MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6.. Nói tên sự vật - GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh nói tên từng con vật
Trang 1Ghi ch
uù
HĐTN Chào cờ - Xây dựng Đôi bạn cùng tiến 4
Chiề
u
Âm nhạcĐạo đứcTiếng Anh
Thể dục
Chiề
u
Âm nhạc
Toán Ôn luyện
Thể dục
Chiề
u
Mĩ thuậtTNXH Bài 2: Ngôi nhà của em (Tiết 1) 4
T Việt Ôn luyện
Trang 2Thứ hai, ngày 14 tháng 9 năm 2020 Tiết: Hoạt động trải nghiệm
Chào cờ - Xây dựng đơi bạn cùng tiến.
I/ MỤC TIÊU:
HS cĩ ý thức đồn kết, giúp đỡ bạn bè trong học tập và rèn luyện
II/ CHUẨN BỊ:
Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Chào cờ đầu tuần:
2 Sinh hoạt dưới cờ:
2.1 Xây dựng Đơi bạn cùng tiến
- Ổn định tổ chức:
- Chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục
- Đứng nghiêm trang
- Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
- Tuyên bố lí do, giới thiệu dại biểu, chương trình chào cờ
- Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của
trường
2.2 Giáo dục ý nghĩa Việc xây dựng đơi bạn cùng tiến
- GV triển khai một số nội dung phát động phong trào
“Đơi bạn cùng tiến Cĩ thể cĩ những hoạt động như sau:
- Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn trong lớp
về việc học tập và rèn luyện
- Các lớp đăng kí thành lập những đơi bạn cùng tiến để
cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến khích những bạn ở
gần nhà nhau cĩ thể đăng kí thành một đơi
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện: hăng hái
tham gia xây dựng bài; giảng bài cho bạn khi bạn khơng
hiểu, tranh thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV
vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng nhau chuẩn
Trang 3*Ruùt kinh
nghieäm -
-Tiết: Toán
Bài 4: CÁC SỐ 4, 5, 6
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6 Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 4, 5, 6
- Đọc, viết được các số 4, 5, 6
- HS đếm được số đồ vật ,con vật trong sách và thực tế trên lớp và ở nhà
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 4, 5, 6
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
- Hs yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh tình huống
- Một số chấm tròn, hình vuông; các thẻ số từ 1 đến 6, (trong bộ đồ dùng Toán 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
3’
10’
25’
A Hoạt động khởi động
- HS quan sát tranh khởi động, nói cho bạn nghe
những gì mình quan sát được
- Nhận xét, giới thiệu bài
B Hoạt động hình thành kiến thức
* Hình thành các số 4, 5, 6
- Treo khung kiến thức.
- HS đếm số bông hoa và số chấm tròn.
- HS nói, chẳng hạn: “Có 4 bông hoa Có 4 chấm
tròn,số 4”
Tương tự với các số 5, 6
- Hướng dẫn HS viết số 4, 5, 6
- Nhận xét
Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp viết sai,
viết ngược để nhắc HS tránh những lỗi sai đó
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1 - HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng mỗi loại quả, đọc số tương ứng
Lưu ý: GV tạo cơ hội cho HS nói vê cách các em
nhận biết số lượng, cách đếm, cách đọc kết quả sau
khi đếm
Bài 2 - Yêu cầu HS thực hiện các thao tác.
HS chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi)
-HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ) rồi đếm (4, 5, 6 đồ
vật)
- HS quan sát
- Đếm Nêu
-HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các chấm tròn đúng số lượng GV yêu cầu
- HS lấy đúng thẻ số phù hợp với tiếng
vồ tay của GV (ví dụ: GV vồ tay 4 cái,
HS lấy thẻ số 4)
- HS nghe GV hướng dẫn cách viết số
4 rồi thực hành viết số 4 vào bảng con
-Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại quả vừa đếm được Chẳng hạn: Chỉ vào 6 củ cà rốt, nói: “Có 6 củ cà rốt”; đặt thẻ số 6
- Chia sẻ sản phẩm với bạn, nói cho bạn nghe cách làm và kết quả
Trang 4- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói cho
bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình huống yêu
cầu Chia sẻ kết quả trước lớp GV lưu ý hướng dẫn
HS cách đếm và dùng mầu câu khi nói Chẳng hạn:
- Đếm các số theo thứ tự từ 1 đến 6, rồiđọc số còn thiếu trong các bông hoa
- Đếm tiếp từ 1 đến 6, đếm lùi tù’ 6 về1
- Đếm tiếp, đếm lùi từ một số nào đó.Chẳng hạn đếm tiếp từ 3 đến 6
- HS quan sát tranh trang 13
Trang 5*Ruùt kinh
nghieäm -
-Tiết: Tiếng Việt:
Bài 4: o, ô (2 tiết)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có o, ô với các mô hình
“âm đầu + âm chính”: co, cô
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm o, âm ô
- Tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- Biết viết trên bảng con các chữ o và ô và tiếng co, cô
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Biết cách trả lời câu hỏi và phát biểu ý kiến đầy đủ câu
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
1 GV: - Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 4
2 HS: - Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết)
- Vở Bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Trang 6TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài đầu tiên:
âm o và chữ o; âm ô và chữ ô
- GV ghi chữ o, nói: o
- GV ghi chữ ô, nói: ô
- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: co.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-o-co.
