Phần mở đầu.Ảnh hưởng từ nước thải của nhà máy tinh bột sắn Fococev đến hiệu quả sản xuất lúa của người dân xã Hải Lâm, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.. Định hướng và một số giải pháp gó
Trang 1LOGO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐỀ TÀI:
Trang 2Phần mở đầu.
Ảnh hưởng từ nước thải của nhà máy tinh bột sắn Fococev đến hiệu quả sản xuất lúa của người dân xã Hải Lâm, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Định hướng và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa nhằm hạn chế sự ảnh hưởng từ nước thải của nhà máy tinh bột sắn tại xã Hải Lâm.
Kết luận và kiến nghị.
Trang 31.1 Đặt vấn đề
Tại tỉnh Quảng Trị nói chung và huyện Hải Lăng nói riêng trong những năm gần đây một số nhà máy và khu chiết xuất đã đi vào hoạt động và mang lại hiệu quả cao về kinh tế và giải quyết được công ăn, việc làm cho những người dân tại huyện Trong đó, nhà máy tinh bột sắn Fococev được xây dựng
đã góp phần không nhỏ giúp đời sống của người dân trong huyện được cải thiện
Bên cạnh những mặt mạnh của nhà máy, điều đáng quan tâm ở đây là những bức xúc của người dân về môi trường sống của họ đang bị ô nhiễm Đặc biệt nguồn nước thải ra từ nhà máy đã làm ô nhiễm và thay đổi chất lượng nước nông nghiệp tại xã Hải Lâm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và hiệu quả trồng lúa ở đây
Trang 4Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn
về nước thải, hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng
Tìm hiểu, đánh giá ảnh hưởng từ nước thải của nhà máy tinh bột sắn Fococev đến hiệu quả sản xuất lúa của người dân xã Hải Lâm
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa hạn chế sự ảnh hưởng từ nước thải của nhà máy tinh bột sắn tại xã Hải Lâm
1.2 Mục
tiêu của đề
tài
Trang 5Giới hạn về thời gian
Từ năm 2007 đến năm 2012 Một số thông tin và số liệu của năm 2003 là năm trước khi nhà máy đi vào hoạt động
Giới hạn về nội dung
Ảnh hưởng từ nước thải đến hiệu quả sản xuất lúa của
người dân xã Hải Lâm trước và sau khi có nhà máy tinh bột sắn
Giới hạn về không gian
Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều tra từ 50 hộ dân sản xuất lúa tại xã Hải Lâm
1.3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Trang 61.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập và phân tích số liệu thứ cấp
Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 7II ẢNH HƯỞNG TỪ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN FOCOVER ĐẾN
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NGƯỜI DÂN XÃ HẢI LÂM
2.1 Tình hình nhân khẩu và lao độngình hình
nhân khẩu Tình hình nhân khẩu và lao độngà lao
động
Bảng 2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra
(Tính BQ/hộ)
Chỉ tiêu ĐVT Thôn Xuân
Lâm
Thôn Thượng
4 Số lao động trong
NN
( Nguồn: số liệu điều tra, 2013)
Trang 82.2 Nhận thức của người dân về nước thải của
nhà máy tinh bột sắn
2.2 Nhận thức của người dân về nước thải của
nhà máy tinh bột sắn
( Nguồn: số liệu điều tra, 2013 ( Nguồn: số liệu điều tra, 2013
Nhận thức của người dân
về chất lượng nước thải của nhà máy thải ra môi trường
Ảnh hưởng nước thải của
nhà máy đến môi trường
nước của địa phương
Trang 92.3 Nhận thức của người dân về việc thay đổi năng suất lúa
Biểu đồ: Ý kiến của người dân về hiện tượng mất năng suất trong sản xuất lúa
( Nguồn: số liệu điều tra 2013)
Trang 102.4 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra
(Tính bình quân/hộ)
Nguồn: Số liệu điều tra, 2013
Bảng 2.2 Tình hình tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (Tính bình
quân/hộ)
Chỉ tiêu ĐVT Trước khi có nhà máy Sau khi có nhà máy
Số lượng GT (1000.đ) Số lượng GT (1000.đ)
Trâu, bò cày
kéo
Xe thồ, xe kéo Cái 0,78 220,50 1,00 457,23
Trang 112.5 Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất
Bảng 2.3 Cơ cấu chi phí sản xuất bình quân/sào trước khi có nhà máy và
sau khi có nhà máy của các hộ điều tra (Đơn vị: 1000đ)
Chỉ tiêu Trước khi có nhà máy sắn Sau khi có nhà máy sắn
Chi phí phân
bón
Chi phí thuốc
BVTV
Chi phí thuê
ngoài
Chi phí trung
gian (IC)
Nguồn: Số liệu điều tra, 2013
Trang 122.6 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của các hộ điều tra trước và
sau khi có nhà máy (Tính bình quân/hộ)
Chỉ tiêu ĐVT Trước khi có nhà máy Sau khi có nhà máy
Diện tích Sào 9,07 9,07 9,07 8,95 8,95 8,95
Năng suất Kg/sào 272 270 271 238 236 237
Sản lượng Kg 2467 2449 2458 2130 2112 2121
Đơn giá 1000đ
/kg
2,99 2,92 2,955 5,99 5,85 5,92
Nguồn: Số liệu điều tra, 2013
Trang 132.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ điều
tra
2.7 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các hộ điều
tra
Nguồn: Số liệu điều tra, 2013
Bảng 2.5 Hiệu quả kinh tế của việc trồng lúa trước và sau khi có nhà máy
(Tính bình quân/sào) Chỉ tiêu ĐVT Trước khi có nhà máy sắn Sau khi có nhà máy sắn
GO 1000đ 813,28 788,40 800,84 1425,62 1380,60 1403,11
IC 1000đ 323,28 347,96 335,62 737,00 874,80 803,90
VA 1000đ 490,00 440,44 465,22 688,62 505,80 597,21
Trang 14ĐỊNH HƯỚNG
• Xác định nông nghiệp vẫn là mối quan tâm hàng đầu
• Phải nâng cao công tác bảo vệ môi trường nhất là môi
trường nước trong sản xuất nông nghiệp đối với các nhà máy, các khu công nghiệp ở địa phương
• Nâng cao vai trò của HTX dịch vụ nông nghiệp trong việc
kiểm tra, chỉ đạo tình hình sản xuất lúa.
