Những năm gần đây, ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển với những con số tăng trưởng vô cùng ấn tượng. Theo Tổng cục Du lịch (TCDL), năm 2019, ngành Du lịch đóng góp trên 9,2% vào GDP cả nước; tạo ra 2,9 triệu việc làm, trong đó có 927 nghìn việc làm trực tiếp. Tính chung trong giai đoạn 20152019, ngành du lịch đạt tốc độ tăng trưởng cao 22,7%. Thành tựu và nỗ lực của của du lịch Việt Nam đã được thế giới đánh giá cao. Năm 2017, Tổ chức Du lịch thế giới (UNTWO) xếp Việt Nam đứng thứ 6 trong 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới và xếp vị trí đầu tiên trong khối các nước Đông Nam Á. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch, hệ thống nhà hàng khách sạn tại Việt Nam ngày càng nhận được nguồn đầu tư dài hạn từ các tập đoàn hàng đầu trong và ngoài nước. Điều này đã chứng tỏ tiềm lực mạnh mẽ của ngành khách sạn để chuẩn bị cho những bước nhảy vọt trong thời gian sắp tới. Tuy nhiên, ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam lại đang đứng trước nguy cơ thiếu nguồn nhân lực nghiêm trọng. Hằng năm, các trường đại học tại Việt Nam tiếp nhận và đào tạo hàng chục nghìn cử nhân nhưng chỉ 13 trong số đó đáp ứng được những tiêu chí mà ngành đề ra. Khi đặt trong bối cảnh kinh tế khu vực, lực lượng lao động Việt Nam không chỉ bị cạnh tranh về mặt số lượng mà còn về chất lượng và năng lực thực hành. Xét về năng suất lao động, nước ta mới chỉ bằng 115 Singapore, 110 Nhật Bản và 15 Malaysia một con số quá khiêm tốn so với tiềm lực nội tại. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch về năng suất lao động đó xuất phát từ vấn đề ý thức trong tâm lý học của tầng lớp sinh viên ngành quản trị khách sạn trong quá trình học tập, thực hành. Nhiều sinh viên chưa ý thức được tầm quan trọng của ngành quản trị khách sạn trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung; chưa ý thức được sự cấp thiết trong hoạt động tự trau dồi và nâng cao các tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ cần phải có để đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của ngành; chưa sẵn sàng tâm thế đón nhận những cơ hội và thách thức để thích nghi, phát triển với những sự thay đổi mang tính cách mạng của ngành quản trị khách sạn trong giai đoạn sắp tới, khi thế giới đang bắt đầu bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Xuất phát từ những lý do đó, tôi xin được thực hiện đề tài “Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào thiết kế, tổ chức và điều hành hoạt động giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn hiệu quả” cho bài tiểu luận của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN PHÒNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HỌC VIÊN: LÊ MINH PHÁT
Trang 2Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 8 tháng 3 năm 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN PHÒNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
HỌC VIÊN: LÊ MINH PHÁT GVHD: TS CAO THỊ NGA
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian tham gia học phần Tâm lý học đại cương tại lớp Nghiệp vụ
Sư phạm khóa 71, trường Đại học Sài Gòn, phòng Giáo dục Thường xuyên tổ chức, tôi
đã được tiếp cận những kiến thức thật sự rất cần thiết và hữu ích cho quá trình thiết kế,
tổ chức và điều hành hoạt động giảng dạy, giáo dục sinh viên hiệu quả
Nhân đây, tôi xin được gửi lời chân thành nhất của mình đến với những cá nhân,đơn vị đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình hoàn thành tốt họcphần của mình, đó là:
1 Ban Giám hiệu trường Đại học Sài Gòn, Tp Hồ Chí Minh
2 Ban Lãnh đạo phòng Giáo dục Thường xuyên, trường ĐH Sài Gòn, Tp HCM
3 Giảng viên hướng dẫn: TS Cao Thị Nga
Tôi sẽ luôn nhớ mãi những sự giúp đỡ chân thành của các cá nhân, đơn vị và tựhứa sẽ luôn cố gắng, nỗ lực hết mình trong quá trình công tác sau này Cuối cùng, tôixin được gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến với các cá nhân, đơn vị
Thân ái!
