KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂNĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LINH HẢI, HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ Lớp K43A-KHĐT... Kinh tếTỷ trọng Nông-Lâm nghiệ
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LINH HẢI, HUYỆN GIO LINH, TỈNH
QUẢNG TRỊ
Lớp K43A-KHĐT
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3Đặt vấn đề
Trang 4I Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trang 5Ở nước ta cây cao su được trồng đầu tiên tại vườn bách thảo Sài Gòn năm 1877,mãi đến
năm 1897 Round lấy hạt giống từ Java về và chuyển cho bác sĩ Yersin thành lập đồn điền
đầu tiên tại Suối Dầu, Nha Trang Từ đó cao su được Thực dân Pháp trồng nhiều ở Đông Nam
bộ và Quảng Trị Đến năm 1975 chúng a tiếp quản chừng 87000 ha nhưng chủ yếu là già cỗi
và hết chu kỳ kinh doanh Năm 2010, ngành
nông nghiệp và phát triển nông thôn đặt mục
tiêu tăng diện tích 40000 ha, đư tổng diện tích lên 815000ha.
Trang 6Ở tỉnh Quảng Trị cây cao su được Thực dân Pháp đưa vào
trồng từ năm 1877 nhưng được trồng đại trà vào năm 1993 theo
dự án 327 – phủ xanh đất trống đồi núi trọc và dự án đa dạng hóa nông nghiệp 2001 – 2006 Cuối năm 2010 diện tích cao su toàn tỉnh đạt 748,7 nghìn ha (nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Quảng Trị).
Năm 1994 huyện Gio Linh đã dưa cây cao su vào
trồng trên diện tích rộng Đến nay toàn huyện có hơn
6.000 ha, trong đó 4.500 ha đã dưa vào khai thác, cho sản lượng 7.000 tấn mủ, đạt 180 tỷ, chiếm 50% giá trị kinh tế trên địa bàn.
Trang 7Xã Linh Hải là một
trong những xã có diện
tích cao su tiểu điền
lớn nhất huyện Gio
Linh, với tổng diện tích
lên tới 344,15 ha trong
đó đưa vào khai thác
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu
Trang 12Nội dung nghiên cứu
Trang 13Chương II: Thực trạng sản xuất cao su xã Linh Hải,
huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Chương II: Thực trạng sản xuất cao su xã Linh Hải,
huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị 2.1 Đặc điểm địa bàn xã Linh Hải
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Linh Hải là xã vùng gò đồi, nằm ở phía Tây huyện Gio Linh Có tổng quỹ đất tự nhiên: 2015,17 ha, Dân số 2616 người với 650 hộ.
- Toàn bộ phạm vi lãnh thổ xã Linh Hải.
+ Phía Bắc xã Gio Sơn, xã Gio Hoà.
+ Phía Tây : giáp xã Hải Thái.
+ Phía Nam: giáp : giáp Huyện Cam Lộ.
+ Phía Đông : giáp xã Gio Quang, Gio Châu
Toàn xã có 12 thôn đều thuộc vùng gò đồi
Trang 14Bảng 2 : Hiện trạng sử dụng đất xã Linh Hải năm 2010
(Nguồn: Thống kê Xã Linh Hải, năm 2011)
Trang 152.1.2 Điều kiện xã hội
Bảng 3: Dân số và lao động xã Linh Hải năm 2012
Trang 162.1.3 Đánh giá chung
Thuận lợi
Trang 17Cơ sở vật chất đầu tư cho giáo dục chưa đáp ứng đủ yêu cầu, chất lượng văn hoá đại trà chưa cao
Trang 18Kinh tế
Tỷ trọng Nông-Lâm nghiệp còn cao, Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ còn đạt thấp
Trong sản xuất nông nghiệp chưa hình thành được vùng sản xuất chuyên canh, chưa mạnh dạn chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi
Công nghiệp -Tiểu thủ công nghiệp; Thương mại dịch vụ còn chậm phát triển, quy mô nhỏ lẽ, một số ngành nghề truyền thống bị mai một
Cơ sở hạ tầng giao thông thuỷ lợi còn yếu kém
Trang 192.2 Tình hình sản xuất cao su của xã Linh Hải, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Cây cao su được công ty cao su Quảng Trị đưa trồng trên địa bàn xã Linh Hải từ năm 1986 Nhưng mãi đến năm 2001 qua CT 327 cây
cao su mới được bà con nông dân đưa vào trồng tư nhân
Năm 2001 2005 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tổng
Số lượng 29,5 47,15 52,5 7,5 24,6 19,1 136 27,8 344,15
(Nguồn: Thống kê xã Linh Hải, năm 2012)
Bảng 4: Diện tích cao su xã Linh Hải 2001 - 2012
Trang 202.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ điều tra
2.3.1 Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
Bảng 5: Năng lực sản xuất của các hộ điều tra ( Bình quân/ hộ)
7 Tư liệu sản xuất
(Nguồn: Điều tra hộ năm 2013)
Trang 212.3.2 Đầu tư cho sản xuất cao su
2.3.2.1 Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB
Tỷ lệ phân bón trong tổng mức chi phí của các hộ điều tra như sau:
chiếm 28,13% tổng mức chi phí thời kỳ KTCB, tương ứng 6421,5 nghìn đồng
Tỷ lệ chi phí lao động chăm sóc trong tổng chi phí là 40,58% (bao gồm 31,1% là tỷ lệ lao động gia đình, 9,48% tỷ lệ lao động thuê ngoài).
