quan nhận thấy những vấn đề đã thực hiện thành công, cần nhanh chóng tiếp tục mởrộng phạm vi thực hiện loại hình kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu cho cácChi cục của Cục Hải quan
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
1.1.1.2 Các khái niệm liên quan 5
1.1.2 Các điều kiện áp dụng thủ tục hải quan điện tử 8
1.1.3 Nội dung thủ tục Hải quan điện tử 14
1.1.4 Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử 15
1.1.4.1 Xuất phát từ yêu cầu quản lý của Nhà nước và của cộng đồng doanh nghiệp 16
1.1.4.2 Xuất phát từ yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan quốc tế 16
1.1.4.3 Xuất phát từ sự phát triển của thương mại quốc tế cả về nội dung lẫn hình thức 17
1.1.4.4 Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ mới của ngành hải quan 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại một số nước trên thế giới 18
1.2.2 Giới thiệu thủ tục Hải quan của Hàn Quốc 19
1.2.3 Hải quan Singapore 22
1.2.4 Thủ tục HQĐT ở Việt Nam: 23
1.2.4.1 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 23
1.2.2.2 Quá trình thực hiện: 25
Trang 2CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG – THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG .30
2.1 Giới thiệu Cục Hải quan Đà Nẵng 30
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan Đà Nẵng 30
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy HQ Đà Nẵng 32
2.1.3 Giới thiệu chi cục Hải quan KCN Đà Nẵng 32
2.2 Qui trình thủ tục HQĐT 37
2.2.1 Đăng ký tham gia hải quan điện tử 37
2.2.2 Các bước tham gia hải quan điện tử: 37
2.2.2.1 Đăng ký thông tin doanh nghiệp 37
2.2.2.2 Đăng nhập hệ thống 39
2.3 Qui trình chung của thủ tục hải quan điện tử: 40
2.3.1 Trình tự thủ tục hải quan điện tử 40
2.3.2 Thủ tục HQĐT đối với hàng hóa XNK thương mại 42
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan KCN Đà Nẵng 50
2.4.1 Đặc điểm mẫu điều tra 50
2.4.2 Về hệ thống kỹ thuật, công nghệ thông tin 51
2.4.2.1 Tốc độ xử lý của hệ thống tốt 51
2.4.2.2 Nội dung phản hồi được thể hiện rõ ràng 52
2.4.2.3 Đường truyền đảm bảo an toàn dữ liệu 52
2.4.3 Về chương trình phần mềm: 53
2.4.4 Về nguồn lực từ phía doanh nghiệp: 54
2.4.5 Sự quan tâm từ phía hải quan 55
2.4.6 Về lợi ích của thủ tục hải quan điện tử so với thủ tục hải quan truyền thống 56
2.4.7 Đánh giá chung về việc ứng dụng thủ tục HQĐT 57
2.4.8 Nhận xét về quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử của các doanh nghiệp XNK tại chi cục HQKCN Đà Nẵng 59
Trang 3CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HQĐT TẠI CHI CỤC HẢI
QUAN KCN ĐÀ NẴNG 61
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển 61
3.1.1 Mục tiêu 61
3.1.2 Định hướng phát triển 61
3.2 Các giải pháp 62
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống hạ tầng cơ sở, công nghệ thông tin 62
3.2.2 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 63
3.2.3 Xây dựng quy trình QLRR áp dụng cho TQĐT 65
3.2.4 Hệ thống thông tin nghiệp vụ HQ 65
3.2.5 Đề xuất mô hình khai báo thủ tục hải quan điện tử 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
2.1 Đối với Nhà nước 70
2.2 Đối với Cục Hải quan Đà Nẵng 70
2.3 Đối với Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TTHQĐT : Thủ tục Hải quan điện tử
ICA : Cơ quan kiểm soát nhập cư và kiểm tra cửa khẩu
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê số tờ khai điện tử 35
Bảng 2.2: Giá trị kim ngạch XNK theo tờ khai HQĐT 36
Bảng 2.1: Đặc điểm mẫu điều tra 50
Bảng 2.2: Cơ cấu loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp XNK 51
Bảng 2.3: Mức độ đồng ý của DN sau khi tham gia khai báo HQĐT về yếu tố chương trình phần mềm 53
