LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của chậm tiến độ thi công đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng dân dụng tại Công ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Duy Nhất” là công trình
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
VÕ HẢI CHIỀU
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC DUY NHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
VÕ HẢI CHIỀU
ẢNH HƯỞNG CỦA CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC DUY NHẤT
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại (Hướng ứng dụng)
Mã số : 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THỊ HỒNG THU
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Ảnh hưởng của chậm tiến độ thi công đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng dân dụng tại Công ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Duy Nhất” là công trình nghiên cứu của tôi Các trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn
là trung thực Tất cả những tham khảo đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của tôi
Tp HCM ngày 18 tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
VÕ HẢI CHIỀU
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT
ABSTRACT
LỜI MỞ ĐẦU……… 1
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1.1 Các khái niệm về dự án, quản lý dự án và tiến độ của dự án 5
1.1.1 Dự án 5
1.1.2 Quản lý dự án 5
1.1.3 Chậm tiến độ của dự án 6
1.1.4 Quản lý tiến độ 7
1.1.5 Các phương pháp quản lý tiến độ 8
1.2 Đo lường hiệu quả tài chính 11
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan: 12
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới: 12
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 13
PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15
2.1 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2 Thực hiện các bước nghiên cứu 15
2.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 16
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 21
2.2.3 Nghiên cứu chính thức 23
2.2.3.1 Khái niệm về dự báo 24
2.2.3.2 Các phương pháp dự báo 24
2.2.3.3 Đo lường độ chính xác của dự báo 26
Trang 52.3 Kết quả nghiên cứu 32
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHẬM TIẾN ĐỘ TẠI CTY TNHH THIẾT KẾ KIẾN TRÚC DUY NHẤT 34
3.1 Tổng quan về Công ty 34
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 34
3.1.2 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty 35
3.1.3 Quy trình hoạt động 36
3.1.4 Sơ đồ tổ chức 36
3.1.4.1 Sơ đồ tổ chức theo cơ cấu tổ chức 37
3.1.4.2 Sơ đồ tổ chức – phân nhiệm theo tính chất công trình 39
3.2 Đánh giá hiện trạng Ngành xây dựng đối với phát triển của Cty…41 3.2.1 Tăng trưởng của ngành xây dựng 41
3.2.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài 41
3.2.3 Phân tích các yếu tố bên trong 43
3.2.4 Đối thủ cạnh tranh 43
3.3 Phân tích thực trạng các dự án xây dựng dân dụng của Công ty từ năm 2015 đến năm 2018 44
3.3.1 Dự án thi công hoàn thiện nội thất Villa Riviera Cove 44
3.3.2 Dự án : Thiết kế - thi công hoàn thiện Nhà thờ Thánh Tâm 46
3.4 Thống kê các công trình chậm tiến độ từ năm 2015 đến 2018 50
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 52
4.1 Kết luận 52
4.2 Đề xuất các giải pháp khắc phục việc “Chậm tiến độ” 53
4.2.1 Giải pháp 1: Hạn chế việc chậm thanh toán từ Chủ đầu tư 53
4.2.2 Giải pháp 2: Quản lý năng lực của Nhà thầu phụ 56
4.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao năng lực quản lý dự án của nhân viên 58
4.2.4 Các giải pháp khác 60
Trang 6PHỤ LỤC 1: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3: MẪU TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN
Trang 71 BGĐ: Ban Giám đốc
3 BSC: Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
Trang 82.4 Dự báo Doanh thu theo PP Bình quân từ 2012 -2019 28 2.5 Dự báo Chi phí theo PP Bình quân từ 2012 -2019 29 2.6 Dự báo Lợi nhuận theo PP Bình quân từ 2012 -2019 29 2.7 Dự báo Doanh thu theo PP Giá trị cuối từ 2012 -2019 30 2.8 Dự báo Chi phí theo PP Giá trị cuối từ 2012 -2019 31 2.9 Dự báo Lợi nhuận theo PP Giá trị cuối từ 2012 -2019 31 3.1 Bảng phân tích đối thủ cạnh tranh năm 2017 43 3.2 Hạng mục công việc – dự án Villa Riviera Code 45 3.3 Hạng mục công việc – dự án Nhà thờ Thánh Tâm 47 3.4 Bảng thống kê công trình chậm tiến độ từ năm 2015 -2018 50 4.1 Dự trù chi phí tuyển dụng nhân sự phòng pháp lý 55 4.2 Dự trù chi phí thành lập đội nhân công thi công 57
Trang 9Theo báo cáo Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam năm 2018 của Tổng cục thống
kê cho biết: Cơ cấu kinh tế của Việt Nam tiếp tục chuyển dịch tích cực theo xu hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản; tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng
và ngành dịch vụ Năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; Qua báo cáo ta thấy được Xây dựng là một trong những ngành mũi nhọn và đóng góp những giá trị to lớn cho sự kiến thiết và phát triển bền vững của đất nước Tuy là một ngành được chú trọng nhưng vẫn tồn tại một tiêu cực rất lớn gây ảnh huởng không nhỏ đến ngân sách Nhà nước nói chung và tình hình tài chính của các Công
ty Xây dựng nói riêng đó là “Rút ruột dự án” và “Kéo dài tiến độ thi công” với nhiều lý
do khác nhau Thực trạng tại Công ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Duy Nhất khi nhận dự
án xây dựng cũng gặp vấn đề “chậm tiến độ” đã gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài chính của Công ty Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này để tìm hiểu về nguyên nhân gây chậm tiến độ và những ảnh hưởng của việc này như thế nào đến hiệu quả tài chính của Công
ty
Từ lý thuyết về vai trò của tiến độ trong sự thành công của dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thành tiến độ, nghiên cứu đã tiến hành tổng hợp các lý thuyết từ các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam và bằng nghiên cứu thực nghiệm tại Công ty đang làm việc để làm rõ các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tiến độ của dự
án Qua phương pháp dự báo Báo cáo tài chính để khẳng định giả thuyết chậm tiến độ
