Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nƣớc đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT năm 1954. Thuế GTGT theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TAV), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng việt là thuế giá trị gia tăng. Khai sinh từ nƣớc Pháp, thuế GTGT đã đƣợc áp dụng rộng rãi ở nhiều nƣớc trên thế giới. Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT. Ở nƣớc ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành ngày 01011999. Theo Điều 2 của Luật thuế GTGT 2008 thì thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Ngƣời sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ ngƣời tiêu dùng. Ngƣời tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy ngƣời tiêu dùng mới là ngƣời chịu khoản thuế này. Quản lý đƣợc thực hiện bằng 3 loại chủ yếu: biện pháp kinh tế, biện pháp hành chính, biện pháp giáo dục. Quản lý đƣợc thực hiện bằng nhiều hình thức tác động nhƣ: lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, khen thƣởng, xử phạt, kiểm tra, kiểm kê, kiểm soát, thanh tra giám sát, đúc rút kinh nghiệm phổ biến và nhân rộng mô hình, cách làm tiên tiến có hiệu quả, kịp thời bãi bỏ những cái đã lạc hậu, lỗi thời. Quản lý là khoa học, một dạng nghệ thuật và ngày càng đƣợc đề cao.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3CAM KẾT
Tác giả xin cam kết bản luận văn: “Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu tự lực của cá nhân tôi Tác
giả xin chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn
Kính trình hội đồng Khoa học xem xét và đánh giá bản kết quả học tập và luận văn Thạc sỹ để cấp bằng cho tôi Bản thân tôi cũng thường xuyên nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới để xứng đáng là một Thạc sỹ Quản lý kinh tế
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Lê Hồng Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS Tạ Đức Khánh là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này Nếu không có sự chỉ bảo và hướng dẫn nhiệt tình, những tài liệu phục vụ nghiên cứu và những lời động viên khích lệ của thầy thì luận văn này không thể hoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường, khoa và các ban ngành đoàn thể của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên đang công tác tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan đến đề tài
Cuối cùng, tôi muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã hết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, động viên tôi vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tôi có thể yên tâm thực hiện ước mơ của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
CAM KẾT ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
- Cần phải có những biện pháp gì để hoàn thiện quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội? 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Những đóng góp của đề tài 2
5 Kết cấu của Luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng 5
1.2.1 Khái niệm của quản lý thuế giá trị gia tăng 5
1.2.2 Vai trò của quản lý thuế giá trị gia tăng 6
1.2.3 Đặc điểm của quản lý thuế giá trị gia tăng 6
1.2.4 Nội dung chủ yếu về quản lý thuế giá trị gia tăng 8
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng 12
Yếu tố chính trị - pháp luật 13
Yếu tố về văn hóa – xã hội 13
Yếu tố về khoa học công nghệ 14
Yếu tố về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế 14
Yếu tố về khả năng áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý thuế GTGT 15
1.3 Kinh nghiệm về quản lý thuế giá trị gia tăng tại một số chi cục thuế và những bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy 15
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Khung phân tích 22
Nội dung phân tích đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với người nộp thuế trên địa bàn quận Cầu Giấy: 22
2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp thu thập thông tin 23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 25
2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY 28
Trang 63.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội 28
3.1.1 Tình hình về kinh tế xã hội, vị trí địa lý, cơ cấu dân cư 28
3.1.2 Phân cấp, phân công nhiệm vụ, công cụ, phương tiện hành nghề 29
3.1.3 Ý thức của người nộp thuế, công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn thuế 30
3.1.4 Công tác lãnh đạo của Đảng, chính quyền 35
3.2 Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy giai đoạn 2010 – 2014 35
3.2.1 Thực trạng về luật, pháp lệnh liên quan đến quản lý thuế giá trị gia tăng 35
3.2.2 Công tác tổ chức của cơ quan thuế, sự liên kết phối hợp với cơ quan chức năng 38
- Đội thuế xã, phường: Quản lý thu thuế các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ SXKD công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế TNCN; thuế phi nông nghiệp) 40
3.2.3 Công tác quản lý người nộp thuế 44
3.2.4 Quản lý căn cứ tính thuế 49
3.2.5 Thực trạng quản lý việc thu nộp tiền thuế giá trị gia tăng 53
3.2.6 Công tác khấu trừ thuế, hoàn thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 57
Khấu trừ thuế 57
3.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế 63
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng ở Chi cục Thuế quận Cầu Giấy 70
3.3.1 Những kết quả đạt được 70
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân: 70
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 72
CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TẠI CHI CỤC THUẾ 72
4.1 Định hướng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 72 4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 74
4.2.1 Hoàn hiện công tác quản lý NNT trên địa bàn quận Cầu Giấy 74
4.2.2 Hoàn thiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế GTGT và hỗ trợ NNT thực hiện nghĩa vụ về thuế GTGT 75
4.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý kê khai và tính thuế GTGT 78
4.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế GTGT 80
4.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế GTGT 83
4.2.6 Một số giải pháp khác 84
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 1
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
3 FDI (Foreign Direct Investment) Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
19 WTO (Worrld Trade
Organnization)
Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
5 Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về ảnh hưởng của kinh tế xã hội, vị trí địa lý, cơ cấu dân cư
đến công tác quản lý thuế hiện nay
28
6 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về trình độ năng lực của cán bộ thuế hiện Trang thiết bị cơ sở
vật chất, công cụ hành nghề
30
7 Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT hiện nay 31
9 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ thuế về nội dung hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục
thuế quận Cầu Giấy
34
10 Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT về trình độ, năng lực, thái độ của cán bộ thuế hiện nay 35
11 Bảng 3.7 Tổng hợp đánh giá của NNT và cán bộ thuế về chính
12 Bảng 3.8 Tổng hợp đánh giá của cán bộ thuế về công tác tổ chức bộ máy ngành thuế hiện nay 43
13 Bảng 3.9 Kết quả quản lý cấp mã số thuế cho người nộp thuế
14 Bảng 3.10 Tổng hợp đánh giá của người nộp thuế và cán bộ thuế về việc cấp mã số thuế hiện nay 46
Trang 915 Bảng 3.11 Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế đối với người nộp thuế 47
16 Bảng 3.12 Tổng hợp đánh giá của NNT và cán bộ thuế về cơ chế tự khai tự nộp 49
17 Bảng 3.13 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công
18 Bảng 3.14 Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT và cán bộ thuế về quy định thuế suất GTGT hiện nay 53
19 Bảng 3.15 Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT về việc nộp thuế hiện nay 54
Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT và cán bộ thuế
về quy định thời hạn nộp thuế, mức tiền chậm nộp thuế GTGT thuế hiện nay
56
Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT và cán bộ thuế
về các quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT hiện nay
59
26 Bảng 3.22 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về quy trình quản lý nợ quản lý nợ đọng, cưỡng chế nợ thuế 63
29 Bảng 3.25 Tổng hợp kết quả đánh giá của NNT và cán bộ thuế về công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế hiện nay 69
Trang 10MỤC LỤC HÌNH
MỤC LỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Chi Cục Thuế quận Cầu Giấy, Hà Nội 39
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý nhà nước (QLNN) theo nghĩa rộng là tác động của nhà nước với các hình thức hoạt động của bộ máy nhà nước lên các quan hệ xã hội để đảm bảo cho các quan
hệ xã hội phát triển theo đúng mục tiêu đã định, ngăn ngừa các khuynh hướng phát triển sai lệch, ngăn chặn kịp thời các biểu hiện sai trái, tạo ra năng suất lao động xã hội cao Thuế là một biện pháp tài chính bắt buộc của Nhà nước nhằm động viên một bộ phận thu nhập từ lao động, của cải, vốn, từ việc chi tiêu hàng hóa dịch vụ, từ việc lưu giữ chuyển dịch tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Thuế là một bộ phận quan trọng nhất của ngân sách Nhà nước, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Hiện nay, kinh tế mở cửa giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, các doanh nghiệp hình thành ngày càng nhiều thì đối tượng chịu thuế ngày càng gia tăng, đòi hỏi các cơ quan QLNN về thuế cần có những biện pháp hợp lý để quản lý nguồn thu từ thuế được hiệu quả hơn Hệ thống thuế của Việt Nam hiện hành có 8 sắc thuế và các khoản phí và
lệ phí trong đó, thuế GTGT là một trong những loại thuế gián thu được coi là phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách thuế như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, đơn giản, trung lập, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển đất nước Chính vì thế, công tác quản lý thuế GTGT là một trong những hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng
Chi cục thuế quận Cầu Giấy, TP Hà Nội là một đơn vị trực thuộc Cục thuế TP Hà Nội có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế Hiện nay, công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tình trạng nợ đọng thuế vẫn còn diễn ra, thất thu cả về đối tượng nộp thuế lẫn doanh thu làm ảnh hưởng không nhỏ đến nguồn thu ngân sách Nhà nước Xuất phát từ những lý do thực tiễn trên tôi đã lựa chọn
đề tài: “Quản lý thuế Giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội” làm luận văn nghiên cứu Hy vọng đề tài nghiên cứu này góp phần vào việc hoàn
Trang 12càng cao của sự phát triển kinh tế xã hội như hiện nay
Đề tài tập trung giải quyết các câu hỏi có liên quan:
- Thế nào là thuế GTGT, quản lý thuế GTGT? Nội dung của quản lý thuế GTGT là gì?
- Thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội như thế nào
- Cần phải có những biện pháp gì để hoàn thiện quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội?
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tổng hợp những vấn đề có tính lý luận về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế giá trị gia tăng, từ đó sử dụng các phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy và đề xuất biện pháp quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn quận Cầu Giấy trong thời gian tới, thông qua đó góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiện cứu của đề tài là quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề lý luận về quản lý
thuế giá trị gia tăng tại địa bàn của Chi cục thuế quận Cầu Giấy;
Trang 13- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương trong việc quản lý thuế giá trị gia tăng từ đó rút ra những bài học bổ ích đối với Chi cục thuế quận Cầu Giấy
- Từ những dữ liệu thu thập, xử lý, tác giả phân tích được thực trạng công tác quản
lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Từ đó, đưa ra được đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bàn của Chi cục thuế quận Cầu Giấy giai đoạn 2010-2014
- Trên cơ sở những mặt hạn chế thì tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp khả thi, phù hợp với điều kiện của Chi cục nhằm hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng
trong thời gian tới tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu giới thiệu chung thì luận văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Nghiên cứu về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT đã có nhiều đề tài do nhiều tác giả thực hiện, mỗi đề tài đều có sự khác biệt nhất định về mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, cách tiếp cận Qua thời gian nghiên cứu, tác giả đã thu thập được một số nghiên cứu, đề tài liên quan đến quản lý thuế GTGT như sau:
(1) Trần Thị Mỹ Dung, 2012 Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng tại chi
cục thuế quận Cẩm Lệ Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Đà Nẵng Làm rõ ý nghĩa
của việc tăng cường kiểm soát thuế GTGT, nêu lên thực trạng của hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại chi cục thuế quận Cẩm Lệ Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT
(2) Trịnh Hoàng Cơ, 2004 Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam
trong quá trình đổi mới Luận văn thạc sỹ kinh tế Tìm hiểu và nghiên cứu những
vấn đề chung nhất về thuế và quản lý thuế, phân tích thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế ở Việt Nam
Qua nghiên cứu các công trình trên, tác giả đã kế thừa một số nội dung có tính lý luận về thuế giá trị gia tăng và quản lý thu thuế giá trị gia tăng Tuy nhiên các đề tài này không đi sâu đến vấn đề tăng cường quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Vấn đề quản lý thuế GTGT tại các Chi cục
thuế không phải là vấn đề mới nhưng đề tài “Quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi
cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” thì từ trước đến nay chưa có nghiên
cứu nào được công bố Việc đưa ra cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội và đưa ra một
số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại đơn vị này sẽ có giá trị lý luận và thực tiễn cao
Trang 151.2 Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Khái niệm của quản lý thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT năm 1954 Thuế GTGT theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tée (viết tắt là TAV), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng việt là thuế giá trị gia tăng Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế GTGT Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khóa 9 đã thông qua luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành ngày 01-01-1999 Theo Điều 2 của Luật thuế GTGT 2008 thì thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Người sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng mới là người chịu khoản thuế này
Quản lý được thực hiện bằng 3 loại chủ yếu: biện pháp kinh tế, biện pháp hành chính, biện pháp giáo dục Quản lý được thực hiện bằng nhiều hình thức tác động như: lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, khen thưởng, xử phạt, kiểm tra, kiểm kê, kiểm soát, thanh tra giám sát, đúc rút kinh nghiệm phổ biến và nhân rộng mô hình, cách làm tiên tiến có hiệu quả, kịp thời bãi bỏ những cái đã lạc hậu, lỗi thời Quản lý là khoa học, một dạng nghệ thuật và ngày càng được đề cao
Trong tác phẩm “An ninh tài chính quốc gia” – Nhà xuất bản Tài chính, tháng 7/2004, trang 15, Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Tào Hữu Phùng dẫn “Theo giới tài chính quốc tế, ổn định tài chính (Financial Stability) là cực kỳ quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế…nếu quản lý kinh tế vĩ mô mạnh (Sound management) nhưng hệ thống tài chính yếu thì có thể làm mất ổn định kinh tế
Trong tập luật lệ (Chế độ mới về quản lý tài chính, 2001), trong số 52 văn bản dưới luật đều đề cập tới quản lý, được xem là cách thể hiện bản chất, chức năng của công cụ tài chính, thuế trong giai đoạn hiện nay
Trang 16thể nguyên tắc, nội dung, phương pháp quản lý thuế
Từ sự phân tích trên, khái niệm về quản lý thuế GTGT được xác định như sau:
Quản lý thuế GTGT là hoạt động, tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế GTGT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN theo quy định của Pháp luật
Thuế GTGT là một trong nhiều sắc thuế hiện hành ở nước ta
Quản lý thuế GTGT là một loại quản lý trong khuôn khổ chức trách nhiệm vụ nhà nước giao cho ngành thuế, một cơ quan trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước
Quản lý thuế GTGT là hệ thống các biện pháp nghiệp vụ, biện pháp công tác của cơ quan thuế và toàn xã hội nhằm vào việc thực hiện tốt nhất Luật thuế GTGT, đảm bảo nguồn thu ổn định vào NSNN với hiệu quả cao và thuận lợi cho NNT
Vai trò chủ thể của quản lý thuế GTGT là hệ thống các cơ quan quản lý thuế các cấp: Tổng cục thuế, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục thuế ở cấp quận, huyện, các tổ thuế ở các xã, phường, ấp
Quản lý thuế GTGT động chạm đến nghĩa vụ, quyền lợi của NNT đồng thời dễ gây xung đột, mâu thuẫn, khiếu kiện
Quản lý thuế GTGT gắn liền với “Tuyên ngôn ngành thuế” và gắn liền với việc thực hiện hiệu lực của pháp luật
1.2.2 Vai trò của quản lý thuế giá trị gia tăng
- Tạo sự phối hợp đồng bộ giữa các thành viên, rút ngắn từng khâu công việc, từng công đoạn Phối hợp giữa sức lao động của người với máy móc, công cụ, phương tiện một cách hài hòa, ăn ý, phát huy cao nhất lực lượng sản xuất, hình thành quan hệ sản xuất tiên tiến, hiệu quả