• Quy hoạch hợp lý và cải tạo diện tích gieo trồng, hướng tới
tập trung quy thành từng vùng sản xuất riêng biệt
MỤC TIÊU
• Phát huy được tiềm năng và thế mạnh của vùng.
• Dựa vào những đặc điểm của từng vùng để đưa ra những
cơ cấu giống lúa hợp lý
• Đảm bảo hệ thống thủy lợi chủ động trong các trường hợp.
III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GiẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA NHẰM HẠN CHẾ SỰ ẢNH HƯỞNG TỪ NƯỚC THẢI CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN TẠI XÃ HẢI LÂM 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển sản xuất lúa nhằm
hạn chế sự ảnh hưởng từ nước thải tại xã Hải Lâm
Trang 15Giải pháp về kĩ thuật
Về giống lúa
Về phân bón
Về công tác làm đất và thủy lợi
Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Tiến hành xây dựng hệ thống để nhằm chuyển dòng nước thải ra những
vùng cát bỏ hoang để không ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp của các hộ dân xung quanh nhà máy
Giải pháp về vốn
Chính quyền địa phương cần có các biện pháp tạo điều kiện cho người
dân có thể vay vốn một cách dễ dàng và thuận tiện hơn
3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa nhằm hạn chế ảnh hưởng từ nước thải tại xã Hải Lâm
Giải pháp về đất đai
Đối với những diện tích đất ruộng bị nước thải sản xuất tinh bột sắn tràn vào thì nên tiến hành cải tạo đất, đắp giường cao và chắc chắc hơn
để ngăn không cho nước thải tràn vào
Đối với những diện tích đất ruộng bị nước thải sản xuất tinh bột sắn tràn vào thì nên tiến hành cải tạo đất, đắp giường cao và chắc chắc hơn
để ngăn không cho nước thải tràn vào
Trang 16IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
So sánh các chỉ tiêu GO, VA, IC từ trước và sau khi có nhà máy cho thấy kết quả sản xuất và năng suất lúa ở địa phương có xu hướng giảm Cụ thể chỉ tiêu GO/IC giảm 0,65 lần, chỉ tiêu VA/IC giảm 0,64 lần, chỉ tiêu VA/GO giảm 0,525 lần Ngoài ra thì nguồn nước của địa phương cũng bị suy giảm nghiêm trọng Nêu trình trạng này vẫn còn tiếp diễn thì nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm là điều không thể tránh khỏi Người dân ở đây có nhiều hộ vẫn còn sử dụng nước giếng cho sinh hoạt và nấu ăn Nước thải của nhà máy tinh bột sắn lại chứa hàm lượng cyanua, là chất có tính độc cao Nếu không có một cách sử lý triệt để và thời gian tích tụ lâu thì không những ảnh hưởng đến hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp mà con người cũng không thể tránh khỏi các bệnh hiểm nghèo.
KẾT LUẬN
Trang 17Đối với chính
quyền địa
phương
• Xây dựng thời vụ gieo trồng hợp lý, phù hợp với điều kiện
tự nhiên, khí khậu, đất đai của xã
• Chú trọng đầu tư xây dựng, tu bổ các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất lúa
• Xây dựng các chương trình hành động cụ thể về bảo vệ môi trường, cùng với nhà máy tiến hành xây dựng các hệ thống xử lý nhằm ngăn chặn nguồn nước thải ô nhiễm chảy vào khu vực canh tác của người dân
Đối với nhà
máy tinh bột
sắn
• Tiếp thu ý kiến và có kế hoạch cụ thể để xử lý kịp thời hệ thống xử lý nước
• Đầu tư xây dựng thường xuyên cũng như bảo trì hệ thống xử
lý nước thải
KIẾN NGHỊ
\
\
Đối với các
hộ nông dân
•Tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất lúa để có thể giảm bớt chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất
• Theo dõi những ảnh hưởng bất lợi của các nhà máy trên địa bàn để cung cấp thông tin bổ ích cho các cơ quan bảo vệ môi trường có những biện pháp xử lý thích hợp
Trang 18
[1] Phòng Tài Nguyên và Môi Trường , Thống kê,
[2] Nguyễn Lương Bằng, Đánh giá hiệu quả kinh tế
sản xuất lúa trên địa bàn xã Đông Qúy, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Trường ĐH Kinh tế
Huế, 2010.
[3] Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Báo cáo về
việc Nhà máy Tinh bột sắn Fococev Quảng Trị xin thuê đât xây dựng hệ thống xử lý nước thải, 2011.
[4] Chi cục thống kê huyện Hải Lăng, Niên giám
thống kê huyện Hải Lăng năm 2011, 3 – 30.
Tài liệu tham khảo
Trang 19LOGO