1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc huyện si ma cai tỉnh lào cai

136 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình MTQG-GNBV Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN TUẤN VŨ

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG QUA KHO BẠC HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN TUẤN VŨ

KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG QUA KHO BẠC HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Nhung

THÁI NGUYÊN, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2020

Tác giả luận văn

Đoàn Tuấn Vũ

Trang 4

điều kiện giúp đỡ tác giả trong học tập và nghiên cứu

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của trường Đại học Kinh tế & QTKD đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tác giả xin trân trọng cảm ơn

sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn TS Trần Thị Nhung

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tác giả xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tác giả cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tác giả hoàn thành nghiên cứu này

Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2020

Tác giả luận văn

Đoàn Tuấn Vũ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 5

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 5

1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 5

1.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc nhà nước 9

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn và bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV 30

1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV tại một số địa phương trong nước 30

1.2.2 Bài học kinh nghiệm kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV36 CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 37

Trang 6

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 38

2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 40

2.3.1 Phương pháp phân tổ thống kê 40

2.3.2 Phương pháp bảng thống kê 40

2.4 Phương pháp phân tích thông tin 41

2.4.1 Phương pháp so sánh 41

2.4.2 Phương pháp thống kê mô tả 41

2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

2.5.1 Chỉ tiêu phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội huyện 41

2.5.2 Chỉ tiêu phản ánh kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV 42 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG QUA KHO BẠC HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI 46

3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 46

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 46

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ 46

3.1.3 Một số kết quả đã đạt được của KBNN huyện Si Ma Cai 50

3.1.4 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu có ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi của KBNN huyện Si Ma Cai 55

3.2 Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 59

3.2.1 Chương trình MTQG-GNBV tại huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 59

3.2.2 Nội dung kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 65

3.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 87

3.3 Đánh giá công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 93

3.3.1 Kết quả đạt được 93

Trang 7

3.3.2 Hạn chế 95

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 96

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG QUA KHO BẠC HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI 99

4.1 Định hướng và mục tiêu kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 99

4.1.1 Định hướng 99

4.1.2 Mục tiêu kiểm soát chi 101

4.2 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 102

4.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 102

4.2.2 Hoàn thiện mô hình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi chương trình MTQG GNBV từ NSNN của KBNN huyện Si Ma Cai 105

4.2.3 Nâng cao hiệu quả việc sử dụng các phương pháp kiểm soát chi 106

4.2.4 Hoàn thiện nội dung kiểm soát 108

4.2.5 Nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ KBNN 110

4.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ kiểm soát chi 111

4.2.7 Một số các giải pháp hỗ trợ khác 113

4.3 Kiến nghị 113

4.3.1 Đối với chính phủ 113

4.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 115

4.3.3 Kiến nghị đối với KBNN tỉnh Lào Cai 116

4.3.4 Đối với UBND huyện Si Ma Cai 117

4.3.5 Kiến nghị với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn nhà thầu 118

KẾT LUẬN 119

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

PHỤ LỤC 1A 123

Trang 8

PHỤ LỤC 1B 126

PHỤ LỤC 1C 128

PHỤ LỤC 1D 131

PHỤ LỤC 2 133

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ST

T

CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT

1 MTQG-GNBV Mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Danh sách 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 7 Bảng 3 1 Kết quả thu chi ngân sách tại KBNN huyện Si Ma Cai năm 2018 52 Bảng 3 2 Thống kê số dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG GNBV qua

KBNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018 60Bảng 3 3 Phân tích số dự án và số vốn thanh toán chương trình MTQG GNBV qua

KBNN huyện Si Ma Cai từ năm 2016-2018 60Bảng 3 4 Bảng đánh giá nguồn vốn huy động chương trình MTQT-GNBV tại

huyện Si Ma Cai năm 2016-2018 61Bảng 3 5 Kết quả đánh giá của khách hàng về quy trình kiểm soát chi vốn chương

trình MTQG-GNBV tại KBNN huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 67Bảng 3 6 Kết quả đánh giá của cán bộ KBNN về quy trình kiểm soát chi vốn

chương trình MTQG-GNBV tại KBNN huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 68Bảng 3 7 Dự toán chi nguồn vốn chương trình MTQG-GNBV 79Bảng 3 8 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn chương trình

MTQG-GNBV 82Bảng 3 9 Tỷ lệ hồ sơ chi vốn chương trình mục tiêu quốc gia GNBV 82Bảng 3 10 Kết quả đánh giá của cán bộ KBNN về Công tác kiểm tra kiểm soát nội

bộ 83Bảng 3 11 Tình hình quyết toán chi nguồn vốn chương trình MTQG-GNBV tại

KBNN huyện Si Ma Cai 86Bảng 3 12 Kết quả đánh giá từ phiếu điều tra về cơ cấu tổ chức của bộ máy quản

lý tại KBNN huyện Si Ma Cai 88Bảng 3 13 Kết quả đánh giá của CBKBNN về trình độ chuyên môn cán bộ KBNN

huyện Si Ma Cai 89Bảng 3 14 Kết quả đánh giá của khách hàng về CBKBNN huyện Si Ma Cai 90Bảng 3 15 Kết quả đánh giá của CBKBNN về Trang thiết bị cơ sở vật chất và kỹ

thuật 90Bảng 3 16 Kết quả điều tra khách hàng về phương thức quản lý ngân sách nhà

nước về vốn chương trình MTQG GNBV tại đơn vị chủ đẩu tư 92

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 3 1 Quy trình kiểm soát chi vốn chương trình MTQG-GNBV tại KBNN

huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai 66Hình 4 1 Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi chương trình MTQG

GNBV từ NSNN huyện Si Ma Cai 106

Sơ đồ 3 1 Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước huyện Si Ma Cai 46

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng và Nhà nước ta từ nhiều năm nay đã đưa xóa đói giảm nghèo là mục tiêu quốc gia Các mục tiêu cụ thể từ Đại hội XI là “Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe cho nhân dân” Đến Đại hội XII, Đảng đưa ra chỉ tiêu quan trọng về xã hội là “Đến năm