dự án xây dựng tại Công ty đã ảnh hưởng tiêu cực đến tài chính – lợi nhuận của Công
Từ khoá: yếu tố gây chậm tiến độ dự án xây dựng, ảnh hưởng của tiến độ xây dựng
đến tính hình tài chính của Công ty, thi công xây dựng dự án dân dụng
Trang 10According to 2018 Socio-economic report of General Statistic Office, Vietnam economic structure continues to change positively by reducing the rate of agriculture forestry and fishery; and increasing in construction and services industry In 2018, agriculture, forestry and fishery sector held 14.57% to the GDP, construction industry 34.28%, and service industry 41.17% As shown in the report, construction industry is one of the key sectors, and contributing the great value for the renovation and development of the country
Despite being focused sector, construction industry still contains few negative factors that have huge impact on the budget of the country and the financial management
of construction companies The factors are “delay progress” Unique Design – Architect and Design, LLC has been facing the “delay progress” problem that causes negative effect on financial situation of the company Therefore, the purpose of this research is
to determine the source that cause “delay progress” and the impact of it on the financial situation of company
Understanding the concept of the important of the progress on the success of the project and factors affecting the execution progress, this research has been combined from theories around the world and Vietnam, especially by experimental on current project of company, in order to verify the cause that have effects on the execution progress, and use forecast financial statement methods to confirm the negative impact
of “delay progress” on financial and profit of company
With the results from the research, provide proposals and solutions to the board of directors; evaluate the possibility of project; anticipate the cost to prevent the risk of delaying payment from the investor; and proactively settle payment with contractor
Keywords: the factor causing slow progress of construction projects, the impact
of construction progress on the financial character of the Company, construction of civil projects
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển đất nước, mỗi ngành nghề đều đóng vai trò quan trọng, đặc biệt đối với ngành Xây dựng - giữ nhiệm vụ hình thành, kiến thiết và phát triển cơ sở hạ tầng của các quốc gia trên thế giới Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém thì không thể hình thành một xã hội văn minh tiến bộ
Nhìn vào các số liệu thông tin thống kê tháng 2/2019 của Tổng cục Thống kê
ta thấy: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, sản phẩm xây dựng qua các năm 2009, 2010, 2011 liên tục tăng từ 110.255 tỷ VNĐ, 139.162 tỷ VNĐ và 162.620 tỷ VNĐ, chiếm 6,64%; 7,03% và 6,41%
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, năm 2019) Số liệu thống kê cho thấy mức độ tăng
trưởng nhanh của ngành xây dựng, nhưng do tính chất đặc thù của sản phẩm ngành
xây dựng là thời gian hoàn thành sản phẩm dài nên trong quá trình thực hiện các
dự án phải đương đầu với nhiều rủi ro và nhiều khó khăn vướng mắc Trong đó tiến độ là một trong những yếu tố tác động mạnh đến chi phí, thời gian hoàn thành
dự án… nhưng lại là một yếu tố luôn gắn liền với chữ “chậm” Dự án được hoàn thành đúng hạn là một trong những mục tiêu quan trọng không những của Chủ đầu
tư mà còn của Nhà thầu, bởi mỗi bên sẽ phải chịu thêm gánh nặng chi phí và mất
đi doanh thu tiềm năng một khi dự án hoàn thành chậm (Thomas và cộng sự, 1995)
“Chậm tiến độ” đã gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực và suy giảm tài chính
Trong một văn bản trình Thủ tướng về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư năm 2014, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh thừa nhận nhiều dự án vẫn còn chậm tiến độ, tỷ lệ các dự án điều chỉnh còn khá cao Ông Vinh khẳng định việc chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư, tác động tiêu cực đến nền kinh tế Nhiều dự án trải qua sự chậm trễ lớn và do đó vượt quá ước tính thời gian và chi phí ban đầu Ngoài việc truyền đạt tính khả thi về kinh tế của các dự án, sự chậm trễ lớn còn tạo ra một mảnh đất màu mỡ cho các tranh chấp và khiếu nại tốn kém
Trang 12Các chuyên gia cho rằng, nguyên nhân chậm tiến độ của các dự án có ở tất
cả các khâu, từ công tác chuẩn bị đầu tư cho tới thanh quyết toán công trình nhưng vẫn là những ý kiến mang tính khái quát và rất cần các nghiên cứu chuyên sâu vào các nhóm nguyên nhân cụ thể, đo lường mức độ tác động nhằm đưa đến một bức tranh tổng quan hơn
Công ty TNHH Thiết Kế Duy Nhất là một Công ty còn non trẻ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng và đang gặp các vấn đề nan giải khi quản lý dự án Chậm tiến
độ, vượt dự toán là những hệ quả tất yếu của việc quản lý dự án yếu kém Tuy nhiên vấn đề này chưa thực sự được Công ty quan tâm đúng mức và có giải pháp khắc phục hiệu quả
Đề tài “Ảnh hưởng của việc chậm tiến độ đến hiệu quả tài chính của dự
án xây dựng tại Công ty TNHH Thiết Kiến Trúc Duy Nhất ” được nghiên cứu
gắn với các dự án xây dựng Công ty đã và đang thực hiện Kết quả nghiên cứu mong đợi sẽ góp phần vào lý thuyết về nguyên nhân dẫn đến việc chậm tiến độ của dự án và chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tình hình tài chính, tìm
ra hướng xử lý có thể ứng dụng vào tình hình thực tế của Công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là chứng minh được vấn đề chậm tiến độ làm ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng tại đơn vị mà tôi đang công tác Đặc trưng của luận văn là nghiên cứu trên khía cạnh tiến độ thi công, qua đó giúp nhận dạng một cách tổng quát hơn các yếu tố gây kém hiệu quả xét trên góc độ thời gian và chi phí
Từ mục tiêu trên, các câu hỏi của luận văn cần nghiên cứu là:
- Những yếu tố nào làm chậm tiến độ ?
- Chậm tiến độ ảnh hưởng như thế nào đến chi phí thực hiện dự án ?
- Chậm tiến độ ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính, các chỉ tiêu nào dùng để đo lường ?