b Dạy âm ô, chữ ô.
- GV đưa lên bảng hình cô giáo
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng co gồm có âm c
và âm o Âm c đứng trước và âm o đứng sau
- HS trả lời nối tiếp: Tiếng cô gồm có âm c
và âm ô Âm c đứng trước và âm ô đứng sau
- Quan sát và cùng làm với GV
- HS làm và phát âm cùng GV
- HS làm và phát âm cùng GV
Trang 7vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: ô
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cô
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc
độ nhanh dần: cờ-ô-cô.
b Củng cố:
- Các em vừa học hai chữ mới là chữ gì?
- Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì?
- GV chỉ mô hình tiếng co, cô
3 Luyện tập
3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: vừa nói tiếng có
âm o vừa vỗ tay.)
a Xác định yêu cầu
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn
vào SGK trang 12 (GV giơ sách mở trang 6
cho HS quan sát) rồi nói và vỗ tay tiếng có
âm o Nói không vỗ tay tiếng không có âm o
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học
sinh nói tên từng con vật
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nói tên tên
* Trường hợp học sinh không phát hiện ra
tiếng có âm o thì GV phát âm thật chậm, kéo
dài để giúp HS phát hiện ra
d Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm o (Hỗ trợ
- Tiếng co, cô
- HS đánh vần, đọc trơn : cờ-o-co, co; cờ-
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói + vỗ tay : nho+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói + vỗ tay : mỏ+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói không vỗ tay : gà
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
o, nói thầm tiếng không có âm o
- HS nói (bọ, xò, bò, )
Trang 8a Xác định yêu cầu của bài tập
- GV nêu yêu cầu bài tập : Vừa nói to tiếng
có âm ô vừa vỗ tay Nói không vỗ tay tiếng
không có âm ô
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời 1 học
sinh nói tên từng con vật, đồ vật
- GV chỉ từng hình yêu cầu cả lớp nhắc tên
tên từng sự vật
- Cho HS làm bài trong vở Bài tập
c Báo cáo kết quả.
- GV chỉ từng hình mời học sinh báo cáo kết
quả theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất
kì, mời học sinh báo cáo kết quả
- GV chỉ từng hình yêu cầu học sinh nói
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có âm c (Hỗ trợ
HS bằng hình ảnh)
3.3 Tìm chữ o, chữ ô (BT5)
a) Giới thiệu chữ o, chữ ô
- GV giới thiệu chữ a, chữ c in thường: Các
em vừa học âm o và âm ô Âm o được ghi
bằng chữ ô Âm o được ghi bằng chữ o -
mẫu chữ ở dưới chân trang 12
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa dưới
chân trang 13
b Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ
- GV gắn lên bảng hình minh họa BT5 và
giới thiệu tình huống: Bi và Hà cùng đi tìm
chữ o và chữ ô giữa các thẻ chữ Hà và Bi
chưa tìm thấy chữ nào Các em cùng với 2
bạn đi tìm chữ o và chữ ô nhé
* GV cho HS tìm chữ o trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
* GV cho HS tìm chữ ô trong bộ chữ
- GV kiểm tra kết quả, khen HS đúng
- Cho học sinh nhắc lại tên chữ
+ HS1 chỉ hình 2- HS2 nói ổ vỗ tay 1 cái.+ HS1 chỉ hình 3- HS2 nói to : rổ vỗ tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 4- HS2 nói: dế mà không
vỗ tay
+ HS1 chỉ hình 5- HS2 nói to : hồ vỗ tay 1 cái
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 nói to : xô vỗ tay 1 cái
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp đồng thanh nói to tiếng có âm
ô, nói thầm tiếng không có âm ô
Trang 9- Yêu cầu HS lấy bảng con GV hướng dẫn
HS cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên bàn,
- GV vừa viết mẫu từng chữ và tiếng trên
khung ô li phóng to trên bảng vừa hướng dẫn
quy trình viết :
+ Chữ o: Cao 2 li, rộng 1,5 li chỉ gồm 1 nét