Học viên thực hiện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài tiểu luận này là do chính chúng tôi thực hiện Các sốliệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài tiểu luận là trung thực, không sao chép
từ bất cứ đề tài tiểu luận nào
Tp Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 03 năm 2021
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm ……
Giảng viên hướng dẫn (Kí và ghi họ tên)
PHẦN 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trang 71 Lí do chọn đề tài:
Những năm gần đây, ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển với nhữngcon số tăng trưởng vô cùng ấn tượng Theo Tổng cục Du lịch (TCDL), năm 2019,ngành Du lịch đóng góp trên 9,2% vào GDP cả nước; tạo ra 2,9 triệu việc làm, trong
đó có 927 nghìn việc làm trực tiếp Tính chung trong giai đoạn 2015-2019, ngành dulịch đạt tốc độ tăng trưởng cao 22,7%
Thành tựu và nỗ lực của của du lịch Việt Nam đã được thế giới đánh giá cao.Năm 2017, Tổ chức Du lịch thế giới (UNTWO) xếp Việt Nam đứng thứ 6 trong 10quốc gia có tốc độ tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới và xếp vị trí đầu tiên trongkhối các nước Đông Nam Á
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch, hệ thống nhà hàng khách sạn tại Việt Nam ngày càng nhận được nguồn đầu tư dài hạn từ các tập đoànhàng đầu trong và ngoài nước Điều này đã chứng tỏ tiềm lực mạnh mẽ của ngànhkhách sạn để chuẩn bị cho những bước nhảy vọt trong thời gian sắp tới
-Tuy nhiên, ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam lại đang đứng trước nguy cơthiếu nguồn nhân lực nghiêm trọng Hằng năm, các trường đại học tại Việt Nam tiếpnhận và đào tạo hàng chục nghìn cử nhân nhưng chỉ 1/3 trong số đó đáp ứng đượcnhững tiêu chí mà ngành đề ra
Khi đặt trong bối cảnh kinh tế khu vực, lực lượng lao động Việt Nam không chỉ
bị cạnh tranh về mặt số lượng mà còn về chất lượng và năng lực thực hành Xét vềnăng suất lao động, nước ta mới chỉ bằng 1/15 Singapore, 1/10 Nhật Bản và 1/5Malaysia - một con số quá khiêm tốn so với tiềm lực nội tại
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch về năng suất laođộng đó xuất phát từ vấn đề ý thức trong tâm lý học của tầng lớp sinh viên ngành quảntrị khách sạn trong quá trình học tập, thực hành Nhiều sinh viên chưa ý thức được tầmquan trọng của ngành quản trị khách sạn trong nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thếgiới nói chung; chưa ý thức được sự cấp thiết trong hoạt động tự trau dồi và nâng caocác tiêu chí về kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ cần phải có để đáp ứng được yêu cầu
Trang 8thức để thích nghi, phát triển với những sự thay đổi mang tính cách mạng của ngànhquản trị khách sạn trong giai đoạn sắp tới, khi thế giới đang bắt đầu bước vào cuộccách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Xuất phát từ những lý do đó, tôi xin được thực hiện đề tài “Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào thiết kế, tổ chức và điều hành hoạt động giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn hiệu quả” cho bài tiểu luận của mình.
2 Mục đích nghiên cứu:
Từ những đánh giá, phân tích về vấn đề ý thức trong tâm lý học của tầng lớp sinhviên đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học tại Việt Nam, tôi sẽ đưa ra những
ý kiến, ý tưởng thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng trong hoạt động thiết
kế, tổ chức và điều hành hoạt động giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn, gópphần nâng cao năng suất lực lượng nhân sự của ngành và phát triển ngành dịch vụ dulịch tại Việt Nam
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
+ Khách thể nghiên cứu: Sự hình thành và phát triển ý thức, điều kiện của hoạtđộng có ý thức trong tâm lý học, vai trò của ý thức
+ Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề ý thức trong thiết kế, tổ chức và điều hành hoạtđộng giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn hiệu quả
4 Giả thuyết khoa học:
Hầu hết giảng viên ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam đều nhận thức rõ vaitrò của vấn đề ý thức trong tâm lý học nhằm vận dụng trong thiết kế, tổ chức và điềuhành hoạt động giảng dạy sinh viên Tuy nhiên, hầu hết những vận dụng ấy vẫn chưathật sự đúng đắn và chưa mang lại kết quả như mong muốn vì giảng viên chưa nắmvững được những tiêu chí quan trọng nhất, chính xác nhất
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 9Nghiên cứu kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện các chương trình đào tạo vàphương pháp giảng dạy hiện nay của ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam.
Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài, bao gồm các khái niệm cơ bản, lý luận vềvấn đề tâm lý trong tâm lý học và cơ sở nghiên cứu của đề tài này
Nghiên cứu việc vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào thiết kế, tổ chức
và điều hành hoạt động giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn hiện nay để từ đóđưa ra các đánh giá khách quan và chính xác nhất
Dựa trên những đánh giá trên, ta có thể đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao,phát huy những mặt tích cực và củng cố, khắc phục những mặt hạn chế đang tồn tạitrong việc vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào thiết kế, tổ chức và điều hànhhoạt động giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn một cách thiết thực và hiệuquả
6 Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Trong phạm vi các cơ sở giáo dục đào tạo trình độ cao đẳng, đạihọc đang giảng dạy chuyên ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam
+ Thời gian: Trong vòng 10 năm, kể từ ngày 1/1/2011 đến hết ngày 31/12/2020
7 Phương pháp nghiên cứu:
Nhằm có được những nguồn thông tin, tư liệu hữu ích để hoàn thành bài tiểu luậnnày, phương pháp chủ yếu mà tôi sử dụng cho đề tài là:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liên quan, trên cơ
sở đó phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa thông tin thu được để làm sáng
tỏ cơ sở lý luận, các khái niệm, công cụ của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát khoa học: Dựa vào quan sát tri giác (trực tiếp và giántiếp) những giảng viên tại các trường cao đẳng, đại học Việt Nam một cách có hệthống để thu thập thông tin về việc vấn đề ý thức trong thiết kế, tổ chức và điều hànhhoạt động giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn
+ Phương pháp chuyên gia: Tập hợp những ý kiến từ các chuyên gia trong các
Trang 108 Đóng góp của đề tài:
Đề tài này có ý nghĩa nhất định trong việc khẳng định vai trò, tầm quan trọng củavấn đề tâm lý trong tâm lý học đối với quá trình thiết kế, tổ chức và điều hành hoạtđộng giảng dạy sinh viên ngành quản trị khách sạn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quảtrong công việc; khắc phục, hoàn thiện các hạn chế còn tồn tại, góp phần nâng caonăng suất lực lượng nhân sự của ngành và phát triển ngành dịch vụ du lịch tại ViệtNam
Ngoài ra, đề tài này còn là nguồn tài liệu quan trọng trong việc củng cố nguồnthông tin, kiến thức cho các đề tài nghiên cứu khác với quy mô rộng hơn và cụ thểhơn
9 Cấu trúc của đề tài:
Gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠYHIỆN NAY CỦA NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN TẠI VIỆT NAM:
1.1 Hệ thống đào tạo ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam
1.2 Kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình đào tạo ngành quản trịkhách sạn tại Việt Nam
1.3 Phương pháp giảng dạy hiện nay của ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam:1.3.1 Dạy học trực tiếp
1.3.2 Dạy học gián tiếp
1.3.3 Dạy học trải nghiệm
1.3.4 Dạy học tương tác
1.3.5 Tự học
CHƯƠNG 2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC TRONG TÂM
LÝ HỌC:
2.1 Khái quát về khoa học tâm lý
2.2 Khái niệm chung về ý thức:
2.2.1 Ý thức là gì?
