plasma nhiệt và Plasma phi nhiệt Plasma nhiệt là plasma cân bằng nhiệt động [1, 29], nghĩa là nhiệt độ electron cân bằng với nhiệt độ của các ion khác có trong plasma Plasma phi nhiệt là plasma không cân bằng nhiệt động, nghĩa là nhiệt độ electron cao hơn nhiều so với nhiệt độ các ion khác
Trang 17có trong plasma Trên bảng 1.1 là sơ lược về cách phân loại Plasma theo hai loại nêu trên:
Bảng 1.1 Những đặc trưng của Plasma nhiệt và Plasma phi nhiệt [1]
Loại Plasma
Plasma LTE
(Plasma nhiệt)
Plasma không LTE
(Plasma phi nhiệt)
va chạm đàn hồi không làm nóng các hạt nặng Năng lượng của electron bị mất dần
đi
Va chạm không đàn hồi giữa electron và hạt nặng tạo ra dạng hóa Plasma Những hạt nặng bị làm nóng nhẹ nhờ một số va chạm đàn hồi Do
đó năng lượng electron vẫn được duy trì ở mức cao
Trang 18Vì nhiệt độ điện tử trong hai loại plasma trên có sự khác biệt lớn nên người ta còn gọi plasma nhiệt là plasma nóng và gọi plasma phi nhiệt là plasma lạnh
1.1.3.2 Plasma tự nhiên và nhân tạo
Trong vũ trụ, hầu hết vật chất đều ở dạng Plasma Các nhà vật lý tính toán rằng:
99 % vật chất trong vũ trụ là ở trạng thái Plasma [1] Đó là các vì sao, bao gồm cả Mặt Trời và chất khí giữa các vì sao Các phản ứng nhiệt hạch xảy ra bên trong các vì sao chính là nguồn phát Plasma Plasma trong vũ trụ rất khác nhau và thay đổi thể loại tùy theo nhiệt độ; ví dụ từ những ngôi sao rất nóng, có mật độ vật chất bên trong đậm đặc như Mặt Trời, tới hào quang Mặt Trời ít nóng hơn nhiều, tới loại nguội hơn nữa như gió Mặt trời, thậm chí tới những loại Plasma lạnh có mật độ thấp trong khoảng không giữa thiên hà Những vật thể vũ trụ như Trái đất và bụi vũ trụ chỉ chiếm gần 1 % khối lượng vũ trụ Trái đất không ở trạng thái Plasma, nhưng cũng được Plasma bao bọc và bảo vệ Những lớp trên cùng của khí quyển Trái đất luôn bị các tia chiếu xạ từ Mặt Trời
và không gian tấn công và trở thành chất khí bị ion hóa - tức là Plasma Chúng tạo thành tầng điện ly che chở vững chắc cho Trái đất, là bức tường ngăn cản các tia tử ngoại hủy hoại cơ thể sống có trong bức xạ Mặt Trời
Trang 19mới thấy có plasma tự nhiên, tiêu biểu như tia sét trong những cơn giông bão, sét hòn
và Bắc cực quang ở các nước phương bắc gần vành đai bắc cực
Hình 1.6 Sét hòn Hình 1.7 Tia sét
Các nhà khoa học ước tính rằng, cứ mỗi giây trên khắp địa cầu lại có khoảng 100 tia sét từ các đám mây phóng xuống đất hoặc giữa các đám mây tích điện với nhau [1, 29] Những thiên thạch và sao băng khi rơi xống Trái đất với một tốc độ rất lớn sẽ nén các thành phần của không khí thành mật độ rất cao và động năng đặc biệt lớn đó sẽ chuyển thành nhiệt năng khiến các phân tử khí bị chia cắt và bị ion hóa, tạo thành plasma
Nguyên nhân khiến plasma thiên nhiên không phổ biến trên Trái đất là do plasma thường được tạo thành ở nhiệt độ cao mà nhiệt độ ở Trái đất quá thấp để có thể hình thành plasma
Có thể tạo ra plasma nhân tạo trên bề mặt Trái đất, trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Trong một vài hoàn cảnh con người có thể đã tiếp xúc với plasma
mà không phải ai cũng biết đó là plasma Rất ít người chưa từng thấy loại plasma được tạo trong ống chân không yếu trong đèn neon, đèn huỳnh quang, hay loại ánh sáng chói lòa của hồ quang điện khi hàn Đó là plasma được tạo ra để phục vụ đời sống con người