Tỷ lệ chi phí cho trồng và đào hố trong tổng mức chi phí như sau:
19,28% (bao gồm 11,9% tỷ lệ lao động gia đình, 7,38% tỷ lệ lao động thuê ngoài).
Ngoài chi phí cho đào hố, trồng và chăm sóc thì thời kỳ KTCB các hộ phải chi thêm cho khoản khai hoang (xử lý thực bì) 18,14 công (13,12 công gia đình và 5,02 công thuê ngoài), chiếm khoảng 5,56% trong tổng chi phí (trong đó 4,02% công gia đình và 1,54% công thuê ngoài)
Trang 22Bảng 7: Đầu tư chi phí cho 1 ha cao su thời kỳ KTCB
( Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
Trang 232.3.2.2 Tình hình đầu tư cho 1 ha cao su thời kỳ kinh doanh
Khi chuyển từ thời kỳ KTCB sang TKKD thì có một khoản đầu tư không thể thiếu
đó là chi phí mua dụng cụ sản xuất Chi phí này bao gồm: xô, bịch, dao cạo và
máng, chén hứng mủ, kiềng, dây buộc (chiếm 1,48% tổng chi phí TKKD)
Như đã nới, hầu hết các hộ điều tra đều nhận được sự hỗ trợ của dự án ĐDHNN với lãi suất 8%/năm, thời hạn vay 216 tháng (trong đó ân hạn 84 tháng) Tính
bình quân trong 1 năm mức chi phí lãi vay và nợ gốc mà các hộ phải trả là
1442,55 nghìn đồng (chiếm 5,68% )
Hầu hết các hộ được điều tra đều làm nghề nông nghiệp nên lao động phục vụ
cho hoạt động sản xuất là lao động gia đình Cứ 1 ha cao su thì bình quân trong
1 năm TKKD các hộ điều tra phải chịu một khoản chi phí cho lao động gia đình
là 15716,1 nghìn đồng (chiếm 61,93% tổng chi phí đầu tư bình quân 1 năm của TKKD) và chi phí lao động thuê ngoài là 4805,42 nghìn đồng (chiếm 18.94 %
trong tổng chi phí đầu tư bình quân 1 năm của TKKD)
Mức chi phí đầu tư cho phân bón chiếm khoảng 7,06 % tổng mức chi phí đầu
tư bình quân 1 năm cho 1 ha cao su
Chi phí khấu hao chiếm 4,5%
Trang 24Bảng 9: Đầu tư chi phí bình quân/năm cho 1 ha cao su TKKD
( Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
Trang 252.3.3 Tình hình tiêu thụ cao su của các hộ nông dân
Hộ trồng
cao su
Xuất khẩu sang Trung Quốc
Xuất khẩu
Thương lái
Công ty cao su Quảng Trị (90 %)
Trang 26Theo điều tra, tôi nhận thấy rằng trong 3 đến 4 năm đầu các hộ trồng cao su trên địa bàn xã đều trồng xen các loại cây hoa màu khác giữa các luồng cao su Vì lúc này cây cao su còn nhỏ nên để tiết kiệm khoảng đất bỏ trống, bà con đã trồng xen các loại cây như sắn, đậu phụng (lạc) mang lại thu nhập cho bà con Vừa mang lại thu nhập cho bà con vừa góp phần sử dụng đất trồng một cách có hiệu quả.
