1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở việt nam hiện nay

173 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, thực tiễn THHHCKT hiện nay cho thấy, lượng HHC T được thu hồi chưa tương xứng v i lượng HHCKT còn lưu thông trên thị trường, còn tồn tại sự thiếu hiểu biết pháp luật, sự chủ qua

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ HẠNH

TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA

CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

Hà Nội - 2020

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ HẠNH

TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA

CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Ngành: Luật Kinh tế

Mã số: 9 38 01 07

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Dương Quỳnh Hoa

2 TS Trần Văn Biên

Hà Nội - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các

số liệu, trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác và trung thực

NGƯỜI CAM ĐOAN

Phạm Thị Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá tr nh học tập và hoàn thành luận án n y tôi đ nhận được sự

hư ng ẫn gi p đ qu áu của các th y giáo cô giáo gia đ nh ạn è v đồng nghiệp Đặc biệt v i l ng iết ơn sâu sắc tôi xin được gửi lời cảm ơn Th y, Cô giáo hư ng ẫn khoa học: TS Dương Quỳnh Hoa và TS Tr n Văn Biên đ tận tâm v luôn động viên, khuyến kh ch gi p đ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án

Tôi xin y t lời cảm ơn chân th nh t i các Th y giáo Cô giáo tại Học viện hoa học x hội đ giảng dạy g p chỉ bảo và hỗ trợ những kiến thức cũng như tài liệu qu áu cho tôi trong quá tr nh học tập, nghiên cứu v ho n th nh đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân th nh đến Ban l nh đạo Trường Đại học Tài chính – Kế toán v các đồng nghiệp trong Khoa Luật Kinh tế đ tạo điều kiện v gi p đ tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án

Qua đây tôi cũng xin được cảm ơn gia đ nh tôi đ luôn bên cạnh, đồng hành và chia sẻ cùng tôi trên suốt chặng đường học tập và nghiên cứu Cảm ơn bạn è đ nhiệt tình gi p đ động viên tôi trong hành trình thực hiện luận án này

Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2020

Tác giả

Phạm Thị Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đ ch nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3

4 Phương pháp luận v phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đ ng g p m i của luận án 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5

7 Kết cấu của luận án 5

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.2 Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu 16

1.3 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu 19

Chương 2 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP 24

2.1 Những vấn đề lý luận về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp 24

2.2 Những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp 50

Chương 3 : PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG VIỆT NAM VỀ TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN 76

3.1 Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp 76

Trang 6

3.2 Một số nhận xét đối v i thực trạng quy định và thực tiễn thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp 100

Chương 4 : HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP 115

4.1 Yêu c u hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

về trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật của doanh nghiệp 115 4.2 Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp 119 4.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp 133

KẾT LUẬN 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC 159

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1: Số lượng chương tr nh thu hồi qua các năm (2012-2016) 90

Hình 3.1: Quy trình khiếu nại bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam 77Hình 3.2: Quá trình phân phối hàng hóa ra thị trường 87

H nh 3.3: Công văn số 4946/Đ VN-VAQ ngày 30/11/2015 của Cục Đăng kiểm Việt Nam yêu c u triệu hồi Honda JF422 SH125i, KF143 SH150i 90

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các vụ việc được khiếu nại và yêu c u giải quyết liên quan đến

vi phạm quyền lợi NTD thông qua tổng đ i 1800.6838 tại Cục Cạnh tranh và Bảo

vệ NTD (Bộ Công Thương) 78Biểu đồ 3.2: Thống kê số xe bị triệu hồi theo bộ phận bị lỗi năm 2016 86

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trách nhiệm THHHCKT là loại trách nhiệm quan trọng trong việc đảm bảo quyền được an toàn khi sử dụng hàng hóa của NTD, trách nhiệm n y được áp dụng phổ biến và khá hiệu quả ở các nư c phát triển, từ đ hạn chế, ngăn chặn được sự lưu thông HHCKT ra thị trường

Ở Việt Nam, ngoài Luật BVQLNTD 2010, nhiều văn ản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực được ban hành nhằm điều chỉnh trách nhiệm THHHCKT của chủ thể kinh doanh Vì vậy, việc thực thi trách nhiệm này có nhiều chuyển biến tích cực,

số lượng chương tr nh thu hồi có sự gia tăng v ph n n o được thực hiện trên tinh

th n tự nguyện của chủ thể kinh doanh Theo thống kê của Cục Quản lý cạnh tranh (nay là Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng), năm 2012 số vụ thu hồi là 9; năm 2013 số vụ thu hồi l 18; năm 2014 số vụ thu hồi l 17; năm 2015 số vụ thu hồi

l 19; 9 tháng năm 2016 số vụ thu hồi là 17

Tuy vậy, thực tiễn THHHCKT hiện nay cho thấy, lượng HHC T được thu hồi chưa tương xứng v i lượng HHCKT còn lưu thông trên thị trường, còn tồn tại sự thiếu hiểu biết pháp luật, sự chủ quan, trốn tránh thực hiện trách nhiệm thu hồi từ phía chủ thể kinh doanh; NTD còn thờ ơ chưa t ch cực hợp tác v i chủ thể kinh doanh thực hiện việc THHHCKT, có tâm lý không tin ùng HH thái độ tẩy chay đối v i chủ thể kinh doanh có HH bị thu hồi; vẫn còn có những hạn chế nhất định trong công tác triển khai áp dụng pháp luật, phối hợp giám sát các chương tr nh thu hồi từ ph a các cơ quan nh nư c

Sự thiếu hoàn thiện trong các quy định về trách nhiệm THHHCKT là một trong những nguyên nhân dẫn t i thực trạng trên Theo đ nhiều nội dung về trách nhiệm

n y chưa được quy định hoặc quy định chưa cụ thể, rõ ràng, chưa c chế t i đủ mạnh để ngăn chặn, xử phạt hành vi vi phạm, không tuân thủ trách nhiệm THHHCKT Trong khi đ các thiết chế bảo vệ quyền lợi NTD của Nh nư c cũng như tổ chức bảo vệ quyền lợi NTD chưa thể hiện được nhiều vai trò của mình trong việc thực thi trách nhiệm THHHCKT

Trang 10

Trong tương lai v i định hư ng phát triển nền kinh tế thị trường và xu thế toàn

c u h a thương mại diễn ra mạnh mẽ trong các ngành sản xuất, kinh doanh, sẽ tác động rất l n t i số lượng và chất lượng HH xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam Vì vậy, vấn đề kiểm sát chất lượng cũng như thực thi biện pháp ngăn ngừa HHCKT, đảm bảo sự an toàn trong sử dụng HH là yếu tố được ưu tiên h ng đ u

Trư c t nh h nh đ , việc hoàn thiện hệ thống pháp luật BVQLNTD hiện hành

về trách nhiệm của DN trong việc THHHCKT vừa đáp ứng yêu c u thực tiễn, vừa tương th ch v i luật pháp các quốc gia trên thế gi i là vấn đề cấp bách hiện nay Vì

vậy, nghiên cứu đề tài “Trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật của doanh

nghiệp theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay” có

nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đ ch nghiên cứu của Luận án là nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống những vấn đề lý luận trọng tâm của trách nhiệm THHHCKT của DN theo pháp luật BVQLNTD Từ cơ sở lý luận đ được h nh th nh v xác định, Luận án tiến hành tổng hợp phân t ch đánh giá thực trạng căn cứ yêu c u của thực tiễn đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm THHHCKT của DN theo pháp luật BVQLNTD ở Việt Nam hiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đ ch nghiên cứu nêu trên, luận án xác định các nhiệm vụ sau:

- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến Luận án, xác định được những nội dung còn b ng , còn tranh luận để đặt ra những vấn đề

c n tiếp tục nghiên cứu trong Luận án

- Nghiên cứu, phân tích làm sáng t các vấn đề lý luận về trách nhiệm THHHCKT của DN và pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN; xác định những nội dung pháp luật đặc thù của trách nhiệm này

- Nghiên cứu phân t ch đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam hiện nay;

Trang 11

đồng thời, nghiên cứu kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật của một số quốc gia trên thế gi i về vấn đề này, từ đ r t ra những gợi mở cho Việt Nam

- Phân tích yêu c u v đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận án l các quy định của pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của các cá nhân, tổ chức sản xuất kinh oanh HH (sau đây gọi chung là DN), không bao gồm các loại TNSP khác của DN trong đ c trách nhiệm bồi thường do HHCKT gây ra

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu một số vấn đề chung về cơ sở lý

luận, thực trạng pháp luật, thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN mà không nghiên cứu riêng về pháp luật trong từng lĩnh vực là BVQLNTD và trách nhiệm THHHCKT Vì vậy các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện pháp luật sẽ tập trung để hư ng t i hoàn thiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN

Về không gian và thời gian: Luận án được nghiên cứu trong phạm vi cả nư c và

kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật của một số quốc gia trong khu vực và trên thế

gi i Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ năm 2010 đến nay

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu để giải quyết các vấn

đề cụ thể trong nội dung nghiên cứu như sau:

- Phương pháp phân t ch tổng hợp được tác giả sử dụng xuyên suốt luận án để xác định đánh giá v l m sáng t các vấn đề lý luận về trách nhiệm THHHCKT của

Trang 12

DN, thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam hiện nay cũng như xác định được các yêu

c u đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam

- Phương pháp thống kê được sử dụng để liệt kê một cách có hệ thống, mô tả, đánh giá những công trình nghiên cứu c liên quan đến đề tài nhằm đảm bảo cho tác giả phân t ch đánh giá các vấn đề được toàn diện hơn

- Phương pháp so sánh được tác giả sử dụng khi so sánh các quy phạm pháp luật về TNSP của Việt Nam v i một số nư c trên thế gi i, từ đ r t ra i học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc xây dựng chế định TNSP cũng như trách nhiệm THHHCKT của DN

5 Những đóng góp mới của luận án

Những đ ng g p m i của Luận án được thể hiện ở những khía cạnh sau:

Thứ nhất, Luận án hệ thống hóa và bổ sung, làm sâu sắc các vấn đề lý luận liên

quan đến trách nhiệm THHHCKT Cụ thể: làm rõ khái niệm HHCKT; xây dựng khái niệm v l m rõ đặc điểm THHHCKT; xây dựng khái niệm v l m rõ đặc điểm, bản chất, phân biệt trách nhiệm THHHCKT v i một số trách nhiệm khác của DN, các yếu tố tác động đến trách nhiệm THHHCKT Bên cạnh đ Luận án còn làm sáng t những vấn đề lý luận về trách nhiệm THHHCKT của DN theo pháp luật BVQLNTD như: khái niệm đặc điểm, nguyên tắc, sự c n thiết điều chỉnh pháp luật

về trách nhiệm THHHCKT, nội dung pháp luật về trách nhiệm THHHCKT Ngoài

ra, việc lồng ghép các quy định pháp luật của một số nư c trên thế gi i trong ph n nội dung pháp luật về trách nhiệm THHHCKT có giá trị trong việc gợi mở một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Thứ hai, Luận án phân tích, bình luận đánh giá một cách toàn diện và khách

quan về thực trạng trách nhiệm THHHCKT của DN theo pháp luật BVQLNTD ở Việt Nam Qua đ l m rõ th nh tựu và những điểm còn bất cập, hạn chế của pháp luật BVQLNTD Việt Nam về trách nhiệm THHHCKT của DN