- Phương pháp nào có thể áp dụng để quản lý tiến độ một cách hiệu quả nhất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 13Để đạt mục tiêu trên, đối tượng của luận văn tập trung vào việc nghiên cứu tình hình triển khai và thực hiện dự án thi công xây dựng tại Công ty TNHH Thiết
Kế Kiến Trúc Duy Nhất Tìm ra các nguyên nhân gây chậm tiến độ, ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính và tiến hành dự báo về lợi nhuận của Công ty cho những năm tiếp theo Nền tảng cho nghiên cứu dựa vào lý thuyết về quản lý
dự án và quản trị vận hành và chuỗi cung ứng và các dữ liệu được thu thập từ các công trình nghiên cứu khoa học trên các tạp chí quốc tế
Dữ liệu sử dụng để phân tích về tác động của chậm tiến độ đến hiệu quả dự
án là hồ sơ quyết toán của dự án đã thực hiện từ năm 2015 đến năm 2018 tại Công
ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Duy Nhất và Báo cáo tài chính của Công ty từ năm
2015 đến năm 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề: sử dụng nghiên cứu định tính cho nghiên cứu sơ bộ ban đầu và nghiên cứu định lượng cho nghiên cứu chính thức
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ
Các nghiên cứu sơ bộ này được thực hiện tại TP.HCM Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp 50 đối tượng đã từng tham gia vào dự án xây dựng của Công ty để đưa ra những nhận định đánh giá về tiến độ trong hoạt động của dự án xây dựng
Đồng thời sử dụng phương pháp thu thập số liệu của các công trình Công ty
đã thực hiện làm căn cứ phân tích đánh giá
Bước 2: Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp dự báo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Từ kết quả dự báo đưa ra kết luận về chậm tiến
độ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng cũng như của tổng thể kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 145 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra chậm tiến độ đã ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng, trên cơ sở nghiên cứu, luận văn đóng góp những ý kiến nhằm nâng cao khả năng quản lý dự án và quản lý chặt chẽ hơn về tiến độ thi công đảm bảm mang về hiệu quả tài chính cao nhất cho Công ty
6 Kết cấu luận văn
Kết cấu của bài luận văn gồm 4 phần chính:
Chương 1: Tổng quan cơ sơ lý thuyết
Chương 2: Phương pháp và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng tình hình chậm tiến độ tại Công ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Duy Nhất (UD)
Chương 4: Kết luận và đề xuất các giải pháp thực hiện
Trang 15TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Các khái niệm về dự án, quản lý dự án và tiến độ của dự án
1.1.1 Dự án
Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 12/2012/TT-BXD - Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà ở, nhà và công trình công cộng
“Dự án là một chuỗi các công việc có liên quan đến nhau, thường đưa ra các
kết quả trực tiếp và yêu cầu một khoảng thời gian cụ thể để thực hiện” (F.Robert Jacobs & Richard B.Chase, eds.,2014 Operation & Supply Chain Management
14th Edition,The McGraw Hill Education Publishers)
Luật Xây dựng được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 06 năm
2014 rằng: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định” Và theo định nghĩa tại Khoản 2, Điều 3 của Luật Xây Dựng năm 2003 là “Sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế”
Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một quy trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước và sử dụng tài nguyên có giới hạn (Đỗ Thị Xuân Lan, 2012)
Qua các định nghĩa được nêu trên, ta có thể hiểu một cách tổng quát về Dự
án là một chu trình khép kín, có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc, sử dụng các nguồn lực trong giới hạn đầu tư cho phép để taọ nên một sản phẩm có giá trị
sử dụng
1.1.2 Quản lý dự án
Bùi Ngọc Toàn (2008) định nghĩa “Chu trình quản lý dự án là quá trình lập
kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thực hiện dự án
Trang 16nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch
vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”
“Hoạch định, chỉ đạo thực hiện và kiểm soát các nguồn lực (con người, trang thiết bị và nguồn nguyên liệu) để thoả mãn các ràng buộc về kỹ thuật, chi phí và thời gian thực hiện dự án (F.Robert Jacobs & Richard B.Chase, eds., 2014
Operation & Supply Chain Management 14th Edition,The McGraw Hill Education
Publishers)
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt
trong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng
1.1.3 Chậm tiến độ của dự án
Theo O'Brien (1976) thì “chậm tiến độ trong xây dựng là vượt quá thời gian
so với hợp đồng hoặc so với thời hạn mà các bên đã thoả thuận Trong cả hai trường hợp thì việc chậm trễ đều là tốn kém (Marzouk and El-Rasas, 2014) Hay theo như Zack (2003) thì “Chậm tiến độ được định nghĩa là một hành động hoặc một sự kiện kéo dài thời gian cần thiết để thực hiện hay hoàn thành công việc” Theo Abdalla M Odeh, Hussien T Battaineh (2002) xác định độ chậm của dự
án là dự án đang gặp phải sự chậm trễ trong thời gian xây dựng trong đó khoảng cách khác nhau giữa tiến độ thực tế so với tiến độ kế hoạch từ 10% đến 30% Trong khi đó, dự án bị bệnh là dự án đang gặp phải sự chậm trễ trong giai đoạn xây dựng trong đó khoảng cách giữa tiến độ công việc thực tế so với công việc dự kiến là hơn 30% hoặc các dự án không hoàn thành trong giai đoạn xây dựng
Shaikh và cộng sự (2010) có nghiên cứu chậm tiến độ gây ảnh hưởng cho tất
cả các bên tham gia vào dự án và các bên chịu ảnh hưởng gián tiếp từ dự án Một trong những ảnh hưởng nghiêm trọng nhất là: thời gian, tài chính và khả năng dự