cong kín Đặt bút ở phía dưới ĐK 3, viết nét
cong kín (từ phải sang trái), dừng bút ở điểm
xuất phát
+ Chữ ô: viết nét 1 như chữ o, nét 2, 3 là hai
nét thẳng xiên ngắn (trái – phải) chụm đầu
vào nhau tạo thành dấu mũ (^)
+ Tiếng co: viết chữ c trước chữ o sau, chú
ýnối giữa chữ c với chữ o
+ Tiếng cô: viết tiếng co, thêm dấu mũ trên
chữ o để thành tiếng cô
c Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con
d Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- GV nhận xét
- Cho HS viết chữ co, cô
- GV nhận xét
2 Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Về nhà làm lại BT2, 3 cùng người thân,
xem trước bài 5
- GV khuyến khích HS tập viết chữ o, ô trên
- HS viết bài cá nhân trên bảng con chữ o,
ô, co, cô từ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng co, cô 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Trang 10*Ruùt kinh
nghieäm -
-Thứ ba, ngày 15 tháng 9 năm 2020 Tiết: Tiếng Việt:
Bài 5: cỏ, cọ
I MỤC TIÊU:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng
- Biết đánh vần tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ
- Nhìn hình minh họa, phát âm (hoặc được giáo viên hướng dẫn phát âm), tự tìm được tiếng
có thanh hỏi, thanh nặng
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ (trên bảng con)
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết cách đọc, cách phát biểu ý kiến trong nhóm, lớp
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với bạn cùng nhóm trong quá trình học tập
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, cây cối
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
- Bảng cài, bộ thẻ chữ để HS làm BT 4
- Bảng con, phấn (bút dạ) để HS làm BT5 (tập viết)
- Vở Bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 11Tiết 1
Trang 12- Kiểm tra bài cũ
+ GV viết lên bảng các chữ o, ô và tiếng co, cô
+ GV cho học sinh nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay các em sẽ làm quen với 2 thanh
của tiếng Việt là thanh hỏi và thanh nặng; học
đọc tiếng có thanh hỏi và thanh nặng
+ GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cỏ, nói đây là một tiếng mới
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu hỏi chỉ thanh hỏi
- GV đọc : cỏ
- GV chỉ tiếng cỏ kết hợp hỏi: Tiếng cỏ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng co: cờ-o-co Hôm nay, tiếng ca có thêm
dấu hỏi, ta đánh vần thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: hỏi
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cỏ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-hỏi-cỏ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cỏ làm một cho gọn
- GV giới thiệu mô hình tiếng cỏ
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần:
co-hỏi-cỏ
- Cả lớp đánh vần: co-hỏi-cỏ
- Lắng nghe
- HS (cá nhân, tổ, cả lớp) : c-o-co-hỏi-cỏ
Trang 13- GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV che dấu huyền ở tiếng cọ rồi hỏi: Ai đọc
được tiếng này?
- GV chỉ vào chữ cọ, nói đây là một tiếng mới
So với tiếng co thì tiếng này có gì khác?
- Đó là dấu nặng chỉ thanh nặng
- GV đọc : cọ
- GV chỉ tiếng cọ kết hợp hỏi: Tiếng cọ gồm có
những âm nào? Thanh nào?
- GV cho HS nhắc lại
- GV: Tiếng cỏ khác tiếng cọ ở thanh gì?
* Đánh vần.
- Hôm trước, các em đã biết cách đánh vần
tiếng co: cờ-o-co Hôm nay, tiếng ca có thêm
dấu nặng, ta đánh vần như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp vừa nói vừa thể
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cọ
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc độ
nhanh dần: co-nặng-cọ
- Bây giờ chúng ta gộp bước đánh vần tiếng co
với bước đánh vần tiếng cọ làm một cho gọn
- GV giới thiệu mô hình tiếng cọ
- Các em vừa học dấu mới là dấu gì?