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Mô hình hệ thống thông quan điện tử 12
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự 32
Sơ đồ 2.2 : Qui trình thủ tục HQĐT theo hợp đồng mua bán hàng hóa 42
Sơ đồ 3 Qui trình thủ tục hải quan điện từ đề xuất 66
BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1: Số tờ khai điện tử 35
Biểu đồ 2.2 : Kim ngạch XNK 36
Biểu đồ 2.3: Phần trăm mức độ đồng ý đối với tốc độ xử lý của hệ thống tốt 51
Biểu đồ 2.4: Phần trăm mức độ đồng ý đối với nội dung phản hồi được thể hiện rõ ràng 52
Biểu đồ 2.5:Phần trăm mức độ đồng ý đối với đường truyền đảm bảo an toàn dữ liệu 52
Biểu đồ 2.6: Phần trăm các mức độ đánh giá các thuộc tính của yếu tố nguồn lực phía doanh nghiệp 54
Biểu đồ 2.7: Mức độ đánh giá các thuộc tính của yếu tố nghiệp vụ hải quan .55
Biểu đồ 2.8: Mức độ đánh giá của doanh nghiệp về lợi ích của thủ tục HQĐT so với thủ tục hải quan truyền thống 56
Biểu đồ 2.9: Mức độ đánh giá chung của doanh nghiệp về thủ tục HQĐT 57
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển mạnh mẽ về kinh tế, manglại rất nhiều cơ hội cũng như thách thức cho doanh nghiệp (DN) Hoạt động xuất nhậpkhẩu(XNK) của Việt Nam ngày một gia tăng rất nhanh, đặc biệt là xuất khẩu(XK) Đểđáp ứng yêu cầu quản lý lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong môi trường kinh tếhội nhập như thế, Hải quan (HQ) Việt Nam đang đứng trước yêu cầu phải ngày cànghiện đại hoá thủ tục để đáp ứng nhu cầu thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu của DN
Và việc triển khai áp dụng thủ tục hải quan điện tử để quản lý, thông quan nhanhchóng hàng hóa xuất nhập khẩu, tạo thuận lợi cho DN là một nhu cầu tất yếu
Thủ tục hải quan điện tử sẽ tạo cho DN lợi thế cạnh tranh tốt để vươn ra thịtrường quốc tế Việc triển khai và thực hiện thủ tục hải quan điện tử là bước phát triểntất yếu nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong bối cảnh thươngmại hóa toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế Thực hiện hải quan điện tử không chỉnhằm tạo thuận lợi cho cộng đồng DN, mà còn là giải pháp hữu hiệu để ngành hảiquan nâng cao năng lực xử lý công việc của mình
Chính vì thế, năm 2005, Tổng cục Hải quan đã triển khai thí điểm thủ tục hảiquan điện tử giai đoạn 1 (2005-2009) tại Cục Hải quan TP.HCM và Cục Hải quan HảiPhòng theo Quyết định số 149/2005/QĐ-TTg ngày 20-6-2005 của Thủ tướng Chínhphủ và giai đoạn 2 (2009-2012) là giai đoạn thí điểm mở rộng theo quyết định103/2009/QĐ-TTg ngày 12-8-2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định149/2005/QĐ-TTG về việc thực hiện thí điểm thủ tục HQĐT
Về kết quả thực hiện thí điểm Giai đoạn 1 (10/2005 – 11/2009), sau khi có đầy
đủ cơ sở pháp lý và các nguồn lực để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, tháng9/2005 Tổng cục hải quan(TCHQ) ban hành quyết định chính thức vận hành hệ thốngthủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan điện tử Hải Phòng - Cục Hải quan TP.Hải Phòng; tại Chi cục Hải quan điện tử Thành phố Hồ Chí Minh
Triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử Giai đoạn 2 (12/2009 – 12/2012)với mục tiêu thực hiện thí điểm mở rộng Trên cơ sở những kết quả đạt được và chưađạt được khi thực hiện Quyết định 149/2005/QĐ-TTg, Bộ Tài chính – Tổng cục Hải
Trang 10quan nhận thấy những vấn đề đã thực hiện thành công, cần nhanh chóng tiếp tục mởrộng phạm vi thực hiện (loại hình kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu) cho cácChi cục của Cục Hải quan trọng điểm, cho tất cả các doanh nghiệp được tham gia.