Thứ ba, phân tích, làm rõ các yêu c u hoàn thiện pháp luật BVQLNTD về trách

nhiệm THHHCKT của DN, từ đ định hư ng cho việc đưa ra kiến nghị để sửa đổi,

bổ sung an h nh quy định m i để hoàn thiện pháp luật cũng như tăng cường việc thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam hiện nay

Trang 13

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Luận án sẽ là công trình nghiên cứu toàn diện về trách nhiệm THHHCKT của

DN theo pháp luật BVQLNTD Từ những nghiên cứu lý luận v phân t ch đánh giá

về thực trạng quy định pháp luật, tình hình thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam hiện nay trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của một số nư c trên thế gi i, Luận án đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực này

Kết quả nghiên cứu của Luận án có giá trị tham khảo cho các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật nói chung và pháp luật BVQLNTD nói riêng về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam Bên cạnh đ những giải pháp được đề xuất trong Luận án cũng góp ph n tăng cường thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam

Ngoài ra, Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy tại các cơ sở đ o tạo chuyên ngành luật; có giá trị tham khảo đối v i các

cơ quan quản l nh nư c trong quá trình áp dụng pháp luật, giải quyết các vấn đề liên quan; có giá trị tham khảo cho DN và các chủ thể sản xuất, kinh doanh HH cũng như NTD trong việc thực hiện quyền v nghĩa vụ của m nh liên quan đến trách nhiệm THHHCKT của DN

7 Kết cấu của luận án

Ngoài Lời n i đ u, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận án được kết cấu gồm 04 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu v cơ sở lý thuyết nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề lý luận về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật

của doanh nghiệp và pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về trách nhiệm thu

hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

Chương 3: Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam về trách

nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp và thực tiễn thực hiện

Chương 4: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo

vệ quyền lợi người tiêu dùng về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ

LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận về trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật của doanh nghiệp và pháp luật về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận về trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật của doanh nghiệp

Về khái niệm, phân loại HHCKT, có nhiều công trình nghiên cứu như: [36], [46], [53], [62] Các công trình nghiên cứu có sự thống nhất các nội dung sau:

Thứ nhất, SP, HHCKT khi n không đảm bảo sự an toàn của SP, HH mà thông

thường người ta có thể mong đợi, tức là khi nó “nguy hiểm một cách bất hợp lý” và

gây ra những rủi ro về tài sản và tính mạng, sức kh e của người sử dụng nó Tác giả của công trình [53] cũng cho rằng một SP được coi là có khuyết tật khi nó không an

to n như mong đợi, ngoài ra SP có khuyết tật đ được sử dụng v i mục đ ch tiêu dùng và phải là SP hữu hình Ngược lại, tác giả của công trình [62] xác định SP khuyết tật không những là SP hữu hình (hàng hoá) mà còn là SP vô hình (dịch vụ)

Thứ hai, SP, HHCKT được chia thành ba loại dựa vào ba dạng khuyết tật là

khuyết tật do thiết kế; khuyết tật do sản xuất; khuyết tật do không cảnh báo sự nguy hiểm, không cảnh báo sự an toàn

Thứ ba, SP, HHCKT bao gồm những động sản được chế biến hoặc sản xuất,

không bao gồm các SP, HH xuất phát từ tự nhiên không qua chế biến như SP được thu hái đánh ắt tự nhiên, bất động sản…

Về khái niệm đặc điểm THHHCKT hiện nay vẫn chưa c một công tr nh trong

nư c nghiên cứu m chỉ đề cập đến việc THSP không đảm ảo an to n cho NTD là một trong những phương thức loại SP không an toàn, giảm thiểu khả năng gây thiệt hại cho NTD [42], [50] Về ph a các công tr nh nư c ngo i, Jeffrey A Lamken [80] đưa khái niệm THSP c khuyết tật ao gồm các nội ung cảnh áo một khuyết tật kết hợp v i đề nghị sửa chữa thay thế hoặc ho n lại tiền cho NTD đang sở hữu

Trang 15

hoặc sử ụng h ng hoá SP có khiếm khuyết Trong khi đ các tác giả Angela Xia Liu, Yong Liu và Ting Luo [71] phân chia THHHCKT th nh các h nh thức: Ho n lại tiền thay thế ho n to n SP sửa chữa giảm giá cho việc mua trong tương lai

Về khái niệm của trách nhiệm THHHCKT, các công tr nh nghiên cứu [43], [51] khẳng định đây l một loại nghĩa vụ pháp lý mà chủ thể kinh doanh phải tuân thủ để loại HH không đạt chất lượng ra kh i dòng lưu thông Bản chất pháp l loại trách nhiệm n y l một loại nghĩa vụ pháp l [43; 51; 83] Về đặc điểm của trách nhiệm THHHCKT, các tác giả Nguyễn Thị Vân Anh v Nguyễn Văn Cương [26] chỉ ra rằng cơ sở phát sinh trách nhiệm l HHCKT áp ụng đối v i HH hữu h nh trách nhiệm n y không căn cứ v o hậu quả m HH gây ra trách nhiệm thuộc về nh sản xuất v nh nhập khẩu m không ao gồm chủ thể phân phối HH nh án lẻ Nhìn chung, các công trình kể trên đ nêu một cách khái quát về trách nhiệm THHHCKT tuy nhiên chưa đi sâu nghiên cứu ản chất của loại trách nhiệm n y l

g tiêu ch phân iệt loại trách nhiệm n y v i các loại trách nhiệm khác của DN sản xuất cung ứng SP, HH như trách nhiệm ảo h nh trách nhiệm ồi thường Đây sẽ

l vấn đề được nghiên cứu sinh tiếp tục nghiên cứu l m rõ trong luận án

Về ản chất của trách nhiệm THHHCKT của DN tác giả Chu Đức Nhuận [47] chỉ ra rằng trách nhiệm của DN đối v i HHCKT l loại trách nhiệm không phụ thuộc v o lỗi của DN sản xuất kinh oanh HH

Về phân iệt trách nhiệm THHHCKT v i các loại trách nhiệm khác của DN, có các công trình nghiên cứu [44], [47], [59] Các công trình này đ l m rõ điều kiện phát sinh trách nhiệm ồi thường thiệt hại o HHCKT gây ra l c thiệt hại xảy ra

c tồn tại HHCKT c mối liên hệ nhân quả giữa khuyết tật v thiệt hại, không có điều kiện về lỗi của DN Cụ thể hơn tác giả Chu Đức Nhuận [47] đ c những phân tích l m rõ điểm khác iệt giữa trách nhiệm của DN ( ồi thường THHHCKT) v i trách nhiệm của DN về đảm ảo chất lượng SP, trách nhiệm ảo h nh SP, trách nhiệm theo hợp đồng của DN đối v i chất lượng SP, HH, trách nhiệm ồi thường thiệt hại ngo i hợp đồng o SP gây ra Những nghiên cứu n y l cơ sở để nghiên cứu sinh xây ựng được các tiêu ch phân iệt các loại trách nhiệm của DN liên quan đến HHCKT,

từ đ l m rõ ản chất nội ung của trách nhiệm THHHCKT của DN

Trang 16

Về các yếu tố tác động đến trách nhiệm THHHCKT của DN, có các công trình [71], [72], [73], [76], [77], [78], [84], [95], [96], theo đ :

+ Những ảnh hưởng từ ph a h nh động của DN: Theo các tác giả David G Wix

và Peter J Mone, Berman, Barry thì việc lập kế hoạch THSP bao gồm: Lập kế hoạch hỗ trợ trư c (phát triển và duy trì các kênh giao tiếp hiệu quả, thiết kế và duy

tr cơ sở dữ liệu SP và khách hàng), lập kế hoạch hoạt động trong quá trình THSP (ư c lượng ngân sách để THSP, thông báo cho khách hàng trung gian và khách hàng cuối cùng, khôi phục SP được thu hồi đảm bảo sửa chữa hoặc thay thế kịp thời), lập kế hoạch hoạt động sau khi thu hồi (khôi phục danh tiếng của công ty, giám sát hiệu quả thu hồi) giúp cho thu hồi đạt được hiệu quả cao, Con Korkofingas

và Lawrence Ang cho rằng những chậm trễ trong việc THSP dẫn đến uy tín công ty giảm sút và thị trường cổ phiếu tụt dốc Trong khi đ nhóm tác giả Zhao, Xiande Li, Yina và Flynn, Barbara kết luận rằng những thiệt hại tài chính mà các DN phải gánh chịu (ảnh hưởng tên thương hiệu, danh tiếng, ảnh hưởng đến sự giàu có của cổ đông) c tác động không nh t i việc lựa chọn hay không lựa chọn áp dụng biện pháp THSP có khuyết tật; Ảnh hưởng từ chính các yếu tố của hoạt động thu hồi: Nhóm tác giả Angela Xia Liu, Yong Liu, và Ting Luo phân tích chi phí của các biện pháp khắc phục (hoàn lại tiền, thay thế SP, sửa chữa khuyết tật) có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn biện pháp THSP của DN Trong khi đ nh m tác giả Bortoli, Luiza Venzke và Freundt, Valeria cho rằng thu hồi tự nguyện c tác động tích cực đến toàn bộ quá trình thu hồi

+ Ảnh hưởng từ xã hội: Tác giả Liwu Hsu và Benjamin Lawrence cho rằng truyền thông xã hội làm tr m trọng thêm tác động tiêu cực của việc THSP đến giá trị DN Trong khi đ nhóm tác giả Wei, Jiuchang; Zhao, Ming; Wang, Fei và Zhao, Dingtao kết luận rằng thông báo THSP có khuyết tật có ảnh hưởng đến hành vi trong tương lai của khách hàng thông qua việc nhận thức rủi ro và tìm kiếm thông tin đối v i SP bị thu hồi Đồng quan điểm, nhóm tác giả Hammel Brandão, Mariana; Yamada, Yuka; Canniatti Ponchio, Mateus; Almeida Cordeiro, Rafaela và Iara Strehlau, Vivian chỉ ra việc THSP có khuyết tật có ảnh hưởng đến lòng trung thành của NTD đối v i thương hiệu, từ đ ảnh hưởng đến sự lựa chọn sử dụng SP của DN đ trong tương lai

Trang 17

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

Về khái niệm đặc điểm của pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN, những nghiên cứu từ công tr nh [59] về khái niệm v đặc điểm của pháp luật ảo vệ NTD n i chung đ tạo cơ sở cho tác giả l m rõ khái niệm đặc điểm của pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHC T của DN

Về nguyên tắc pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN, Liming Wang [83] nghiên cứu các t nh năng đặc iệt của hệ thống THSP c khuyết tật ao gồm t nh năng ph ng ngừa t nh năng chủ động t nh năng phổ iến t nh năng về lợi ch công cộng t nh năng hiệu quả từ đ tạo cơ sở tác giả xây ựng nguyên tắc của pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHC T của DN