- Các em vừa học các tiếng mới là tiếng gì?
- Cá nhân, tổ nối tiếp nhau đánh vần: nặng-cọ
Trang 14c GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào
SGK trang 14 (GV giơ sách mở trang 14 cho
HS quan sát) rồi nói to tên các con vật, cây, sự
vật có thanh hỏi; nói nhỏ tên các con vật, cây,
sự vật không có thanh hỏi
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật
d Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh hỏi (Hỗ
trợ HS bằng hình ảnh)
3.2 Mở rộng vốn từ (BT3: Đố em: Tìm tiếng
có thanh nặng)
a Xác định yêu cầu.
- GV nêu yêu cầu của bài tập : Các em nhìn vào
SGK trang 15 (GV giơ sách mở trang 15 cho
HS quan sát) rồi vừa nói vừa vỗ tay tên các con
vật, cây, sự vật có thanh nặng
b Nói tên sự vật
- GV chỉ từng hình theo số thứ tự mời học sinh
nói tên từng sự vật
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu
cả lớp nói tên tên từng sự vật
d Báo cáo kết quả.
- GV cho từng cặp học sinh báo cáo kết quả
theo nhóm đôi
- GV chỉ từng hình theo thứ tự đảo lộn, bất kì,
mời học sinh báo cáo kết quả
- GV cho HS làm bài vào vở Bài tập
- GV đố học sinh tìm 3 tiếng có thanh nặng (Hỗ
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng
- HS nói (tỏi, sỏi, mỏi, )
- Học sinh lắng nghe yêu cầu và mở sáchđến trang 15
- HS lần lượt nói tên từng con vật: ngựa,
chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt.
- HS lần lượt nói một vài vòng
+ HS1 chỉ hình 1- HS2 vỗ tay nói : ngựa+ HS1 chỉ hình 2- HS2 vỗ tay nói: chuột+ HS1 chỉ hình 3- HS2 vỗ tay nói: vẹt+ HS1 chỉ hình 4- HS2 vỗ tay nói: quạt+ HS1 chỉ hình 5- HS2 không vỗ tay nói:chuối
+ HS1 chỉ hình 6- HS2 vỗ tay nói: vịt
- HS báo cáo cá nhân
- HS cả lớp nối hình với âm tương ứng
- HS nói (lợn, cặp, điện thoại, )
Trang 15Tiết 2
Trang 16- GV đưa tranh lên bảng lớp.
- GV giới thiệu : Bài đọc nói về các con vật,
+ GV chỉ hình 2 hỏi: Đây là con gì?
+ GV: Con cò thường thấy ở cánh đồng làng
quê Việt Nam Con cò tượng trưng cho sự
chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu khó của
người nông dân
+ GV chỉ chữ: cò
+ GV chỉ hình 3 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV chỉ chữ ô
+ GV chỉ hình 4 hỏi: Đây là cái gì?
+ GV giới thiệu: Cái cổ của con hươu cao cổ
rất dài Nó giúp cho hươu ăn được những
chiếc lá rất cao trên ngọn cây
+ GV chỉ chữ cổ
- GV chỉ hình theo thứ tự đảo lộn yêu cầu HS
đọc
b Giáo viên đọc mẫu:
- GV đọc lại : ò ó o, cò, ô, cổ
* GV cho HS đọc lại những gì vừa học ở bài
5 (dưới chân trang 15)
2.Tập viết (Bảng con – BT5)
a Viết : cỏ, cọ, cổ, cộ
* Chuẩn bị.
- Yêu cầu HS lấy bảng con GV hướng dẫn
học sinh cách lấy bảng, cách đặt bảng con lên
bàn, cách cầm phấn khoảng cách mắt đến
bảng (25-30cm), cách giơ bảng, lau bảng nhẹ
nhàng bằng khăn ẩm để tránh bụi
* Làm mẫu.