2.2.2 Cấu trúc của ý thức
Trang 113.1 Đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên:
3.1.1 Sự thích nghi của sinh viên với cuộc sống và hoạt động mới
3.1.2 Sự phát triển hoạt động nhận thức của sinh viên
3.1.3 Sự phát triển động cơ học tập của sinh viên
3.2 Sự phát triển tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục của sinh viên
3.3 Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào thiết kế hoạt động giảng dạysinh viên ngành quản trị khách sạn hiệu quả
3.4 Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào tổ chức hoạt động giảng dạysinh viên ngành quản trị khách sạn hiệu quả:
3.4.1 Một số phương pháp giảng dạy giúp sinh viên học tập chủ động(Active Learning)
3.4.2 Một số phương pháp giảng dạy giúp học tập qua trải nghiệm(Experiential Learning)
3.5 Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào điều hành hoạt động giảng dạy
Trang 12MỤC LỤC
PHẦN 2 NỘI DUNG trang 1 CHƯƠNG 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠY HIỆN NAY CỦA NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN TẠI VIỆT NAM trang 1
1.1 Hệ thống đào tạo ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam trang 11.2 Kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình đào tạo ngành quản trị kháchsạn tại Việt Nam trang 61.3 Phương pháp giảng dạy hiện nay của ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam trang 101.3.1 Dạy học trực tiếp trang 101.3.2 Dạy học gián tiếp trang 111.3.3 Dạy học trải nghiệm trang 121.3.4 Dạy học tương tác trang 121.3.5 Tự học trang 13
CHƯƠNG 2 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý THỨC TRONG TÂM LÝ HỌC trang 14
2.1 Khái quát về khoa học tâm lý trang 142.2 Khái niệm chung về ý thức trang 162.2.1 Ý thức là gì? trang 162.2.2 Cấu trúc của ý thức trang 172.3 Các cấp độ ý thức trang 182.3.1 Cấp độ chưa ý thức trang 182.3.2 Cấp độ ý thức, tự ý thức trang 192.3.3 Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể trang 202.4 Sự hình thành và phát triển ý thức cá nhân trang 202.4.1 Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩmhoạt động của cá nhân trang 20
Trang 132.4.2 Ý thức của cá nhân được hình thành trong sự giao tiếp với người khác, với xãhội trang 212.4.3 Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xãhội, ý thức xã hội trang 212.4.4 Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tựphân tích hành vi của bản thân trang 21
CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG VẤN ĐỀ Ý THỨC TRONG TÂM LÝ HỌC VÀO THIẾT KẾ, TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN HIỆU QUẢ trang 22
3.1 Đặc điểm tâm lý cơ bản của sinh viên trang 223.1.1 Sự thích nghi của sinh viên với cuộc sống và hoạt động mới trang 223.1.2 Sự phát triển hoạt động nhận thức của sinh viên trang 233.1.3 Sự phát triển động cơ học tập của sinh viên trang 243.2 Sự phát triển tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục của sinh viên trang 263.3 Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào thiết kế hoạt động giảng dạy sinhviên ngành quản trị khách sạn hiệu quả trang 283.4 Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào tổ chức hoạt động giảng dạy sinhviên ngành quản trị khách sạn hiệu quả trang 323.4.1 Một số phương pháp giảng dạy giúp sinh viên học tập chủ động (ActiveLearning) trang 333.4.2 Một số phương pháp giảng dạy giúp học tập qua trải nghiệm (ExperientialLearning) trang 353.5 Vận dụng vấn đề ý thức trong tâm lý học vào điều hành hoạt động giảng dạy sinhviên ngành quản trị khách sạn hiệu quả trang 38
PHẦN 3 KẾT LUẬN trang 40
Trang 15PHẦN 2 NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI DẠY HIỆN NAY CỦA NGÀNH QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN TẠI VIỆT NAM:
Là trường quốc gia đầu tiên đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên ngành
du lịch, với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ có trình độ cao đẳng và trình
độ thấp hơn trong lĩnh vực du lịch, khách sạn và liên quan; bồi dưỡng nghiệp vụchuyên môn cho cán bộ quản lý, người lao động trong ngành; hoạt động nghiên cứu,ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, trườngCông nhân Khách sạn Du lịch (nay là trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội) đã được thànhlập ngày 24/7/1972
Kể từ khi thành lập, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội luôn là địa chỉ tin cậytrong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch Là nơi cung cấp số lượnglớn học viên chắc về kiến thức, giỏi về tay nghệ, thành thạo ngoại ngữ, đạo đức tốt chocác trung tâm du lịch – khách sạn hàng đầu Việt Nam Nhiều học viên của nhà trườngđạt được giải thưởng cao tại các cuộc thi tay nghề ASEAN và thế giới Đội ngũ giảngviên của nhà trường có trình độ chuyên môn cao tay nghề giỏi, hầu hết cán bộ, giảngviên được đào tạo, bồi dưỡng tại nước ngoài
Hàng vạn lao động, hàng trăm nhà quản lý được đào tạo từ mái trường này đã vàđang phát huy rất tốt trong các cơ quan quản lý về du lịch, các khách sạn, nhà hàng,doanh nghiệp du lịch,…