- Hạn chế, ngăn ngừa mọi tiêu cực, mọi lực cản quá trình đi lên của xã hội
1.2.3 Đặc điểm của quản lý thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT xuất phát từ nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu huy động ngân sách ngày càng lớn của Nhà nước Thuế GTGT là nguồn thu kịp thời
và chiếm tỷ trọng lớn tron tổng thu ngân sách Nhà nước và có đặc điểm sau:
Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp: Thuế
Trang 17tính trên phần giá trị gia tăng Tổng số thuế thu được ở tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi Thuế GTGT là một loại thuế gián thu: đối tượng nộp thuế là người cung ứng hàng hóa, người tiêu dùng hàng hóa là người phải trả các khoản thuế đó không phân biệt người đó có thu nhập cao hay thấp
Thuế GTGT có tính lãnh thổ: đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm
vi lãnh thổ quốc gia
Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng: Có thể nói, tất cả cá thành phần trong
xã hội, từ cá nhân đến tổ chức, từ người nghèo đến người giàu,…đều là chủ thể chịu thuế khi học có hành vi tiêu dùng Điều này tạo nên sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội
Thuế GTGT tăng cường tính dân chủ Thuế GTGT được thể hiện rõ bên cạnh giá bán làm cho người tiêu dùng biết rõ sự đóng góp của mình vào ngân sách Nhà nước thông qua việc tiêu dung, đó là biểu hiện của dân chủ và công khai
Số thuế GTGTchiếm tỉ lệ cao trong tổng thu ngoài quốc doanh
Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu
Hoạt động quản lý thuế GTGT có cơ chế, quy ước, quy trình khoa học
Hoạt động nộp thuế GTGT có thí điểm, làm thử, nhân rộng mô hình tốt
Có kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá và xử lý bao gồm cả khen thưởng, kỷ luật với NNT GTGT và người thực thi nhiệm vụ quản lý thuế GTGT
Quản lý thuế GTGT được đánh giá sự thành công dựa trên kết quả hoạt động thực tiễn
Trang 181.2.4 Nội dung chủ yếu về quản lý thuế giá trị gia tăng
1.2.4.1 Hệ thống chính sách thuế
Các quy định về phân cấp, phân công quản lý (có loại do Trung ương trực tiếp quy định, do Cục thuế trực tiếp quy định, có loại do Chi cục trực tiếp quy định) Tất
cả đều chi phối quản lý thuế GTGT
Xem xét hệ thống các quyết định phân cấp, phân công quản lý thuế mà Chi cục thuế đảm nhận theo quy định của Tổng cục Thuế, của UBND thành phố Hà Nội Xem xét cơ cấu tổ chức của Chi cục, năng lực nghiệp vụ của các tổ đội, tổ công tác để thực hiện nhiệm vụ, kể cả phương tiên, công cụ hành nghề
Phát hiện những khâu yếu, cản trở việc thực hiện Luật Thuế GTGT
Luật thuế do Quốc hội quyết định bao gồm: đối tượng, biểu thuế, thuế suất Khi
đã có luật thuế thì toàn xã hội, trước hết là cơ quan thuế phải rà soát từng đối tượng để lập sổ bộ theo dõi, tiếp đến là tiếp nhận đăng ký, cấp mã số thuế Nếu luật thay đổi thì phạm vi quản lý thay đổi theo và các biện pháp quản lý cũng phải phù hợp
Ngoài bản thân Luật thuế GTGT, các luật khác cũng ảnh hưởng và chi phối biện pháp quản lý Chẳng hạn: nếu luật thuế thu nhập có tỷ lệ động viên cao, đối tượng sẽ tìm cách hạ lợi nhuận đồng thời có thể dễ chấp nhận nộp thuế GTGT hơn, hoặc ngược lại Nếu động viên phí thấp, thuế GTGT dễ bị nắn dòng thành phí, điều này ảnh hưởng đến biện pháp quản lý thuế GTGT
1.2.4.2 Công tác tổ chức của cơ quan thuế, sự liên kết phối hợp với cơ quan chức năng
Ngành thuế được tổ chức thống nhất trong hệ thống từ Trung ương đến tỉnh đến quận, huyện
Vai trò chủ thể của quản lý thuế là hệ thống thuế các cấp: Tổng cục Thuế; Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Chi cục Thuế ở cấp quận huyện, các tổ Thuế ở các xã, ấp, phường Các Cục, Chi cục là chân rết, chịu sự chỉ đạo toàn diện về nghiệp vụ của cấp trên trực tiếp, đồng thời chịu sự lãnh đạo, phối hợp của chính quyền cấp tương đương
Vì thế, tổ chức phải tinh gọn, đủ sức quán xuyến bao trùm, quản lý mọi NNT Nội dung chính của việc nghiên cứu này để chỉ ra những ưu điểm, khuyết tật
Trang 19của công tác tổ chức, liên hệ, mối quan hệ song trùng, mối quan hệ về động viên, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ ngành thuế và địa bàn
1.2.4.3 Quản lý người nộp thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế GTGT phải có nghĩa vụ kê khai, nộp đầy đủ, đúng hạn vào NSNN Hiện nay, quy định nộp, thời hạn nộp gắn liền với quá trình luân chuyển hàng hoá Theo thông lệ, người nộp thuế GTGT sẽ tự kê khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm về số kê khai nộp Cơ quan thuế thực hiện hậu kiểm, kết quả hậu kiểm
sẽ thông báo đến NNT và sẽ có 3 khả năng xảy ra:
- Khớp đúng luật
- Số nộp thiếu, thừa
- Những sơ xuất, sai sót trong việc kê khai
Biện pháp quản lý thuế GTGT đối với người nộp thuế gắn liền với diễn biến thực tế
Quản lý đăng ký thuế: Người nộp thuế đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi NNT có trụ sở chính Đối tượng đăng ký thuế phải có trách nhiệm đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Quản lý kê khai thuế: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế , sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế, các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
1.2.4.4 Quản lý căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế GTGT bao gồm giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế là căn cứ quan trọng để xác định số thuế phải nộp
Thuế suất thuế GTGT: Luật sửa đổi bổ sung thuế GTGT năm 2003, 2008 và năm 2013 quy định ba mức thuế suất hiện hành là 0%, 5%, 10% đối với từng loại
Trang 20hàng hóa, dịch vụ cụ thể
Do thuế GTGT đánh vào GTGT ở tất cả các khâu SXKD dịch vụ từ khi bắt đầu sản xuất hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng
Vì thuế GTGT không đánh trùng, không tính thuế trên thuế
Vậy nên, biện pháp quản lý thuế GTGT như thế nào phải bám sát quá trình xuất xứ, luân chuyển từ khi khai thác, sản xuất, lưu thông, bán ra thì mới có biện pháp thích hợp
1.2.4.5 Quản lý việc thu nộp tiền thuế giá trị gia tăng
Công tác đôn đốc thu nộp thuế là công việc quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến tính hiệu quả của tất cả các công tác trên vì nó phản ánh số thuế thu nộp vào NSNN và nó phản ánh chất lượng công tác quản lý thu thuế
Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế GTGT đầy đủ đúng hạn vào NSNN Cơ quan thuế có trách nhiệm lập kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc thu nộp thuế, kiểm tra giám sát quá trình tổ chức thực hiện để hoàn thành tốt công tác thu thuế, góp phần quan trọng trong công tác quản lý thu thuế, tránh nộp thiếu hoặc thất thoát tiền thuế do
tổ chức, cá nhân, hoặc cơ quan thuế vi phạm quy định về thuế, vì mục tiêu cuối cùng là