Về nội ung của pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHC T của DN, tác giả Đặng Th nh Lê [43] v tác giả Phạm Văn Phong [51] c đề cập đến một số nội dung của trách nhiệm như chủ thể trách nhiệm, thông áo thu hồi chế t i xử l đối

v i h nh vi vi phạm Ngo i ra những nghiên cứu về nội ung của TNSP nói chung cũng l cơ sở để tác giả định khung pháp l về nội ung của trách nhiệm THHHC T của DN như sau:

- Về chủ thể của trách nhiệm, theo tác giả Nguyễn Minh Thư [65]: Chủ thể có

quyền là chủ thể có mục đ ch mua sử dụng HH, dịch vụ, SP phục vụ nhu c u tiêu dùng của cá nhân gia đ nh; chủ thể chịu trách nhiệm là chủ thể sản xuất hoặc bán hàng Chủ thể chịu trách nhiệm c n được Trương Hồng Quang [54] xác định ở hai trường hợp là trách nhiệm riêng rẽ hoặc liên đ i của tất cả những người có liên quan trong chuỗi cung cấp Chủ thể chịu trách nhiệm c n được nghiên cứu ở những khía cạnh khác trong các công tr nh nư c ngoài: Bryan Swain xác định 02 trường hợp

mà công ty mua lại một công ty khác phải chịu TNSP: Các cổ đông của công ty m i chính là những người chủ sở hữu công ty cũ v trường hợp người kế nhiệm công ty tiếp tục sản xuất các dòng SP của công ty [74]; hay Leta Gorman [82] nghiên cứu vấn đề phân chia trách nhiệm của nhà sản xuất thiết bị v i nhà sản xuất ph n mềm, xác định trách nhiệm khi thiết bị bị hacker xâm nhập,

Trang 18

- Về đối tượng của trách nhiệm là HHCKT, phân loại khuyết tật (khuyết tật do thiết kế, khuyết tật do sản xuất và khuyết tật do không cảnh báo hoặc cảnh báo không đ y đủ) được xác định thống nhất trong công trình nghiên cứu [36], [47], [54] Ở một cách tiếp cận khác, SP bị thu hồi là SP không đảm bảo chất lượng Tuy nhiên nội hàm của SP không đảm bảo chất lượng được các tác giả phân tích chính là nội hàm của khái niệm HHCKT [43], [51] Đây sẽ gợi mở để tác giả nghiên cứu những tiêu chí phân biệt giữa HHCKT và HH không đảm bảo chất lượng

- Về căn cứ phát sinh trách nhiệm, theo tác giả Trương Hồng Quang [54] là có tồn tại SP có khuyết tật Dư i góc nhìn TNSP là trách nhiệm bồi thường thiệt hại, các công trình nghiên cứu [36], [44], [47] xác định căn cứ phát sinh TNSP là có tồn tại của SP, HHCKT; có thiệt hại do SP, HHCKT gây ra; có mối liên hệ nhân quả giữa thiệt hại và SP, HHCKT Như vậy điều đ u tiên để chủ thể kinh doanh chịu TNSP là sự tồn tại của SP, HHCKT Ở một tiếp cận khác, nhóm tác giả Omer Unsal, M Kabir Hassan, Duygu [85] chỉ ra rằng, thông báo THSP xảy ra khi: (1) Việc sử dụng SP gây nguy hiểm cho khách hàng, (2) SP chứa vật liệu không tốt cho khách hàng, (3) SP mang nguy cơ thương t ch nghiêm trọng, (4) SP vi phạm tiêu chuẩn an toàn

- Về hình thức trách nhiệm THHHCKT, tác giả phân chia ư i hai hình thức là

tự nguyện thu hồi và bắt buộc thu hồi trong các công trình nghiên cứu [51], [83]

- Về phạm vi TNSP nói chung, theo tác giả Chu Đức Nhuận [47] được áp dụng đối v i thiệt hại về tài sản và các thiệt hại c liên quan đến tính mạng, sức kh e của người sử dụng Đây sẽ l cơ sở cho tác giả nghiên cứu phạm vi của trách nhiệm TNHHCKT của DN là toàn bộ đơn vị của HH có khuyết tật c nguy cơ gây ra thiệt hại về tính mạng, sức kh e, tài sản

- Về thời gian chịu trách nhiệm, thời gian chịu TNSP là trong thời hạn sử dụng của SP được phân tích trong công trình nghiên cứu [47]

- Về việc miễn trừ trách nhiệm được nghiên cứu trong các công trình [47], [54], [63] Theo các tác giả thì DN được miễn trách nhiệm nếu: 1 hông đưa SP v o lưu thông; 2 Khuyết tật gây ra thiệt hại không tồn tại vào thời điểm đưa SP v o lưu thông; 3 SP không ùng để bán hoặc để phân phối ư i các hình thức; 4 Tr nh độ

Trang 19

khoa học kỹ thuật tại thời điểm đưa SP vào lưu thông không cho phép phát hiện ra khuyết tật của SP; 5 Khuyết tật là do tuân thủ các quy định bắt buộc của pháp luật

- Về xử lý hành vi vi phạm TNSP, các trách nhiệm pháp lý hành chính, dân sự

và hình sự có thể được áp dụng [36], [42], [43], [55], cụ thể: trong công trình nghiên cứu [36], biện pháp xử lý vi phạm bao gồm: Cấm SP được lưu thông nếu các SP đ không đạt tiêu chuẩn đưa ra lệnh THSP khuyết tật hoặc yêu c u những SP đ được sửa chữa, cấm nhập khẩu những SP không phù hợp v i những yêu c u bảo vệ NTD,

áp dụng chế tài dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trong công trình nghiên cứu [42], chế t i h nh ch nh được áp dụng là phạt tiền, buộc chấm dứt hành

vi, rút giấy phép chế tài dân sự do Toà án áp dụng là bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, chế tài hình sự được áp dụng chủ yếu là phạt tù; theo công trình nghiên cứu [55], việc áp dụng chế tài hành chính, dân sự, hình sự giúp BVQLNTD toàn diện hơn; trong công trình nghiên cứu [43] xác định hai chế tài c n áp dụng là hành chính và hình sự khi vi phạm trách nhiệm THSP

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam về trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật của doanh nghiệp

Nghiên cứu trách nhiệm THHHCKT của DN trong toàn bộ hệ thống pháp luật, ngoài Luật BVQLNTD 2010, tác giả Phạm Văn Phong [51] còn liệt kê những quy định về trách nhiệm thu hồi trong các lĩnh vực khác là thực phẩm, giao thông vận tải Trong lĩnh vực thực phẩm, tác giả chỉ ra quy định về hình thức thu hồi là thu hồi

tự nguyện o cơ sở thực hiện và thu hồi bắt buộc theo yêu c u của cơ quan kiểm tra Trong lĩnh vực giao thông vận tải, tác giả đề cập các quy định về trường hợp cơ sở sản xuất phải triệu hồi SP, trách nhiệm của cơ quan Quản lý chất lượng điều tra, xem xét v đưa ra quyết định buộc cơ sở sản xuất thực hiện triệu hồi SP

Ngoài ra, nghiên cứu sinh còn tiếp cận các công trình [47], [50], [66] nghiên cứu về thực trạng TNSP nói chung Theo tác giả Ngô Thu Trang [66] và Nguyễn Hữu Phúc [50] khi nghiên cứu Luật BVQLNTD 2010 đ chỉ rõ sự vận dụng nguyên

lý trách nhiệm nghiêm ngặt tại Điều 23 khi NTD không c nghĩa vụ phải chứng minh lỗi của DN, xác định căn cứ phát sinh trách nhiệm tại Điều 42 là khuyết tật

Trang 20

của SP, phân tích trường hợp miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại tại Điều 24 Trong khi đ Chu Đức Nhuận [47] phân t ch các quy định của Luật BVQLNTD

2010 về căn cứ xác định trách nhiệm, chủ thể của trách nhiệm, phạm vi của trách nhiệm, hình thức của trách nhiệm đối tượng của trách nhiệm, miễn trách nhiệm Tuy nhiên, vì phân tích TNSP chủ yếu ư i lăng k nh l trách nhiệm bồi thường thiệt hại, nên một số nội dung của trách nhiệm như phạm vi của trách nhiệm, hình thức của trách nhiệm chưa được xem xét một cách triệt để v i trách nhiệm THSP, HHCKT cũng như việc xử lý hành vi vi phạm loại trách nhiệm này

Đánh giá về thành tựu đạt được của pháp luật trách nhiệm THHHCKT của DN, Phạm Văn Phong [51] cho rằng các quy định về trách nhiệm THSP không đạt chất lượng trong Luật BVQLNTD 2010 có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm THSP Xét ư i khía cạnh nghiên cứu về TNSP nói chung của DN: tác giả Chu Đức Nhuận [47] kết luận ba thành tựu đạt được là TNSP của DN

đ phát triển thành một chế định pháp luật được điều chỉnh trong văn ản pháp luật chuyên ngành BVQLNTD; ghi nhận trách nhiệm do HHCKT gây ra không phụ thuộc vào yếu tố lỗi của DN; nhiều nội ung cơ ản của TNSP như căn cứ phát sinh trách nhiệm, chủ thể chịu trách nhiệm, hình thức trách nhiệm, phạm vi trách nhiệm, HHCKT cũng đ được quy định Tác giả Lê Hồng Hạnh [37], Ngô Thu Trang [66]

và Nguyễn Hữu Phúc [50] xác định thành tựu l n nhất là pháp luật đ ghi nhận nguyên lý TNSP nghiêm ngặt trong những quy định của Luật BVQLNTD 2010 Đánh giá về những hạn chế trong quy định pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN, nghiên cứu sinh tiếp cận những công trình [37], [38], [47], [61] về TNSP nói chung: Nhiều văn ản quy phạm pháp luật dẫn đến sự chồng chéo, mâu thuẫn, b sót một số lĩnh vực [61]; chưa c cơ sở lý luận chung cho việc xác định trách nhiệm của nhà sản xuất, cung ứng HHCKT các quy định m i c n sơ khai [38]; các quy định về TNSP thiếu nhất quán, thiếu tính ràng buộc và rất khó đảm bảo hiệu lực [37]; Những quy định về trách nhiệm đối v i SP có khuyết tật còn chưa rõ r ng mâu thuẫn nhau, trong một số trường hợp còn thiếu quy định điều chỉnh hoặc c điều chỉnh nhưng không phù hợp v i thực tiễn, không phù hợp v i xu

hư ng của pháp luật thế gi i [47] Nguyên nhân của những hạn chế là những quy

Trang 21

định là do thiếu một chủ thuyết chung áp dụng TNSP đối v i DN tại Việt Nam và

do thiếu đồng bộ trong quá trình xây dựng pháp luật [36]; các quy định về TNSP ở nhiều văn ản, chưa được xây dựng dựa trên các nguyên l cơ ản của pháp luật về TNSP [37]; việc nghiên cứu lý luận và hoạt động xây dựng pháp luật về trách nhiệm của DN đối v i chất lượng SP, HH còn hạn chế [47]