và sản xuất Mỗi chất khí thích hợp khi có dòng điện chạy qua có thể biến thành plasma, plasma này phát sáng và màu sắc ánh sáng phụ thuộc vào bản chất của chất khí đó Plasma neon phát ra ánh sáng màu đỏ cam, plasma argon có màu xanh da trời [1] Ta có thể nhận được ánh sáng có màu bất kỳ chỉ cần nhờ đến plasma argon, neon và thành phần vật chất phát quang thích hợp phủ bên trong ống đèn Khi plasma hơi thủy ngân trong ống phóng điện cung cấp các tia tử ngoại thì các chất phát quang tùy theo thành phần của mình sẽ phát ra ánh sáng rất giống ánh sáng ban ngày Ngoài ra, plasma còn
Trang 20được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật như: plasma nắn thẳng dòng điện, plasma làm ổn định điện áp, plasma khuếch đại tần số siêu cao của máy phát sóng, máy đếm hạt vũ trụ
Hình 1.8 Tivi plasma Hình 1.9 Đèn huỳnh quang
Bảng 1.2 Nhiệt độ và mật độ điện tử của một số loại plasma tự nhiên và nhân
tạo
1.1.3.3 Plasma ion hóa hoàn toàn và ion hóa yếu
Căn cứ vào độ ion hóa người ta phân loại plasma ra làm hai loại là: plasma ion hóa hoàn toàn và plasma ion hóa ion hóa yếu (hay còn gọi là plasma ion hóa một phần)
Trang 21Độ ion hóa của plasma thể hiện các thành phần mang điện (ví dụ các ion dương) được đánh giá theo công thức sau [29]:
0
e e
n
Plasma ion hóa hoàn toàn là plasma có hệ số ion hóa đạt mức độ cao nhất bằng
1 tương ứng với tỉ lệ các ion trong plasma đạt 100 % Trường hợp ion hóa hoàn toàn thường xảy ra ở plasma nhiệt độ cao Lúc này tính chất của plasma được xác định bởi tính chất của điện tử và ion chứa trong nó Trường hợp plasma nhiệt độ cao ion hóa hoàn toàn xảy ra ở nhiệt độ rất cao như trong tâm mặt trời, trong các phản ứng nhiệt hạch
Trường hợp plasma nhiệt độ thấp ion hóa hoàn toàn thường xảy ra trong phóng điện ẩn và phóng điện hồ quang
Trong khối plasma ion hóa hoàn toàn chỉ gồm các ion và electron, không có hạt trung hòa về điện Plasma ion hóa hoàn toàn thường xảy ra với trường hợp của plasma nhiệt hay plasma nóng ở nhiệt độ cao và áp suất lớn
plasma này thường xảy ra ở điều kiện nhiệt độ thấp và áp suất không cao Trong khối plasma ion hóa yếu xuất hiện cả các ion, electron và các hạt trung hòa về điện Tỉ lệ giữa
plasma phi nhiệt hay plasma lạnh ở áp suất thường hoặc áp suất thấp
1.2 Plasma ở áp suất khí quyển
1.2.1 Phân loại các nguồn plasma ở áp suất khí quyển
Các nguồn plasma nhân tạo ở áp suất khí quyển được tạo ra bằng cách tiếp năng lượng cho vật chất Năng lượng để phát plasma có thể ở nhiều dạng năng lượng khác nhau Plasma mất đi năng lượng vào môi trường xung quanh do quá trình va chạm và phát xạ ánh sáng Do đó cần cung cấp năng lượng một cách liên tục để quá trình tạo ra plasma diễn ra một cách liên tục Sử dụng điện năng là cách đơn giản nhất để cung cấp năng lượng một cách liên tục, dễ kiểm soát độ chính xác về các thông số năng lượng
Trang 22Chính vì vậy điện năng được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong việc tạo ra plasma nhân tạo