2020, tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 40%; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25%; tỉ

lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; có 9 - 10 bác sĩ và trên 26,5 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 80% dân số; tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,0 - 1,5%/năm” Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (MTAG-GNBV) Việt Nam thu được nhiều thành tựu, phần nào cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng dân tộc và các nhóm dân cư Những thành tựu giảm nghèo ở Việt Nam thời gian qua đã được quốc

tế ghi nhận và đánh giá cao

Bên cạnh đó, Nguồn ngân sách trung ương chi cho chương trình GNBV được chú trọng ngày một nhiều tới các địa phương vùng sâu vùng xa Nhằm đảm bảo nguồn NSNN được chi đúng mục tiêu, đúng quy định và đạt hiệu quả cao thì công tác quản lý và kiểm soát nguồn NSNN chi cho chương trình MTQG-GNBV là hết sức quan trọng Mặc dù qua các đợt triển khai chương trình công tác quản lý chi đã thu được những thành tựu nhất định, song bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế tại các khâu lập dự toán, phân bổ, sử dụng ngân sách, kiểm soát chi về các thủ tục, chứng từ cùng các nội dung các khoản chi đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và tuân thủ pháp luật và quyết toán kinh phí

MTQG-Đối với kho bạc nhà nước nói chung KBNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai nói riêng, thực hiện vai trò kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước nói chung và cho các chương trình MTQG-GNBV nói riêng trong những năm qua đã

Trang 13

góp phần quan trọng trong việc phân phối và sử dụng nguồn lực của nhà nước dành cho chương trình MTQG nói chung một cách đúng mục đích, có hiệu quả để thực hiện thành công các mục tiêu mà chính phủ đã lựa chọn Tuy nhiên trong quá trình kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-KNBV KBNN huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều hạn chế và gặp nhiều khó khăn vướng mắc, cụ thể: Công tác chi trả còn chưa đạt hiệu quả cao còn chậm chễ trong công tác thanh toán, nhiều hồ sơ bị từ chối thanh toán, hệ thống kiểm soát hoạt động nhiều khi chưa hiệu quả bởi hệ thống các trang thiết bị hỗ trợ còn hạn chế,

Xuất phát trừ vị trí, vai trò và tầm quan trọng trong việc kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV, đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực của nhà nước và từ thực trạng kiểm soát chi cũng như yêu cầu trong thực hiện chương trình MTQG-GNBV trong giai đoạn mới, là một công chức đang công tác

tại Kho bạc nhà nước huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, tác giả lựa chọn đề tài “Kiểm

soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai” làm luận văn thạc sĩ kinh tế của mình Đề tài có ý nghĩa cả về lý luận

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là: Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu tại Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

+ Về mặt thời gian: Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ năm 2016-2018;

Số liệu sơ cấp được tác giả điều tra vào tháng 09-10/2019

+ Về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV và thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, cụ thể ở các nội dung: Quy trình; nội dung; phương pháp kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV

4 Đóng góp của luận văn

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp Kho bạc huyện, UBND huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, các xã thuộc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai hoàn thiện, đổi mới cơ chế kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV có cơ sở khoa học cho các giai đoạn tiếp theo Luận văn đánh giá một cách khoa học những thành tích đạt được, những tồn tại, hạn chế, yếu kém và các nguyên nhân cụ thể trong công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

Tiếp đến, luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, có ý nghĩa thiết thực cho việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV tại các địa phương khác Cụ thể các giải pháp về: Quy trình kiểm soát, nội dung kiểm soát, phương pháp kiểm soát

Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị, các nhà nghiên cứu có liên quan

Trang 15

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, hình, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

Chương 4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua Kho bạc huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM

NGHÈO BỀN VỮNG 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.1.1 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm giảm nghèo bền vững

Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế - xã hội khu vực Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok – Thái Lan năm 1993, các quốc gia

đã thống nhất cho rằng “Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được

hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập của quản từng địa phương” Nói cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân

cư có mức sống tối thiểu, không thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người Nhu cầu

cơ bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp,

Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới và trong những năm gần đây được đưa vào sử dụng trên các diễn đàn, hội nghị, hội thảo và các chính sách vĩ mô

về công tác xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này Do vậy, để tìm hiểu về khái niệm “giảm nghèo bền bững” cần phải tìm hiểu rộng hơn về các vấn đề này, bao gồm các nội dung về giảm nghèo

và phát triển bền vững Trước khi bàn về giảm nghèo bền vững cần tìm hiệu một số thuật ngữ hay sử dụng như nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững

- Nghèo kinh niên: Một hộ được coi là nghèo kinh niên là hộ chưa bao giờ có thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau

- Thoát nghèo: Một hộ được coi là thoát nghèo khi hộ đang là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo, đã có được thu nhập bình quân đầu người cao hơn mức nghèo theo

Trang 17

chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn khác nhau Trong giai đoạn 2011-2015 hộ thoát nghèo là hộ có mức thu nhập trên 400.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và trên 500.000 đồng/người/tháng đối với thành thị được coi là hộ thoát nghèo

Tái nghèo: Một hộ được gọi là tái nghèo khi hộ đó đã thoát nghèo nhưng vì nguyên nhân nào đó đã không đủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống dẫn đến đói nghèo, tức là có mức thu nhập thấp hơn mức chuẩn nghèo cho từng khu vực và trong từng giai đoạn

Thoát nghèo bền vững: Một hộ được coi là thoát nghèo bền vững nếu đang là

hộ nghèo đã có thu nhập ổn định và phát triển có mức thu nhập trên mức chuẩn nghèo cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo),

họ không bị tái nghèo và có các kỹ nang, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi xảy ra (Thái Phúc Thành, 2014)

Để tiếp cận khái niệm giảm nghèo bền vững, trước hết “Bền vững” là không lay chuyển được, là vững chắc (Viện ngôn ngữ, 2007) Như vậy nên hiểu “Giảm nghèo bền vững” là một tiêu chuẩn hay yêu cầu về sự chắc chắn đối với kết quả giảm nghèo Mục đích rất rõ ràng của giảm nghèo bền vững chính là đảm bảo hay duy trì thành quả giảm nghèo một cách lâu dài, bền vững Nếu hiểu “bền vững” với nghĩa là duy

trì, là vững chắc thì giảm nghèo bền vững được hiểu là tình trạng dân cư đạt mức độ

thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn (nghèo) và duy trì được mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập trên mức chuẩn đó ngay cả khi gặp phải những cú sốc hay rủi ro; giảm nghèo nền vững có thể được hiểu theo nghĩa đơn giản là thoát nghèo bền vững hay không tái nghèo

1.1.1.2 Khái niệm, đặc điểm chương trình MTQG-GNBV

Theo Điều 4 Luật Đầu tư công 2014: “Chương trình mục tiêu quốc gia là

chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.”

Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 2406/QĐ-TTg ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 và phân công cơ quan quản lý, triển khai thực hiện Chương trình

Trang 18

Theo đó, 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 gồm:

Bảng 1 1 Danh sách 16 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015

(Nguồn: Phụ lục 2 Kèm theo Báo cáo số 507/BC-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015

của Chính phủ)

Tại Nghị quyết Số: 100/2015/QH13 phê duyệt chủ chương đầu từ chương trình mục tiêu quốc gia 2016-2020 Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia

giai đoạn 2016 - 2020 bao gồm: (1) Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới;

(2) Chương trình MTQG-GNBV Như vậy, so với giai đoạn 2011-2015 thì giai đoạn

2016-2020 từ 16 chương trình giảm xuống còn 2 chương trình MTQG

Chương trình MTQG-GNBV, gồm một số nội dung sau:

- Mục tiêu chương trình:

1 Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề

2 Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững

3 Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

4 Chương trình MTQG Y tế

5 Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình

6 Chương trình MTQG Vệ sinh an toàn thực phẩm

7 Chương trình MTQG về Văn hóa

8 Chương trình MTQG Giáo dục và Đào tạo

9 Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy

10 Chương trình MTQG Phòng, chống tội phạm

11 Chương trình MTQG Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

12 Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu

13 Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

Trang 19

Mục tiêu tổng quát: Thực hiện giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, tăng thu nhập của người nghèo giai đoạn 2016-2020

Mục tiêu cụ thể: Góp phần giảm tỷ lệ nghèo cả nước bình quân 1,5%/năm; riêng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020

1,0% Phạm vi, thời gian thực hiện:

+ Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi cả nước, trong đó ưu tiên tập trung các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135)

+ Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến hết năm 2020

- Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020:

Tổng mức vốn thực hiện từ NSNN tối thiểu là 46.161 tỷ đồng, trong đó: a) Ngân sách trung ương: 41.449 tỷ đồng; b) Ngân sách địa phương: 4.712 tỷ đồng Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương

để có thể hỗ trợ thêm cho Chương trình và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn ngoài NSNN để thực hiện

- Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện chương trình:

+ Hỗ trợ theo định mức cho các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 64 huyện nghèo); các huyện nghèo có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển

và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới,

xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135); các xã khác

Trang 20

Các địa phương phải bố trí vốn ngân sách địa phương và huy động hợp lý theo quy định của pháp luật nguồn vốn ngoài NSNN để thực hiện mục tiêu của Chương trình

Giao Chính phủ quy định định mức hỗ trợ cho từng huyện, xã, thôn

+ Trung ương hỗ trợ cho địa phương tổng mức vốn theo các dự án của Chương trình, trong đó quy định cụ thể mức vốn của Chương trình 30a, Chương trình 135 Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ để làm căn cứ chỉ đạo, điều hành cụ thể

1.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc nhà nước

1.1.2.1 Một số khái niệm

a Ngân sách nhà nước

Khái niệm cơ bản về ngân sách nhà nước được định nghĩa tại Khoản 14 Điều 4

Luật Ngân sách nhà nước (2015) trong đó quy định rõ “Ngân sách nhà nước là toàn

bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Ngân sách nhà nước gồm 2 loại đó là:

Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương

và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

Ngân sách trung ương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

b Chi ngân sách nhà nước

Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định

Chi NSNN gắn với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế - chính trị -

xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ

Trang 21

Chi ngân sách nhà nước gắn với quyền lực nhà nước;

Các khoản chi của NSNN được xem xet hiệu quả trên tầm vĩ mô;

Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp;

Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng, v.v (các phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ)

Chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV là việc nhà nước sử dụng nguồn lực tài chính tập trung nhằm thực hiện các mục tiêu của chương trình MTQG- GNBV

c Kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình MTQG-GNBV

Kiểm soát chi NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả các khoản chi của NSNN

(Nguyễn Đức Cảnh, 2018)

Nội dung của kiểm soát chi NSNN tại kho bạc:

- Tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN

- Tính hợp pháp về con dấu, chữ kí của người quyết định chi và kế toán

- Các điều kiện chi theo chế độ quy định, cụ thể:

- Các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt, trừ các trường hợp như dự toán NSNN và phương án phân bổ NSNN có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dự toán NSNN theo quy định; chi từ nguồn dự phóng NSNN theo quyết định của cấp có thẩm quyền; các khoản chi đột xuất ngoài dự toán được duyệt nhưng không thể trì hoãn được ( như chi khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt,.)

Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV là quá trình kiểm soát

và thực hiện việc thanh toán vốn cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn chương trình MTQG-GNBV thuộc NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo biệc sử dụng vốn NSNN đúng mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế độ do NN quy định.