Về thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của

DN, tác giả Phạm Văn Phong [51] cho rằng nhiều DN đ chủ động THSP có khuyết tật, thể hiện ý thức tự giác, trách nhiệm của DN đối v i NTD đ được nâng cao Ngoài ra, tác giả cũng phân t ch những tồn tại như: một số DN chưa công khai thừa nhận SP của m nh l không đạt chất lượng, DN chưa thực hiện đ ng v đ y đủ các yêu c u về THSP (không thông báo công khai HHCKT và thu hồi HHCKT, không thực hiện trách nhiệm báo cáo v i cơ quan quản l nh nư c khi thu hồi), rất ít DN chủ động thu hồi Đồng ý kiến như trên, tác giả Đặng Thành Lê [43] còn nhận xét việc thực thi pháp luật về trách nhiệm THSP không đảm bảo chất lượng của DN có điểm tích cực bởi sự hoạt động có hiệu quả của Cục Quản lý cạnh tranh như: xây dựng, vận hành trang thông tin bảo vệ NTD; công bố tổng đ i tư vấn, hỗ trợ NTD qua số điện thoại tư vấn miễn phí; phối hợp chặt chẽ và xây dựng một quy trình tiếp nhận và phối hợp thông báo về các thông tin THSP v i các DN; tham gia vào Nhóm trao đổi và cảnh báo thông tin giữa các nư c Asean về THSP và cảnh báo SP có nguy cơ gấy mất an toàn cho NTD Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật về trách nhiệm THSP của DN còn có hạn chế như: không công ố rõ ràng lý do thu hồi HH, không cảnh áo nguy cơ thiệt hại do HH không đạt chất lượng gây ra

1.1.3 Các công trình nghiên cứu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

Về tổng quát, nhiều công trình mà nghiên cứu sinh tiếp cận được không đề cập một cách trực tiếp về định hư ng pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam m được nghiên cứu ư i khía cạnh TNSP chung của DN

- Tác giả Tr n Thị Quang Hồng [39] xác định định hư ng hoàn thiện chế định TNSP ở Việt Nam hiện nay gồm: áp dụng chế độ trách nhiệm nghiêm ngặt; phạm vi

Trang 22

SP là HH và dịch vụ; về cách thức xác định khuyết tật là xác định khuyết tật cụ thể; cách xác định thiệt hại áp dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự v các quy định tính toán mức thiệt hại đặc thù trong pháp luật BVQLNTD; xác định trường hợp miễn trừ là DN không biết và không thể biết SP có khuyết tật; trách nhiệm chứng minh thuộc về DN; chủ thể chịu trách nhiệm là các chủ thể tham gia vào chuỗi cung cấp HH, SP ra thị trường

- Việc xác định các nguyên tắc của chế định TNSP; xác định các văn ản pháp luật về bảo vệ NTD c n thể hiện các quy tắc của TNSP, mức độ c n được quy định trong từng văn ản; r soát các quy định hiện hành về TNSP trong các văn ản pháp luật hiện hành, từ đ xác định việc c n sửa đổi, bổ sung, ban hành m i văn ản để hoàn thiện TNSP; xây dựng các quy định pháp luật cụ thể để tiến hành sửa đổi, bổ sung an h nh văn ản m i cũng được đề xuất trong công trình [36]

- Hoàn thiện chế định TNSP phải phù hợp v i nền kinh tế thị trường định

hư ng xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế đáp ứng công cuộc xây dựng và hoàn thiện Nh nư c pháp quyền Việt Nam và xuất phát từ những hạn chế, bất cập của thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật cũng được định hư ng trong công trình [47]

- Tác giả Mai Thị Thanh Tâm [55] xác định các định hư ng là hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh phải đặt trong tổng thể hệ thống pháp luật BVQLNTD; xác định việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NTD nhưng phải hài hòa lợi ích của chủ thể kinh doanh; pháp luật c n quy định chi tiết về nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh, có chế tài nghiêm khắc để răn đe trừng phạt th ch đáng những trường hợp vi phạm; pháp luật phải tạo ra cơ chế hiệu quả để đảm bảo thực thi pháp luật về nghĩa vụ của người kinh doanh HH, dịch vụ

Liên quan đến nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN có thể kể đến các công trình nghiên cứu [43], [51], các tác giả đề xuất:

- Bổ sung thêm quy định về nghĩa vụ báo cáo hiệu quả thu hồi của nhà sản xuất

v i cơ quan chức năng theo từng tu n, từng tháng, từng quý tùy theo mức độ của vi phạm và tính chất từng loại SP

Trang 23

- Nâng mức chế tài xử phạt cho đủ sức răn đe đối v i các nhà sản xuất khi có hành vi vi phạm;

- Quy định chế định triệu hồi SP, phân biệt rõ SP bị thu hồi và SP bị triệu hồi,

mở rộng thêm đối tượng SP có thể bị triệu hồi ngo i các phương tiện giao thông

- Bổ sung thêm các quy định như: Quy định các cơ quan chức năng phải báo cáo Bộ Công Thương về SP không đạt chất lượng để c căn cứ ra thông cáo báo chí; quy định thời gian thu hồi HH không đảm bảo chất lượng; quy định về việc thêm chuyên mục BVQLNTD trên các tờ báo có uy tín và trong các bản tin thời sự phát sóng trên VTV; quy định tăng thêm thẩm quyền cho UBND các cấp và các Hội BVQLNTD; bổ sung chế tài hình sự về tội không thực hiện kịp thời, xử lý hết trách nhiệm THSP không đạt chất lượng; bổ sung quy định về cơ chế phối hợp giữa các

cơ quan ảo vệ NTD ở các quốc gia v i nhau trên cơ sở thực hiện các cam kết phối hợp trao đổi thông tin về các vụ THSP không đạt chất lượng, cảnh báo về các SP tiêu dùng không an toàn giữa các nư c v i nhau

Về việc xác định chủ thể của trách nhiệm, tác giả Nguyễn Minh Thư [65] cho rằng nên xác định người thứ ba không trực tiếp sử dụng SP nhưng vẫn chịu tác hại

từ khuyết tật của nó là chủ thể có quyền; chủ thể chịu trách nhiệm bao gồm: nhà sản xuất hoặc người tương tự như nh sản xuất; người cung cấp linh kiện, bộ phận; người phân phối SP người cung cấp SP cuối cùng; người vận chuyển người quảng cáo; người trung gian

Xác định phạm vi SP chịu trách nhiệm: Nguyễn Minh Thư [64] cho rằng c n dựa trên các yếu tố: thứ nhất đối v i SP là HH hữu hình thì phạm vi khái niệm SP

sẽ là tất cả những loại tài sản hữu hình, bao gồm cả nguyên liệu chưa qua chế biến,

SP tự nhiên và bất động sản Xác định trách nhiệm không chỉ bó hẹp ở bản thân SP

đ m c n các yếu tố tác động đến nhận thức của khách hàng về SP hoặc tạo nên sự

an toàn của SP như quảng cáo, tờ rơi quyển hư ng dẫn sử dụng; thứ hai, áp dụng TNSP đối v i SP vô h nh như các loại hình dịch vụ điện, quyền sở hữu trí tuệ

Dư i g c độ về trách nhiệm THHHCKT của DN, tác giả Chu Đức Nhuận [47]

đề xuất c n quy định trường hợp nào bị xử lý theo hình thức THSP; quyền yêu c u THSP, HH của cơ quan nh nư c có thẩm quyền và NTD; các biện pháp chế tài cụ thể khi DN không thực hiện việc THSP, HH

Trang 24

Về nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN, có các công trình liên quan [43], [51]:

- Tác giả của công trình [43] kiến nghị ba giải pháp: i) Kiện toàn hệ thống cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện quy định THSP ii) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nâng cao nhận thức của NTD, nhà sản xuất iii) Nâng cao chất lượng

cơ sở vật chất, trang thiết bị khoa học – kĩ thuật hiện đại đánh giá chất lượng SP

- Tác giả của công trình [51] đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN: Hoàn thiện các thiết chế bảo đảm thực thi trách nhiệm THSP (trong đ c giải pháp tăng cường cơ chế để các phương tiện truyền thông thực hiện công tác giám sát, phản ánh kịp thời, hỗ trợ NTD; phát huy vai trò c u nối giữa NTD và DN của các Hội BVQLNTD), nâng cao nhận thức cho NTD và nhà sản xuất về trách nhiệm THSP; tăng cường đ u tư trang thiết bị hiện đại cho các cơ quan quản l nh nư c về quản lý chất lượng SP để hỗ trợ tăng cường thực thi trách nhiệm THSP

Ngo i ra để có cái nhìn tổng quát hơn nghiên cứu sinh còn tìm hiểu các đề tài liên quan đến nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về TNSP nói chung Tác giả Mai Thị Thanh Tâm [55] đề xuất giải pháp tăng cường ý thức trách nhiệm của chủ thể kinh doanh; nâng cao khả năng tự bảo vệ của NTD; nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế thực thi pháp luật bảo vệ NTD; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm Tác giả Chu Đức Nhuận [47] đề xuất xây dựng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của DN đối v i NTD; nâng cao năng lực thực thi pháp luật cho cán bộ trong các cơ quan quản l v các cơ quan ảo vệ pháp luật; xã hội hóa công tác BVQLNTD; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trách nhiệm của DN đối v i chất lượng SP, HH cho DN, NTD; nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội BVQLNTD, các hiệp hội ngành hàng trong việc giải quyết các vụ việc về chất lượng SP, HH

1.2 Đánh giá tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2.1 Đánh giá kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án

Nh n chung đã có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về TNSP của DN đối v i HHCKT Trong đ khái niệm đặc điểm, bản chất, cách phân loại về

Trang 25

HHCKT trong các công trình nghiên cứu tiêu biểu [36], [54], [47], [63] được Nghiên cứu sinh tiếp thu và kế thừa trong luận án Tuy nhiên, các công trình và bài viết về trách nhiệm đối v i HHCKT chủ yếu chỉ đề cập đến trách nhiệm bồi thường

do HHCKT gây ra, hoặc nghiên cứu về những quy định của pháp luật về trách nhiệm THHHCKT [43], [51] m chưa nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện

và hệ thống về các vấn đề lý luận và pháp lý về trách nhiệm THHHCKT của DN

- Về mặt lý luận, các công trình nghiên cứu thống nhất các vấn đề sau: i) Trách

nhiệm THHHCKT là một trong những trách nhiệm của DN đối v i SP Chủ thuyết

xây dựng TNSP là nguyên lý trách nhiệm nghiêm ngặt ii) Nội hàm khái niệm

HHCKT bao gồm khuyết tật do thiết kế, khuyết tật do sản xuất, khuyết tật do không

cảnh báo hoặc cảnh áo không đ y đủ; iii) Xác định được các nội dung của TNSP

nói chung, bao gồm: chủ thể trách nhiệm trong đ chủ thể chịu trách nhiệm là một nhóm chủ thể nhất định tham gia v o quy tr nh đưa một SP, HH đến tay NTD, đối tượng căn cứ phát sinh, hình thức, phạm vi, thời gian chịu trách nhiệm; miễn trừ

trách nhiệm, xử lý hành vi vi phạm iv) Xác định nhân tố ảnh hưởng trách nhiệm

THHHCKT của DN là: Kinh tế môi trường pháp l phương tiện thông tin, mức độ nhận thức của NTD và DN … Đây l căn cứ để tác giả xây dựng khung nghiên cứu

lý luận về trách nhiệm THHHCKT của DN

- Về mặt thực tiễn, các công tr nh đ c những phân tích về nội ung quy định

pháp luật cũng như xác định thiết chế thực thi pháp luật BVQLNTD về TNSP nói chung gồm: các cơ quan quản lý nh nư c, tổ chức xã hội Các tác giả cũng đánh giá những điểm tích cực và hạn chế trong các quy định của pháp luật BVQLNTD,

từ đ l m cơ sở đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật Bên cạnh đ các tác giả cũng đánh giá hoạt động của các cơ quan quản lý nh nư c về BVQLNTD, từ đ đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực thực thi pháp luật Đánh giá về thực trạng thi hành pháp luật về trách nhiệm THHHCKT, các tác giả [43], [51] đ chỉ ra những gì