Phương pháp thông dụng nhất để phát plasma trong công nghệ là cung cấp năng lượng điện cho chất khí trong một buồng phản ứng plasma Điện tử sản sinh trong quá trình phát plasma sẽ được gia tốc trong điện trường ngoài và quá trình truyền năng lượng xảy ra do có sự va đập của chúng với các hạt khác trong khối plasma Sử dụng trường điện từ cao tần trong dải tần số radio (RF) hoặc trong dải vi sóng (microwaves) để phát plasma thu hút được sự quan tâm lớn cùa các nhà khoa học, công nghệ và được ứng dụng trong nhiều quá trình hóa học plasma
Có thể kể đến một số nguồn plasma phổ biến như sau:
- Nguồn plasma phóng điện corona
- Nguồn plasma phóng điện rào cản điện môi DBD
- Nguồn plasma phóng điện phát sáng DC và AC
- Nguồn plasma phóng điện RF
- Nguồn plasma phóng điện nguồn vi sóng
1.2.2 Các nguồn plasma ở áp suất khí quyển
Trang 23Ở khoảng tối catốt và quầng sáng điện tích âm, điện tử truyền hầu hết năng lượng của chúng cho các hạt nặng trong các va chạm không đàn hồi nhờ quá trình kích thích và phân ly, đồng thời truyền cho các hạt mang điện mới được hình thành do ion hóa vì va đập Vùng phóng điện gần catốt (sự sụt thế catốt và vầng sáng điện âm) rất cần thiết cho
Thông thường, phóng điện phát sáng RF sử dụng tần số 13,56 MHz, áp suất trong
Trang 24sáng RF ở áp suất thấp (10-3 đến 1 Torr) dao động từ 109 đến 1011 cm-3, còn ở áp suất
nhiệt độ ion rất thấp Plasma RF có độ đồng nhất tương đối tốt Plasma RF được ứng dụng rất thành công trong công nghệ lắng đọng màng mỏng tăng cường bằng plasma, khắc bằng phương pháp ăn mòn plasma và trong phún xạ vật liệu điện môi
Hình 1.11 Sơ đồ cấu tạo nguồn
Trang 25Hình 1.13 Sơ đồ cấu tạo nguồn plasma vi sóng ECR
có tần suất va đập cao giữa ion và điện tử Tuy nhiên, phân bố plasma không thật đều [1]
1.2.3 Plasma nhiệt hay plasma cân bằng nhiệt động học cục bộ
Ở áp suất khí quyển, plasma nhiệt hay plasma cân bằng nhiệt động học cục bộ (LTE) cũng mang những tính chất cơ bản nhất của plasma nhiệt nói chung Tuy nhiên, plasma nhiệt ở áp suất khi quyển có những những đặc điểm hơi khác với plasma nhiệt nói chung Có thể kể đến những đặc điểm của plasma nhiệt áp suất khí quyển:
Độ ion hóa không phải lúc nào cũng đạt 100 % như chuẩn plasma ion hóa hoàn toàn Nhìn chung, độ ion hóa của plasma nhiệt áp suất khí quyển chỉ tiệm cận mức ion hóa hoàn toàn [29]
Mật độ điện tử thấp so với một số plasma nhiệt áp suất cao Ví dụ mật độ điện tử
để làm giảm điện trở suất của plasma nhiệt áp suất khí quyển Mật độ điện tử đủ lớn sẽ tạo điều kiện cho quá trình cân bằng nhiệt động diễn ra nhanh do xác suất va chạm giữa các hạt cao
Trang 26Điều kiện cần thiết để tạo thành plasma nhiệt là áp suất làm việc phải đủ lớn, thường là trên 10 kPa [3] Áp suất cao tạo điều kiện cho một số lượng rất lớn va chạm giữa các phần tử, dẫn đến sự phân phối lại năng lượng để plasma trở về trạng thái cân bằng nhiệt động nhanh chóng Plasma nhiệt áp suất khí quyển có thể hình thành ngay ở
áp suất thường bằng áp suất khí quyển vào khoảng 101325 Pa (1.01325 bar), tương đương 760 mmHg (Torr) [29], ví dụ như tia sét
Plasma nhiệt ở áp suất khí quyển có nhiệt độ điện tử cao, tỏa sáng và tỏa nhiệt mạnh, ví dụ như hồ quang điện
Trong khối plasma nhiệt áp suất khí quyển vẫn có thể tồn tại các hạt trung hòa về điện với tỉ lệ thấp