số thuế nộp vào NSNN
1.2.4.6 Khấu trừ thuế, hoàn thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Trong quản lý thuế GTGT bao gồm quản lý khấu trừ thuế, hoàn thuế, quản lý
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế
Trang 21GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Ví dụ: Để sản xuất sản phẩm B doanh nghiệp X phải mua nguyên vật liệu Trong số nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm thuế GTGT đã được nộp là 40 đồng/sản phẩm Sản phẩm bán ra chịu thuế GTGT là 60 đồng/sản phẩm thì số thuế GTGT mà DN phải nộp = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào = 60 đồng/sản phẩm – 40 đồng/sản phẩm = 20 đồng/sản phẩm
Hoàn thuế giá trị gia tăng:
Hoàn thuế GTGT là việc nhà nước trả lại số thuế GTGT mà NNT đã nộp cho NSNN trong một số trường hợp nhất định Cụ thể hơn, hoàn thuế GTGT là việc NSNN trả lại cho cơ sở KD, hoặc tổ chức cá nhân mua hàng hóa dịch vụ số tiền thuế đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở KD chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa dịch vụ trong trường hợp tiêu dùng của tổ chức cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế
Trong trường hợp thuế GTGT đầu ra nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào thì NNT GTGT được cơ quan thuế hoàn trả nhằm đảm bảo cho DN đủ vốn hoạt động Đối tượng nộp có thể dùng số này nộp cho lần sau
Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế:
Hàng năm, cơ quan thuế phải xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ thuế trên địa bàn, phân công cán bộ theo dõi, đôn đốc thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản nợ thuế để phân tích, phân loại và quản lý nợ thuế
Người nộp thuế có hành vi nộp chậm tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt nộp chậm theo quy định
Thủ trưởng cơ quan thuế có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng các biện pháp: trích tiền từ tài khoản của NNT bị
Trang 22cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt…; thu hồi mã số thuê, đình chỉ việc sử dụng hóa đơn Việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề được thực hiện theo quy định của pháp luật
1.2.4.7 Thanh tra kiểm tra thuế giá trị gia tăng
Thanh tra, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ và tình hình thực hiện tuân thủ chính sách thuế, chấp hành nghĩ vụ nộp thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội
Thanh tra, kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng
1.2.5.1 Yếu tố bên ngoài
Yếu tố về kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng Kinh tế phát triển tạo tiền để cho các DN hình thành và phát triển, mở rộng quy mô, lĩnh vực sản xuất, đầu tư nước ngoài gia tăng, hiệu quả hoạt động kinh tế ngày càng cao sẽ đóng góp rất lớn nguồn thu thuế cho NSNN Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế quốc tế và khu vực, các DN có nhiều cơ hội để mở rộng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy thương mại hai chiều, các công ty đã quốc gia tham gia vào thị trường nội địa làm cho đối tượng nộp thuế GTGT ngày càng nhiều, đòi hỏi cơ quan thuế cần phải quản lý thuế GTGT chặt chẽ hơn, chuyên nghiệp hơn để phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về thuế GTGT, chống thất thu NSNN Ngược lại, nếu nền kinh tế suy giảm thì tất cả mọi hoạt động
Trang 23trong nền kinh tế trì trệ, nguồn thu thuế GTGT cũng giảm, khó khăn khiến các
DN sẽ sinh ra nợ thuế, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả quản lý thuế GTGT
Yếu tố chính trị - pháp luật
Một nền chính trị ổn định thì kinh tế sẽ ngày càng phát triển Sự ổn định chính trị của một quốc gia là môi trường tốt cho mọi hoạt động của các thành phần kinh tế trong xã hội và thu hút đầu tư nước ngoài Việt Nam là quốc gia được đánh giá cao về
sự ổn định chính trị và thu hút được nhiều quốc gia lớn đến đầu tư đặc biệt là Nhật Bản và Hàn Quốc, hàng năm các DN này đóng góp một lượng lớn nguồn thu cho NSNN Như vậy, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng luôn phải nâng cao năng lực, tính hiệu quả để quản lý tốt nguồn thu này
Pháp luật cũng là một yếu tố không thể thiếu trong quản lý thuế GTGT Tất
cả mọi hoạt động quản lý Nhà nước đều được năm trong khuôn khổ của pháp luật Nhà nước ban hành pháp luật, chính sách về thuế GTGT để điều chỉnh tất cả mọi hành vi ứng xử của cả NNT và cơ quan thuế Nếu pháp luật về thuế GTGT hoàn chỉnh, đồng bộ, minh bạch, rõ ràng, phù hợp với phát triển kinh tế xã hội trong từ thời kỳ thì hiệu quả quản lý thuế GTGT ngày càng cao Ngược lại, nếu pháp luật chính sách về thuế GTGT xa rời thực tế, khó hiểu, khó áp dụng thì sẽ gây nhiều khó khăn cho NNT trong việc kê khai thuế GTGT cũng như cơ quan thuế trong việc thực hiện nghiệp vụ quản lý, phát sinh nhiều vướng mắc trong vấn đề thi hành luật thuế GTGT thì sẽ làm giảm hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT
Yếu tố về văn hóa – xã hội
Một trong các yếu tố về văn hóa – xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến quản
lý thuế GTGT là trình độ dân trí và ý thức chấp hành pháp luật về thuế và thuế GTGT của NNT NNT là những con người trong xã hội, bị chi phối rất lớn về trình
độ nhận thức và mức độ hiểu biết và trách nhiệm nghĩa vụ của mình Nếu NNT
có trình độ dân trí cao, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế, thuế GTGT tốt thì quản
lý thuế GTGT ngày càng hiệu quả, cơ quan thuế sẽ giảm được khối lượng lớn công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm về thuế GTGT, tiết kiệm được chi phí cho công tác này và những thủ tục không cần thiết, tạo nên một sự phối hợp,
Trang 24tương tác tốt giữa cơ quan thuế và NNT Ngược lại, nếu NNT có trình độ nhận thức kém, không có ý thức trong việc tuân thủ nghĩa vụ về thuế sẽ xuất hiện ngày càng nhiều đối tượng nợ thuế, những hành vi vi phạm về thuế, thuế GTGT như trốn thuế, lậu thuế, khai gian thuế, làm ảnh hưởng xấu đến NSNN và quản lý thuế GTGT Cơ quan thuế phải bỏ ra nhiều chi phí và thời gian để tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế GTGT, quản lý nợ thuế GTGT nhằm thực hiện các biện pháp đôn đốc nộp thuế và phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm để có những biện pháp thu hồi
số thuế GTGT ẩn lậu
Yếu tố về khoa học công nghệ
Đây là một yếu tố có vai trò quyết định đến hiệu quả, năng suất của quản