đ l m được và những g c n kh khăn vư ng mắc trong bảo đảm thực thi trách nhiệm THHHCKT của DN bằng những vụ việc điển h nh l m cơ sở kiến nghị để nâng cao hiệu quả trong công tác quản l nh nư c và hoàn thiện văn ản pháp luật liên quan đến trách nhiệm THHHCKT của DN

Trang 26

Các vấn đề còn tranh luận hoặc chưa được đề cập: Dư i g c độ TNSP, các

công trình nghiên cứu chưa thống nhất trong nội hàm khái niệm SP có khuyết tật chỉ

là HH hay bao gồm cả HH và dịch vụ Dư i g c độ trách nhiệm THHHCKT, còn thiếu công trình nghiên cứu mang tính hệ thống và chuyên sâu về khái niệm đặc điểm THHHCKT; khái niệm đặc điểm, bản chất trách nhiệm THHHCKT; nội dung trách nhiệm THHHCKT của DN; thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT

1.2.2 Những vấn đề mà luận án kế thừa

Các công tr nh đ cung cấp các thông tin tương đối toàn diện về TNSP, khái niệm HHCKT, các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm THHHCKT của DN Bên cạnh đ các công tr nh cũng đề cập đến quy định pháp luật và thực thi pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN Do vậy, trong quá trình nghiên cứu, Luận án sẽ tiếp thu, kế thừa những thành quả, giá trị mà các nghiên cứu trư c

đ đ chỉ ra, làm nền móng cho việc tiếp tục nghiên cứu cả trên phương iện lý luận cũng như thực tiễn Ngoài ra, một số tài liệu đ đề cập đến kinh nghiệm thế gi i về xây dựng chế định TNSP n i chung Đây l những kết quả nghiên cứu sẽ được kế thừa nhằm có những kiến nghị phù hợp cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam

1.2.3 Những vấn đề luận án tiếp tục triển khai nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu lý luận về trách nhiệm THHHCKT của DN, thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN theo Luật BVQLNTD Việt Nam để tìm ra các giải pháp định hư ng nâng cao trách nhiệm THHHCKT của DN phù hợp v i yêu c u phát triển kinh tế thị trường định

hư ng xã hội chủ nghĩa v hội nhập quốc tế Các nội dung mà Luận án giải quyết:

+ Thứ nhất, tập trung nghiên cứu khái niệm đặc điểm HHCKT và trách nhiệm

THHHCKT của DN, nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm THHHCKT của DN

+ Thứ hai, nghiên cứu pháp luật các nư c về trách nhiệm THHHCKT của DN,

từ đ gợi mở cho pháp luật Việt Nam

+ Thứ ba phân t ch đánh giá thực trạng pháp luật và thực trạng thực thi pháp

luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam hiện nay

Trang 27

+ Thứ tư đề xuất các định hư ng, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật

BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam

1.3 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu

1.3.1 Một số lý thuyết sử dụng

Khi nghiên cứu đề tài “Trách nhiệm thu hồi hàng hoá có khuyết tật của

doanh nghiệp theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay”, nghiên cứu sinh dựa vào một số lý thuyết sau:

- L thuyết trách nhiệm nghiêm ngặt (Strict lia ility) Trách nhiệm nghiêm ngặt

l một học thuyết pháp l áp đặt lên chủ thể kinh oanh trách nhiệm ồi thường do

SP c khuyết tật của họ gây ra thiệt hại cho ù họ không ất cẩn hay không c lỗi trong việc sản xuất hay cung ứng SP c khuyết tật đ Theo l thuyết n y th NTD khi khởi kiện đ i ồi thường theo chế định trách nhiệm nghiêm ngặt không c n phải chỉ ra sự vô hay ất cẩn trong h nh động của DN L thuyết n y cũng được vận ụng khi nghiên cứu nội ung trách nhiệm THHHCKT của DN khi yêu c u DN thực hiện iện pháp thu hồi m không c n chứng minh sự vô hay ất cẩn trong

h nh động sản xuất hoặc cung ứng HHCKT của DN

- Các l thuyết liên quan đến SP c khuyết tật: theo các học thuyết nền tảng chung trên thế gi i th một SP được coi l khuyết tật SP đ không đảm ảo an to n

ở mức độ m người ta c thể trông đợi một cách hợp l và có 03 loại như sau: khuyết tật o thiết kế khuyết tật o sản xuất v khuyết tật o không cảnh áo hoặc không cảnh áo đ y đủ để đảm ảo sự an to n của SP Đây ch nh l những cơ sở những điều kiện để xác định HHC T v DN phải chịu trách nhiệm thu hồi

- Lý thuyết về trách nhiệm x hội của DN: Xét trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trách nhiệm x hội đặt ra yêu c u cho DN trong quá tr nh sản xuất cung ứng

SP, HH phải đảm ảo yếu tố an to n cho NTD ởi v khi SP không đảm ảo an

to n c tác động trực tiếp đến t nh mạng sức kh e t i sản của NTD nói riêng, gây

ra những hậu quả cho to n x hội n i chung từ đ ảnh hưởng đến trách nhiệm x hội của DN ởi v điều n y ảnh hưởng t i cam kết của DN đ ng g p cho việc phát triển kinh tế ền vững Như vậy ở một g c độ nhất định c thể thấy rằng giữa trách nhiệm x hội v TNSP của DN c mối liên hệ v i nhau trong đ việc thực thi tốt

Trang 28

trách nhiệm x hội g p ph n nâng cao trách nhiệm của DN đối v i SP, HH Xét trong mối quan hệ v i NTD trách nhiệm của DN thể hiện khi DN cung cấp SP đảm

ảo an to n cho NTD v phải chịu trách nhiệm đối v i các khuyết tật của SP như trách nhiệm ồi thường thiệt hại cho NTD hay trách nhiệm THHHCKT L thuyết

l cơ sở để luận giải nguồn gốc cũng như các yếu tố tác động THHHCKT của DN

mà mình sản xuất cung ứng

- Lý thuyết về các quyền của NTD Theo Tổ chức quốc tế NTD (Consumers International – CI), NTD được công nhận có 08 quyền năng sau: Quyền được th a mãn những nhu c u cơ ản (The right to satisfaction of basic needs), quyền được an toàn (The right to safety), quyền được thông tin (The right to information), quyền được lựa chọn (The right to choice), quyền được lắng nghe (The right to be heard), quyền được bồi thường (The right to redress), Quyền được giáo dục về tiêu dùng (The right to consumer education), quyền được c môi trường lành mạnh và bền vững (The right to a healthy environment) Nghĩa vụ THHHCKT của DN xuất phát

từ quyền được sử dụng HH, dịch vụ một cách an toàn của NTD Bởi vì HHCKT có thể gây ra những tác động đến tính mạng, sức kh e của con người và tài sản, nên việc THHHCKT là việc làm c n thiết Lý thuyết này căn cứ để xây dựng những vấn

đề lý luận cũng như đánh giá thực trạng pháp luật v đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN

- Lý thuyết về thông tin v địa vị bất cân xứng trong quan hệ tiêu dùng: Mặc dù

việc mua, bán HH trong quan hệ tiêu dùng có tính chất “dân sự truyền thống” khi

NTD v DN đạt được những th a thuận mua bán một cách tự nguyện về chủng loại, giá cả HH, nhưng quan hệ này lại chứa đựng yếu tố bất nh đẳng về thông tin hay còn gọi là bất đối xứng thông tin (information asymmetry) giữa các chủ thể, là trạng thái bất cân bằng trong cơ cấu thông tin khi giữa DN và NTD có mức độ nắm giữ thông tin không giống nhau, trong đ DN luôn nắm giữ thông tin về HH nhiều hơn bởi v n được kiểm soát, sản xuất, cung cấp bởi chính DN Từ trạng thái bất đối xứng về thông tin dẫn đến sự bất cân xứng về địa vị giữa DN v NTD theo đ NTD luôn là bên yếu thế, dễ bị tổn thương ởi các hành vi lợi dụng ưu thế về thông tin

SP, HH như việc cung cấp SP khuyết tật, SP kém hoặc không đảm bảo chất lượng

Trang 29

Vì vậy, c n khắc phục sự bất cân xứng về thông tin v địa vị giữa DN và NTD nhằm bảo vệ lợi ch ch nh đáng cho NTD ằng việc tập trung trách nhiệm về phía

DN và các thiết chế đảm bảo thực thi, các chế tài xử lý hành vi vi phạm… thông

qua pháp luật Pháp luật BVQLNTD ra đời để thực hiện “sứ mệnh” này bởi vì

“Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng là loại pháp luật mang tính can thiệp vào quyền

tự do (do không nhận thức được quy luật) của các nhà cung cấp sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và như thế, không có sự tự do và bình đẳng trong quan hệ pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng” [49] Điều n y cũng l giải vì sao pháp luật BVQLNTD

sử dụng các biện pháp hành chính (các chủ thể c liên quan đặc biệt là DN, không

c cơ hội nh đẳng th a thuận về phạm vi, mức độ, gi i hạn trách nhiệm SP, HH) trong việc điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong mối quan hệ tiêu dùng

1.3.2 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu 1: Trách nhiệm THHHCKT của DN theo pháp luật

BVQLNTD bao gồm những nội dung gì?

Giả thuyết nghiên cứu 1: Pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của

DN gồm những nội dung sau đây: Chủ thể của trách nhiệm đối tượng của trách nhiệm căn cứ phát sinh trách nhiệm, hình thức của trách nhiệm, thủ tục tiến hành hoạt động thu hồi, thời hạn chịu trách nhiệm, miễn trừ trách nhiệm, chế tài áp dụng đối v i DN khi vi phạm trách nhiệm THHHCKT

Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng trách nhiệm THHHCKT theo pháp luật

BVQLNTD Việt Nam hiện nay như thế nào?