án bị trì hoãn mãi mãi hoặc bị thu hồi
Trang 17 Chủ đầu tư: chậm tiến độ dẫn đến chậm nguồn thu hoặc mất nguồn thu từ dự án Chịu thêm gánh nặng chi phí gia tăng do không hoàn thành theo kế hoạch
Nhà thầu: chậm dự án sẽ làm mất thêm tiền chi trả cho người lao động
và chi phí vận hành các trang thiết bị tại công trình Ngoài ra, vốn ứng trước cho dự án khó có thể thu hồi
Đối với người sử dụng dự án, không có cơ sở hạ tầng để sử dụng hoặc tiếp tục sử dụng những cơ sở hạ tầng đang hiện hữu đã không còn giá trị sử dụng
1.1.4 Quản lý tiến độ
Do đặc thù của từng công trình mà tiến độ và vấn đề quản lý tiến độ thi công xây dựng các công trình có các đặc thù khác nhau Việc quản lý tiến độ của công trình xây dựng cũng rất phức tạp và bị ảnh hưởng rất lớn bởi các vấn đề như nhân lực của dự án, thiết bị khoa học công nghệ, tài chính, nguồn vốn thực hiện dự án, đặc biệt là các vấn đề khó khăn vướng mắc giữa các bên trong quá trình thực hiện
bị trước và không có máy thay thế dẫn đến tình trạng phải chờ máy thi công sửa xong mới có thể thực hiện tiếp
- Trượt giá, đối với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ như Việt nam thì chuyện trượt giá là điều không thể tránh khỏi, mặc dù trong các hợp đồng xây lắp
Trang 18của các nhà thầu cũng có điều khoản tính trượt giá thế nhưng ảnh hưởng của nó tới việc mua vật liệu, sắm thiết bị và các chi phí khác phục vụ thu công là không
hề nhỏ, và việc cầm chừng trong thi công luôn xảy ra gây ảnh hưởng lớn đến kế hoạch tiến độ và việc giám sát tiến độ của dựa án
- Các vấn đề khó khăn vướng mắc giữa các bên trong quá trình thực hiện dự
án như việc xung đột và tranh chấp hợp đồng xây lắp, việc này thường xảy ra ở các dự án lớn, bởi vì tại đây có rất nhiều nhà thầu phụ đến từ các công ty khác nhau cho nên khi có sự thiệt hại về lợi nhuận họ sẵn sàng xung đột, gây trì hoãn và gián đoạn thi công Việc này không thể giải quyết nhanh chóng, nó đòi hỏi sự can thiệp của nhiều bên cho nên ảnh hưởng đến tiến độ cũng rất nhiều Đây cũng là một điểm vô cùng bất hợp lý cần khắc phục trong công tác quản lý dự án của các công trình xây dựng ở nước ta
- Giải ngân thanh toán, việc giải ngân thanh toán phụ thuộc vào nguồn ngân sách của vốn đầu tư và các thủ tục thanh toán, trên thực tế khi gặp khó khăn về việc thanh toán hầu hết các nhà thầu ngừng thi công và cũng không quan tâm đến việc chậm trễ hay ảnh hưởng đến tiến độ ra sao nữa, đây cũng là một điểm thiếu chuyên nghiệp của các nhà thầu Việt Nam Do vậy, việc đáp ứng kịp thời các chứng chỉ thanh toán cũng là một nhân tố giúp ổn định các kế hoạch về tiến độ đã đặt ra
1.1.5 Các phương pháp quản lý tiến độ
Có các phương pháp lập tiến độ và quản lý tiến độ dự án như sau:
1 Phương pháp đường tới hạn CPM (Critical path Method): Đường tới hạn của các hoạt động trong dự án là một chuỗi hoạt động dài nhất, dựa trên thời gian cần để thực hiện dự án Nếu bất kỳ một hoạt động nào trong đường tới hạn này bị trễ, đồng nghĩa là toàn bộ dự án sẽ bị trễ Điều này rất dễ xảy
ra và thường thực tế xảy ra đối với các dự án có chung mốc thời gian thực hiện trong dự án, và chúng được gọi là đường găng/ đường tới hạn Xác định lượng thông tin thực hiện cho mỗi hoạt động trong dự án là mục tiêu chính của phương pháp CPM Phương pháp này tính toán khi nào thì một hoạt động phải bắt đầu thực
Trang 19hiện và khi nào thì hoàn thành cũng như việc xem xét hoạt động này có thuộc đường tới hạn hay không
Hình 1.1: Mô hình phương pháp CPM (Nguồn: F.Robert Jacobs & Richard B.Chase, eds.,2014 Operation & Supply Chain Management 14th Edition,The McGraw Hill Education Publishers)
PERT là một mạng công việc, bao gồm các sự kiện và công việc Mỗi công việc được biểu diễn bằng một đoạn thẳng nối 2 đỉnh (sự kiện) và có mũi tên chỉ hướng Các sự kiện được biểu diễn bằng các vòng tròn (nút) và được đánh số liên tục theo chiều từ trái sang phải và trên xuống dưới, do đó, đầu mũi tên có số lớn hơn đuôi mũi tên Một sơ đồ PERT chỉ có một điểm đầu (sự kiện đầu) và một điểm cuối (sự kiện cuối)
Hai công việc nối tiếp nhau: Công việc b chỉ có thể bắt đầu khi a hoàn thành
Hai công việc hội tụ: Hai công việc a và b có thể bắt đầu không cùng thời
điểm nhưng cùng hoàn thành tại một thời điểm (sự kiện 3)
Trang 20Hai công việc thực hiện đồng thời: công việc a và b đều bắt đầu thực hiện
cùng 1 thời điểm (từ sự kiện 2)
Công việc (biến) giả: Biến giả là một biến thể hiện một công việc không có
thực, không đòi hỏi thời gian và chi phí để thực hiện nhưng nó có tác dụng chỉ rõ
mối quan hệ giữa các công việc và sự kiện trong sơ đồ PERT Ví dụ, biến X trong
mô hình bên cho biết công việc d chỉ được thực hiện khi cả hai công việc a và b
đã hoàn thành
Dự tính thời gian cho các công việc: Có hai phương pháp chính để dự tính
thời gian thực hiện các công việc: phương pháp tất định và phương pháp ngẫu nhiên Phương pháp tất định bỏ qua yếu tố bất định trong khi phương pháp ngẫu nhiên tính đến sự tác động của các nhân tố ngẫu nhiên khi dự tính thời hạn thực hiện các công việc
Xác định đường găng: Đường găng là đường có thời gian dài nhất nối sự kiện
xuất phát và sự kiện kết thúc của sơ đồ Đường găng là đường đi qua công việc găng và sự kiện găng và có tổng thời gian đúng bằng thời gian sớm nhất và muộn nhất tại sự kiện kết thúc
2 Sơ đồ Gantt:
Là một dạng thể hiện tiến độ dự án cổ điển nhất, được Henry Gantt phát minh
ra vào năm 1910 Sơ đồ GANTT là phương pháp trình bày tiến trình thực tế cũng như kế hoạch thực hiện các công việc của dự án theo trình tự thời gian Mục đích
Trang 21của GANTT là xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án Tiến độ này tùy thuộc vào độ dài công việc, những điều kiện ràng buộc và kỳ hạn phải tuân thủ