- GV giới thiệu dấu hỏi và dấu nặng
- GV chỉ bảng dấu hỏi và dấu nặng
- GV vừa viết mẫu từng dấu trên khung ô li
phóng to trên bảng vừa hướng dẫn quy trình
viết :
- HS quan sát
- Theo dõi
- HS đánh vần (hoặc đọc trơn)+ Gà trống đang gáy: ò ó o+ HS đọc (cá nhân – lớp): ò ó o
+ Đây là con cò
+ Lắng nghe
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cò+ Đây là cái ô
+ HS đọc (cá nhân – lớp): ô+ Đây là cái cổ của con hươu cao cổ+ HS lắng nghe
+ HS đọc (cá nhân – lớp): cổ
- HS (cả lớp – cá nhân) đọc
- HS nghe
- Từng cặp lên thi đọc cả bài
- Các tổ lên thi đọc cả bài
- Hs xung phong lên thi đọc cả bài
* Cả lớp nhìn SGK đọc cả 4 chữ vừa học trong tuần: cỏ, cọ, cổ, cộ
- HS lấy bảng, đặt bảng, lấy phấn theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS quan sát
- HS theo dõi
Trang 17+ Tiếng cỏ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu
hỏi đặt ngay ngắn trên o cách một khoảng
ngắn, không dính sát hoặc quá xa o, không
nghiêng trái hay phải
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấu
nặng đặt bên dưới o không dính sát o
+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu
hỏi đặt ngay ngắn trên ô
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấu
nặng đặt dưới ô
c Thực hành viết
- Cho HS viết trên khoảng không
- Cho HS viết bảng con: cỏ, cọ
- Cho học sinh viết trên bảng con: cổ, cộ
d Báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS giơ bảng con
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh
- 3-4 HS giới thiệu bài trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS xóa bảng viết tiếng cỏ 2-3 lần
- HS giơ bảng theo hiệu lệnh
- HS khác nhận xét
- Lắng nghe
Trang 18*Ruùt kinh
nghieäm -
-Tiết: Tiếng Việt
TẬP VIẾT o, ô
I MỤC TIÊU:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Tô, viết đúng các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ – chữ thường cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở
Luyện viết 1, tập một.
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực tự chủ và tự học cho HS
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 5 (tập viết)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 191 Giới thiệu bài
- Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay các em sẽ tập tô và tập viết
các chữ o, ô các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ
b Tập tô, tập viết : o, co, ô, cô
- Gọi học sinh đọc o, co, ô, cô
- Yêu cầu học sinh nói cách viết tiếng o, co,
ô, cô.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng
vừa hướng dẫn:
- GV cho HS làm việc cá nhân tô, viết các chữ
o, co, ô, cô
- 2 HS đọc
- 2 HS nói cách viết+ Chữ o : Gồm một nét cong kín (từ phảisang trái); dừng bút ở điểm xuất phát.+ Tiếng co: chữ c viết trước, chữ o viết sau.Chú ý viết c sát o để nối nét với o
+ Chữ ô: viết như o, thêm dấu mũ để thànhchữ ô Dấu mũ là hai nét thẳng xiên ngắn(trái-phải) chụm vào nhau, đặt cân đối trêndầu chữ o
+ Tiếng cô: chữ c viết trước, chữ ô viết sau.Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô
- HS theo dõi, viết lên không trung theohướng dẫn của GV
- HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
- 2 HS đọc
- 3 HS nói cách viết:
+ Tiếng cỏ: chữ c viết trước, chữ o viết sau.dấu hỏi viết ngay ngắn trên đầu chữ o Chú
ý viết c sát o để nối nét với o
+ Tiếng cọ: viết chữ c trước chữ o sau, dấunặng đặt bên dưới o không dính sát o.+ Tiếng cổ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấuhỏi đặt ngay ngắn trên ô
+ Tiếng cộ: viết chữ c trước chữ ô sau, dấunặng đặt dưới ô
- HS theo dõi, viết lên không trung theohướng dẫn của GV
- HS tô, viết vào vở Luyện viết 1
Trang 20cỏ, cọ, cổ, cộ
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
3 Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS
- Về nhà cùng người thân viết lại các chữ hôm
nay vừa viết, xem trước bài 6
- Lắng nghe
Trang 21*Ruùt kinh
nghieäm -
-Thứ tư, ngày 16 tháng 9 năm 2020 Tiết: Toán
Bài 5: CÁC SỐ 7, 8, 9
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 9 Thông qua đó, HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về các số 7, 8, 9
- Đọc, viết được các số 7, 8, 9
- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng 7, 8, 9
- Phát triển năng lực toán học
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn
- Hs yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh tình huống
- Một số que tính, chấm tròn, hình tam giác; thẻ số từ 1 đến 9, (trong bộ đồ dùng Toán 1)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
Trang 22TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Lưu ý: GV nên đưa ra một số trường hợp
viết số sai, ngược đê nhắc HS tránh những
lồi sai đó
- Các số 8, 9 thực hiện tương tự
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1 - Nêu yêu cầu.