Ngoài ra, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của du lịch – “ngànhcông nghiệp không khói” tại Việt Nam, nhiều cơ sở với những loại hình và hệ đào tạochuyên ngành quản trị khách sạn khác nhau đã được ra đời và phát triển
1.1 Hệ thống đào tạo ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam:
Theo khoản c, d, Điều 6, Chương I, Luật Giáo Dục, số 43/2019/QH14, ban hànhngày 14/6/2019 có quy định về Hệ thống Giáo dục Quốc dân, trong đó: Giáo dục nghềnghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương
Trang 16trình đào tạo nghề nghiệp khác; Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độthạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam chủ yếu được đào tạo với trình độ caođẳng và đại học, bảng dưới đây liệt kê một số cơ sở giáo dục tiêu biểu và uy tín trongtổng số gần 100 cơ sở giáo dục có đào tạo ngành quản trị khách sạn trên cả nước:
Bảng 1 Một số cơ sở giáo dục tiêu biểu và uy tín có đào tạo ngành quản trị khách sạn
tại Việt Nam
Loại hình giáo dục đại học
2 Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn Hà
Nội
Trình độĐại học
336 Nguyễn Trãi, ThanhXuân
3 Đại học Công nghiệp
Hà Nội
Trình độĐại học
Số 298 đường Cầu Diễn,Quận Bắc Từ Liêm
4 Đại học Kinh tế Quốc
dân
Trình độĐại học
207 Giải Phóng, ĐồngTâm, Quận Hai BàTrưng
5 Đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội
Trình độĐại học
Phòng 302, 304, 306 Nhà B, Số 41A đườngPhú Diễn, Quận Bắc TừLiêm
-6 Cao đẳng Du lịch Hà
Nội
Trình độCao đẳng
236 Hoàng Quốc Việt,Cầu Giấy
7 Cao đẳng thực hành
FPT Polytechnic
Trình độCao đẳng
Polytechnic (nhà H),Hàm Nghi, Mỹ Đình,Nam Từ Liêm
8 Cao đẳng Thương mại
và Du lịch Hà Nội
Trình độCao đẳng
Đường Phạm Văn Đồng,Mai Dịch, Cầu Giấy
2
Trang 17Đà Nẵng
9 Trường Đại học Kinh
tế Đà Nẵng
Trình độĐại học
Hồ Chí Minh
11 Đại học Dân lập Văn
Lang
Trình độĐại học
45 Nguyễn Khắc Nhu,Phường Cô Giang, Quận1
12 Đại học Kinh tế
TP.HCM
Trình độĐại học
Số 59C Nguyễn ĐìnhChiểu, Quận 3
13 Đại học Công nghệ
TP.HCM
Trình độĐại học,Thạc sĩ
Số 475A Điện Biên Phủ,Phường 25, Quận BìnhThạnh
Đại học
08 Nguyễn Văn Tráng,Phường Bến Thành,Quận 1
15 Đại học Ngoại ngữ Tin
học TP.HCM
Trình độĐại học
828 Sư Vạn Hạnh,Phường 13, Quận 10
16 Cao đẳng Kinh tế Đối
ngoại
Trình độCao đẳng
287 Phan Đình Phùng,Phường 15, Quận PhúNhuận
17 Cao đẳng thực hành
FPT Polytechnic
Trình độCao đẳng
391A Nam Kỳ KhởiNghĩa, Quận 3
18 Cao đẳng nghề Du lịch
Sài Gòn
Trình độCao đẳng,Chươngtrình đàotạo nghềngắn hạn
347A Nguyễn ThượngHiền, Phường 11, Quận10
Cần Thơ
19 Cao đẳng Du lịch Cần
Thơ
Trình độCao đẳng
Số 47 Đường số 1, KhuVực 3 Sông Hậu, CồnKhương, Quận NinhKiều
Trang 18Trà Vinh
Cao đẳng
Trình độĐại học
126, Nguyễn ThiệnThành, K4, Phường 5
Với sự đa dạng trong Hệ thống Giáo dục Quốc dân, trong 10 năm trở lại đây,sinh viên có nhiều lựa chọn hơn trong việc tiếp cận chương trình giáo dục phù hợp vớimình Tuy nhiên, do tính lý thuyết cần có sự chuyên sâu nhất định ở nhiều vai trò khácnhau trong hệ thống vận hành khách sạn (như lễ tân, buồng phòng, nhà hàng,…) vàtính thực hành, ứng dụng rất cao nên ngành quản trị khách sạn chỉ đạt được hiệu quảtốt nhất khi kết hợp giữa chương trình giáo dục đào tạo trình độ cao đẳng, đại học vớicác chương trình giáo dục nghề nghiệp ngắn hạn Việc tích lũy bằng cao đẳng, đại họcchuyên ngành quản trị khách sạn với các chứng chỉ nghề ngắn hạn liên quan sẽ giúpcho sinh viên có cơ hội nâng cao kiến thức, kỹ năng, kịp thời thích nghi và đáp ứngđược những yêu cầu, tiêu chuẩn khắt khe của các nhà tuyển dụng sau khi ra trường.Hiện nay các cơ sở giáo dục chưa có chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyênngành quản trị khách sạn, chỉ có chương trình kế hợp với ngành du lịch, tạo thànhchuyên ngành quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Cử nhân chuyên ngành quản trịkhách sạn muốn theo học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành cần phải học bổ sung thêm một số học phần khác tùy vào quy định của mỗi
cơ sở giáo dục
Bên cạnh đó, một số cơ sở giáo dục còn chủ động phát triển các chương trìnhgiáo dục đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ thông qua hình thức hợp tác, liên kếthoặc kí hợp đồng nhượng quyền với các trường quốc tế thuộc các nước có ngành quảntrị khách sạn phát triển, tiên tiến và uy tín
Vào ngày 8/1/2020, trường hợp Đại học Hoa Sen – thành viên Tập đoàn giáo dụcNguyễn Hoàng kí kết hợp tác với trường Vatel Development (Cộng hòa Pháp)1.Chương trình đào tạo Vatel luôn dựa trên sự cân bằng giữa lý thuyết và thực tiễn, sinhviên tốt nghiệp thường đảm nhận vị trí quản lý trong ngành khách sạn và du lịch.Chương trình này, còn kết hợp và phát triển trong một môi trường quốc tế, được chọn
1 (Vietnam+), “Đại học Hoa Sen và Vatel Development nhượng quyền chương trình đào tạo”, tại đường link:
https://www.vietnamplus.vn/dai-hoc-hoa-sen-va-vatel-development-nhuong-quyen-chuong-trinh-dao-tao/ 618658.vnp
4
Trang 19lọc và giám sát định kỳ, xen kẽ giữa các khóa học lý thuyết và thực tế, cũng như liênkết bền vững với các doanh nghiệp.