Cấu trúc của biểu đồ: Cột dọc trình bày công việc, thời gian tương ứng để thực hiện từng công việc được trình bày trên trục hoành Mỗi đoạn thẳng biểu hiện một công việc Độ dài đoạn thẳng là độ dài công việc Vị trí của đoạn thẳng thể hiện quan hệ thứ tự trước sau giữa các công việc
Phương pháp biểu đồ GANTT dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế của từng nhiệm vụ cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án Tuy nhiên đối với những dự án phức tạp gồm hàng trăm công việc cần phải thực hiện thì biểu đồ GANTT không thể chỉ ra đủ sự tương tác và mối quan hệ giữa các loại công việc Trong nhiều trường hợp nếu phải điều chỉnh lại biểu đồ thì việc thực hiện rất khó khăn phức tạp
1.2 Đo lường hiệu quả tài chính
Santos và Brito (2012) đã tổng hợp và kiểm định độ tin cậy về các chỉ tiêu
đo lường hiệu quả tài chính Ông đã chỉ ra 3 khía cạnh đo lường hiệu quả tài chính là: Khả năng sinh lời, Mức độ tăng trưởng và Giá trị thị trường
o Khả năng sinh lời: khả năng sinh lời của tài sản ROA (Return
On Assets), khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu ROE ( Return on Equity), lợi nhuận trên doanh thu ROS (Return on Sales)
ROA: cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng tài sản của doanh nghiệp 1 đồng tài sản bỏ ra thu hồi được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số ROA càng cao cho thấy khả năng sử dụng tài sản hiệu quả của doanh nghiệp
ROA = (Lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản) * 100%
ROE cho thấy mức độ về hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp, 1 đồng vốn bỏ ra thu hồi được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ số ROE càng cao cho thấy khả năng sử dụng vốn hiệu quả của doanh nghiệp
ROE = (Lợi nhuận sau thuế/ Tổng vốn chủ sở hữu)*100%
Trang 22ROS cho biết tỉ lệ lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trên doanh thu Tỷ
số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa
là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ
ROS = ( Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu) *100%
o Mức độ tăng trưởng: mức độ tăng trưởng của tài sản, tăng
trưởng doanh thu, tăng vốn chủ sở hữu…
o Giá trị thị trường: thị phần, lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu EPS…
1.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan:
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới:
Abdalla (2002) qua công trình nghiên cứu về sự chậm trễ của dự án chỉ ra rằng các nhà thầu và chuyên gia tư vấn đồng ý với sự can thiệp của chủ sở hữu, kinh nghiệm của nhà thầu không đủ, tài chính và thanh toán, năng suất lao động,
ra quyết định chậm, lập kế hoạch không phù hợp là một trong các yếu tố quan trọng nhất dẫn đến tình trạng chậm tiến độ của dự án đầu tư xây dựng
Sadi A Assaf, Sadiq Al-Hejji (2006) các nguyên nhân chậm trễ trong dự án xây dựng lớn tại Saudi Arabia xác định được 73 nguyên nhân gây chậm trễ dự án Murali Sambasivan, Yau Wen Soon (2006) nghiên cứu các nguyên nhân và ảnh hưởng của sự chậm trễ công trình xây dựng công nghiệp tại Malaysia Tác giả
đã hợp nhất lại gần với nhau và phân tích ảnh hưởng vào trong nguyên nhân gây chậm trễ Cuối cùng xác định được 28 nguyên nhân và sáu ảnh hưởng gây chậm trễ dự án
Marzouk and El-Rasas (2014) lại có cách tiếp cận riêng trong nghiên cứu của mình khi nhóm các nhân tố gây ảnh hưởng đến chậm tiến độ dự án theo các bên liên quan Nghiên cứu thực hiện bằng cách phỏng vấn bảng câu hỏi đối với 36 chuyên gia trong ngành xây dựng bao gồm chủ đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu Theo kết quả nghiên cứu thì mức độ ảnh hưởng đến chậm tiến độ từ các nhân tố liên quan đến chủ đầu tư là cao nhất, sau đó lần lượt từ nhà thầu, nhân tố bên ngoài, nhà tư vấn, nhân công và thiết bị, cuối cùng là nhóm nhân tố liên quan đến vật liệu
Trang 23Trong thực tế, nhà quản lý dự án luôn quan tâm đến chi phí và thời gian để hoàn thành dự án Bromilow (1969) đã thiết lập một mô hình thể hiện mối quan hệ giữa thời gian và chi phí dựa trên khảo sát 329 dự án xây dựng tại các thành phố lớn của Úc, từ đó phát triển thành mô hình dự báo thời gian xây dựng dựa trên chi phí của dự án như sau:
T= K.CB Trong đó:
T = thời gian xây dựng tính bằng ngày làm việc kể từ ngày nhận mặt bằng đến ngày bàn giao thực tế
K= hằng số mô tả hiệu quả chung của thời gian cho dự án trị giá 1 triệu đô
la
C= chi phí cuối cùng của dự án tính bằng triệu đô la
B= hằng số mô tả sự nhạy cảm của hiệu quả của thời gian bị ảnh hưởng của quy mô dự án được đo bằng chi phí
1.3.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Cao Hào Thi và Swierczek (2010) đã thực hiện nghiên cứu trên mẫu gồm
239 thành viên và giám đốc dự án đã tham gia vào các dự án cơ sở hạ tầng tại Việt Nam, nghiên cứu nhận định rằng ba nhóm nhân tố chính bao gồm năng lực nhà quản lý, năng lực thành viên tham gia và sự ổn định môi trường bên ngoài có ảnh hưởng đến yếu tố thành công của dự án
Mai Xuân Việt và Lương Đức Long (2010) đã khảo sát và phân tích trên 200
dự án xây dựng để xác định các nhân tố liên quan đến tài chính gây chậm trễ dự
án xây dựng Nghiên cứu đã xác định được bốn nhân tố liên quan đó là: thanh toán trễ hạn, quản lí dòng ngân lưu kém, tính không ổn định của thị trường tài chính và thiếu nguồn tài chính
Theo báo cáo phân tích 216 dự án xây dựng tại TP.HCM của Nguyễn Thị Minh Tâm năm 2009 chỉ ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến biến động chi phí dự án là năng lực nhà thầu, năng lực của bên hoạch định và quản lý dự án, sự gian lận và thất thoát kinh tế, chính sách và tự nhiên