Giả thuyết nghiên cứu 2: Thực trạng pháp luật BVQLNTD Việt Nam hiện hành về

trách nhiệm THHHCKT của DN còn có những bất cập chưa đáp ứng được yêu c u bảo đảm quyền được an toàn khi sử dụng HH của NTD Bên cạnh đ việc thực thi pháp luật

về trách nhiệm THHHCKT chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế - xã hội, tập quán, nhận thức xã hội, khoa học – công nghệ …nên chưa đạt được những kết quả cao

Câu hỏi nghiên cứu 3: Làm thế n o để hoàn thiện trách nhiệm THHHCKT của

DN theo pháp luật BVQLNTD ở nư c ta trong điều kiện hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu 3: Đ c những giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật

và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trách nhiệm THHHCKT của DN trong

Trang 30

một số công trình nghiên cứu Tuy nhiên, các giải pháp này còn chưa được đ y đủ, toàn diện chưa có tính hệ thống nên chưa khắc phục được hết những hạn chế, bất cập trong thi hành trách nhiệm THHHCKT của DN hiện nay Vì vậy, muốn nâng cao trách nhiệm THHHCKT của DN c n có những giải pháp toàn diện từ chủ trương ch nh sách pháp luật đến cơ chế thực hiện pháp luật phù hợp và hiệu quả

Trang 31

Kết luận chương 1

1 Đề tài nghiên cứu về TNSP của DN được nhiều tác giả trong v ngo i nư c

đ u tư nghiên cứu Tuy nhiên h u hết các nghiên cứu đều ở trách nhiệm bồi thường

do HHCKT gây ra “Trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh

nghiệp theo pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay” là

công trình nghiên cứu m i của khoa học pháp l cho đến nay vẫn chưa c luận án tiến sĩ nghiên cứu vấn đề này

2 Trong bối cảnh ở Việt Nam hiện nay chưa c nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu các vấn đề pháp lý về trách nhiệm THHHCKT của DN trong lĩnh vực BVQLNTD, luận án đ tập trung nghiên cứu về pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN thông qua việc phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN tại Việt Nam để đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho lĩnh vực pháp luật này

3 Từ việc đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu các vấn đề pháp lý về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam, Luận án xác định nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng khung lý luận về trách nhiệm THHHCKTcủa DN; phân t ch đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKTcủa DN ở Việt Nam hiện nay; đề xuất các quan điểm phương hư ng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và giải pháp khắc phục những hạn chế trong thực hiện pháp luật BVQLNTD về trách nhiệm THHHCKT của DN ở Việt Nam trong thời gian t i

Trang 32

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG HÓA

CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TRÁCH NHIỆM THU HỒI HÀNG

HÓA CÓ KHUYẾT TẬT CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Những vấn đề lý luận về trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

2.1.1 Hàng hóa có khuyết tật

Trư c khi đi v o ph n nội dung HHCKT, c n làm rõ khái niệm về HH, phạm vi

HH chịu sự điều chỉnh của pháp luật về trách nhiệm của DN sản xuất, kinh doanh đối v i SP, HH

Theo Từ điển tiếng Việt, HH là: “Đồ vật bày lên, đem bán” [68, tr.358] Theo

đ , HH tồn tại ư i dạng hữu hình, thể hiện giá trị của mình thông qua trao đổi, mua bán

Theo Kinh tế chính trị Mác – Lênin: “Hàng hoá là SP của lao động có thể thoả

mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi với nhau” [29, tr.56] Theo

đ HH có thể tồn tại ư i dạng hữu hình, vô hình và dịch vụ Định nghĩa n y cũng thể hiện rõ thuộc tính không thể thiếu của HH chính là giá trị thông qua hoạt động trao đổi, mua bán

Hai quan điểm nêu trên có sự thống nhất ở chỗ đều khẳng định HH có thể tồn tại ư i dạng hữu hình Ngược lại, theo định nghĩa của điều khoản 3.7.6 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 về ph n thuật ngữ v định nghĩa th SP tồn tại ư i hai dạng: hữu hình và vô hình SP hữu hình bao gồm ph n cứng và vật liệu đ được chế biến thì được gọi là HH

Dư i giác độ pháp lý, chế định TNSP n i chung được áp dụng cho “những

động sản được chế biến hoặc sản xuất” [63, tr.41-49] Như vậy đối v i những SP,

HH như SP nông lâm ngư nghiệp, khoáng sản không qua chế biến, tức là không có

sự tác động bằng ý thức của con người hay những SP, HH vô hình và dịch vụ sẽ không l đối tượng của chế định về TNSP ở nhiều quốc gia trên thế gi i, ví dụ: Luật

Trang 33

TNSP Hoa Kỳ áp dụng đối v i tài sản cá nhân hữu hình, máy bay, vật liệu xây dựng, máy móc công nghiệp, các yếu tố c liên quan tác động đến nhận thức của khách hàng (sách hư ng dẫn sử dụng SP, các thông tin quảng cáo, khuyến mại, tờ rơi); Điều 2 Chỉ thị 85/374/EEC của Liên minh Châu Âu (EU) quy định đối tượng

áp dụng là tài sản, HH hữu hình, bao gồm các động sản gắn liền v i bất động sản, động sản được sản xuất theo quy trình công nghiệp, các yếu tố c liên quan tác động đến nhận thức của khách hàng (sổ bảo hành, quảng cáo), máu và các SP liên quan

t i máu; khoản 1 Điều 2 Luật TNSP Nhật Bản quy định SP là tài sản được sản xuất hoặc chế biến có thể di chuyển được Tuy nhiên, ở Philippines và Indonesia, pháp luật về TNSP áp dụng cho cả HH hữu hình và dịch vụ, Liên minh Châu Âu (EU) áp dụng TNSP cho cả HH vô h nh như điện năng

Nhìn chung, pháp luật ở các quốc gia có sự khác nhau khi quy định về phạm vi điều chỉnh của chế định trách nhiệm TNSP, HH Tuy nhiên, ph n l n các quốc gia đều quy định TNSP đối v i SP, HH hữu h nh Điều này xuất phát từ những nguyên

nhân sau: 1) Quá trình sản xuất, cung ứng HH hữu hình trải qua nhiều khâu gồm sản

xuất, phân phối, tiêu dùng Có nhiều chủ thể tham gia vào hoạt động sản xuất, phân phối HH và vì vậy, việc xác định chủ thể nào có trách nhiệm đối v i HH, trách

nhiệm đến đâu l điều c n thiết 2) Lỗi, khuyết tật của HH hữu hình có thể xác định

được thông qua các hoạt động kiểm tra, thử nghiệm trên chính HH đ Ngoài ra, TNSP được áp dụng đối v i SP, HH được sản xuất mà không áp dụng cho những

SP, HH không qua sản xuất, quá trình hình thành của nó không qua sự tác động bởi

ý thức con người như SP được săn ắt hái lượm tự nhiên, bất động sản

Xác định phạm vi HH của chế định TNSP l cơ sở để xác định HHCKT - đối tượng của các loại trách nhiệm thu hồi và bồi thường do HHCKT gây ra

Theo Mục 3 (ph n 3.6.10) Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 về ph n thuật ngữ và

định nghĩa th “khuyết tật” là sự không phù hợp liên quan đến việc sử dụng dự kiến

hay quy định Cũng theo Mục này (ph n 3.6.4 và ph n 3.6.9) thì sự không phù hợp được hiểu là sự không đáp ứng được một nhu c u hoặc mong đợi được tuyên bố,

ng m hiểu chung hoặc bắt buộc Như vậy, Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2015 đ lấy tiêu

chí “không đáp ứng được một nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu

Trang 34

chung hoặc bắt buộc” để xác định khuyết tật của SP, HH Theo đ ch nh sự không

đáp ứng được một nhu c u hoặc không như mong đợi mà khuyết tật của HH đ l m mất hoặc giảm giá trị sử dụng nhất định HH

C quan điểm cho rằng: “Khuyết tật của SP là sự thiếu an toàn mà một SP tiêu

dùng cần có, dẫn đến các tổn thất liên quan đến sức khỏe, tính mạng và tài sản cho người sử dụng” [45, tr.41-tr.49] Theo đ , sự “thiếu an toàn” của SP, HHCKT là

tiêu ch xác định HHCKT Tuy nhiên, quan điểm n y chưa thể hiện được khuyết tật

là sự tồn tại bên trong của SP, HH mà có thể chưa thể hiện những hậu quả xảy ra

ên ngo i cho người sử dụng SP, HH đ

Black’s Law ictionary đưa ra định nghĩa về SP, HHCKT như sau: “Sản phẩm

gây ra sự nguy hiểm (thiếu an toàn) một cách bất hợp lý trong điều kiện sử dụng bình thường mà không đáp ứng được yêu cầu mà một người sử dụng mong đợi, không phù hợp với những tiêu chuẩn thiết kế ban đầu hoặc có lỗi trong thiết kế, sản xuất SP” Theo đ “thiếu an toàn” l tiêu ch xác định SP, HHCKT Tiêu chí này

cũng được nhiều quốc gia khác như Liên minh Châu Âu (Chỉ thị số 85/374/EEC ngày 25/7/1985), Nhật Bản (khoản 2 Điều 2 Luật TNSP), Trung Quốc (Điều 46 Luật Chất lượng SP năm 1993 (sửa đổi năm 2000)) Philippines (Điều 97 Luật NTD) thừa nhận trong những quy định về SP, HHCKT

Nhìn chung, mỗi quốc gia có những quy định khác nhau về SP, HHCKT Mặc

dù vậy, có sự đồng nhất trong pháp luật các quốc gia chính là cơ sở để xác định SP,

HHCKT là “sự thiếu an toàn” của SP, HH m thông thường người ta có thể mong

đợi Hay nói cách khác, SP, HHCKT không chỉ là có sai sót về chất lượng mà nó còn ẩn chứa sự nguy hiểm một cách bất hợp lý và từ đ gây hậu quả, có khả năng gây ra hậu quả cho con người và tài sản, sự nguy hiểm đ l o khuyết tật từ thiết kế (design defect); khuyết tật từ sản xuất (manufacturing defects); khuyết tật do không cảnh báo hoặc cảnh áo không đ y đủ sự nguy hiểm và sự an toàn (warrant defects) Trong thực tế có những SP, HH tự bản thân nó chứa đựng sự nguy hiểm, tuy nhiên sự nguy hiểm tồn tại là do bản chất công năng của SP, HH đ và tính hữu dụng của nó còn l n hơn nhiều so v i sự nguy hiểm [63, tr.31] nên n không được xem là SP, HHCKT Ví dụ, thiết bị truyền tải điện xăng u axit …

Trang 35

Cách thức xác định khuyết tật của một HH l điều không dễ dàng bởi khuyết tật

là“sự thiếu an toàn của HH mà thông thường người ta có thể mong đợi” không

mang t nh định lượng kh xác định Khuyết tật của HH cũng không thể quy định chung, thống nhất được vì mỗi loại HH v i các tính chất l h a cơ học khác nhau, yêu c u về chỉ tiêu đảm bảo độ an toàn là không giống nhau Pháp luật không thể quy định bao quát hết tất cả các chỉ tiêu độ an toàn cho từng HH Vì vậy, ngoài các tiêu ch riêng để đảm bảo an toàn của HH trong từng lĩnh vực, c n c các phương

thức v tiêu ch chung cũng như l m rõ phạm vi “đảm bảo sự mong đợi một cách

hợp lý” l như thế nào, phải đáp ứng những điều kiện g để có thể bao quát nội dung

điều chỉnh của pháp luật trong việc xác định các tiêu chí an toàn cho HH Đối v i Việt Nam, việc xác lập gi i hạn an toàn cho sản phẩm, HH dựa vào những quy định của pháp luật về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật

Về cơ ản, HHCKT không đồng nhất v i HH không đảm bảo chất lượng Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hoá (ISO), chất lượng SP, HH là tổng thể các chỉ tiêu các đặc trưng của SP, thể hiện được sự thoả mãn nhu c u trong các điều kiện tiêu ùng xác định, phù hợp v i công dụng của SP Theo định nghĩa n y chất lượng SP, hàng hoá bao gồm nhiều chỉ tiêu trong đ an to n l một trong các chỉ tiêu xác định chất lượng của SP h ng hoá Như vậy, HH không đảm bảo chất lượng có thể là HHCKT nếu n không đáp ứng được tiêu chuẩn an to n nhưng n cũng c thể là HH kém chất lượng hoặc chất lượng thấp so v i tiêu chuẩn chất lượng của loại HH đ nhưng n không gây ra những rủi ro, mất an toàn khi sử dụng của NTD Hay nói cách khác HHCKT là HH không đảm bảo chất lượng, tuy nhiên không phải mọi loại HH không đảm bảo chất lượng đều là HHCKT Ví dụ: chiếc điện thoại thông minh có mức độ cảm ứng của màn hình chậm hơn so v i thao tác, là nó có chất lượng thấp Tuy nhiên, nếu nó phát nổ khi sử dụng gây ra sự mất an toàn cho NTD n được xác định là có khuyết tật

Tóm lại, HHCKT là HH không đảm bảo an toàn mà một HH thông thường c n

có, chứa đựng sự nguy hiểm bất hợp lý bắt nguồn từ sản xuất, thiết kế, không cảnh báo hoặc cảnh báo không đ y đủ sự nguy hiểm và sự an toàn của HH, từ đ có thể gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại cho con người, tài sản

Trang 36

2.1.2 Thu hồi hàng hóa có khuyết tật

2.1.2.1 Khái niệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật

Như đ phân t ch o chứa đựng yếu tố rủi ro, mất an toàn nên khi được sử dụng HHCKT c nguy cơ gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức kh e, tài sản của NTD Vì vậy, THHHCKT là việc làm c n thiết

Theo Từ điển tiếng Việt, thu hồi được hiểu là“Thu về lại, lấy lại cái trước đó đã

đưa ra, đã cấp phát hoặc mất vào tay người khác” [68; tr.958] Dựa vào cách hiểu

này, thu hồi sản phẩm được xem l h nh động “lấy lại” sản phẩm của chính chủ thể

làm ra sản phẩm đ

Có quan điểm cho rằng: “THSP là một hành động khắc phục để đối phó với vấn

đề sức khỏe và an toàn tiêu dùng liên quan đến một SP Một nhà điều hành kinh doanh (nhà sản xuất, người nhập khẩu hoặc người bán) nên có các hành động thích hợp bao gồm thu thập, sửa chữa, thay thế và hoàn tiền” [81, tr.40], hay “THSP có nghĩa là thông báo về lỗi kết hợp với đề nghị sửa chữa, thay thế hoặc hoàn tiền”

[80, tr.103-tr.162] Quan điểm này làm rõ THSP là một h nh động khắc phục bằng

cách “thu thập lại” SP, HHCKT để ngăn chặn các ảnh hưởng về sức kh e cũng như

bảo đảm quyền được sử dụng SP an toàn của NTD, chủ thể phải thực hiện việc thu hồi là nhà sản xuất người nhập khẩu hoặc người bán và các biện pháp đi kèm v i

h nh động thu hồi là sữa chữa, thay thế hoặc hoàn tiền cho một SP, HHCKT

Quan điểm khác cho rằng: “THSP là loại bỏ một SP cụ thể khỏi thị trường hoặc

thay thế một SP được tìm thấy không an toàn” [85, tr.62] hoặc “THSP không đảm bảo an toàn cho NTD là một trong những phương thức loại bỏ SP không an toàn ra khỏi quá trình lưu hành trên thị trường nhằm giảm thiểu khả năng gây thiệt hại cho NTD khi nhà sản xuất phát hiện hoặc cơ quan có thẩm quyền thông báo SP của mình sản xuất ra không đảm bảo an toàn cho NTD” Theo đ bản chất của thu hồi

là “loại bỏ” SP, HH không an toàn ra kh i ng lưu thông

Trong khi đ pháp luật các nư c đưa ra định nghĩa khác nhau về thu hồi:

Điểm (g) Điều 2 Chỉ thị 2001/95/EC ngày 03/12/2001 của Nghị viện và Hội

đồng Châu Âu quy định chung về an toàn SP quy định: “Bất kỳ biện pháp nào được

áp dụng nhằm đạt được sự trở lại của SP nguy hiểm đã được cung cấp hoặc cung cấp cho NTD bởi nhà sản xuất hoặc nhà phân phối”

Trang 37

Pháp luật Anh: Thu hồi được hiểu là “Bất kỳ một biện pháp nào nhằm mục đích

là lấy lại SP nguy hiểm đã được cung cấp hoặc có thể cung cấp đến NTD” [94]

Theo pháp luật Hoa Kỳ, trong lĩnh vực quản lý thực phẩm v ược phẩm, thu

hồi có nghĩa l “Một công ty loại bỏ hoặc sửa chữa một SP được bán trên thị

trường mà Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm cho là vi phạm luật pháp mà Cục quản lý” [90, Mục 7.3] H nh động sửa chữa bao gồm việc sửa đổi hoặc điều

chỉnh một SP, dán nhãn lại hoặc kiểm tra SP

Mặc ù c nhiều quan điểm quy định khác nhau tuy nhiên tư tưởng chủ đạo của THSP, HHCKT được thể hiện thống nhất đ l việc các chủ thể liên quan đến quá tr nh tạo ra hoặc đưa SP, HHCKT v o lưu thông thực hiện các iện pháp

nhằm“lấy lại”, “loại bỏ” một SP, HH không đảm ảo an to n ra kh i ng lưu thông trên thị trường để ngăn ngừa sự nguy hiểm mà nó c thể gây ra Việc “loại

bỏ” có thể l loại ch nh SP HHC T hoặc loại các khuyết tật của SP, HH

thông qua các iện pháp sửa chữa

T m lại từ những cách hiểu trên theo tác giả THHHCKT c thể được định

nghĩa như sau: “THHHCKT là việc áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm loại bỏ

HH không đảm bảo an toàn ra khỏi dòng lưu thông trên thị trường”

2.1.2.2 Đặc điểm thu hồi hàng hóa có khuyết tật

Thu hồi h ng h a c khuyết tật được thực hiện ởi một chủ thể nhất định Việc xác định chủ thể c trách nhiệm THHHCKT ựa v o mối quan hệ trực tiếp của chủ thể đ v i HH trong chuỗi sản xuất phân phối, l nh sản xuất nh nhập khẩu người án Tuy nhiên trong trường hợp DN không tuân thủ mệnh lệnh thu hồi hoặc không thực hiện trách nhiệm thu hồi th chủ thể quản l nh nư c c thẩm quyền thực hiện thu hồi Điều n y cũng được pháp luật các nư c như Cana a (Điều 33 Đạo luật an to n SP tiêu ùng Cana a năm 2010) Úc (Điều 123 (3) Luật tiêu ùng Úc) H n Quốc (Điều 50 (2) Đạo luật khung về người tiêu ùng của H n Quốc) Liên minh Châu Âu (Mục (23) Chỉ thị 2001/95/EC ng y 03 tháng 12 năm 2001 của Nghị viện v Hội đồng Châu Âu về quy định chung về an to n SP)… ghi nhận Đối tượng của iện pháp thu hồi l HHCKT tức l HH c lỗi và không đảm

ảo an to n cho NTD THHHCKT l iện pháp ngăn chặn hạn chế khả năng NTD

Trang 38

tiếp x c sử ụng HHCKT từ đ g p ph n đảm ảo an to n cho NTD khi sử ụng

HH V vậy iện pháp n y chỉ áp ụng đối v i HHCKT, lỗi, không đảm ảo an toàn Đối v i HH rơi v o các trường hợp không đảm ảo chất lượng khác các iện pháp trách nhiệm c thể được áp ụng như trách nhiệm ảo h nh hoặc việc trả lại

h ng sửa chữa thay thế HH khác tùy thuộc v o sự th a thuận của các ên

Mục đ ch của THHHCKT l đảm ảo sự an to n cho NTD Để đảm ảo sự an toàn cho NTD các iện pháp khắc phục được lựa chọn l sửa chữa thay thế ho n tiền Biện pháp sửa chữa được áp ụng để loại khuyết tật của HH, vì sửa chữa l sửa khuyết tật của HH l sữa chữa những chỗ hư h ng sai s t nhưng không l m ảnh hưởng đến các vị tr vật l khác Ngo i iện pháp sửa chữa, DN c thể lựa chọn

áp ụng các iện pháp khác để loại HHC T kh i ng lưu thông như: iện pháp thay thế HHCKT lấy HH khác iện pháp lấy lại HHCKT v ho n tiền (tức l trả lại tiền m NTD đ ra để mua HH) Việc lựa chọn áp ụng iện pháp khắc phục n o

l tùy v o khả năng của DN v khuyết tật của HH, khi DN áp ụng không hiệu quả iện pháp thu hồi th c thể phải gánh chịu trách nhiệm pháp l khác l trách nhiệm

ồi thường thiệt hại o HHC T gây ra

Các thuộc tính đặc trưng của biện pháp THHHCKT bao gồm: tính phòng ngừa

bởi vì “khởi nguồn” của trách nhiệm thu hồi được xác định ngay khi có tồn tại trên

thực tế HHCKT mà không c n t nh đến việc khuyết tật đ c gây ra thiệt hay chưa; tính chủ động bởi vì trách nhiệm THHHCKT có thể được thực hiện không xuất phát

từ kiến nghị của chủ thể có quyền, khi DN phát hiện bất kỳ lỗi nào trong HH mà

mình sản xuất hay đưa v o lưu thông DN sẽ “tự mình quyết định hành động” thu hồi; tính phổ biến vì THHHCKT l nghĩa vụ của một nhóm các chủ thể trong chuỗi

các hoạt động sản xuất, cung ứng, phân phối, HH; đối tượng bị thu hồi bao gồm một tập hợp HH được xác định cùng lô, cùng loại; đối tượng được bảo vệ không chỉ một hoặc một số NTD cụ thể, ví dụ: ngắt an toàn của quạt sưởi không hoạt động làm cho

l sưởi nóng lên một cách nhanh chóng, gây ra h a hoạn gây thiệt hại về tính mạng, sức kh e cho người trực tiếp sử dụng nó và có thể gây thiệt hại về tính mạng, sức

kh e, tài sản cho nhiều người khác Vì các thuộc tính nêu trên mà phạm vi thu hồi không được gi i hạn trong một quốc gia, vùng lãnh thổ mà nó được tiến hành trên

Trang 39

tất cả vùng lãnh thổ, quốc gia mà HH đ được lưu thông Về mặt pháp l điều này

đ i h i sự hợp tác trao đổi thông tin giữa các quốc gia về HHCKT, cảnh báo HHCKT và thu hồi HHCKT