Ngày 23/2/2016, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Viện Đào tạo Khách sạn
và Lưu trú Hoa Kỳ (AHLEI) đã tiến hành ký kết hợp tác triển khai các chương trìnhđào tạo về khách sạn và du lịch tại Việt Nam thông qua Công ty Cổ phần EliteHospitality Group (cơ quan đại diện độc quyền của AHLEI)2 Trên cơ sở thỏa thuậnhợp tác này, sinh viên của Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ được tiếp cận với nhữngchương trình đào tạo chuyên nghiệp được thừa nhận rộng rải bởi các doanh nghiệpkhách sạn quốc tế đồng thời Khoa Du lịch và Khách sạn có cơ hội tiếp nhận công nghệđào tạo tiên tiến vốn được thực hiện ở các trường đại học đào tạo về khách sạn nổitiếng trên thế giới như Cornell University, Boston University, California StateUniversity…
Nhìn chung, ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam còn khá non trẻ so với cácnước có lịch sử lâu đời trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn như Thụy Sĩ, Pháp, Hoa
Kỳ Các chương trình đạo tạo trong Hệ thống Giáo dục Quốc dân còn mang tín lýthuyết cao và tính ứng dụng, thực hành, cải tiến còn hạn chế Sự thiếu hụt đội ngũgiảng viên “giỏi chuyên môn, vững tay nghề” cũng là mặt khó khăn, hạn chế trongviệc truyền đạt và giảng dạy những học phần trong chuyên ngành quản trị khách sạn.Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục đã có sự chủ động hơn trong việc kết hợp với doanhnghiệp, tập trung mở rộng các chương trình thực tập, đào tạo nâng cao với nhữngchuyên gia đầu ngành, hoặc đang công tác ở vị trí cấp quản lý ở doanh nghiệp, đồngthời mở rộng kí kết, hợp tác, nhượng quyền các chương trình đào tạo ngành quản trịkhách sạn ở các trường, học viện, hiệp hội khách sạn lớn trên thế giới nhằm ngày càngnâng cao chất lượng nguồn lao động cho lĩnh vực du lịch nói chung và nhà hàng –khách sạn nói riêng
1.2 Kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện chương trình đào tạo ngành quản trị kháchsạn tại Việt Nam:
2 Khoa Du lịch & Khách sạn, “Lễ ký kết hợp tác giữa trường Đại học Kinh tế Quốc dân với Công ty Cổ phần Elite Hospitality Group – Đại diện độc quyền của viện đào tạo khách sạn và lưu trú Hoa Kỳ tại Việt Nam” , tại
đường link: ty-co-phan-elite-hospitality-group-dai-dien-doc-quyen-cua-vien-dao-tao-khach-san-va-luu-tru-hoa-ky-tai-viet- nam
Trang 20https://neu.edu.vn/vi/ban-tin-neu/le-ky-ket-hop-tac-giua-truong-dai-hoc-kinh-te-quoc-dan-voi-cong-Chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn ở Việt Nam ở cấp đại học và caođẳng được tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi và công nhận tốt nghiệp theo học chế tín chỉ,được quy định trong Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đạihọc và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ Sinh viên được yêu cầu phải hoànthành các học phần được quy định nhằm tích lũy đủ các tín chỉ cần thiết để hoàn thànhchương trình đào tạo.
Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viêntích lũy trong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ,nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bổ đều trong một học kì Kiến thứctrong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kếtcấu riêng như một phần của môn học và được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều mônhọc Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định.Ngành quản trị khách sạn có hai học phần:
+ Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếucủa chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;
+ Học phần tự chọn: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết,nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hóa hướngchuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần quy định của chươngtrình
Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên Một tín chỉ đượcquy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 – 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận;
45 – 90 giờ thực tập tại cơ sở; 45 – 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóaluận tốt nghiệp Mỗi tiết học được tính bằng 50 phút
Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện trong ba năm học, tích lũy tối thiểu 90tín chỉ Đào tạo trình độ đại học được thực hiện trong bốn năm học, tích lũy tối thiểu
Trang 21Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng được cấp theo ngành đào tạo chính (đơn ngànhhoặc song ngành) Hạng tốt nghiệp được xác định theo điểm trung bình chung tích lũycủa toàn khoá học, như sau:
+ Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;
+ Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;
+ Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;
+ Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49
Mục tiêu đào tạo của ngành quản trị khách sạn là đào tạo sinh viên ngành quản trịkhách sạn có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có kiến thức lý thuyết toàndiện, kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực quản lý, kinh doanh các loại hìnhdịch vụ lưu trú và dịch vụ bổ sung; nhằm cung cấp cho người học những kiến thức nềntảng và nâng cao về tổng quan du lịch và dịch vụ, cơ cấu tổ chức, quy trình nghiệp vụ
và quản trị các bộ phận trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú Đào tạo người họcthông qua các hoạt động học tập sáng tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn nhằmhình thành những kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hành nghề nghiệp, phát triển ýtưởng, tổ chức, quản lý và điều hành các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú, ăn uống,vui chơi, giải trí và các lĩnh vực khác thuộc ngành du lịch trong nước và nước ngoài.Đào tạo sinh viên ngành quản trị khách sạn đạt được các mục tiêu cụ thể(Program Objectives – POs) sau:
Trang 22+ PO 1: Hình thành nền tảng vững chắc về kiến thức giáo dục đại cương, kiếnthức cơ sở ngành quản trị khách sạn.