Plasma nhiệt áp suất khí quyển có thời gian tồn tại không dài Nguyên nhân chính
là do hiện tượng tái hợp ion giữa electron và ion dương và hiện tượng khuếch tán ion ra xung quanh diễn ra nhanh Một nguyên nhân phụ là sự suy giảm năng lượng do va chạm với các hạt trung tính khác trong môi trường và bị chúng hấp thụ năng lượng [29, 1]
Plasma nhiệt áp suất khí quyển tiêu biểu là sét và hồ quang
Hình 1.14 Tia sét là plasma nhiệt áp suất
và bí mật còn là một thách thức lớn đối với các nhà khoa học Do hiểu biết về những gì xảy ra trong plasma nhiệt còn chưa đầy đủ, nên việc ứng dụng mới đạt được ở mức độ
Trang 27phòng thí nghiệm và một số ít lĩnh vực sản xuất Công nghệ plasma nhiệt áp suất khí quyển hiện nay chủ yếu bao gồm hồ quang điện, máy cắt plasma và plasma xung phóng điện
1.2.4 Plasma phi nhiệt hay plasma không cân bằng nhiệt động học cục bộ LTE)
(non-Ở áp suất khí quyển, plasma phi nhiệt hay plasma không cân bằng nhiệt động mang những đặc điểm cơ bản của plasma phi nhiệt Tuy nhiên do điều kiện tạo thành khác biệt nên nó cũng có những đặc trưng riêng Có thể kể đến một số điểm nổi bật của plasma phi nhiệt ở áp suất khí quyển như sau:
Plasma phi nhiệt áp suất khí quyển có độ ion hóa thấp dưới 10 % Đặc biệt plasma
plasma ion hóa yếu [29]
trao đổi năng lượng diễn ra không mạnh mẽ Đây là nguyên nhân chính dẫn tới sự không cân bằng nhiệt động giữa điện tử và các hạt còn lại [29]
Áp suất làm việc dưới 10 kPa Áp suất này để hạn chế sự va chạm giữa các hạt trong hệ nhiệt động
Nhiệt độ của plasma loại này thấp dẫn tới tỏa nhiệt và tỏa sáng yếu, ví dụ như plasma jet trình bày ở chương sau
Vì những lý do trên plasma phi nhiệt áp suất khí quyển ít gây ảnh hưởng xấu tới môi trường xung quanh
Trang 28Hình 1.16 Plasma lạnh là một dạng plasma phi nhiệt áp suất khí quyển [29]
1.3 Ứng dụng của plasma lạnh ở áp suất khí quyển
Trong y học, plasma lạnh ở áp suất khí quyển cho phép sinh ra một nồng độ rất cao các hoạt chất hóa học trong khi vẫn giữ nhiệt độ phòng [1] Nó xác định những ứng dụng thích hợp của plasma phi nhiệt thường là cơ chế chống đông máu và sửa chữa các thành phần và tính chất của máu, khử trùng da và các mô sống khác; khử trùng các dụng
cụ y tế và các vật liệu và thiết bị dễ vỡ; xử lý polymer sinh học; kĩ thuật mô; và chữa lành vết thương và các bệnh mà trước đây điều trị chưa có hiệu quả Cuối những năm
1960, plasma lạnh được quan tâm nghiên cứu ứng dụng như một công cụ tạo ra các vật liệu có bề mặt đã xử lý có tính hòa hợp sinh học cao Công nghệ plasma ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe hiện nay tương đối phát triển Nhiều công nghệ triển vọng và nhiều loại bề mặt biến tính đã tạo nên các vật liệu rất mới trong y sinh, trong đó không ít loại
đã được thương mại hóa, ví dụ chất liệu của răng cấy đã được biến tính phủ bề mặt để răng cấy hòa hợp với các chất dịch cơ thể như nước bọt và dịch của mô [29]
Một số ví dụ khác về các sản phẩm của công nghệ plasma trong lĩnh vực y sinh bao gồm các loại bề mặt được chức năng hóa nhằm nâng cao khả năng bám dính cho tế bào sống, các lớp phủ chống bám bẩn nhằm ức chế hoàn toàn sự bám của các phân tử sinh học, tế bào, vi khuẩn không mong muốn , các lớp lót để cố định peptit, enzym, kháng sinh và các loại phân tử sinh học khác