Trang 24Điểm qua các Công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam, tác giả nhận thấy rằng “chậm tiến độ” là một tình trạng chung mà không chỉ riêng một quốc gia hay một Công ty nào gặp phải; nó là hệ luỵ tất yếu của nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan mà khi thực hiện dự án, chúng ta sẽ gặp phải Tuy nhiên, nếu Ban Quản Lý dự án có năng lực và kinh nghiệm sẽ điều hành dự án tốt và hạn chế tối đa việc chậm tiến độ Ngược lại đối với một dự án có đội ngũ điều hành thiếu chuyên môn, dự án sẽ gặp nhiều vấn đề phát sinh và dễ xảy ra việc tiến độ
dự án kéo dài vô định
Qua việc tổng kết và đánh giá các nghiên cứu của thế giới và tại Việt Nam làm cơ sở lý thuyết để xây dựng nghiên cứu về giả thuyết “chậm tiến độ” thực sự gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng thực tế tại Công
ty TNHH Thiết Kế Kiến Trúc Duy Nhất (UD)
Trang 25PHƯƠNG PHÁP & KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ vấn đề: sử dụng nghiên cứu định tính cho nghiên cứu sơ bộ ban đầu và nghiên cứu định lượng cho nghiên cứu chính thức
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ
Các nghiên cứu sơ bộ này được thực hiện tại TP.HCM Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn- bảng câu hỏi với 50 đối tượng đã từng tham gia vào dự án xây dựng của Công ty để đưa ra những đánh giá về các nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ trong hoạt động của dự án xây dựng
Bước 2: Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015 đến 2018 và dự báo số liệu lợi nhuận của Công
ty Từ kết quả khảo sát về các nguyên nhân gây ảnh hưởng làm chậm tiến độ và
dự báo kết quả hoạt động kinh doanh đưa ra kết luận về chậm tiến độ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án xây dựng cũng như của tổng thể kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Thực hiện các bước nghiên cứu
Nghiên cứu sơ bộ định tính:
Bảng câu hỏi khảo sát
Đánh giá số liệu sơ bộ
Phân tích chỉ tiêu tài chính
Nghiên cứu định lượng:
Phương pháp dự báo tài chính
Trang 262.2.1 Nghiên cứu sơ bộ Bước 1: tham khảo các công trình nghiên cứu về vấn đề chậm trễ của dự án
xây dựng và căn cứ vào tình hình thực tế tại Công ty, chọn ra 20 nguyên nhân làm thành bảng câu hỏi khảo sát Những nguyên nhân được đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ: 1= Không ảnh hưởng; 2 = Ảnh hưởng ít; 3 = Bình thường; 4 = Ảnh hưởng nhiều; 5 = Rất ảnh hưởng
Bước 2: gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 50 nhân sự có kinh nghiệm trong thực
hiện quản lý dự án xây dựng và đã từng tham gia vào các dự án của Công ty để tìm
ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng nhiều nhất đến tiến độ của dự án
50 bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến các nhân sự và thu lại được 45 bảng trả lời hợp lệ, tỉ lệ đạt 90%
Bước 3: thu thập, phân tích dữ liệu và tiến hành thống kê mô tả xếp hạng các
nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến tiến độ dự án
Phân tích dữ liệu theo công thức : A = 𝑃
𝑛
Trong đó: A: nguyên nhân gây chậm tiến độ
P: số người chọn
n: tổng số người chọn
Sau khi phân tích dữ liệu, tập hợp thành bảng số liệu 2.1
Bảng 2.1 : Tỉ lệ % ảnh hưởng của các nguyên nhân gây chậm trễ dự án
NHÂN
Không ảnh hưởng
Ảnh Hưởng
Ít
Bình thường
Ảnh hưởng nhiều
Rất ảnh hưởng
1 Chủ đầu tư
chậm thanh toán 2.22% 4.44% 4.44% 22.22% 66.67%
Trang 2810
Chậm thanh
toán tiền lương
cho công nhân
15 Thiết thiết bị thi
công hiện đại 8.89% 31.11% 31.11% 15.56% 13.33%
Trang 29lệ ảnh hưởng trên 40% như sau:
o Chủ đầu tư chậm thanh toán (66.67%)
Vốn đầu tư của dự án là yếu tố sống còn để dự án thực hiện và tồn tại Việt Nam là một đất nước còn nghèo, để thực hiện được một dự án đầu tư đối với các công trình xây dựng đặc biệt là các công trình lớn thì thường có hiện tượng chậm vốn, vì vậy Chủ đầu tư thường kéo dài thời gian giải ngân cho Công ty
Khi bắt đầu thực hiện dự án, Công ty đã có kế hoạch chi tiết cho việc thu – chi để hoàn thành dự án Nhưng Chủ đầu tư kéo dài thời gian nghiệm thu, thanh toán cho từng giai đoạn công việc, Công ty bị động trong nguồn thu và chi cho dự
án Điều này đã dẫn đến tiến độ dự án kéo dài
o Khả năng tài chính của Công ty không đủ để đáp ứng cho
dự án (60%)
Tài chính mạnh và ổn định rất quan trọng đối với một Công ty xây dựng Tài chính mạnh đảm bảo cho việc Công ty có nguồn vốn dự trữ đủ để thực hiện dự án trong thời gian Chủ đầu tư thanh toán chậm Nhưng nếu tài chính yếu, Công ty phụ
Trang 30thuộc việc thanh toán của Chủ đầu tư, dự án sẽ rất dễ rơi vào tình trạng tạm ngưng
do thiếu vật tư, thiết bị thi công, thiếu nhân công…
o Cung ứng vật tư đến Công trình chậm (53.33%)
Vật tư thi công là nhân tố quan trọng trong thi công, vật tư đến công trường luôn phải cung ứng đúng, đủ và chất lượng thì dự án thực hiện được nhanh chóng Nếu vật tư cung ứng chậm, toàn bộ họạt động của dự án phải tạm hoãn để chờ vật
tư tiếp tục thi công Đây là một nguyên nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng dẫn đến việc chậm tiến độ
o Sự chậm trễ trong công việc của nhà thầu phụ (46.67%)
Công trình xây dựng lớn thường có nhiều hạng mục thi công khác nhau và
có nhiều nhà thầu thi công cùng tham gia vào một công trình, cho nên bản tiến độ thi công của các hạng mục công trình thường được chia ra từng giai đoạn và từng phần do các nhà thầu khác nhau lập ra, do vậy mà tính thống nhất và liên kết phải luôn đảm bảo Tuy nhiên mỗi nhà thầu phụ thường xuyên chậm trễ các công việc của mình Từ việc sắp xếp công trình đến tiến hành các công việc không rõ ràng, dẫn đến chậm trễ các công việc liên quan trong toàn bộ dự án
o Thiết kế nhiều thay đổi (42.22%)