+ PO 2: Sử dụng thành thạo các kỹ năng tự học, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹnăng phối hợp, kỹ năng tổ chức và tư duy sáng tạo trong các hoạt động thuộc chuyênngành đào tạo
+ PO 3: Giao tiếp hiệu quả trong đời sống xã hội, biết tổ chức các sự kiện, quản
+ PLO 3: Vận dụng các tri thức khoa học về Địa lý – Lịch sử - Văn hóa – Kinh tế
- Đất nước – Con người trong thực tiễn công việc
+ PLO 4: Thực hiện quy trình thiết kế, điều hành, tổ chức một chương trình thuộclĩnh vực nhà hàng – khách sạn
+ PLO 5: Vận dụng được những phương pháp nghiên cứu khoa học trong ngànhquản trị khách sạn
+ PLO 6: Làm quen quy trình thành lập dự án, công ty kinh doanh về nhà hàng –khách sạn
+ PLO 7: Ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin và ngoại ngữ vào công việc.+ PLO 8: Tổ chức, quản lý và điều hành nhóm làm việc
+ PLO 9: Hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin và xử lý tình huốngtrong lĩnh vực chuyên môn
+ PLO 10: Thành thạo kỹ năng thuyết trình trong lĩnh vực chuyên môn
8
Trang 23+ PLO 11: Thực hiện được các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực nhà hàng –khách sạn.
+ PLO 12: Xây dựng được giải pháp và khuyến nghị giải quyết các vấn đề thựctiễn trong hoạt động nhà hàng – khách sạn
+ PLO 13: Có ý thức trách nhiệm trong công việc
+ PLO 14: Hình thành tác phong chuyên nghiệp, làm việc có kế hoạch và khoahọc
+ PLO 15: Nhận thức về sự cần thiết việc học tập suốt đời
Quan hệ giữa chuẩn đầu ra (PLOs) với mục tiêu (POs) của chương trình đào tạongành quản trị khách sạn thể hiện ở Bảng 2
Bảng 2 Quan hệ giữa chuẩn đầu ra (PLOs) với mục tiêu (POs) của chương trình đào
Mục tiêu của chương trình đào tạo (POs)
Chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn cơ bản gồm Khối kiến thức giáodục đại cương (Kiến thức Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, Kiếnthức ngoại ngữ, Kiến thức Lý luận chính trị, Kiến thức giáo dục đại cương khác) và
Trang 24Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (bao gồm Kiến thức Cơ sở ngành, Kiến thứcNgành, Kiến thức Chuyên ngành, Thực tập và Đồ án tốt nghiệp).
Khối kiến thức giáo dục đại cương bao gồm: Triết học Mác – Lênin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh, Pháp luật đại cương, Tiếng Anh,…
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp bao gồm:
+ Kiến thức cơ sở ngành: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế tài nguyên vàmôi trường, Quản trị học, Marketing cơ bản,…
+ Kiến thức ngành: Tổng quan khách sạn, Quản trị kinh doanh khách sạn, Quảntrị dịch vụ khách sạn, nhà hàng, Quản trị lễ tân khách sạn, Quản trị buồng phòng kháchsạn, Quản trị nhà hàng và quầy bar,…
Tùy vào quy định của cơ sở giáo dục, sinh viên ngành quản trị khách sạn có thểlựa chọn hình thức hoàn thành các kiến thức, học phần tự chọn thay thế khóa luận, cáchọc phần đó bao gồm: Lịch sử văn minh thế giới, Lịch sử Việt Nam đại cương, Cơ sởvăn hóa Việt Nam, Văn hóa ẩm thực, Quản trị tài chính trong khách sạn, Quản trị dự
án khách sạn,…
1.3 Phương pháp giảng dạy hiện nay của ngành quản trị khách sạn tại Việt Nam:
Chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn sử dụng các chiến lược vàphương pháp dạy học dưới đây:
1.3.1 Dạy học trực tiếp:
Đây là chiến lược dạy học cho phép thông tin được chuyển tải đến người họcmột cách trực tiếp thông qua việc giảng viên trình bày và người học lắng nghe Chiếnlược này thường được áp dụng và mang lại hiệu quả ở các lớp học truyền thống, khigiảng viên muốn giải thích một kỹ năng mới hay truyền đạt những thông tin cơ bảnđến người học Trong trong trình đào tạo ngành quản trị khách sạn, chiến lược dạy họctrực tiếp thường được áp dụng thông qua việc sử dụng các phương pháp như Giải thích
cụ thể (Explicit Teaching), Thuyết giảng (Lecture) và Tham luận (Guest Lecture).+ Giải thích cụ thể: giảng viên hướng dẫn, giải thích chi tiết, cụ thể các thuật ngữcũng như các nội dung liên quan đến bài học, giúp người học đạt được mục tiêu họctập cả về kiến thức lẫn kỹ năng
10
Trang 25+ Thuyết giảng: giảng viên thuyết giảng để trình bày và giải thích, phân tích nộidung bài học, người học nghe giảng để tiếp nhận, tích lũy và ghi chú để lưu giữ kiếnthức.