Về đối tượng và phạm vi thí điểm Giai đoạn 2, ngày 12/8/2009, Chính phủ đãban hành Quyết định 103/2009/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định149/2005/QĐ-TTg về việc thí điểm thủ tục hải quan điện tử Địa bàn thí điểm mởrộng: 13 Cục Hải quan tỉnh, thành phố gồm: Cục Hải quan TP Hải Phòng, Thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương, Lạng Sơn, Quảng Ninh, BàRịa – Vũng Tàu, Quảng Ngãi và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khác theo đề nghịcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính; Đối tượng áp dụng: tất cả các tổ chức, cá nhân xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa; Loại hình xuất nhập khẩu thực hiện thí điểm: đã áp dụng thủ tụchải quan điện tử cho 3 loại hình chính (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồngmua bán, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu) và 6 loại hình khác (chế xuất ưu tiên, tạmnhập tái xuất, XNK dự án đầu tư, XNK tại chỗ, XNK trả lại, chuyển cửa khẩu);
Vậy hiện nay, hải quan điện tử ở Việt Nam, mà cụ thể là ở Thành phố Đà Nẵnghoạt động ra sao? nó mang lại lợi ích hay khó khăn gì cho DN cũng như cho cục hải
quan? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu quá trình thực hiện khai báo thủ tục hải quan điện tử của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Chi cục Khu Công Nghiệp Đà Nẵng- TP Đà Nẵng ” là đề tài nghiên cứu cho khóa
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục hải quan
Trang 11điện tử của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại chi cục Hải quan KCN Đà Nẵng + Xác định được các yếu tố làm tăng khả năng tham gia thủ tục hải quan điện tửcủa các doanh nghiệp XNK.
- Phân tích đánh giá của các doanh nghiệp về lợi ích cũng như những hạnchế tồn tại của thủ tục hải quan điện tử
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện khách quan về số lượng doanh nghiệp được phép tiếp cận nên tácgiả đã chọn mẫu điều tra là tổng thể gồm 17 doanh nghiệp
Đối tượng nghiên cứu : thủ tục hải quan điện tử
Đối tượng điều tra: Các doanh nghiệp đang sử dụng thủ tục khai HQĐT tại chicục HQ KCN Đà Nẵng
Phạm vi thời gian: Dự kiến từ ngày 18/2/2013 đến 28/04/2013
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở các tài liệu, lý thuyết mô hình thông quanđiện tử của một số nước, các số liệu thu thập được từ website của Cục Hải quan ĐàNẵng, Chi cục Hải quan KCN Đà Nẵng cho phép sử dụng trong đề tài này và các tạp chínghiên cứu Nghiên cứu Hải quan, báo Hải quan điện tử và các trang web có liên quan
Phương pháp xây dựng bảng hỏi
Bảng hỏi được xây dựng dựa trên phương pháp phỏng vấn chuyên gia: thu thập ýkiến của lãnh đạo Cục hải quan Đà Nẵng và lãnh đạo Chi cục Hải quan Khu CôngNghiệp Đà Nẵng cùng một số cán bộ hải quan đội quản lý rủi ro và thông quan điện tử
Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
Đối với tài liệu sơ cấp, thì đây là loại dữ liệu được thu thập bằng phương phápphỏng vấn trực tiếp tại doanh nghiệp và được sử dụng để tiến hành những kiểm địnhcần thiết
Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi tại các doanh nghiệp
- Tính cỡ mẫu: do điều kiện cho phép tiếp xúc được với số lượng doanh nghiệpxuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đăng ký làm thủ tục hải quan tại Chi
Trang 12cục Hải quan KCN Đà Nẵng, tác giả nghiên cứu đã lựa chọn mẫu chính là tổng thể baogồm 17 doanh nghiệp Trong đó số doanh nghiệp trả lời là 16 và không trả lời là 1.
Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài nghiên cứu lựa chọn mẫu điều tra là toàn bộ tổng thể, đồng thời tác giả sửdụng phần mềm SPSS 16.0 nên không đủ điều kiện để tiến hành các kiểm định thang
đo, phân tích hồi quy tương quan mà chỉ dừng lại ở mức độ thống kê mô tả: rút ra nhậnxét và đánh giá từ các bảng tần số, biểu đồ
5 Kết cấu đề tài: gồm 3 phần
Phần I: Mở đầu
Phần II: Nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
CHƯƠNG II: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủtục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan KCN Đà Nẵng
CHƯƠNG III: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa thủ tục HQĐT
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử
1.1.1.1 Khái niệm
Theo quy định của luật Hải quan Việt Nam (đã sửa đổi năm 2005): “Thủ tục hải
quan điện tử là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hảiquan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữacác bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”Những công việc đó bao gồm:
Đối với người khai hải quan:
- Người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của Hải quan
- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho kiểm trathực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Đối với công chức hải quan:
- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của Hải quan
- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
- Quyết định thông quan hàng hóa và phương tiện vận tải
1.1.1.2 Các khái niệm liên quan
- Hàng hóa bao gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, hành lý,ngoại hối, tiền Việt Nam của người xuất cảnh, nhập cảnh, vật dụng trên phương tiệnvận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, kim khí quí, đá quí, cổ vật, văn hóa phẩm, bưuphẩm, các tài sản khác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạtđộng hải quan
Trang 14- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh bao gồm tất cả động sản có mã
số và tên gọi theo qui định pháp luật được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc lưugiữ trong địa bàn hoạt động hải quan
- Người khai hải quan bao gồm chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tảihoặc người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền
- Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chứchải quan phải thực hiện theo qui định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vậntải
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan là hệ thống thông tin do TCHQquản lý để thực hiện thủ tục thông quan điện tử (TTTQĐT)
- Hệ thống khai hải quan điện tử là hệ thống thông tin phục vụ cho ngườikhai HQ khai và tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của CQHQ trong quá trình thựchiện TTHQĐT
- Quản lý rủi ro là việc áp dụng có hệ thống các biện pháp thu thập và xử
lý thông tin nhằm đánh giá mức độ rủi ro vi phạm pháp luật làm căn cứ cho cơ quanHải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu
- Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan
và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện
- Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng
để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượngquản lý hải quan
- Kiểm soát hải quan là các biện pháp tuần tra, điều tra hoặc các biện phápnghiệp vụ khác do cơ quan hải quan áp dụng để đề phòng, chống buôn lậu, vận chuyểntrái phép hàng hóa qua biện giới và các hành vi khác vi phạm luật hải quan
- Thông quan là việc cơ quan hải quan quyết định hàng hóa được xuấtkhẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh
- Chuyển cửa khẩu là việc chuyển hàng hóa, phương tiện vận tải đang chịu
sự kiểm tra, giám sát hải quan từ cửa khẩu này tới cửa khẩu khác; từ một cửa khẩu tớimột địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu hoặc ngược lại; từ địa điểm làm thủtục hải quan ngoài cửa khẩu này đến địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu khác
Trang 15 Loại hình áp dụng cho hải quan điện tử:
Năm 2009 :
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa
2 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thươngnhân nước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài
3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuấthàng xuất khẩu
Năm 2010:
4 Hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp ưu tiên
Năm 2011:
5 Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư
7 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất
8 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
9 Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
10 Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả
11 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Trên cơ sở lộ trình cải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan, từng bước cảicách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hệ thốnghải quan khu vực và thế giới, ngày 20/06/2005 Chính phủ đã ban hành Quyết định số149/2005/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, ngày17/09/2005 Bộ Tài Chính ban hành Quyết định số 50/2005/QĐ-BTC quy định quytrình thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu
Khác với thủ tục hải quan truyền thống nêu trên, thủ tục hải quan điện tử đã quyđịnh giá trị pháp lý cho bộ hồ sơ hải quan điện tử Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm tờkhai hải quan điện tử và các chứng từ theo quy định đi kèm tờ khai, chứng từ hải quanđiện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó thể hiện ở vănbản giấy Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và
Trang 16truyền số liệu khai hải quan bằng phương tiện điện tử đến cơ quan hải quan thông qua
tổ chức truyền nhận chứng từ điện tử
Việc kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa khai báo của bộ hồ sơ hải quan điện tửvới các quy định pháp luật về hải quan, thuế và các quy định quản lý nhà nước khác,quyết định về hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ, hàng hóa của cơ quan hải quan đượcthực hiện tự động bằng hệ thống máy tính Máy tính sẽ tự động phân luồng (xanh, đỏ,vàng), công chức hải quan sẽ kiểm tra và phê duyệt quyết định phân luồng đó rồithông báo cho doanh nghiệp
Luồng xanh: đối với lô hàng mà cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai hải
quan và tiến hành thông quan
Luồng vàng: đối với lô hàng cần kiểm tra hồ sơ giấy (kiểm tra chi tiết hồ sơ) Luồng đỏ: đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa
Từ khái niệm thủ tục hải quan được quy định tại Điều 4 và Điều 16 của Luật hảiquan sửa đổi và bổ sung năm 2005, chúng ta có khái niệm về thủ tục hải quan điện tửnhư sau:
“Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật.”