Việc điều trị trực tiếp plasma, có nghĩa là sử dụng chùm plasma trực tiếp lên mô sống Plasma lạnh trong không khí ở áp suất khí quyển để xử lý với động vật sống và con người đòi hỏi chặt chẽ về biện pháp an toàn Để giải quyết hiệu quả những vấn đề này cũng là một thách thức quan trọng đối với plasma y khoa [1]
Trang 29Hình 1.17 Ứng dụng plasma lạnh trong điều trị vết thương ngoài da
Plasma nói chung có các hạt điện tích có năng lượng cao và các điện tử tự do [29] Con người đã sử dụng những đặc điểm này vào trong công nghiệp Kỹ thuật plasma lạnh ở áp suất thường và áp suất thấp mới được ứng dụng trong giai đoạn gần đây trong gia công, trong xử lý làm biến tính bề mặt vật liệu Những ứng dụng quan trọng mang tính kinh tế cao như chế tạo vi mạch điện tử đã và đang là động lực để phát triển ngành công nghiệp chế tạo các thiết bị điện tử kỹ thuật số Plasma lạnh được ứng dụng vào trong kỹ thuật chế tạo các bộ phận của ô tô
Hình 1.18 Ứng dụng plasma trong chế tạo các bộ phận ô tô
Polyme có nhiều tính chất rất tốt nhưng polyme lại có đặc trưng là có năng lượng
bề mặt thấp [1] Đó là nguyên nhân vì sao chất lỏng lại tạo thành giọt trên bề mặt polyme
Trang 30thay vì thấm ướt và cũng là nguyên nhân khiến các lớp mỏng phủ lên bề mặt polyme bám dính rất kém Nhưng nếu bề mặt polyme dược hoạt hóa và chức năng hóa bằng cách đặt vào một môi trường plasma thích hợp, năng lượng bề mặt sẽ tăng lên và nhược điểm trên có thể giải quyết được [37] Nguyên lý trên có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp để mở rộng phạm vi ứng dụng và nâng cao tính chất của các sản phẩm chất dẻo,
ví dụ trong các lĩnh vực bao bì, chăm sóc sức khoẻ, dệt may Trong lĩnh vực dệt may,
sử dụng công nghệ plasma thay thế cho phương pháp xử lý hóa học ướt độc hại để xử
lý vải dệt có thể giúp tạo thành bề mặt vải không thấm nước, thấm dầu, giữ cho vải sạch, đồng thời tránh đựợc vấn đề ô nhiễm môi trường [38] Trong trường hợp sợi xenlulo, ví
dụ như sợi cotton, hoặc màng polyetylen, xử lý bề mặt bằng plasma oxy có thể nâng cao một cách cơ bản độ thấm phủ, tạo điều kiện cho phân tử thuốc nhuộm hoặc mực in bám dính tốt hơn lên bề mặt
Hình 1.19 Ảnh SEM của polypropylen ban đầu (a) và sau khi xử lý plasma 1 phút (b);
3 phút (c); 5 phút (d); 7 phút (e) [1]
Với tiềm năng đa dạng chưa được nghiên cứu hết, các nhà khoa học đặt rất nhiều
hi vọng vào plasma lạnh trong việc ứng dụng vào đa lĩnh vực trong tương lai, phục vụ cuộc sống con người
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
Trang 312.1 Giới thiệu về nguồn phát plasma ở áp suất khí quyển
Trong phần này, tôi xin giới thiệu một thiết bị plasma jet PlasmaMed-01T Đây
là nguồn phát plasma ở áp suất khí quyển đang được sử dụng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học tại Phòng Vật lý Plasma thuộc Viện Vật lý – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Đây là nguồn plasma đã được sử dụng trong luận văn này
Hình 2.1 Thiết bị plasma jet PlasmaMed-01T [30]
2.1.1 Nguyên tắc hoạt động chung
Thiết bị plasma jet này hoạt động dựa trên hiện tượng phóng điện hồ quang trượt