+ Tham luận: theo định kì hằng năm, Ban Lãnh đạo Khoa và phụ trách ngànhquản trị khách sạn liên hệ, mời các nhà quản lý hoặc các chuyên gia từ các cơ quan,doanh nghiệp trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn, các doanh ngiệp lữ hành, cácchuyên gia, cán bộ quản lý văn hóa đến gặp gỡ sinh viên để truyền đạt hiểu biết, kinhnghiệm của mình dưới hình thức tọa đàm hoặc tham luận, giúp người học hình dung
cụ thể về định hướng việc làm sau khi tốt nghiệp, biết được những yêu cầu của nhàtuyển dụng, từ đó có sự chuẩn bị cả về kiến thức lẫn các kỹ năng cần thiết để có thểđáp ứng được yêu cầu tuyển dụng sau khi ra trường
1.3.2 Dạy học gián tiếp:
Đây là chiến lược dạy học theo quan điểm lấy người học làm trung tâm Vớiphương pháp này, giảng viên không trực tiếp truyền đạt nội dung bài học, thay vào đó,người học tích cực tham gia vào tiến trình học tập, sử dụng kỹ năng tư duy phản biện
để trả lời cũng như giải quyết các vấn đề được nêu trong bài học Trong chương trìnhđào tạo ngành quản trị khách sạn, chiến lược dạy học gián tiếp thường được áp dụngthông qua việc sử dụng các phương pháp như Câu hỏi gợi mở (Inquiry), Giải quyếtvấn đề (Problem Solving), Học theo tình huống (Case Study)
+ Câu hỏi gợi mở: đối với mỗi vấn đề được đặt ra, giảng viên sử dụng các câuhỏi gợi mở, hướng dẫn người học từng bước trả lời các câu hỏi theo cấp độ từ dễ đếnkhó, tiếp cận vấn đề từ xa đến gần nhầm làm rõ và giải quyết vấn đề một cách tối ưu.+ Giải quyết vấn đề: người học tiếp nhận và đạt được những kiến thức, kỹ năngtheo yêu cầu của môn học khi tìm giải pháp làm sáng tỏ vấn đề được đặt ra; ngoài ra,người học còn tham gia thảo luận theo nhóm để cùng nhau để giải quyết vấn đề
+ Học theo tình huống: giảng viên nêu trường hợp có thách thức đang xảy ratrong thực tế (tình huống) và yêu cầu người học (thường theo nhóm) tìm cách xử lý,qua đó từng bước hình thành kỹ năng nghiên cứu trường hợp, kỹ năng giải quyết vấn
đề và ra quyết định; đối với các môn học trong chương trình đào tạo ngành quản trịkhách sạn, giảng viên giảng dạy các học phần về nghiệp vụ như nghiệp vụ nhà hàng –
Trang 26khách sạn, nghiệp vụ lễ tân,… đặt ra các tình huống thường xảy ra trong quá trình làmviệc tại nhà hàng – khách sạn, để người học tham gia xử lý, giải quyết, từ đó hìnhthành kỹ năng xử lý tình huống chuyên nghiệp, hiệu quả.
1.3.3 Dạy học trải nghiệm:
Đây là chiến lược dạy học mà người học tiếp nhận được kiến thức và kỹ năngqua thực hành, làm việc trên thực tế rồi quan sát, cảm nhận và thấu hiểu Áp dụng chochiến lược dạy học này trong chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn, thường
có các phương pháp như Thực hành (Practice), Thực tập, thực tế (Field Trip), vàNghiên cứu khoa học (Scientific Research)
+ Thực hành: người học thực hành các thao tác của nhân viên lễ tân, nhân viênphục vụ buồng, phòng, nhà hàng,… nhằm hình thành các kỹ năng của một nhân viên,quản lý làm việc trong lĩnh vực nhà hàng – khách sạn
+ Thực tập thực tế: hoạt động tham quan, thực tế chuyên môn tại các nhà hàng,khách sạn giúp người học có cơ hội tìm hiểu môi trường làm việc, cách thức làm việc,các công nghệ đang áp dụng trong lĩnh vực ngành, nghề được đào tạo,… góp phầnhình thành kỹ năng nghề, văn hóa làm việc, tạo sự tự tin nắm bắt cơ hội việc làm sautốt nghiệp
+ Nghiên cứu khoa học: người học được tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứukhoa học liên quan đến các lĩnh vực nhà hàng – khách sạn,… dưới sự hướng dẫn củagiảng viên, nhằm hình thành các năng lực nghiên cứu sáng tạo, tạo ra sản phẩm nghiêncứu khoa học (bài báo, tiểu luận, khóa học, đề tài nghiên cứu khoa học,…), từ đó,người học có được nền tảng kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa học, có thể chuyểntiếp lên bậc học cao hơn
1.3.4 Dạy học tương tác:
Đây là chiến lược dạy học mà giảng viên kết hợp sử dụng nhiều phương pháp,hoạt động trong lớp học như đặt vấn đề, nêu câu hỏi gợi mở, yêu cầu người học cùngthảo luận, tranh luận để làm rõ và tìm ra phương án giải quyết, qua đó phát triển các kỹnăng xã hội, tư duy phản biện, giao tiếp, đàm phán, đưa ra quyết định Áp dụng chochiến lược dạy học này trong chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn, thường
12
Trang 27dùng các phương pháp như Tranh luận (Debate), Thảo luận (Discussions), Học nhóm(Peer Learning) Hầu hết các môn học trong chương trình đào tạo ngành quản trị kháchsạn đều sử dụng các phương pháp trên, bởi tạo được hứng thú cho người học, mang lạihiệu quả tích cực trong việc chủ động lĩnh hội kiến thức.