Trang 22

1.1.2.2 Đặc điểm, vai trò kiểm soát chi ngân sách trong chương trình GNBV

MTQG-a Đặc điểm

+ Đơn vị kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV là các cơ quan nhà nước (Bộ Tài chính, cơ quan tài chính địa phương, Cơ quan Kho bạc nhà nước, Bộ Nội vụ, ) và thực hiện quản lý chi trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật

+ Hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các nội dung chi trong chương trình MTQG-GNBV: (1) Duy

tu, bảng dưỡng công trình, cơ sở hạ tầng; (2) Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giản nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn thuộng chương trình 30A, xã đặc biệt khó khăn và thông đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135; (3) Hỗ trơ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài chương trình 30A và chương trình 135; (4) Hỗ trợ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc ở nước ngoài; (5) Hỗ trợ truyền thông và giảm nghèo về thông tin; (6) Nâng cao năng lực, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

+ Nguồn bảo đảm là nguồn kinh phí sự nghiệp của NSNN thực hiện Chương trình theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg

+ Đặc điểm này đòi hỏi công tác bảo đảm, kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV phải quán triệt và thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm; chấp hành nghiêm các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức Đồng thời, việc đánh giá hiệu quả công tác chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV phải xuất phát từ mục tiêu, chủ trương của chương trình và theo mối tương quan: với một chi phí nhất định, nhiệm vụ được hoàn thành ở mức cao nhất; hoặc hoàn thành nhiệm vụ với chi phí thấp nhất

Đặc điểm này còn cho thấy những nhu cầu đảm bảo chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV phụ thuộc vào nguồn ngân sách đã xây dựng Do vậy, xác định nhu cầu đảm bảo chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV, một trong những vấn đề quan trọng mang tính nguyên tắc là không thể thoát ly khả năng chi của NSNN hoặc khả năng tự bảo đảm của ngân sách địa phương Trong chi tiêu, sử dụng

Trang 23

ngân sách phải thực hiện đúng chỉ tiêu, nội dung kế hoạch được phê duyệt; công tác quản lý phải tuân thủ chế độ; tiêu chuẩn, chính sách, nguyên tắc, thể lệ được quy định trong các văn bản pháp quy của Nhà nước, của quân đội như: Luật NSNN,

+ Hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV là một phạm trù kinh tế xã hội, bị chi phối bởi các quy luật kinh tế và các quy luật xã hội Hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV trước hết chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế vì ngân sách chi cho chương trình là một

bộ phận của NSNN, là hệ thống các quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị nhằm phục vụ cho các hoạt động quân sự Các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ, đều tác động, chi phối đến công tác kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV một cách tất yếu khách quan

Chi ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV phục vụ cho hoạt động của đối tượng người dân trong chương trình, vì vậy nó chịu sự chi phối của các hoạt động xã hội

Nhận thức những đặc điểm này đòi hỏi phải nắm vững nội dung, yêu cầu của các quy luật kinh tế và biết vận dụng các quy luật này trong thực tiễn để đảm bảo cho hoạt động kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV đạt được hiệu quả toàn diện gắn liền với mục tiêu hướng đến của chương trình

+ Hệ thống kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa phân cấp theo ngành bảo đảm vật chất và theo đơn vị

sử dụng từng cấp

“Quyền quản lý, sử dụng tổng hợp các nguồn ngân sách trong chương trình MTQG-GNBV trên cơ sở tuân thủ chế độ, chính sách chung của từng cấp được thực hiện nhằm phát huy tỉnh chủ động, tích cực và trách nhiệm cụ thể của đơn vị theo từng cấp Vai trò của các ngành bảo đảm vật chất được phát huy nhằm tăng cường tính thống nhất, tập trung trong bảo đảm và quản lý đối với phạm vi toàn đối tượng

Sự kết hợp này được thực hiện thông qua sự chỉ đạo về nghiệp vụ và tổ chức đảm bảo vật chất của các ngành.”

Trang 24

b Vai trò của Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV

Theo Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 của Thủ tướng Chính

phủ: “Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng

tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước; quản lý ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật.”

Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước về việc quản lý, kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư 161/2012/TT-BTC quy định chế độ kiểm soát, thanh toán khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành và được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 39/2016/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán kịp thời các khoản chi ngân sách đủ điều kiện thanh toán theo quy định tại Điều 51 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này;

- Tham gia với cơ quan tài chính, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra tình hình sử dụng ngân sách; xác nhận số thực chi, số tạm ứng,

số dư kinh phí cuối năm ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách tại Kho bạc Nhà nước

- Kho bạc Nhà nước có quyền tạm đình chỉ, từ chối thanh toán và thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng ngân sách biết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:

+ Chi không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

+ Không đủ các điều kiện chi theo quy định tại Điều 3 Thông tư này

Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về những hồ sơ, chứng từ theo quy định không phải gửi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan tài chính (bằng văn bản) đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 4 Thông tư này

Trang 25

- Cán bộ công chức Kho bạc Nhà nước không tuân thủ thời gian quy định về kiểm soát chi quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này hoặc cố tình gây phiền hà đối với đơn vị sử dụng NSNN thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý

kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật

- KBNN không chịu trách nhiệm kiểm soát quy trình, hình thức lựa chọn nhà thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Đấu thầu

KBNN và chức năng quản lý của KBNN về chi NSNN: KBNN là tổ chức thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của nhà nước; thực hiện huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành công trái, trái phiếu theo quy định của pháp luật Quản lý chi NS nói chung, quản lý chi NS trong chương trình MTQG-GNBV nói riêng là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị

có liên quan đến việc quản lý và sử dụng kinh phí NSNN, trong đó hệ thống KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng, trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát của mình Luật NSNN đã quy định mọi khoản chi của NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện quy định, theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho đơn

vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanh toán và sử dụng kinh phí KBNN có trách nhiệm kiểm soát các hồ sơ, chứng

từ, điều kiện chi và thực hiện cấp phát, thanh toán kịp thời các khoản chi NSNN đủ điều kiện thanh toán theo quy định; KBNN có quyền yêu cầu các đơn vị sử dụng NSNN cung cấp đầy đủ các hồ sơ, chứng từ phù hợp với từng khoản chi theo quy định; KBNN có quyền tạm đình chỉ, từ chối chi trả, thanh toán và thông báo cho đơn vị sử dụng NSNN biết; chịu trách nhiệm về quyết định của mình

1.1.2.3 Nguyên tắc kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc nhà nước

- Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước và thuận tiện cho giao dịch của

Trang 26

Chủ đầu tư Thủ tục mở tài khoản được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước

- Sở Giao dịch KBNN; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; phòng Giao dịch; Kho bạc Nhà nước quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là KBNN tỉnh) thực hiện kiểm soát thanh toán trên cơ sở các hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTCngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về quản

lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016) và Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây viết tắt là Thông

tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016), Thông tư số 55/2016/TT-BTC ngày 23/03/2016 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung về quản lý tài chính đối với

dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư và chi phí lựa chọn nhà đầu tư và các văn bản hướng dẫn bổ sung, sửa đổi (nếu có); KBNN không chịu trách nhiệm về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, không chịu trách nhiệm về tính chính xác của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư

- Cán bộ kiểm soát chi thuộc phòng/ bộ phận Kiểm soát chi KBNN trực tiếp thực hiện tiếp nhận hồ sơ, chứng từ do Chủ đầu tư gửi đến và thực hiện kiểm soát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành theo đúng quy định về quản lý tài chính, quản lý đầu tư XDCB hiện hành và đúng quy định tại quy trình này

- KBNN tỉnh được phép tạm dừng thanh toán vốn và phối hợp với Chủ đầu tư, các cơ quan có liên quan thu hồi số vốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo UBND đồng cấp và KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý Trường hợp phát hiện quyết định của cấp có thẩm quyền liên quan đến chi đầu tư trái với quy định hiện hành, KBNN phải có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét lại và nêu rõ

ý kiến đề xuất Nếu quá thời gian quy định mà không được trả lời hoặc được trả lời

mà thấy chưa phù hợp với quy định phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cấp trên và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý

Trang 27

- Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã được cấp có thẩm quyền bố trí cho dự án Số vốn thanh toán (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt giá trị hợp đồng, hoặc dự toán chi phí được duyệt; tổng số vốn thanh toán cho

dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo từng nguồn vốn (bao gồm cả bổ sung, điều chỉnh nếu có) và không vượt kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn

- KBNN thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi đối với các khoản chi của NSNN theo quy định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước, Thông tư số 40/2016/TT-BTC ngày 1/03/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27 tháng 11 năm

2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm

2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc Nhà nước (Tabmis) và các văn bản sửa đổi,

bổ sung thay thế (nếu có)

1.1.2.4 Tổ chức bộ máy kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại kho bạc

Hệ thống KBNN được thành lập và đi vào hoạt động từ 01/03/1990 theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01.1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) Qua quá trình hoạt động và phát triển, hệ thống KBNN đã

có những bước tiến nhanh và vững chắc cả về quy mô và chất lượng, luôn khẳng định được vị trí, vai trò trong hệ thống Tài chính quốc gia Để phù hợp với tiến trình phát triển của nền kinh tế trong từng giai đoạn, Chính phủ đã ban hành Nghị đố số 25/CP ngày 05/04/1995; Nghị định 145/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999; Quyết định

số 135/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 và nay là Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính

Trang 28

Theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì: “KBNN là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”

- Về tổ chức bộ máy: Kho bạc nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất thành hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương Ở trung ương các cơ quan KBNN có văn phòng và các vụ, đơn vị sự nghiệp giúp việc Tổng Giám đốc KBNN; ở địa phương có KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là KBNN tỉnh), đứng đầu là Giám đốc KBNN tỉnh có các phòng nghiệp vụ giúp việc và KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là KBNN huyện) trực thuộc KBNN tỉnh có các tổ (các phòng đối với KBNN quận) nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

- Về phân cấp kiểm soát chi NSNN: Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt động của hệ thống KBNN, việc quản lý và kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN được phân cấp thực hiện như sau:

+ KBNN thống nhất quản lý quỹ NS trung ương trong toàn hệ thống KBNN; trực tiếp thực hiện kiểm soát, thanh toán một số khoản chi thuộc ngân sách trung ương phát sinh tại văn phòng cơ quan KBNN (Sở giao dịch KBNN); có trách nhiệm tổng hợp hướng dẫn và kiểm tra, giám sát tình hình quản lý, kiểm soát chi NSNN cucar các đơn vị KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong cả nước + KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NS tỉnh và các khoản chi của NS trung ương theo ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN thông báo; đồng thời, thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi của NS huyện, xã (phòng giao dịch nếu KBNN tỉnh chức có KBNN thành phố, thị xã); hướng dẫn, tổng hợp và kiểm tra việc quản lý, kiểm soát chi NS của các đơn vị KBNN huyện trực thuộc

+ KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NS huyện, NS xã và các khoản chi của NS trung ương, NS tỉnh theo ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN tỉnh thông báo

Trang 29

- Về phân công nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN: Theo quy định của BTC hiện tại việc kiểm soát chi NSNN được KBNN tổ chức thành hai lĩnh vực riêng biệt đó là kiểm soát chi các khoản chi thường xuyên của NSNN và kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN

- Về mối quan hệ phối hợp công tác giữa các bộ phận: Mối quan hệ giữa các

bộ phận khi thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN đó là một thể thống nhất từ trên xuống dưới, trong đó mối quan hệ giữa Ban lãnh đạo với các bộ phận nghiệp

vụ là quan hệ lãnh đạo, chỉ đạo đối với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, thực hiện cơ chế quản lý và các quy trình nghiệp vụ về kiểm soát chi NSNN Quan hệ giữa các bộ phận là quan hệ đồng nghiệp, hợp tác, bình đẳng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các quy định về quy chế làm việc, quy chế phối hợp công tác, Trong công tác kiểm soát chi NSNN, mối quan hệ phối hợp công tác giữa các

bộ phận được thể hiển rõ ràng tại quy định của các quy trình luân chuyển chứng từ khi thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi của NSNN và các quan hệ phối hợp khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận nghiệp vụ

1.1.2.5 Nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc nhà nước

a Quy trình kiểm soát

Kiểm soát chi NSNN trong chương trình MTQG-GNBV qua KBNN chính là

KBNN thực hiện nhiệm vụ quản lý và kiểm soát thanh toán ngân sách thuộc khoản chi trong chương trình MTQG-GNBV, quy trình kiểm soát bao gồm tổng hợp nhiều quy trình nhỏ nhằm thống nhất về đầu mối các khoản chi NSNN qua KBNN:

- Quy trình đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước

- Quy trình nhập dự toán do KBNN chịu trách nhiệm thực hiện và quy trình cam kết chi