- Đếm số lượng mỗi loại đồ vật rồi đọc số
tương ứng
- GV đặt câu hỏi để tìm hiếu cách HS đếm
* Chú ý rèn cho HS cách đếm, chỉ vào từng
đối tượng cần đếm tránh đếm lặp, khi nói kết
quả đếm có thể làm động tác khoanh vào tất
cả đối tượng cần đếm, nói: Có tất cả 8 con
gấu.
Bài 2 - Nêu yêu cầu.
- Quan sát mẫu, đếm số hình tam giác có
trong mẫu
- Đọc số ghi dưới mỗi hình
- GV có thể tổ chức theo nhóm, theo cặp
hoặc tổ chức thành trò chơi GV cũng có thể
thay đổi vật liệu và số lượng để hoạt động
phong phú hơn Chẳng hạn: Lấy cho đủ 8
hình vuông hoặc vẽ cho đủ 9 chấm tròn,
Bài 3 - Nêu yêu cầu.
- GV có thể cho HS xếp các thẻ số từ 1 đến 9
theo thứ tự rồi đếm tiếp từ 1 đến 9, đếm lùi
từ 9 đến 1
D Hoạt động vận dụng
- Yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ và nói
cho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tình
huống yêu cầu
Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi)
- HS tự lấy ra các đồ vật (chấm tròn hoặc que tính, ) rồi đếm (7, 8, 9 đồ vật).
- HS giơ ngón tay hoặc lấy ra các đồ vậtđúng số lượng GV yêu cầu
-HS lấy đúng thẻ số phù họp với số lần vồtay của GV (ví dụ: GV vỗ tay 8 lần, HS lấythẻ số 8)
- HS nghe GV hướng dẫn cách viết số 7 rồi
thực hành viết số 7 vào bảng con
- HS thực hiện các thao tác đếm
- Trao đổi, nói với bạn về số lượng mỗi loại
đồ vật vừa đếm được Chẳng hạn:Chỉ vào 8 con gấu, nói: “Có 8 con gấu”; đặtthẻ số 8
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và nóicho bạn nghe số lượng đồ vật theo mỗi tìnhhuống yêu cầu
Trang 232’
- GV lưu ý hướng dẫn HS cách đếm và dùng
mẫu câu khi nói Chẳng hạn: có 8 hộp quà
- GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt
câu hỏi và trả lời theo cặp về số lượng của
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS hỏi và trả lời về số lượng đồ vật cótrong lớphay ở tranh các em đã chuẩn bị
- Trả lời: Có 9 quả bóng
- HS nêu
- Nhận việc
Trang 24*Ruùt kinh
-
nghieäm -Tiết: Tiếng Việt
Bài 6: ơ, d
I MỤC TIÊU:
1 Phát triển các năng lực đặc thù – năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình
“âm đầu + âm chính” ; “âm đầu + âm chính + thanh”
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có âm ơ, âm d
- Biết viết trên bảng con các chữ ơ và d và tiếng cờ, da
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn năng lực tự chủ va tự học cho HS
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II CHUẨN BỊ:
- Máy chiếu để minh họa từ khóa, từ trong bài tập hoặc tranh ảnh, mẫu vật, vật thật
- Bảng cài, bộ thẻ chữ, đủ cho mỗi học sinh làm bài tập 5
- Bảng con, phấn, bút dạ để học sinh làm bài tập 6 (tập viết)
- Vở bài tập Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 251 Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
thiệu: Hôm nay các em sẽ học bài về âm ơ và
chữ ơ; âm d và chữ d
+ GV ghi chữ ơ, nói: ơ
+ GV ghi chữ d, nói: d (dờ
+ GV nhận xét, sửa lỗi phát âm cho HS
- GV giới thiệu chữ Ơ, D in hoa dưới chân
trang 17
2 Chia sẻ và khám phá
2.1 Dạy âm ơ, chữ ơ
- GV đưa tranh lên bảng lá cờ
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái,
vừa phát âm: cơ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải,
vừa phát âm: huyền
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: cờ.
- GV cùng 1 tổ học sinh đánh vần lại với tốc