+ Tranh luận: giảng viên nêu vấn đề của bài học, người học tranh luận với nhau;mỗi người học phân tích, lý giải và thuyết phục người khác ủng hộ quan điểm củamình, qua đó hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa raquyết định, thuyết phục người nghe hay kỹ năng nói trước đám đông
+ Thảo luận: người học được chia thành các nhóm để bàn luận, trao đổi, bổ sung,
và thống nhất quan điểm với nhau về vấn đề được giảng viên đặt ra; khác với tranhluận, trong thảo luận, người học có cùng quan điểm và mục tiêu chung thường tìmcách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình
+ Học nhóm: người học được tổ chức thành nhóm nhỏ để cùng nhau giải quyếtcác vấn đề của bài học và trình bày kết quả hoạt động của nhóm thông qua báo cáo haythuyết trình với sự phản biện, đánh giá, góp ý, bổ sung của các nhóm khác và giảngviên Với phương pháp này, người học có thể làm việc nhóm và trình bày kết quả ngaytrong giờ học, hoặc có thể làm việc nhóm ngoài giờ học để hoàn thiện báo cáo hoặcnội dung thuyết trình với yêu cầu cao hơn nội dung làm việc nhóm trong quá trình họctại lớp
1.3.5 Tự học:
Đây là chiến lược mà người học tiến hành hoạt động học tập của mình với rất íthoặc không có sự hướng dẫn của giảng viên, nhưng qua đó họ tự định hướng việc họctheo kinh nghiệm của bản thân, có quyền tự chủ và tự điều khiển hoạt động học củamình qua các bài tập hay vấn đề mà giảng viên đã gợi ý, hướng dẫn khi ở lớp Áp dụngcho chiến lược này trong chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn thường dùngphương pháp Bài tập ở nhà (Work Assignment)
+ Bài tập ở nhà: người học được giảng viên giao thực hiện và hoàn thành mộthoặc một số câu hỏi/ vấn đề liên quan đến bài học trên lớp, qua đó hình thành năng lực
và phương pháp tự học, tự nghiên cứu, chủ động tiếp nhận kiến thức và kỹ năng theoyêu cầu môn học; bài tập về nhà sau khi hoàn thành được giảng viên chỉnh sửa, đánh
Trang 28giá, từ đó giúp người học củng cố tính đúng đắn của các đơn vị kiến thức mà bản thânlĩnh hội được trong quá trình tự học.
Các chiến lược và phương pháp dạy học trên đây giúp người học đạt Chuẩn đầu
ra của chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn thể hiện ở bảng 3
Bảng 3 Quan hệ giữa chiến lược và phương pháp dạy học với chuẩn đầu ra (PLOs)
của chương trình đào tạo ngành quản trị khách sạn.
Dạy học gián tiếp
4 Câu hỏi gợi mở X
2.1 Khái quát về khoa học tâm lý:
Tâm lý là một khoa học, tâm lý có đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiêncứu xác định Song trước hết cần phải hiểu tâm lý là gì để từ đó bàn về khoa học tâm
lý (tâm lý học)1
Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều người vẫn thường sử dụng từ tâm lý để nói vềcách cư xử của con người như: “Anh A rất tâm lý”, “chị B chuyện trò tâm tình, cởimở”,…
Với ý nghĩa là ở anh A, chị B,… có hiểu biết về lòng người, về tâm tư, nguyệnvọng, tính tình… của con người Đó là cách hiểu “tâm lý” ở cấp độ nhận thức thông
11 PGS Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên), PGS Trần Hữu Luyến, TS Trần Quốc Thành (1999), Giáo trình Tâm lí học Đại cương, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
14
Trang 29thường Đời sống tâm lý của con người bao hàm nhiều hiện tượng tâm lý phong phú,
đa dạng, phức tạp từ cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng đến tình cảm, ýchí, tính khí, năng lực, lý tưởng, niềm tin,
Trong tiếng Việt thuật ngữ “tâm lý”, “tâm hồn” đã có từ lâu Từ điển Tiếng Việt(1988) định nghĩa một cách tổng quát: “tâm lý” là ý nghĩ, tình cảm,…làm thành đờisống nội tâm, thế giới bên trong của con người
Theo nghĩa đời thường chữ “tâm” thường dùng với các cụm từ “nhân tâm”, “tâmđắc”, “tâm địa”, “tâm can”… thường có nghĩa như chữ “lòng”, thiên về tình cảm, cònchữ “hồn” thường để diễn đạt tư tưởng, tinh thần, ý thức, ý chí… của con người “Tâmhồn”, tinh thần” luôn gắn với “thể xác”…
Trong lịch sử xa xưa của nhân loại, trong tiếng La tinh: “Psyche” là “linh hồn”,
“tinh thần” và “logos” là học thuyết, là “khoa học”, vì thế “tâm lý học” (Psychologie)
là khoa học về tâm hồn Nói một cách khái quát chung nhất: tâm lý bao gồm tất cảnhững hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọihành động, hoạt động của con người Các hiện tượng tâm lý đóng vai trò quan trọngđặc biệt trong đời sống của con người, trong quan hệ giữa con người với con người và
cả xã hội loài người
Tâm lý học là khoa học về các hiện tượng tâm lý, nhưng trước khi tâm lý học rađời với tư cách một khoa học độc lập, những tư tưởng tâm lý học đã có từ xa xưa gắnliền với lịch sử loài người
Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượngtinh thần do thế giới khách quan tác động vào não con người sinh ra, gọi chung là cáchoạt động tâm lý Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển củahoạt động tâm lý
Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là nghiên cứu bản chất hoạt động của tâm lý,các quy luật nảy sinh và phát triển tâm lý, cơ chế diễn biến và thể hiện tâm lý, quy luật
về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý, cụ thể là nghiên cứu:
+ Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm lý người
+ Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lý
+ Tâm lý của con người hoạt động như thế nào
+ Chức năng, vai trò của tâm lý đối với hoạt động của con người