- Quy trình chi NSNN, chi từ tài khoản tiền gửi

- Giao nhận chứng từ giữa phòng/bộ phận KSC và phòng/bộ phận KT

- Lưu trữ chứng từ, hồ sơ

- Công tác đối chiếu số liệu, lập và kiểm tra báo cáo

Trang 30

Kiểm soát chi NSNN trong chương trình mục tiêu quốc gia GNBV qua Kho bạc cấp huyện được thực hiện theo đúng quy trình thống nhất từ KBNN Trung ương đến các KBNN cấp địa phương trong hệ thống

b Phương pháp kiểm soát chi

Phương pháp kiểm soát chi là các kỹ thuật ứng dụng để thực hiện công tác kiểm soát nguồn vốn chi trong chương trình MTQG-GNBV, hiện nay có một số phương pháp kỹ thuật để kiểm soát chi như:

Các phương pháp truyền thống:

Phương pháp dựa vào số liệu thống kê

Phương pháp dựa vào các bản báo cáo và phân tích

Phương pháp dựa vào phân tích điểm hòa vốn

Phương pháp kiểm tra các nguồn lực …

- Các phương pháp hiện đại :

Phương pháp sơ đồ mạng

Áp dụng máy điện toán, …

c Dự toán chi nguồn vốn chương trình MTQG – GNBV

- Lập kế hoạch:

Nguyên tắc lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã:

+ Lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phải gắn với việc lập

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp xã

+ Quá trình lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia phải có sự tham gia của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, người dân hưởng lợi và cộng đồng + Việc lập kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp

xã phải làm rõ khả năng huy động nguồn vốn thực hiện chương trình gồm: nguồn vốn hỗ trợ từ NSNN được cấp có thẩm quyền thông báo dự kiến, nguồn vốn huy động từ cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác; cơ chế thực hiện; đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện từng nội dung, hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã

Lập, tổng hợp kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã

Trang 31

+ Căn cứ hướng dẫn xây dựng kế hoạch và thông báo dự kiến nguồn vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp

xã giao Ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã; thông báo các nội dung, hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia dự kiến triển khai trên địa bàn xã đến người dân thụ hưởng và cộng đồng

+ Ban quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã Nội dung của kế hoạch bao gồm: danh mục và nội dung chủ yếu của các hoạt động, công trình, dự án cần thực hiện trong kỳ kế hoạch; đề xuất đơn vị chủ trì thực hiện

+ Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thảo luận lấy ý kiến công khai vào kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã; hoàn thiện kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét cho ý kiến và tổng hợp

- Giao, phân bổ kế hoạch, dự toán chi

Giao kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 5 năm và hằng năm + Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổng ngân sách trung ương (theo cơ cấu vốn đầu tư phát triển và kinh phí

sự nghiệp) thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm trước ngày 10 tháng 12 năm cuối kỳ kế hoạch giai đoạn trước; Tổng ngân sách trung ương (theo cơ cấu vốn đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp) thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch trước ngày 20 tháng 11 hằng năm

+ Thủ tướng Chính phủ ủy quyền:

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Mục tiêu, chỉ tiêu và tổng ngân sách trung ương (theo cơ cấu vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp) thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm trước ngày 20 tháng 12 năm cuối kỳ kế hoạch giai đoạn trước; Mục tiêu, chỉ tiêu và tổng ngân sách trung ương (theo cơ cấu đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp) thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch chi tiết theo nội dung, dự án thành phần thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 30 tháng 11 hằng năm

Trang 32

Bộ trưởng Bộ Tài chính giao dự toán ngân sách trung ương thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch trước 30 tháng 11 hằng năm

Trước 31 tháng 12 hằng năm, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giao các cơ quan, đơn vị trực thuộc mục tiêu, nhiệm vụ; dự toán NSNN hằng năm chi tiết theo nội dung, dự án thành phần thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia; danh mục dự án đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Phân bổ chi tiết kế hoạch, dự toán chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hằng năm

+ Sau khi được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các cơ quan được giao thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

ở các cấp phân bổ chi tiết kế hoạch, dự toán chi thực hiện từng chương trình mục tiêu quốc gia theo từng nội dung, hoạt động; dự án đầu tư thực hiện chương trình gửi cơ quan tài chính cùng cấp để giám sát, thực hiện; đồng thời, lập báo cáo phân

bổ kế hoạch gửi cơ quan cấp trên tổng hợp, giám sát

+ Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp và gửi báo cáo phân bổ kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, chủ chương trình mục tiêu quốc gia, cơ quan chủ trì dự án thành phần trước ngày 31 tháng 3 năm kế hoạch

- Tiếp nhận dự toán:

Căn cứ vào bản dự toán được duyệt, Cơ quan tài chính (Bộ tài chính, Sở tài chính, phòng tài chính) lập phương án phân bổ dự toán cho các đơn vị trình cơ quan chủ quản phê duyệt

Cơ quan chủ quản phê duyệt phương án phân bổ và ra quyết định giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc và thông báo đến các đơn vị

Kho bạc nhận thông báo về số dự toán được giao, nhập vào hệ thống kho bạc

để theo dõi và quản lý

d Thực hiện nội dung kiểm soát

- Kiểm soát việc mở tài khoản

Trang 33

Chủ đầu tư mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN

Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn

- Kiểm soát hồ sơ pháp lý gửi một lần của dự án

Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư gửi hồ sơ, tài liệu sau đây đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu

tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:

+ Dự án nhóm C quy mô nhỏ (căn cứ theo Nghị định 161/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 02/12/2016)

(a) Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: Văn bản phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được lập theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020

(b) Đối với dự án thực hiện dự án:

Quyết định phê duyệt Hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân xã kèm theo Hồ sơ xây dựng công trình;

Hợp đồng thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa Ban quản lý xã và đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm, thợ

+ Dự án không thuộc nhóm C quy mô nhỏ

(a) Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

Quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền kèm theo dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư;

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu; Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

(b) Đối với dự án thực hiện dự án:

Trang 34

Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có) kèm theo dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu hoặc nhà cung cấp và các tài liệu kèm theo hợp đồng như: phụ lục hợp đồng, điều kiện riêng, điều kiện chung liên quan đến việc tạm ứng, thanh toán hợp đồng, hợp đồng bổ sung, điều chỉnh (nếu có) Hợp đồng giữa chủ đầu tư và cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm, thợ (trường hợp lựa chọn nhà thầu theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng);

Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng; Riêng công tác bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư (nếu có) phải kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Kiểm soát tạm ứng vốn

Nguyên tắc tạm ứng, mức vốn tạm ứng; bảo lãnh tạm ứng vốn; thu hồi vốn tạm ứng; kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định

về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Công tác kiểm soát tạm ứng nhằm đảm bảo nội dung tạm ứng đúng với đối tượng được tạm ứng, kiểm soát mức vốn tạm ứng (tỷ lệ tạm ứng %) có phù hợp với quy định về tạm ứng vốn trong hợp đồng xây dựng không

Đối với chi phí quản lý dự án của các dự án quy mô nhỏ thực hiện cơ chế đặc thù, giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định các nội dung về tạm ứng vốn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Hồ sơ tạm ứng vốn: Để được tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:

+ Dự án nhóm C quy mô nhỏ:

Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư theo Phụ lục số 03

Trang 35

Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của

Bộ Tài chính (trường hợp chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ)

+ Dự án không thuộc dự án nhóm C quy mô nhỏ:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư theo Phụ lục số 03

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của

Bộ Tài chính

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư) đối với trường hợp theo quy định phải bảo lãnh tạm ứng

- Kiểm soát thanh toán vốn hoàn thành

Kiểm soát số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phải phù hợp với giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng, kiểm tra số học có đúng không

+ Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng

(a) Nguyên tắc thanh toán: Thực hiện theo quy định tại Thông tư

số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

(b) Hồ sơ thanh toán (đối với tất cả các loại dự án):

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu theo Phụ lục số 01, 02

Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư theo Phụ lục số 03

Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của

Bộ Tài chính Đối với dự án, gói thầu thực hiện theo hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng; cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chứng từ chuyển khoản thông qua người đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ

+ Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, công việc tư vấn được phép tự làm và các công việc khác)

Trang 36

(a) Hồ sơ thanh toán bao gồm:

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng công việc;

Bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư); chủ đầu tư không phải gửi chứng từ chi, hóa đơn mua sắm đến Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng và giá trị

đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư theo Phụ lục số 03;

Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của

Bộ Tài chính

(b) Hồ sơ đối với các trường hợp khác:

- Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), hồ sơ thanh toán bao gồm: (1) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (2) Bảng xác nhận giá trị khối lượng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Phụ lục số 01.b kèm theo); (3) Hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); (4) Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; (5) Chứng từ chuyển tiền

Riêng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành do cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt và kế hoạch vốn được giao trong năm của dự án để kiểm soát thanh toán cho dự án Hồ sơ, tài liệu thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Chứng từ chuyển tiền

Trang 37

+ Nguyên tắc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước

(a) Kho bạc Nhà nước căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng, số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, các điều kiện thanh toán và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện sai sót trong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng văn bản để chủ đầu tư bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ

(b) Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt đối với trường hợp chỉ định thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án Lũy kế số vốn thanh toán cho dự án không vượt kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được giao

e Quyết toán vốn đầu tư

- Quyết toán vốn đầu tư hàng năm:

Thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu

tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm

- Quyết toán dự án hoàn thành:

Các dự án đầu tư thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo đúng chế độ quy định về quản lý tài chính hiện hành và các quy định cụ thể tại Thông tư này, KBNN tiến hành kiểm tra, đối chiếu số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình

Nếu số vốn đã thanh toán nhỏ hơn số vốn quyết toán được duyệt thì KBNN căn

cứ vào kế hoạch vốn bố trí cho dự án để thanh toán chi trả cho các đơn vị thụ hưởng Nếu số vốn dã thanh toán lớn hơn số vốn quyết toán được duyệt thì KBNN phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán cho các đơn vị nhận thầu Việc lập báo cáo quyết toán, thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán; nội dung thẩm tra quyết toán; kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành; định mức chi phí

Trang 38

thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán quyết toán; thời hạn quyết toán; chế độ báo cáo, kiểm tra và các nội dung có liên quan khác: Thực hiện theo Thông

tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán

dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

+ Đối với dự án do Ban quản lý xã làm chủ đầu tư:

a) Hồ sơ quyết toán dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành gồm các biểu mẫu báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành kèm theo các văn bản pháp lý liên quan theo biểu mẫu số 01/QTDA và 02/QTDA (cách lập biểu mẫu báo cáo quyết toán theo hướng dẫn tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này) b) Trường hợp đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý của người quyết định đầu tư không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư lựa chọn một trong các hình thức sau: Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự

có liên quan

c) Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

09/2016/TT-+ Đối với dự án sử dụng cả nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn huy động khác, chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán phần vốn ngân sách nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định Việc quyết toán phần vốn huy động khác và tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trang 39

1.1.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi ngân sách nhà nước trong chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững qua kho bạc nhà nước cấp huyện

a Các nhân tố chủ quan

- Tổ chức bộ máy thực hiện công tác kiểm soát chi:

Tổ chức bộ máy kiểm soát chi hiệu quả cần phải tinh gọn, phù hợp với yêu cầu thực tế và mục tiêu quản lý trong từng thời kỳ, tránh trùng lắp nhưng vẫn kiểm tra,m kiểm soát lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Nếu tổ chức bộ máy cồng kềnh, không phù hợp thì sẽ gây lãng phí chi phí, không hiệu quả trong công tác kiểm soát chi NSNN nói chung, chi NSNN cho các chương trình MTQG nói riêng qua kho bạc

- Trình độ năng lực của cán bộ làm công tác kiểm soát chi:

Chất lượng và trình độ con người là yếu tố then chốt quyết định sự hoàn thành nhiệm vụ của một tổ chức Vì vậy, chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN phụ thuộc rất lớn vào trình độ cán bộ KBNN nói chung và đội ngũ cán bộ thực hiện công tác chi NSNN qua kho bạc nói riêng Công tác kiểm soát sẽ thật sự hiệu quả khi đội ngũ cán bộ KBNN có trình độ chuyên môn về quản lý tài chính, về lĩnh vực chi, có khả năng phân tích, xử lý thông tin được cung cấp và giám sát, đối chiếu với các quy định hiện hành của Nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt để đảm đương nhiệm vụ kiểm soát chi NS theo các chương trình MTQG qua KBNN một cách chặt chẽ, đồng thời không lợi dụng quyền hạn, trách nhiệm được giao để phát sinh các hiện tượng cửa quyền, sách nhiễu trong quá trình thực thi nhiệm vụ

- Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ:

Trong thời đại hiện nay, công nghệ là yếu tố và là điều kiện nhằm tăng hiệu quả chất lượng công việc, việc ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả vào hoạt động KBNN sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực đến toàn bộ quá trình kiểm soát

và quản lý quỹ NSNN Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ góp phần tăng hiệu quả năng suất lao động, giảm sai sót không đáng có từ hoạt động thủ công của con người gây ra Công tác kiểm soát chi sẽ hiệu quả và phát huy tác dụng chính xác, nhanh chóng hơn khi một hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho quản lý được thiết lập tại KBNN

Trang 40

Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cùng các văn bản pháp quy khác vừa là nhân tố quan trọng, vừa là điều kiện quyết định đến chất lượng công tác kiểm soát chi Bởi vì, nó là cơ sở pháp lý và là nền tảng cho việc đề ra quy định và thực hiện kiểm soát chi NSNN trong chương trinh MTQG-GNBV qua KBNN hiệu quả

Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứ quan trọng trong việc tính toán, xây dựng, phân bổ dự toán và là một trong những căn cứ quan trọng để kiểm soát chi NSNN Nếu hệ thống định mức chi tiêu NSNN xa rời thực tế thì việc tính toán, phân bổ dự toán chi không khoa học và lệc với thực tế dẫn đến việc thiếu căn cứ/ căn cứ không chính xác trong kiểm soát chi Bên cạnh đó, đơn vị sử dụng NSNN thường phải tìm mọi cách để hợp lý hóa các khoản chi cho phù hợp với những tiêu chuẩn, định mức đã lạc hậu, không thực tế nên dễ dẫn đến vi phạm kỷ luật tài chính Khi chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do nhà nước đưa ra cụ thể, chi tiết, phù hợp với điều kiện thực tế, đòi hỏi người sử dụng kinh phí ngân sách phải đắn đo, cân nhắc, thực hiện đúng chế độ

- Cơ chế quản lý chi tiêu tại các đơn vị chủ đầu tư:

Nâng cao ý thức, nhận thức tự giác chấp hành luật NSNN và các chế độ định mức quy định của Nhà nước đối với các đơn vị chủ đầu tư dự án có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kiểm soát chi hiệu quả Do vậy cần làm rõ công tác kiểm soát chi là trách nhiệm của các ngành, các cấp và các đơn vị cá nhân quản lý, sử dụng nguồn NSNN Như vậy, đối với các văn bản quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN, một mặt đòi hỏi phải cụ thể, rõ ràng và phù hợp, mặt khác điều quan trọng hơn là ý thức chấp hành của người thực hện Ngoài việc đưa ra các chế

Ngày đăng: 19/06/2021, 07:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2016), Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016, Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 349/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016, Quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ NSNN thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2016
2. Bộ Tài Chính (2017), Thông tư số 15/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2017
3. Bộ Tài Chính (2017), Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 Quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 13/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 Quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2017
4. Bộ Tài Chính (2018), Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 26/12/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC Quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 136/2018/TT-BTC ngày 26/12/2018 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2017/TT-BTC Quy định quản lý thu chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2018
5. Chính phủ (2011), Nghị quyết sô 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính Phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết sô 80/NQ-CP ngày 19/05/2011 của Chính Phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
9. Lê Thị Thu Hà - Đại học Hồng Đức (2019), Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông, http://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/nang-cao-hieu-qua-kiem-soat-chi-thuong-xuyen-qua-kho-bac-nha-nuoc-tinh-dak-nong-310775.html, ngày đăng 03/08/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Nông
Tác giả: Lê Thị Thu Hà - Đại học Hồng Đức
Năm: 2019
12. Thủ Tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/7/2015 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính
Tác giả: Thủ Tướng Chính phủ
Năm: 2015
13. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG-GNBV giai đoạn 2016-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về việc phê duyệt chương trình MTQG-GNBV giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2016
14. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 Quyết định ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 41/2016/QĐ-TTg ngày 10/10/2016 Quyết định ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2016
15. UBND tỉnh Lào Cai (2014), Báo cáo số 255/BC-SLĐTBXH ngày 02/12/2014 Báo cáo kết quả thực hiện Đề án giảm nghèo bền vững 04 năm (2011-2014) trên địa bàn tỉnh Lào Cai và phương hướng nhiệm vụ năm 2015, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 255/BC-SLĐTBXH ngày 02/12/2014 Báo cáo kết quả thực hiện Đề án giảm nghèo bền vững 04 năm (2011-2014) trên địa bàn tỉnh Lào Cai và phương hướng nhiệm vụ năm 2015
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2014
16. UBND tỉnh Lào Cai (2018), Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 31/1/2018 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Chương trình MTQG-GNBV năm 2018, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 31/1/2018 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Chương trình MTQG-GNBV năm 2018
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2018
17. UBND tỉnh Lào Cai (2018), Văn bản số 1560/HD-UBND ngày 18/4/2018 hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo dẫn đến việc triển khai, thực hiện chậm so với quy định, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 1560/HD-UBND ngày 18/4/2018 hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo dẫn đến việc triển khai, thực hiện chậm so với quy định
Tác giả: UBND tỉnh Lào Cai
Năm: 2018
10. Mạnh Thắng(2014), Nâng cao chất lượng kiểm soát chi NSNN qua kho bạc, http://www.baodienbienphu.com.vn/tin-tuc/kinh-te/119007/nang-cao-chat-luong-kiem-soat-chi-nsnn-qua-kho-bac?page=37, ngày đăng 24/12/2014 Link
11. Nguyễn Đức Cảnh (2018), Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ kinh tế, ĐHKT&QTKD Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w