Thiết kế bản vẽ thi công là công việc thực hiện bởi nhà thiết kế, song các nhà thầu phải lập ra các biện pháp thi công để thực hiện bản vẽ trên Tuy nhiên việc thực hiện theo thiết kế thường gặp những khó khăn nhất định do điều kiện thi công thực tế không giống với thiết kế, đây là một điều thường xuyên xảy ra ở các dự án
và là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc chậm tiến độ thi công trên công trình xây dựng
Thiết kế cho dự án không được hoàn thiện toàn bộ trước khi thi công mà được hoàn thiện từng phần theo tiến độ thực hiện dự án Vì vậy, thiết kế nhiều lần điều chỉnh so với bản thiết kế ban đầu Đây cũng là nguyên nhân tiến độ thi công
bị trì hoãn để đội thiết kế điều chỉnh và cập nhật bản vẽ
o Nhân sự quản lý lập tiến độ không hợp lý ( 40%)
Trang 31Tiến độ dự án hợp lý đánh giá được sự thành công của dự án Việc lập tiến
độ phụ thuộc vào nhân sự có chuyên môn và có khả năng bao quát dự án Tuy nhiên, việc lập tiến độ và sử dụng nguồn lực không hợp lý dẫn đến việc thực hiện các hạng mục rời rạc, không kết nối dẫn đến lãng phí thời gian
Nguồn nhân lực để thực hiện dự án là một vấn đề rất quan trọng trong việc thực hiện tiến độ đúng theo kế hoạch đặt ra của ban quản lý dự án Các đơn vị ban quản lý, ban tư vấn giám sát, nhà thầu tham gia thực hiện dự án phải chuẩn bị tốt các khâu tổ chức nhân sự và bố trí nhân sự phải phù hợp với trình độ chuyên môn theo từng giai đoạn thực hiện dự án, thực tế hiện nay tình trạng chậm tiến độ vì yếu tố nhân lực thiếu, hay trình độ chuyên môn yếu kém không phù hợp với công việc được giao còn xảy ra ở rất nhiều dự án
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.2: Tài sản – Vốn – Doanh thu – Lợi nhuận từ 2015 đến 2018
(Nguồn: Trích dẫn số liệu từ Báo cáo tài chính từ năm 2015 – 2018)
Qua số liệu trên Bảng 2.2, từ năm 2015 đến năm 2018, Công ty đẩy mạnh mảng thi công so với thiết kế, chỉ tập trung vào một số ít công trình, nên doanh thu
đã giảm nhẹ từ 26.306 triệu đồng năm 2015 chỉ còn 25.324 triệu đồng năm 2018 Mức giảm 3.7% tương đương 982 triệu đồng
Doanh thu từ năm 2015 đến năm 2017: doanh thu giảm từ 26.306 triệu đồng còn 20.408 triệu đồng vào năm 2017 Giai đoạn này doanh thu giảm vì Công ty
Trang 32đang tập trung đẩy mạnh mảng xây dựng (Cat C) hoàn thành dự án xây dựng Công trình Nhà thờ tại Cần Thơ, nên bỏ qua việc tiếp nhận các dự án hoàn thiện nội thất tại TP.HCM
Từ năm 2017 đến 2018, doanh thu đạt mức tăng trưởng trở lại tăng 4.916 triệu đồng tương đương 24% Đây là dấu hiệu hồi phục đáng mừng, vì dựa trên kết quả của dự án Công trình Nhà thờ đang xây dựng, Công ty tiếp tục trúng thầu xây dựng dự án Nhà thờ tại Cần Thơ, dự án này đã mang về doanh thu hơn 8 tỷ đồng trong năm 2018
Lợi nhuận sau thuế từ năm 2015 đến 2017 cũng giảm tương đối nhanh và mạnh từ 853 triệu đồng năm 2015 đến năm 2017 chỉ đạt 216 triệu đồng – giảm 74,6 %
Từ số liệu cuả bảng 2.2, tác giả đã tính được 3 chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính của Công ty là ROA, ROE và ROS và đưa số liệu vào bảng 2.3
Bảng 2.3: Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính Chỉ tiêu
o ROA: hiệu quả sử dụng lợi nhuận trên tài sản
Từ năm 2015 đến năm 2018, Công ty đã tập trung nguồn lực đầu tư máy móc thiết bị để phát triển mảng xây dựng của Công ty, giá trị đầu rất lớn; giá trị tài sản năm 2018 tăng gấp 3 lần giá trị tài sản năm 2015 Tuy mức đầu tư lớn, nhưng lợi
Trang 33nhuận trên tài sản đã đầu tư không có hiệu quả Chỉ số ROA giảm liên tục từ mức 3,8% năm 2015 và chỉ còn 0,3% trong năm 2018
Số liệu này cho thấy khả năng sử dụng tài sản cho việc phát triển lĩnh vực xây dựng của Công ty đã không tốt Dự án sử dụng tài sản đầu tư không có khả năng sinh lợi Từ 100 đồng tài sản tạo ra được 3,8 đồng lợi nhuận trong năm 2015, thì đến năm 2018 - 100 đồng tài sản chỉ tạo ra được 0,3 đồng lợi nhuận
o ROE: hiệu quả sử dụng lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Từ năm 2015 đến năm 2018 Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động thông qua việc tăng vốn điều lệ từ 6.000 triệu đồng lên 45.000 triệu đồng trong năm
2018
Việc huy động vốn đầu tư lên mức 45.000 triệu đồng vì Công ty muốn chứng minh năng lực tài chính đủ khả năng đảm nhận một dự án xây dựng quy mô lớn Tuy nhiên đầu tư vốn vào các dự án của Công ty, lợi nhuận thu hồi về không được như kỳ vọng Trong năm 2015, mặc dù vốn đầu tư chỉ 6.260 triệu đồng, nhưng hiệu quả sử dụng vốn đạt mức cao 13,6% Qua mỗi năm, Công ty đều có tăng vốn đầu tư, nhưng hiệu quả sử dụng vốn đều giảm Lợi nhuận của dự án giảm
Số liệu đã chứng minh việc sử dụng vốn cho dự án đã không hiệu quả Dự án chậm trễ, kéo dài thời gian hoàn thành, bàn giao, lợi nhuận tạo trên vốn chủ sở hữu giảm mạnh và liên tục, từ 13.6% năm 2015 chỉ còn đạt 0.5% trong năm 2018
o ROS: lợi nhuận trên doanh thu
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu - ROS qua mỗi năm đều giảm Đây là hậu quả của việc chưa có kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng lớn và phức tạp, gia tăng chi phí sản xuất và chi phí quản lý, làm cho tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu mang về không cao Năm 2018, mặc dù doanh thu và lợi nhuận đã có tín hiệu tăng trở lại so với năm 2017, mức tăng chỉ đạt 3% và ROS 2018 chỉ còn 0,88% , lợi nhuận thu về vẫn không hiệu quả
2.2.3 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2015 đến năm 2018 và dự báo doanh thu – chi phí –
Trang 34lợi nhuận dựa trên số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mục tiêu để tìm
ra mối tương quan của việc chậm tiến độ ảnh hưởng đến kế hoạch thực hiện dự án, chậm thu hồi vốn, bị động nguồn thu chi của dự án ảnh hưởng đến tài chính của Công ty