Theo quy định hàng hóa xuất khẩu được khai điện tử chậm nhất là 8 giờ trướckhi phương tiện vận tải xuất cảnh; hàng hóa nhập khẩu phải được khai trước khi hànghóa đến cửa khẩu hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;thông tin khai hải quan điện tử có giá trị làm thủ tục hải quan trong 15 ngày, kể từngày cơ quan hải quan chấp nhận thông tin khai hải quan điện tử
1.1.2 Các điều kiện áp dụng thủ tục hải quan điện tử
Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử không chỉ đơn thuần là dùng phương tiệnđiện tử để thay thế thủ tục hải quan thủ công mà nó còn là sự thay đổi cả về phươngthức quản lý cũ của Cơ quan Hải quan và các bên có liên quan khi tiến hành thủ tục hảiquan điện tử Vì vậy, để có thể thực hiện một cách đầy đủ và có hiệu quả thủ tục hảiquan điện tử cần phải có các điều kiện sau:
Thứ nhất, điều kiện về khung pháp lý
Trang 17Pháp luật Hải quan về cơ bản phải đầy đủ, minh bạch, đáp ứng yêu cầu điềuchỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình trong quá trình thực hiện Nếu hình thànhmột khuôn khổ pháp lý hiệu quả giúp đảm bảo thủ tục hải quan được tiến hành nhanhchóng, chủ động và minh bạch sẽ tạo niềm tin cho các doanh nghiệp và các nhà đầu tưtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Khung pháp lý này bao gồm các văn bảnpháp luật, các quy định, các hướng dẫn chi tiết về quy trình thủ tục HQĐT Hệ thốngpháp lý hỗ trợ hải quan điện tử phải được soạn thảo, ban hành kịp thời, đầy đủ Đặcbiệt, thủ tục HQĐT có liên quan đến hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử do đó khungpháp lý cũng phải đưa ra những quy định về việc bảo mật thông tin, không chỉ đối vớinhà cung cấp mạng mà cả đối với chính Cơ quan Hải quan và các doanh nghiệp thamgia Như vậy, điều kiện đầu tiên phải có khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử là phải
có một hệ thống cơ sở pháp lý về giao dịch điện tử và thủ tục hải quan điện tử để làm
cơ sở pháp lý cho việc thực hiện thủ tục HQĐT Cơ sở pháp lý này bao gồm hàng loạtcác vấn đề như: các đạo luật và chính sách về giao dịch điện tử, thương mại điện tử,hành chính điện tử, các quy định cụ thể về thủ tục hải quan điện tử, chữ ký điện tử, bảomật và an toàn thông tin…vấn đề xử lý các hành vi phá hoại, cản trở hoặc gây thiệt hạicho các hoạt động tiến hành thủ tục hải quan điện tử Chỉ khi chính sách, pháp luật cóliên quan đến thủ tục hải quan điện tử được đầy đủ, thống nhất thì hình thức này mớithực sự được áp dụng Nếu các văn bản chỉ dẫn có nhiều mâu thuẫn hoặc không có cácquy định cụ thể thì hình thức này cũng khó có thể ra đời hoặc nếu có ra đời thì cũngkhó thực hiện và không tồn tại được
Thứ hai, điều kiện về cơ sở hạ tầng
Để thực hiện thủ tục hải quan điện tử phải có cơ sở hạ tầng công nghệ thôngtin(CNTT) đầy đủ Bởi thủ tục hải quan điện tử là kết quả tất yếu của sự phát triển kỹthuật số hóa và công nghệ thông tin Do đó, để phát triển thủ tục hải quan điện tử cơ sở