Thông thường iện pháp thu hồi không chỉ được áp ụng gi i hạn một hoặc hai

SP HH không đảm ảo an to n m nó được áp ụng v i h ng loạt SP, HH cùng lô, cùng loại Mặc ù vậy trách nhiệm THSP của DN đối v i các SP đơn lẻ vẫn được đảm ảo theo trách nhiệm đảm ảo chất lượng vật mua án trách nhiệm theo hợp đồng đối v i chất lượng SP, HH [5; Điều 445]

2.1.3 Trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

2.1.3.1 Cơ sở của trách nhiệm thu hồi hàng hóa có khuyết tật của doanh nghiệp

Việc hình thành và phát triển về trách nhiệm THHHCKT có thể được luận giải

ư i những cơ sở sau đây:

i) Cơ sở kinh tế: Kinh tế có ý nghĩa quan trọng bậc nhất trong việc hình thành

trách nhiệm THHHCKT

Sự phân công lao động trong xã hội l cơ sở cho việc hình thành trách nhiệm

SP nói chung và trách nhiệm THHHC T n i riêng Để tạo ra của cải, vật chất đáp ứng nhu c u cho bản thân, các chủ thể trong xã hội đều phải lao động, sản xuất Việc lao động, sản xuất này có thể đáp ứng trực tiếp hoặc gián tiếp nhu c u tiêu dùng HH của các chủ thể bởi không phải ai cũng c thể sản xuất ra được tất cả các loại HH phục vụ đời sống của chính mình, bởi vậy họ phải phụ thuộc vào các chủ thể khác Xét ở phương iện này, sự phụ thuộc của các chủ thể được hình thành trong mối quan hệ cung ứng – tiêu ùng HH Tương tự như vậy, mối liên hệ giữa

DN cung cấp HH và NTD chủ yếu được xác định thông qua HH bởi HH của DN có thể được tiêu dùng trên phạm vi toàn c u thông qua các kênh phân phối đa ạng và rộng khắp Có thể thấy, các mối quan hệ kể trên chủ yếu được xác định bởi chính

HH mà ít khi có mối liên hệ trực tiếp giữa người bán – người mua Điều n y đ i h i pháp luật phải c cơ chế nhất định ràng buộc trách nhiệm giữa những người mà mối liên hệ duy nhất giữa họ l SP HH đang được tiêu dùng mà trách nhiệm THHHCKT là một trong những loại trách nhiệm đ

Đối v i DN, xét về mặt lợi ích kinh tế, DN là bên thu lợi từ việc đưa HH ra thị trường và do vậy, họ có trách nhiệm phải thực hiện biện pháp phòng ngừa ngăn

Trang 40

chặn HHC T HH không đảm bảo an to n đến tay NTD Xét về ưu thế kinh tế trong việc đ u tư l m ra HH DN luôn c ưu thế cao hơn NTD về các phương tiện

kỹ thuật hiện đại chuyên môn đ được đ u tư nên việc phát hiện khuyết tật của HH, việc đánh giá khả năng gây hại của HH là tốt hơn so v i NTD Vì vậy, sự khuyết tật của HH (nếu có) phải được DN thu hồi, hay nói cách khác, DN phải có trách nhiệm trong việc THHHCKT

Bên cạnh đ THHHCKT v i t nh năng ngăn ngừa sự thiệt hại do HHCKT gây

ra luôn là biện pháp thông minh v được ưu tiên sử dụng bởi nó gi p ngăn chặn hoặc giảm thiểu được những thiệt hại, từ đ giảm thiểu rủi ro về tài chính cho DN

so v i việc hậu quả bởi vì chi phí b ra để ngăn ngừa thiệt hại h u như l nh hơn chi phí khắc phục thiệt hại đ xảy ra Từ đ g p ph n củng cố lòng tin, sự tín nhiệm

và ủng hộ của NTD đối v i DN, tạo động lực to l n cho sự phát triển của DN

ii) Cơ sở xã hội: Xét ư i g c độ xã hội, trách nhiệm THHHCKT phải được

thực hiện, bởi vì:

Một là, luôn có sự tồn tại việc ủy nhiệm chung của xã hội về sự an toàn của

HH Điều n y c nghĩa là ngay cả khi HH không an toàn, DN phải có trách nhiệm khôi phục sự an toàn hoặc loại b n để đảm bảo sự an toàn cho NTD thông qua biện pháp cảnh bảo, thu hồi Có thể thấy trong nền kinh tế, mối quan hệ phổ biến

nhất là quan hệ tiêu dùng Trong mối quan hệ này, số lượng người tiêu dùng “thông

minh”, có khả năng phát hiện khuyết tật, sự không an toàn của HH chỉ chiếm số

nh , ph n l n còn lại là NTD v i tâm thế sử dụng HH mà mặc nhiên HH là an toàn, đảm bảo chất lượng, trừ khi có những cảnh báo từ chính DN Hơn nữa, NTD không

có trách nhiệm phải biết được HH không an toàn bởi vì việc đảm bảo an toàn là thuộc về trách nhiệm của DN – chủ thể làm ra và cung ứng nó cho NTD Việc luôn tồn tại một sự uỷ nhiệm chung của xã hội đối v i DN về việc đảm bảo tính an toàn khi cung cấp HH đồng thời là yêu c u tất yếu để đảm bảo sự ổn định của quan hệ tiêu dùng và trật tự xã hội

Hai là, đảm bảo sự an toàn công cộng HH tiêu ùng đặc biệt là thực phẩm,

thuốc và ô tô, sẽ có nhiều tiềm năng gây ảnh hưởng đáng kể đến tính mạng, sức

kh e, tài sản của NTD và sự an toàn của cuộc sống bởi tính thiết yếu, phổ biến

Ngày đăng: 19/06/2021, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
25. Nguyễn Thị Vân Anh (2010), Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Tạp chí Luật học, số 11/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Năm: 2010
26. Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Văn Cương (2012) Giáo trình Luật Bảo vệ người tiêu dùng, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Bảo vệ người tiêu dùng
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
27. Nguyễn Bình, Hoàng Kim Chiến (1987), Trách nhiệm bắt đầu từ khi nào, Nxb Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm bắt đầu từ khi nào
Tác giả: Nguyễn Bình, Hoàng Kim Chiến
Nhà XB: Nxb Pháp lý
Năm: 1987
28. Bộ Tư pháp – Viện Khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb. Từ điển ách khoa v Nx . Tư pháp H Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Luật học
Tác giả: Bộ Tư pháp – Viện Khoa học pháp lý
Nhà XB: Nxb. Từ điển ách khoa v Nx . Tư pháp H Nội
Năm: 2006
29. Bộ Giáo dục v Đ o tạo (2006), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – LêNin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – LêNin
Tác giả: Bộ Giáo dục v Đ o tạo
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2006
30. Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương (2016), Hỏi – đáp pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi – đáp pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tác giả: Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương
Nhà XB: Nxb. Hồng Đức
Năm: 2016
32. Đinh Thị Cúc, Nguyễn Thị Thanh (2016), sản xuất kinh doanh và vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay, Nx . Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: sản xuất kinh doanh và vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đinh Thị Cúc, Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2016
33. Nguyễn Công Đại (2017), Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay, Luận án tiến sĩ Luật học, Học viên khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các giao dịch có sử dụng hợp đồng theo mẫu ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Công Đại
Năm: 2017
34. Đo n Quang Đông Phạm Tiến Dũng Nguyễn Ngọc Tú (2017), Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Nx . Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tác giả: Đo n Quang Đông Phạm Tiến Dũng Nguyễn Ngọc Tú
Năm: 2017
35. Nguyễn Ngọc Điệp (2014), Giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng với thương nhân ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng với thương nhân ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Điệp
Năm: 2014
36. Lê Hồng Hạnh (chủ nhiệm) (2010) Đề tài cấp Bộ “Trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp – công cụ pháp lý bảo vệ người tiêu dùng”, Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp H Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp – công cụ pháp lý bảo vệ người tiêu dùng”
37. Lê Hồng Hạnh (2010), Yêu cầu hoàn thiện chế định về trách nhiệm sản phẩm ở Việt Nam Chuyên đề số 14 - Đề tài cấp Bộ “Trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp – công cụ pháp lý bảo vệ người tiêu ùng” Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yêu cầu hoàn thiện chế định về trách nhiệm sản phẩm ở Việt Nam" Chuyên đề số 14 - Đề tài cấp Bộ “Trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp – công cụ pháp lý bảo vệ người tiêu ùng
Tác giả: Lê Hồng Hạnh
Năm: 2010
38. Tr n Thị Quang Hồng (2010), Thực trạng pháp luật về trách nhiệm sản phẩm của Việt Nam hiện nay Chuyên đề số 5.2 - Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Trách nhiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng pháp luật về trách nhiệm sản phẩm của Việt Nam hiện nay
Tác giả: Tr n Thị Quang Hồng
Năm: 2010
39. Tr n Thị Quang Hồng (2010), Kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực thi chế định về trách nhiệm sản phẩm ở Việt Nam Chuyên đề số 15 - Đề tài nghiên cứu cấp Bộ“Trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp – Công cụ pháp lý bảo vệ người tiêu ùng” Viện Khoa học pháp lý – Bộ Tư pháp H Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến nghị nhằm hoàn thiện và thực thi chế định về trách nhiệm sản phẩm ở Việt Nam" Chuyên đề số 15 - Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp – Công cụ pháp lý bảo vệ người tiêu ùng
Tác giả: Tr n Thị Quang Hồng
Năm: 2010
41. Nguyễn Huế (2013), Nhiều bất cập trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Báo Hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều bất cập trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tác giả: Nguyễn Huế
Năm: 2013
42. Nguyễn Hữu Huyên (2017), Kinh nghiệm pháp luật của Pháp và EU về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, https://moj.gov.vn (ngày 06/7/2017), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm pháp luật của Pháp và EU về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tác giả: Nguyễn Hữu Huyên
Năm: 2017
43. Đặng Thành Lê (2017), Tăng cường trách nhiệm thu hồi sản phảm không đạt chất lượng của nhà sản xuất tại Việt Nam, Tạp chí Quản l nh nư c, số 255 (4/2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường trách nhiệm thu hồi sản phảm không đạt chất lượng của nhà sản xuất tại Việt Nam
Tác giả: Đặng Thành Lê
Năm: 2017
44. Tr n Tuyết Minh (2014), Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hoá có khuyết tật gây ra cho người tiêu dùng theo pháp luật Việt Nam, Luận văn thạc sỹ luật học, Khoa Luật - Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hàng hoá có khuyết tật gây ra cho người tiêu dùng theo pháp luật Việt Nam
Tác giả: Tr n Tuyết Minh
Năm: 2014
45. Tăng Văn Nghĩa (2008) Bàn về luật trách nhiệm sản phẩm trong kinh doanh quốc tế, Tạp ch Nh nư c và pháp luật (2), tr. 41-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về luật trách nhiệm sản phẩm trong kinh doanh quốc tế
46. Lê Thị Hải Ngọc (2017), Trách nhiệm của nhà sản xuất, cung ứng trong việc cung cấp thông tin về chất lượng hàng hóa cho người tiêu dùng, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm của nhà sản xuất, cung ứng trong việc cung cấp thông tin về chất lượng hàng hóa cho người tiêu dùng
Tác giả: Lê Thị Hải Ngọc
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w