Hồ quang trượt là hiện tượng phóng điện tự dao động định kì giữa cặp điện cực phân kì đặt chìm trong dòng khí
Plasma bắt đầu được hình thành ở nơi có khoảng cách giữa hai điện cực gần nhất tạo thành một cột plasma Cột plasma này bị kéo dài ra bởi dòng khí thổi qua hướng đến phần hạ lưu phân kì Vùng ánh sáng hồ quang của cột plasma giãn ra cùng với sự gia tăng của khoảng cách giữa các điện cực cho đến khi nó bị dập tắt Nhưng plasma lại tự
Trang 32tái tạo ở vị trí có khoảng cách gần nhất giữa hai điện cực để bắt đầu một chu kì mới [30] Plasma hồ quang trượt có thể là nhiệt hoặc phi nhiệt, tùy thuộc vào năng lượng và tốc
độ dòng khí
Hình 2.2 Minh họa (a) và ảnh chụp sự phóng điện hồ quang trượt (b)
Plasma hồ quang trượt cũng có thể vận hành trong chế độ chuyển tiếp cụ thể khi bắt đầu phóng điện thì là plasma nhiệt nhưng cùng với sự vận động của thời gian và không gian lại trở thành sự phóng điện phi nhiệt [1]
2.1.2 Cấu tạo
a) Khối điều khiển và hiển thị bao gồm:
- Bộ điều khiển trung tâm (PLC): Bộ điều khiển nhận lệnh từ màn hình cảm ứng
và pê-đan để điều khiển hai rơ-le Ngoài ra bộ điều khiển này còn nhận lệnh từ sensor
áp suất để ra quyết định có tiếp tục hoạt động hay dừng
- Màn hình cảm ứng: Hiển thị trạng thái làm việc từ bộ điều khiển trung tâm và
ra lệnh cho bộ điều khiển trung tâm làm việc
- Hai rơ-le: điều khiển hoạt động của nguồn cao áp và van điện từ
- Pê-đan: có tác dụng như một công tắc đóng mở hệ thống Khi đạp pê-đan lần
thứ nhất thì máy sẽ bắt đầu phát tia plasma, khi đạp pê-đan lần hai thì máy ngừng phát tia plasma
Trang 33Hình 2.3 Sơ đồ khối cấu tạo của plasma jet hồ quang trượt, lạnh
b) Nguồn nuôi plasma
Nguồn điện nuôi plasma là một nguồn cao áp có cấu tạo là một máy biến thế cao
áp để biến đầu vào xoay chiều 220 V thành dòng điện xoay chiều 2 kV Với cách mắc như thế này thì công suất của nguồn hơi lớn dẫn tới nhiệt độ của đầu phun plasma vượt ngưỡng nhiệt độ phòng
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý nguồn điện nuôi công suất nhỏ
Mục tiêu đề ra của thiết bị là phát ra plasma lạnh áp suất khí quyển có nhiệt độ vào khoảng nhiệt độ phòng Từ đó một vấn đề phát sinh lúc này là làm thế nào để giảm công suất của nguồn Để giải quyết vấn đề này, ta lắp thêm vào đầu ra của biến áp một đi-ốt cao áp và một tụ điện cao áp Khi đó đầu ra của nguồn sẽ là dòng điện một chiều biến thiên và có giá trị thế tối đa là 4 kV
Trang 34Đầu ra 4 kV của nguồn điện sẽ được nối vào hai điện cực của đầu phun plasma kết hợp với dòng khí thổi qua tạo thành tia plasma hồ quang trượt, lạnh [30]
c) Nguồn khí duy trì dòng plasma
Để có thể tạo ra và duy trì tia plasma cần phải có nguồn khí Khí để duy trì plasma trong thiết bị này là khí Ar được đựng trong bình có thể tích 8 lít và áp suất là 150 atm Khí từ bình khí đi qua một van giảm áp để giảm áp suất giảm xuống còn 2 – 7 atm và trước khi đến van điều áp để điều chỉnh tốc độ dòng khí tối đa ở 10 lít/ phút khí sẽ đi qua 1 sensor áp suất nếu áp suất dòng khí nhỏ hơn 2 atm thì ngay lập tức sensor sẽ gửi cảnh báo đến PLC PLC nhận cảnh báo và điều khiển 2 rơle ngắt toàn bộ hệ thống đồng thời hiển thị cảnh báo trên màn hình LCD Khi đó phải điều chỉnh để áp suất dòng khí