lý thuế GTGT Ngày nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật được áp dụng trong mọi tổ chức để các hoạt động diễn ra một cách thuận lợi theo một quy trình hoàn thiện Trong quản lý thuế GTGT, các hệ thống ứng dụng CNTT sẽ hỗ trợ rất nhiều cho cơ quan thuế cũng như NNT Các thao tác nghiệp vụ quản lý thuế GTGT rất cần đến sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật Công nghệ thông tin phát triển giúp cho quy trình quản lý thuế GTGT rút ngắn được thời gian, chi phí thủ tục hành chính không cần thiết, đảm bảo cơ sở dữ liệu chính xác, nhanh chóng, nâng cao hiệu suất và hiệu quả của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế GTGT
1.2.5.2 Yếu tố bên trong
Cơ sở vật chất của cơ quan thuế
Cơ sở vật chất của cơ quan thuế là tất cả trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan thuế Đây là yếu tố có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của cán bộ công chức thuế Cơ sở vật chất bao gồm: văn phòng, trang thiết bị máy móc, văn phòng phẩm để phục vụ cho mọi hoạt động của cơ quan thuế Nếu cơ quan thuế có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại thì năng suất và hiệu suất làm việc cao Ngược lại, cơ sở vật chất và trang thiết bị lạc hậu, không được đầu tư sẽ làm giảm năng suất hoạt động của quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
Yếu tố về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế
Trang 25Con người là yếu tố quyết định thành bại của mọi tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý cần phải đòi hỏi nhân lực phải có trình độ, năng lực cao và phẩm chất đạo đức tốt Quản lý thuế GTGT cũng không phải là ngoại lệ, tất cả mọi hoạt động quản lý thuế GTGT mang tính chất nghiệp vụ, do vậy, đòi hỏi cán bộ công chức thuế phải có trình độ, sự hiểu biết sâu rộng như: kiến thức về kinh tế,
xã hội, pháp luật, khoa học kỹ thuật Nếu cán bộ thuế áp ứng được điều kiện trên thì hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng ngày càng cao Bên cạnh đó, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức thuế cũng là điều kiện quyết định đến hiệu quả của công tác vì đây là một lĩnh vực luôn tiếp xúc với nhiều cám dỗ về vật chất, nếu cán bộ không giữ vững được bản lĩnh sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của tổ chức
Yếu tố về khả năng áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý thuế GTGT
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và có những phát minh tiến bộ
để con người ứng dụng trong cuộc sống cũng như mọi công tác của tổ chức Áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng
là ứng dụng mạng Internet, các phần mềm để thực hiện các nghiệp vụ Nếu cơ quan thuế có khả năng áp dụng CNTT tốt thì cơ quan đó khai thác được tốt lợi thế mà nó mang lại Hệ thống các ứng dụng CNTT sẽ tạo ra một cơ sở dữ liệu an toàn, chính xác, giúp cho mọi hoạt động của quản lý thuế GTGT đi vào một quy trình hoạt động, kết nối mọi phòng ban trong cơ quan thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn Bên cạnh đó, việc áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý tạo ra một tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa ngành thuế và sánh tầm với quốc tế Từ đó, hiệu quả và hiệu suất của công tác quản lý GTGT ngày càng tăng cao
1.3 Kinh nghiệm về quản lý thuế GTGT tại một số Chi cục thuế và bài
học rút ra cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy
Đề tài sẽ tiến hành tham khảo kinh nghiệm thực tế ở một số địa bàn cấp quận, huyện có những thành công nhất định trong quản lý Thuế GTGT như : Thanh Xuân– là địa phương mới được thành lập, có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng;
Trang 26thành phố Bắc Ninh– nơi có kinh tế phát triển khá nhanh so với các địa phương cấp quận, huyện khác kể từ khi tái lập tỉnh cho đến nay
1.3.1 Kinh nghiệm ở Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh
Thành phố Bắc Ninh được nâng cấp từ thị xã lên thành phố từ năm 2009 Là trung tâm chính trị, hành chính, văn hoá lớn của tỉnh Bắc Ninh Là nơi đóng trụ sở của các cơ quan cấp tỉnh, nơi đặt trụ sở của nhiều tổ chức kinh tế đầu mối Dân số
21 vạn người chiếm 22% dân số trong tỉnh Đến 31/12/2012, các cơ sở SXKD của thành phố như sau:
Bảng 1.1: tổng hợp NNT trên địa bàn TP Bắc Ninh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2009-2012) xấp xỉ 18%
Tổng thu ngân sách của thành phố 1.000 tỉ đồng Việt Nam /năm
Trong đó ngân sách thành phố được thụ hưởng 640 – 650 tỉ/năm Phần còn lại được điều về ngân sách tỉnh Bắc Ninh
Trong số các cơ sở SXKD do chi cục quản lý thì thuế GTGT đều được áp dụng
và chủ yếu là khoán, ấn định thuế GTGT
Bộ máy của Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh gồm 72 người Trong đó:
Bảng 1.2: Bộ máy của Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh
Trang 27Bảng 1.3: Tổng hợp kết quả thu thuế năm 2012
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012, KH 2013 của Chi cục thuế TP Bắc Ninh)
Qua tìm hiểu biện pháp quản lý thuế GTGT của Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh cho thấy:
* Về ưu điểm và những kinh nghiệm rút ra từ các biện pháp quản lý thuế giá trị gia tăng ở Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh
- Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh có nhiều biện pháp quản lý thuế GTGT khá phong phú, linh hoạt, hoàn thành nhiệm vụ dự toán do Thành phố và Cục thuế giao
- Các biện pháp quản lý thuế GTGT ở Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh gồm:
Nắm chắc đối tƣợng phải quản lý: Chi cục thuế đã phối hợp với các cơ quan và cấp chính quyền lập danh bạ các hộ sinh sống cố định, xác định mối quan hệ:
Hộ khẩu - nghề nghiệp – đã đăng ký KD – đã đăng ký thuế Từ đó phát hiện những hộ, những cá nhân chƣa đăng ký thuế để lập sổ bộ đầy đủ, chính xác
Khi có sự sáp nhập các xã của các huyện lân cận vào trực thuộc thị xã, chi cục
Trang 28ưu tiên việc tiếp nhận bàn giao kế thừa về sổ sách, sau đó trực tiếp rà soát từng thôn
xã để bổ sung số đối tượng chưa đưa vào diện quản lý
- Thông qua hệ thống số liệu lịch sử tình hình thu thuế để làm các bước: áp thuế GTGT cho từng đối tượng, nhóm đối tượng, so sánh với thuế doanh thu trước đây, lên bài toán tính thuế để xem xét, phát hiện mâu thuẫn sau đó chỉnh lý phương pháp tính toán để đảm bảo: tổng nguồn thu thuế GTGT ≥ thuế doanh thu cũ
- Khi ấn định thuế GTGT, Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh đã:
Kiểm tra, phát phiếu điều tra để chủ hộ tự kê khai doanh số mua bán kể cả có hoá đơn hoặc không có hoá đơn
So sánh số kê khai giữa các hộ cùng loại để phát hiện mâu thuẫn
Trực tiếp điều tra các đầu vào, đầu ra của mỗi loại hình SXKD đối với bản tự
kê khai của đối tượng
Tổ chức các hộ ngành nghề để bình xét công khai mức độ hoạt động của các
hộ trong cùng ngành nghề, cùng loại hàng hoá
Xác định lượng GTGT trong doanh thu, áp mức ứng dụng để tính thuế GTGT,
về cơ bản có kết quả rất tốt trong việc quản lý thuế GTGT
- Công tác kiểm tra, cưỡng chế tương đối mạnh Bình quân mỗi năm cưỡng chế gần 50 vụ thu khoảng 20 tỉ/năm, trong đó:
Cưỡng chế do đối tượng chây ỳ, vi phạm luật: 15 vụ
Cưỡng chế do đối tượng kê khai sai: 10 vụ
Cưỡng chế do đối tượng giải thể, thanh lý: 5 vụ
- Việc duy trì hoạt động của tổ ngành hàng: duy trì các Uỷ nhiệm thu (UNT), đào tạo bồi dưỡng kế toán cơ sở, phối hợp với các cơ quan đoàn thể trong hệ thống chính trị thành phố Bắc Ninh, tạo môi trường xã hội tốt nhất để thực thi các biện pháp quản lý thuế GTGT
* Những hạn chế, thiết sót qua việc thực hiện các biện pháp quản lý thuế giá trị gia tăng ở Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh mà Chi cục thuế quận Cầu Giấy nên tránh
- Diện thu thuế GTGT theo phương pháp kê khai, tự nộp theo phương pháp
Trang 29khấu trừ còn quá ít
Đây là hạn chế không chỉ là chủ quan của Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh Vấn đề là ý thức chấp hành chế độ hoá đơn chứng từ của người tiêu dùng chưa tốt Khi thu thuế GTGT theo phương án ấn định sẽ đặt kết quả tuỳ thuộc nhãn quan, liều lượng phân tích, phán đoán thì tính chủ quan của cơ quan thuế là rất lớn Không thể chính xác nếu ấn định doanh thu, ấn định tỷ trọng GTGT trong doanh thu Đây là điều bất đắc dĩ nên tránh
Vùng giáp ranh giữa thành phố Bắc Ninh với các huyện lân cận thường bị bỏ ngỏ Từ đó việc quản lý đối tượng tính thuế, NNT GTGT không chính xác, bị bỏ quên Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các Chi cục thuế, giữa các cấp chính quyền ở các vùng phải rà soát phối hợp tốt hơn
Các loại ngành nghề chưa được Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh có cách quản lý tốt gồm:
+ Hoạt động vận tải ven sông Cầu;
+ Hoạt động bán hàng, dịch vụ ban đêm;
+ Hoạt động KD không đăng ký (dòng xe 4 đến 9 chỗ tự phát làm nhiệm vụ chuyên chở thuê);
+ Hoạt động cho thuê văn phòng, cho thuê nhà trọ (với lao động ngoại tỉnh, sinh viên trọ…)
+ Các hoạt động mùa vụ, vãng lai trên địa bàn thành phố
Những hạn chế trên đang được Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh nghiên cứu, từng bước khắc phục Điều này cũng là kinh nghiệm để đưa ra các biện pháp quản
lý thuế GTGT của Chi cục thuế quận Cầu Giấy
1.3.2 Kinh nghiệm ở Chi cục thuế quận Thanh Xuân
Năm 2013, Chi cục thuế Thanh Xuân đã đạt được một số kết quả tốt trong công tác thu và điều hành thu tại địa bàn Khu vực ngoài quốc doanh, tổng thu 772
tỷ đồng, đạt 77% dự toán pháp lệnh (DTPL), đạt 77% dự toán phấn đấu, so với năm
2012 đạt 127%
Một số sắc thu vượt DTPL khá cao, như: Thuế TNCN thu 136 tỷ, đạt 123%
Trang 30DTPL; Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 121 tỷ, đạt 142% DTPL; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu 15,5tỷ, đạt 140% DTPL; Lệ phí trước bạ thu 207 tỷ, đạt 114% DTPL
Khoản thu còn chưa đạt kế hoạch, tiền sử dụng đất thu 280 tỷ, bằng 39% DTPL Mặc dù Chi cục đã tham mưu cho Quận Ủy, HĐND, UBND Quận và được sự chỉ đạo sát sao trong việc thực hiện các biện pháp để đôn đốc nợ đọng
Có được kết quả hoàn thành nhiệm vụ thu hàng năm là:
- Chi cục luôn tranh thủ được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
Cục thuế Hà Nội, của Quận uỷ, HĐND, UBND Quận Thanh Xuân trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác thuế trên địa bàn; sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các Phường trong công tác quản lý thu thuế, chống thất thu ngân sách Đây là yếu tố quyết định kết quả thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu NSNN
- Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, thường xuyên, liên tục các nhiệm vụ
trọng tâm, các giải pháp quản lý thu đã đề ra hàng năm; Hàng tuần, hàng tháng, quý
đã tiến hành kiểm điểm, đánh giá kết quả đã đạt được, tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại
- Công tác tổ chức cán bộ là khâu then chốt quyết định đến kết quả các mặt
công tác: Chi cục thực hiện phân cấp, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bộ phận đảm bảo quản lý thu chặt chẽ và bao quát hết nguồn thu phát sinh đồng thời tạo điều kiện thuận lợi nhất để NNT thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước Hàng năm Cục thuế luôn chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cho CBCC về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý thuế, tin học, lý luận chính trị, đạo đức tác phong nghề nghiệp; Luân phiên, luân chuyển, bố trí cán bộ vào các vị trí công tác phù hợp nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế tiêu cực của cán bộ thuế
- Cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền chính sách thuế sao cho khoa
học, phong phú, dễ hiểu và sâu rộng đến NNT Áp dụng và vận hành triệt để khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin vào công tác quản lý, thực hiện đúng các quy trình thu Phối hợp tốt với các Phòng ban, cơ quan trong Quận và các lực lượng hành pháp
Trang 31- Hàng năm các bộ phận đăng ký phấn đấu thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, đặc biệt là phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán được giao Chi cục thường xuyên khen thưởng kịp thời những đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; chấn chỉnh, phê bình nghiêm khắc các đơn vị không hoàn thành chỉ tiêu đã đề ra Luôn động viên, nhắc nhở, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cán bộ, trao đổi kinh nghiệm quản lý, phân công đúng người đúng việc Do vậy số thu ngân sách và các mặt công tác trong những năm qua đã đạt được kết quả đáng khích lệ
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế quận Cầu Giấy Thứ nhất, phải ổn định chính sách về thuế Đây là nội dung rất quan trọng, bởi
lẽ, quản lý thuế là để thu thuế tốt, để luật thuế được thi hành nghiêm túc Khi thay đổi chính sách là thay đổi đối tượng chịu thuế, NNT đồng nghĩa với phạm vi, quy
mô cần quản lý đã thay đổi
Thứ hai, xác định tỷ lệ điều tiết ngân sách cấp thành phố cho các quận cần ổn
định có thời gian Thực chất của tỷ lệ điều tiết ngân sách là sự phân chia thụ hưởng giữa ngân sách thành phố và ngân sách quận Nguồn thu phát sinh ở quận, do quận hoặc phối hợp với thành phố quản lý nhưng nếu không được phân chia hợp lý thì động lực quản lý của quận sẽ giảm bớt, điều này sẽ được khắc phục nếu có tỷ lệ điều tiết ổn định, hợp lý
Thứ ba, sự phối hợp giữa Chi cục thuế với các cơ quan đoàn thể dưới sự lãnh
đạo của Quận uỷ, UBND quận, Cục thuế thành phố Cần có thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác những vấn đề liên quan đến quản lý thuế như: quy hoạch - kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của quận, dự báo phát triển SXKD dịch vụ, dân số ổn định