2.2.3.1 Khái niệm về dự báo
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về mức
độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra trong tương lai
Dự báo như một tập hợp các công cụ giúp người ra quyết định đưa ra các phán đoán tốt nhất về các sự kiện tương lai (dựa vào quá khứ và hiện tại)
2.2.3.2 Các phương pháp dự báo
Nhiều phương pháp dự báo ngày nay đã phát triển từ thế kỷ 19, nhưng những phương pháp dự báo phổ biến chỉ được phát triển gần đây như: phương pháp phân tích, phương pháp san mũ, phương pháp ARIMA
o Phương pháp giá trị cuối cùng
Phương pháp dự báo giá trị cuối cùng bỏ qua tất cả các điểm dữ liệu trong một chuỗi thời gian ngoại trừ điểm cuối cùng
Phương pháp
dự báo
Định tính
Phương pháp DELPHIPhương pháp khảo sát
Dự báo sản phẩm mới
Định lượng
Phương pháp giá trị cuối cùngPhân tích tương quanPhương pháp bình quânđơn giản/ di độngSan bằng số mũPhương pháp ARIMA
Trang 35Giá trị dự báo = Giá trị cuối cùng
o Phương pháp bình quân đơn giản
Phương pháp dự báo trung bình sử dụng tất cả các điểm dữ liệu trong chuỗi thời gian và chỉ cần tính trung bình các điểm này
Công thức tính:
Ft = 𝐴1+ 𝐴2+ 𝐴3+⋯+𝐴𝑖
𝑛Trong đó:
Ft: nhu cầu dự báo chu kỳ t
An: nhu cầu thực tế chu kỳ thứ i
n: số chu kỳ
o Phương pháp bình quân di động
Phương pháp này thường dùng khi các số liệu trong dãy số biến động không lớn lắm Các số bình quân di động được tính từ các số liệu của dãy số thời gian có khoảng cách đều nhau Mục đích của việc lấy bình quân di động là để san bằng những biến động bất thường trong dãy số thời gian Sau đó dựa vào số liệu bình quân di động ta sẽ dự báo được nhu cầu trong thời kỳ kế tiếp
At-1 + At-2 +At-3 +….+At-n
Ft = n Trong đó:
Ft: nhu cầu dự báo chu kỳ t
An: nhu cầu thực tế chu kỳ thứ t-n
n: số chu kỳ
o Dự báo theo dãy số thời gian
Nhu cầu thị trường luôn biến động theo thời gian và trong những điều kiện nhất định nó thường biến động theo một xu hướng nào đó Để phát hiện được xu hướng phát triển của nhu cầu ta cần thu thập các số liệu trong quá khứ để có được một dãy số thời gian Thời gian ở đây thường là tháng, quý, hoặc năm, tức là xem
Trang 36xét biến động qua từng thời kỳ Khi đã có dãy số thời gian ta có thể xác định được
xu hướng phát triển của nhu cầu Từ đó ta có thể dự báo cho các thời kỳ tương lai Các biến động của nhu cầu theo thời gian có thể xảy ra một số trường hợp sau: Có khuynh hướng tăng (giảm) rõ rệt trong suốt thời gian nghiên cứu (ký hiệu T_Trend)
+ Biến đổi theo mùa(S_seasonality)
+ Biến đổi theo chu kỳ (C_cycles)
+ Biến đổi ngẩu nhiên (R_random variations)
2.2.3.3 Đo lường độ chính xác của dự báo
o Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD
MAD là chỉ số đo lường dự báo, dễ tính toán và hay sử dụng trong thực tế MAD là trung bình tuyệt đối các sai số dự báo theo thời gian của đối tượng
dự báo, không quan tâm tới đó là sai số vượt quá hay là sai số thiếu hụt
Công thức của MAD như sau:
MAD= (𝑇ℎự𝑐 𝑡ế − 𝑑ự 𝑏á𝑜)/(𝑆ố 𝑘ỳ 𝑑ự 𝑏á𝑜) MAD càng nhỏ, giá trị dự báo càng có độ chính xác cao
o Sai số bình phương trung bình MSE
MSE làm tăng trọng số các lỗi lớn so với trọng số của các lỗi nhỏ
MSE= (Thực tế - Dự báo)2/ ( Số kỳ dự báo)
(Nguồn: TS.Nguyễn Thị Hồng Thu, Giáo trình môn học Phân tích dữ liệu)
2.2.3.4 Thiết kế nghiên cứu dự báo
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp dự báo số liệu, mô hình dự báo trải qua 8 bước như sau:
Bước 01: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là mong muốn tìm ra mối tương quan của việc chậm tiến độ thực hiện các dự án của Công ty đã ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của Công ty, thông qua một công cụ khoa học và hiệu quả - “ Dự báo” dựa trên số liệu hiện tại, quá khứ, căn cứ vào xu thế phát triển của tình hình, dựa vào các mô hình toán học để dự đoán tình hình cơ bản sẽ xảy ra trong tương lai
Trang 37Bước 02: Xác định dự báo cái gì
Nếu một dự án Công ty đang thực hiện gặp tình trạng kéo dài thời gian, trì trệ, thì ảnh hưởng đầu tiên là ảnh hưởng về nguồn tiền thu – chi cho dự án, rộng hơn là ảnh hưởng đến nguồn thu – chi – lợi nhuận của Công ty Vì vậy, nghiên cứu về vấn đề chậm tiến độ, dự báo cần xác định là dự báo doanh thu - chi phí – lợi nhuận của toàn Công ty Nếu thời gian thi công kéo dài thì chi phí sẽ ảnh hưởng như thế nào ?
Bước 03: Nhận dạng các khía cạnh thời gian
Dự báo theo năm, trong thời gian 8 năm từ 2012 đến 2018
Thời gian quan sát, thu thập và phân tích số liệu trong thời gian 8 năm Từ giai đoạn Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công hoàn thiện nội thất năm 2012 – 2015, chuyển giao qua giai đoạn mở rộng hoạt động qua lĩnh vực xây dựng thô và hoàn thiện dự án quy mô lớn Qua các thời kỳ, nghiên cứu phân tích các hiệu quả hoạt động qua số liệu thực tế và dự báo
Bước 04: Xem xét số liệu
Số liệu nghiên cứu là số liệu có sẵn của Công ty, trích dẫn từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đi sâu phân tích nguồn thu – chi – lợi nhuận trong thời kỳ Công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công hoàn thiện nội thất, hiệu quả tài chính sẽ đạt như thế nào Đến thời kỳ chuyển giao mở rộng kinh doanh, thực hiện hoạt động xây dựng dự án, hiệu quả tài chính đã mang về cho Công ty như thế nào Tăng hay giảm chi phí ? Kinh doanh hiệu quả hay không ?
Bước 05: Lựa chọn phương pháp dự báo
Lý do lựa chọn phương pháp dự báo:
Vì đặc tính kinh doanh là ngành xây dựng, tiến độ thực hiện và số liệu chi phí không có tính mùa vụ, nên phương pháp dự báo theo mùa vụ không được áp dụng
Dự báo giá trị của 1 biến Doanh thu/ Chi phí/ Lợi nhuận, bằng việc phân tích
số liệu của quá khứ và hiện tại của chính biến này Số liệu có tính biến động nhỏ