ở mức cho phép máy mới hoạt động trở lại Khí tiếp tục đi qua van điện từ, van này được đóng mở bởi 1 trong 2 rơle được điều khiển bởi PLC, và đi đến đầu phun
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống nguồn khí
d) Đầu phát chùm tia plasma hồ quang trượt, lạnh
Đầu phát tia plasma là một buồng plasma trong đó tốc độ dòng khí lớn khi khoảng cách giữa hai điện cực nhỏ và tốc độ dòng khí nhỏ lại khi khoảng cách giữa hai điện cực tăng lên Đầu phun plasma với buồng plasma có dạng hình phễu dẹt, với tiết diện của phễu nhỏ nhất ở nơi có khoảng cách giữa hai điện cực gần nhất sau đó mở rộng ra cùng với độ mở rộng khoảng cách giữa hai điện cực Dòng khí Ar qua nó hoạt động theo
Trang 35nguyên lý Bernoulli, tốc độ dòng khí Ar chảy trong ống tỉ lệ nghịch với tiết diện của ống Vì vậy, khi plasma được hình thành tại vị trí mà khoảng cách giữa hai điện cực gần nhất nó được đẩy đi với vận tốc dòng khí lớn khiến cho plasma không thể nóng lên nhiều [1] Khi plasma trượt đến vị trí có khoảng cách giữa hai điện cực lớn hơn thì tốc độ dòng khí cũng giảm xuống nên việc duy trì plasma trở nên dễ dàng hơn và nó có thể tồn tại ở những vị trí với khoảng cách giữa hai điện cực rất lớn
Hình 2.6 Mặt cắt dọc của đầu phát chùm tia plasma
Để tạo được tia plasma dài thoát ra khỏi buồng plasma, buồng plasma có hai gờ dẫn hướng ở mặt trong của thành buồng plasma và ở khoảng giữa hai điện cực Nhờ hai
gờ dẫn hướng, tốc độ dòng khí ở khoảng giữa sẽ cao hơn bên ngoài, tia plasma sẽ được đẩy nhanh thoát ra ngoài Khi đó plasma không còn ở dạng hình cung gần tròn mà có dạng tia dài
Buồng plasma còn có một mũ chụp với khẩu độ nhỏ ở chính giữa của buồng plasma Với mũ chụp này, dòng khí được ưu tiên chảy ở khoảng giữa hai điện cực, do
đó tốc độ dòng khí ở vùng giữa cũng lớn hơn khiến cho tia plasma cũng được uốn cong
Trang 36hơn ở đây [30] Khẩu độ của mũ chụp có thể thay đổi để giúp định dạng tia plasma thoát
ra ngoài, to, nhỏ, ngắn, dài theo ý muốn khi thay đổi hình dạng và kích thước của khẩu
độ mũ chụp
Hình 2.7 Mũ chụp có thể thay đổi khẩu độ
Nguồn plasma này hoạt động rất ổn định, vận hành dễ dàng Qua thực nghiệm thì
độ dài cột plasma khoảng 1,2 cm đến 2 cm tùy theo thay đổi tốc độ dòng khí [30]
Hình 2.8 Chùm plasma phát ra từ nguồn plasma Med – 01T
Máy plasma Med là thiết bị do Phòng Vật lý Plasma – Viện Vật lý thiết kế chế tạo, được nghiệm thu và trong quá trình sử dụng tại phòng Vật lý plasma đã cho thấy rằng plasma phát ra từ nguồn này phù hợp với yêu cầu đối với plasma áp suất khí quyển [30]
Trang 372.2 Máy quang phổ
Phổ phát xạ của plasma được đo bởi máy quang phổ sợi quang học AvaSpec của hãng Avantes có độ phân giải dưới 1 nm Nó có khả năng thu thập, phân tích ánh sáng
và cho quang phổ kèm theo thông tin về bước sóng ánh sáng, cường độ ánh sáng
Hình 2.9 Máy quang phổ Avantes AvaSpec [35]
Về cấu tạo máy quang phổ AvaSpec gồm các bộ phận chính:
Hình 2.10 Các bộ phận chính của máy quang phổ Avantes [35]
- Đầu thu (đầu dò) CCD (Vị trí số 1)
- Cổng kết nối với sợi quang (Vị trí số 2)
- Cách tử (Vị trí số 3)
- Gương phản xạ có chức năng chuẩn trực chùm sáng (Vị trí số 6)
- Gương hội tụ (Vị trí số 7)