và sự di chuyển cơ học, các hoạt động vãng lai thời vụ, số hộ khẩu thường trú, tạm trú Các hoạt động ổn định như SXKD, quầy cửa hàng, đại lý, buôn bán nhỏ lẻ…Làm tốt quan hệ này sẽ có hoạch định chiến lược, biện pháp ứng phó trong quản lý thuế sát thực tiễn và có hiệu quả
Thứ tư, phải làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, tư vấn hỗ trợ, đồng thời
đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động, tránh gây phiền hà, cản trở sản xuất và tránh bỏ sót đối tượng cần quản lý
Trang 32Thứ năm, củng cố bộ máy thuế của chi cục Phải đủ người để quản lý, nâng
cao chất lượng cán bộ thuế, tăng cường cải cách hành chính, thực hiện một cửa, bổ sung công cụ, phương tiện hành nghề Đề cao phẩm chất, đạo đức công chức thuế, xứng đáng là người quản lý, là công bộc phục vụ nhân dân
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khung phân tích
Luận văn được thực hiện dựa trên khung phân tích thể hiện ở hình 2.1
Cơ sở lý luận:
+ Lý luận cơ bản về thuế và quản lý thuế
+ Quan niệm về quản lý thuế GTGT
+ Vai trò của quản lý thuế GTGT
Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp thống kê mô tả + Phương pháp phân tích so sánh + Phương pháp đánh giá, tổng hợp + Phương pháp phân tích kinh tế
Nội dung phân tích đánh giá công tác quản lý thuế GTGT đối với người nộp
thuế trên địa bàn quận Cầu Giấy:
1 Hệ thống hóa chính sách thuế, sự ổn định bổ sung thay thế
2 Công tác tổ chức của cơ quan thuế để thực hiện quản lý thuế
3 Công tác quản lý người nộp thuế GTGT trên địa bàn
4 Quản lý căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
5 Quản lý việc thu nộp tiền thuế giá trị gia tăng
6 Tình hình hoàn thuế, nợ đọng, cưỡng chếvề thuế GTGT
7 Công tác thanh kiểm tra thuế giá trị gia tăng
8 Đánh giá các nội dung quản lý thuế GTGT qua điều tra người nộp và cán
bộ thuế
Biện pháp: Hoàn thiện và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn quận Cầu Giấy cụ thể:
1 Nhóm về cơ chế chính sách thuế, và các văn bản hướng dẫn
2 Về bộ máy tổ chức, sự liên kết phối hợp với cơ quan chức năng
3 Nhóm về thực trạng công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn quận Cầu
Giấy
4 Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT
Trang 33Hình 2.1 Khung phân tích giải pháp quản lý NNT GTGT trên địa bàn quận
Cầu Giấy, Hà Nội 2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
Đề tài sẽ nghiên cứu việc quản lý Thuế GTGT từ năm 2010 đến năm 2014, thể hiện qua những kết quả đạt được, những bất cập, khó khăn, từ đó đề xuất một
số giải pháp quan trọng để quản lý tốt Thuế GTGT ở quận Cầu Giấy trong những năm tới
Đề tài sẽ tiến hành tham khảo kinh nghiệm thực tế ở một số địa bàn cấp quận, huyện có những thành công nhất định trong quản lý Thuế GTGT như: Thanh Xuân
và Bắc Ninh
Tác giả lấy địa bàn Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội làm nơi nghiên cứu luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, chương trình định hướng thực hành, bởi lẽ:
Đây là nơi tác giả đang công tác
Phù hợp với công việc học viên đang đảm nhận sẽ dễ dàng hơn trong việc đưa
đề tài áp dụng vào thực tiễn theo hướng: học đi đôi với hành
Chi cục Thuế quận Cầu Giấy chưa có chuyên đề, luận văn, luận án, bài nghiên cứu nào có tính hệ thống lý luận, thực tiễn về quản lý thuế đặc biệt là thuế GTGT Công tác quản lý thuế tại Chi cục tuy có kết quả tốt song cũng còn nhiều vướng mắc cần có nghiên cứu để góp phần đưa chất lượng quản lý lên cao hơn, bền vững hơn Tại Chi cục thuế quận, việc tiếp cận và tổng hợp số liệu dễ dàng hơn, có sức thuyết phục, đủ độ tin cậy, được phép công khai và đã qua các cuộc thanh tra, kiểm toán hàng năm
2.3 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu quản lý Thuế GTGT đối với NNT, bộ máy quản
lý Thuế trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, bởi lẽ:
- Cầu Giấy là một quận có Kinh tế - Xã hội thuộc khu vực khá trên địa bàn
Trang 34thành phố Hà Nội
- Người nộp thuế đa dạng, phức tạp, phát sinh nhiều NNT do mở rộng đất đai, khu thương mại, tăng dân số
- Cách chọn mẫu điều tra: chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên (theo danh sách) có
phân lớp theo từng đối tượng điều tra Chọn 100 NNT nộp thuế GTGT để điều tra chia theo ngành nghề KD, những NNT này có thể đại diện cho từng ngành nghề KD như sản xuất, thương nghiệp, vận tải, đồng thời các NNT được điều tra ở các phường, xã khác nhau trên địa bàn quận Cầu Giấy để đảm bảo đại diện được tính toàn diện của địa bàn trên quận qua bảng 2.1
Mẫu điều tra được xác định theo công thức sau:
e: Sai số mẫu cho phép (n =7%)
n: Số lượng mẫu điều tra
Như vậy, tổng số phiếu điều tra NNT Giá trị gia tăng là 100 phiếu, trong đó ngành nghề thương nghiệp chiếm 58%, ngành nghề dịch vụ chiếm 26% và ngành nghề sản xuất chiếm 4%, ngành xây dựng chiếm 12% Tỷ lệ này là phù hợp với tỷ
lệ NNT GTGT trên địa bàn quận Cầu Giấy hiện nay
Điều tra, khảo sát theo câu hỏi và phiếu điều tra Câu hỏi và phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở thực hiện các nội dung nghiên cứu để đáp ứng được mục tiêu của đề tài Khảo sát 30 cán bộ thuế làm ở các bộ phận trong Chi cục
Bảng 2.1 Số lượng mẫu theo ngành nghề KD
Ngành nghề KD Tổng số người nộp
thuế GTGT
Số lượng người nộp thuế được điều tra (n=100)
Tỷ lệ
%
Trang 35Sản xuất 491 4 4
(Nguồn: Phiếu điều tra)
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, số liệu và các kết quả sử dụng trong nghiên cứu được công bố trong các sách, báo, tạp chí, mạng internet và các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện đề tài
Số liệu báo cáo của Chi cục thuế quận Cầu Giấy, các Nghị quyết, Chỉ thị, báo cáo hàng năm của Quận ủy, UBND quận Cầu Giấy
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Công cụ hỗ trợ tổng hợp thông tin là các loại máy tính cầm tay và máy vi tính Phương pháp cơ bản để tổng hợp là phương pháp phân tổ với các tiêu thức như người nộp thuế GTGT, cán bộ, các hình thức nộp thuế GTGT… Kết quả tổng hợp được trình bày trên các bảng thống kê và sơ đồ Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả tổng hợp theo các phương pháp tổng hợp thống kê: sắp xếp, phân tổ, hệ thống các biểu bảng thống kê và đồ thị với các chỉ tiêu số lượng
và chất lượng khoa học nhất định sau khi đã làm sạch số liệu điều tra
- Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong phân tích số liệu của luận văn là phương pháp thống kê, trong đó phương pháp phân tổ thống kê là chủ yếu;
- Phương pháp phân tích so sánh
Phương pháp này dùng để so sánh đối chiếu các chỉ tiêu thống kê, tôi sử dụng
phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và theo không gian từ đó nhằm chỉ ra sự khác biệt và đi tìm nguyên nhân của hiện tượng kinh tế - xã hội ấy Thống kê so sánh là phương pháp tính toán các chỉ tiêu theo các tiêu chí khác nhau và được đem so sánh với nhau, so sánh có nhiều loại: so sánh với kế hoạch, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian, so sánh các điểm nghiên cứu khác nhau trong cùng một vấn đề… Đề tài sử dụng phương pháp thống kê so sánh với các thông tin
Trang 36thu thập được trên cơ sở số liệu điều tra giữa các đối tượng, giữa các nhóm DN khác
nhau sẽ được phân tổ và so sánh với nhau để đưa ra được các nhận xét về thực trạng
hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD và việc chấp hành chính sách
thuế đối với nhà nước
Ngoài ta, luận văn còn sử dụng những tham số như: số bình quân, phương sai,
độ lệch , mô hình hoá, đồ thị
2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Các chỉ tiêu kinh tế, xã hội trên địa bàn quận Cầu Giấy: GDP, Thu nhập bình
quân đầu người/tháng được tạo ra do đóng góp của thuế GTGT vào NSNN
*Các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ đăng ký thuế
- Số lượng đăng ký thuế: Là chỉ tiêu số tuyệt đối thời kỳ, phản ánh số lượng
NNT đã đăng ký nộp thuế trong năm Chỉ tiêu cho thấy quy mô NNT đăng ký thuế
- Tỷ lệ đăng ký thuế: Là chỉ tiêu số tương đối phản ánh tỷ lệ NNT đã thực hiện
nghĩa vụ đăng ký MST trong năm so với tổng số NNT phải đăng ký thuế Chỉ tiêu
càng tiến đến 100 thì tính tuân thủ pháp luật càng tốt
Số NNT đã đăng ký thuế
Tỷ lệ đăng ký thuế =
Số NNT phải đăng ký thuế
Số hồ sơ khai thuế đã nộp
Tỷ lệ nộp hồ sơ =
khai thuế GTGT Tổng số hồ sơ khai thuế phải nộp
*Các chỉ tiêu đánh giá nghĩa vụ nộp thuế
- Tỷ lệ nợ thuế : Là chỉ tiêu số tương đối so sánh, phản ánh tỷ lệ số tiền thuế
còn nợ đến 31/12 hàng năm với tổng số tiền thuế đã nộp trong năm Chỉ tiêu càng
tiến đến 0 thì tính tuân thủ Pháp luật càng tốt
Số tiền thuế nợ
Tỷ lệ nợ thuế =
Tổng số thuế phải nộp
Trang 37- Tỷ lệ NNT nợ thuế : Là chỉ tiêu số tương đối so sánh, phản ánh tỷ lệ NNT
còn nợ đến 31/12 hàng năm với tổng số NNT Chỉ tiêu càng tiến đến 0 thì tính tuân
thủ Pháp luật càng tốt
- Số lượng các khoản nợ/NNT: Là số khoản nợ bình quân của một NNT tại thời
điểm đánh giá Số lượng các khoản nợ càng ít thì tính tuân thủ càng tốt
- Cơ cấu nợ theo thời gian (%): Là tỷ trọng các khoản thuế nợ, số tiền thuế nợ
trong một khoảng thời gian qui định gồm các mốc nợ trên 30 ngày và trên 90 ngày
Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng thời gian nợ thuế của các khoản nợ, số thuế nợ Nếu tỷ
trọng các khoản nợ, số thuế nợ ở dưới mức 30 ngày cáo thì mức tuân thủ càng tốt
Số khoản nợ, số thuế nợ trong một khoảng thời gian qui định
Cơ cấu nợ theo thời gian =
Tổng số NNT nợ thuế
Trang 38CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẦU GIẤY
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế giá trị gia tăng tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
3.1.1 Tình hình về kinh tế xã hội, vị trí địa lý, cơ cấu dân cư
Cầu Giấy là quận có vị trí địa lý thuận lợi, là địa bàn trung tâm của thành phố,
số dân đông nên các hoạt động SXKD dịch vụ, hoạt động XNK, các thành phần kinh tế, các chế độ sở hữu diễn ra tương đối sôi động, là địa bàn có kinh tế - xã hội phát triển nhanh, mạnh so với các địa phương khác Vì thế, NNT sẽ gia tăng hơn những địa phương như huyện lỵ, tỉnh lỵ…số dân cư lớn sẽ tỷ lệ thuận với số NNT
và các hoạt động SXKD dịch vụ, XNK, thành phần kinh tế Tất cả các yếu tố trên sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động nộp thuế, quản lý thuế GTGT
Theo kết quả tổng hợp khảo sát, đánh giá của cán bộ thuế về KTXH, vị trí địa
lý, cơ cấu dân cư ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT, cho thấy: 30/30 ý kiến cho rằng có ảnh hưởng, bởi: tốc độ phát triển KTXH nhanh sẽ làm tăng số đối tượng nộp thuế và số thuế phải nộp, thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về ảnh hưởng của kinh tế
xã hội, vị trí địa lý, cơ cấu dân cư đến công tác quản lý thuế hiện nay
Đơn vị tính: %
Nội dung đánh giá
Cán bộ thuế (n=30)
Ảnh hưởng của kinh tế xã hội, vị trí địa lý, cơ cấu dân cư đến công tác
quản lý thuế hiện nay
- Đô thị hóa nhanh (chậm) làm gia tăng nhanh (chậm) NNT
- Cơ quan thuế phải quản lý nhiều hay ít
100
100
(Nguồn: Phiếu điều tra)
Trang 393.1.2 Phân cấp, phân công nhiệm vụ, công cụ, phương tiện hành nghề
Tốc độ phát triển kinh tế xã hội của quận nhanh dẫn đến số lượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh tăng nhanh mà số lượng cán bộ quản lý thuế còn ít Mỗi cán
bộ thuế được phân công quản lý theo dõi số lượng người nộp thuế lớn (bình quân mỗi cán bộ được giao quản lý từ 300- 350 doanh nghiệp) Dẫn đến việc giám sát và đôn đốc người nộp thuế chưa được sát sao
Cơ sở chất chất, điều kiện làm việc của Chi cục thuế quận do được xây dựng
từ những năm 1997 còn nhỏ, chật hẹp
Hệ thống thông tin tin học, dữ liệu quản lý thuế chưa được nâng cấp kịp thời
so với tốc độ tăng số lượng người nộp thuế (người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế qua mạng) dẫn đến quá tải hệ thống quản lý thuế
Theo kết quả tổng hợp khảo sát, đánh giá của cán bộ thuế về trình độ năng lực của cán bộ thuế hiện nay đáp ứng công việc được giao, cho thấy: 30/30 ý kiến cho rằng đã đáp ứng được yêu cầu;
Về trang thiết bị cơ sở vật chất, trụ sở làm việc, thiết bị máy tính, phần mềm hệ thống quản lý thuế hiện nay: 30/30 ý kiến cho rằng chưa đáp ứng được, bởi: trụ sở cơ quan thuế còn chật hẹp, cũ nát; máy tính, điều kiện công cụ làm việc của cán bộ thuế còn lạc hậu; hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế còn lạc hậu, chưa theo kịp với
tốc độ gia tăng NNT, thể hiện ở bảng 3.2
Trang 40Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đánh giá của cán bộ thuế về trình độ năng lực của cán bộ thuế hiện Trang thiết bị cơ sở vật chất, công cụ hành nghề
Đơn vị tính: %
Nội dung đánh giá
Cán
bộ thuế (n=30)
Trình độ năng lực của cán bộ thuế hiện này đã đáp ứng được yêu cầu
- Máy tính, điều kiện công cụ làm việc của cán bộ thuế còn lạc hậu
- Hệ thống QLT của cơ quan thuế còn lạc hậu, chưa theo kịp với tốc độ
gia tăng NNT
100
100
100
(Nguồn: Phiếu điều tra)
3.1.3 Ý thức của người nộp thuế, công tác tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn thuế
Nhìn chung, trình độ hiểu biết về thuế, ý thức chấp hành các luật, pháp lệnh về thuế của đại bộ phận nhân dân còn hạn chế; tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, nợ đọng thuế còn diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi Bên cạnh đó, một số DN lớn đã nghiêm túc chấp hành nghĩa vụ thuế, có đóng góp không nhỏ vào NSNN và tạo việc làm cho lao động
Người tiêu dùng còn tâm lý tiêu tiền mặt và thói quen không lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ đã vô tình hay cố ý góp phần khích lệ NNT trốn thuế do