Theo điều tra, tôi nhận thấy rằng trong 3 đến 4 năm đầu các hộ trồng cao su trên địa bàn xã đều trồng xen các loại cây hoa màu khác giữa các luồng cao su Vì lúc này cây cao su còn nhỏ nên để tiết kiệm khoảng đất bỏ trống, bà con đã trồng xen các loại cây như sắn, đậu phụng (lạc) mang lại thu nhập cho bà con Vừa mang lại thu nhập cho bà con vừa góp phần sử dụng đất trồng một cách có hiệu quả
Bảng 10: Doanh thu trung bình từ trồng xen canh các loại cây khác của các
hộ điều tra (doanh thu/ha)
Đậu phộng (lạc) (1000đ) 1491,53 1559,32 1254,24 338,98
( Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 2013)
2.3.4 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra
2.3.4.1 Doanh thu từ cây trồng xen canh giữa cao su
Trang 272.3.4.2 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cao su của các hộ điều tra
2.3.4.2.1 Kết quả sản xuất của các hộ điều tra
Năng suất Kg/ha 3578,3 4539,32 5043,05 6050,51 6828,82
Sản lượng Kg/hộ 4589,57 5822,17 6468,26 7760,44 8758,7
GO/ha 1000Đ/ha 28806,78 45155,93 58544,74 72446,78 109505,09
GO/hộ 1000Đ/hộ 36947,82 57917,39 75090 92920,87 140452,18
Nguồn: Số liệu điều tra hộ năm 20113
Bảng 11: Kết quả đạt được của các hộ TKKD
Trang 28nngghìn đồ
Trung bình một ha cao su sau 27 năm có tổng giá trị hiện tại ròng (NPV) là 442396,79
nngghìn đồ
Ngoài ra trung bình 1 ha cao su trong 1 năm TKKD, thì cứ một đồng chi phí trung gian tạo ra 7,38 đồng doanh thu và 6,38 đồng gia trị gia tăng Và cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1,48 đồng lợi nhuận
Ngoài ra trung bình 1 ha cao su trong 1 năm TKKD, thì cứ một đồng chi phí trung gian tạo ra 7,38 đồng doanh thu và 6,38 đồng gia trị gia tăng Và cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1,48 đồng lợi nhuận
Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) là 42,86% gấp 5,4 lần lãi suất vốn vay ngân hàng 8% Sau
9 năm thì các
hộ có thể thu hồi vốn
Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR) là 42,86% gấp 5,4 lần lãi suất vốn vay ngân hàng 8% Sau
9 năm thì các
hộ có thể thu hồi vốn
Trang 29Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất cao su ở xã Linh Hải
3.1 Định hướng của xã
Trang 303.2 Giải pháp
Cần có định hướng sử dụng đất hợp lý,
tiết kiệm và hiệu quả Tăng cường công tác tập huấn kỹ
Việc xây dựng thị trường tiêu thụ cao su ổn định
và giá cả rõ ràng cần có sự liên kết của chính quyền địa phương, người thu mua và hộ trồng cao su
Trang 31thuật cho người dân
Trong quá trình đào tạo phải cho người dân tiếp xúc thực tế, hướng dẫn cho họ làm đúng
Thực hiện nghiêm túc các chính sách và pháp luật về quản lý và sử dụng ruộng đất
Trang 32Giải pháp về
vốn
Chính quyền cấp xã, cấp huyện cần có kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh chóng nhằm tạo điều kiện để các hộ gia đình có thể tham gia vay vốn kịp thời.
Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo lập cơ chế ” một cửa ”
Cung cấp thông tin đầy đủ về các
nguồn hỗ trợ vốn
Các hộ cần mạnh dạn vay vốn thêm ngoài để đầu tư vào vườn cây theo đúng định mức kinh
tế kỹ thuật
Trang 33tiện cho việc
đi lai nơi cư
dân sinh sống
đến những
vườn cao su
Xây dựng đai phòng hộ và đầu tư hơn nữa cho hệ thống thủy lợi
Xây dựng hệ thống giao thông thuận tiện cho việc
đi lai nơi cư dân sinh sống đến những vườn cao su
Trang 34Giải pháp về thị trường
trường ổn định
từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, tránh tình trạng sản phẩm khai thác
về bị ép giá
Ngoài công ty cao su Quảng Trị cần khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế khác vào thu mua
Trang 35KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Trang 36Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, sản phẩm là nguyên liệu cho nhiều ngành quan trọng Theo ước tính thì việc phát triển cây cao su ở nước ta
đã tạo việc làm ổn định và cải thiện thu nhập cho hơn 130000 lao động tại các
nông trường doanh ngiệp và hơn 143000 nông dân Với mức giá khoảng 150 triệu đồng/tấn như hiện nay, người trồng cao su có thể thu lợi nhuận trên 100 triệu
đồng/ha/năm Vì thế cao su đã là cây trồng chủ lực, hấp dẫn đối với nhiều nông dân và các tỉnh thành trong nước
Linh Hải là một tỉnh thuộc miền Tây huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, với nhiều dạng địa hình, nhưng chủ yếu là vùng đồi núi Bên cạnh đó Linh Hải cũng có lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, mặt nước để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phong phú
Linh Hải là một tỉnh thuộc miền Tây huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, với nhiều dạng địa hình, nhưng chủ yếu là vùng đồi núi Bên cạnh đó Linh Hải cũng có lợi thế về điều kiện tự nhiên, đất đai, mặt nước để phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa đa dạng, phong phú
Đến nay, vườn cây cao su của các hộ điều tra đã bước vào TKKD năm thứ 5,
xét trên phạm vi vườn cây cao su trồng mới năm 2001 là 29.5 ha đã cho sản
lượng mủ bình quân 1 ha năm 2012 là 6828,82 Kg, sản lượng này mang lại
doanh thu 1095505,09 (nghìn đồng)
1 Kết luận
Trang 37Đối với các vườn cây đang khai thác thì các hộ phải khai thác đúng kỹ thuật, cần nắm vững kỷ thuật cạo mủ, thực hiện chăm sóc bón phân đầy đủ cũng cần được quan tâm để phát triển
Các hộ cũng phải thường xuyên nắm bắt thông tin giá cả để luôn chủ động trong việc mua bán.
Hỗ trợ đầu tư phát triển giao thông nội vùng Chính quyền địa phương phải xây dựng kế hạch cụ thể đảm bảo cân đối giữa nhu cầu và khả năng
Trang 38Sinh viên thực hiện Hoàng Thị Hằng