hạ tầng phải đảm bảo tính hiện hữu, nghĩa là phải có một hệ thống các chuẩn giữa cácđơn vị thực hiện thủ tục hải quan điện tử Các chuẩn này phải gắn với một hệ thống cơ
sở dữ liệu và mạng liên kết để kết nối giữa hải quan và các cơ quan có liên quan vớidoanh nghiệp để quá trình truyền nhận thông tin dữ liệu được thông suốt Hệ thống dữliệu thông quan điện tử phải có đầy đủ những chức năng cần thiết, tích hợp hệ thốngquản lý hiện đại và luôn được cập nhật, bổ sung cho phù hợp với những quy định mới
Trang 18của pháp luật để tăng cường được khả năng tự động hóa, phục vụ cho việc quản lý củahải quan Hệ thống đường truyền phải đảm bảo thông suốt với hệ thống thiết bị, phầnmềm ứng dụng đồng bộ, kết nối được giữa các bộ phận một cách nhanh chóng để xử lýthông tin Bên cạnh đó hệ thống còn phải đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin dữ liệuchống lại sự xâm nhập, phá hoại từ bên ngoài.
Đối với Cơ quan Hải quan thì vai trò của CNTT ngày càng trở nên quan trọngđối với ngành Hải quan, nhất là khi thời gian thông quan giảm cùng với nguồn lựcđược huy động để kiểm tra hàng hóa Việc ứng dụng CNTT giúp cho Cơ quan Hảiquan cải tiến hiệu quả việc quản lý thông tin liên quan đến giao dịch thương mạikhông phụ thuộc khoảng cách, thời gian Hiện nay hầu hết các hoạt động nghiệp vụcủa hải quan đều có sự hỗ trợ đắc lực của CNTT, từ công tác theo dõi nợ thuế đến cácthông tin quản lý rủi ro, quyết định thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp… Có thể nói, không có CNTT thìkhông thể có hải quan điện tử bởi thủ tục HQĐT từ đăng ký tiếp nhận khai báo hảiquan của doanh nghiệp đến tính thuế, quyết định hình thức thông quan, truyền dữ liệuđều được thực hiện qua mạng thông qua chương trình phần mềm được cài sẵn Do đóchương trình phần mềm phải cực kỳ chính xác và hoàn thiện, phải đảm bảo không có
gì sai sót trong quá trình thực hiện Đồng thời hạ tầng công nghệ thông tin (máy móc,thiết bị) và hạ tầng mạng phải được trang bị đồng bộ bao gồm các máy chủ, máy trạm
và đường truyền băng thông rộng từ các Chi cục Hải quan điện tử tới doanh nghiệp vàngược lại
Đối với doanh nghiệp tham gia thủ tục HQĐT thì hệ thống máy tính của doanhnghiệp phải được kết nối trực tiếp với trung tâm xử lý dữ liệu của Cơ quan Hải quan
Do đó, doanh nghiệp cần phải trang bị cơ sở hạ tầng đầy đủ và hiện đại cũng như càiđặt các chương trình phần mềm khai báo điện tử theo đúng yêu cầu và tương thích vớiphần mềm khai báo của Cơ quan Hải quan Vì vậy, các doanh nghiệp phải khôngngừng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác khai báo điện tử nói riêng
và thủ tục hải quan điện tử nói chung
Thứ ba, điều kiện về nhân lực
Để thực hiện thủ tục hải quan điện tử cần phải có nguồn nhân lực đầy đủ và trình
độ để thực hiện thủ tục hải quan điện tử Bởi khi áp dụng thủ tục hải quan điện tử thì
Trang 19các cán bộ hải quan phải sử dụng một hệ thống máy móc phương tiện kỹ thuật hiệnđại, các chương trình phần mềm ứng dụng mới trình độ cao Do đó có thể sử dụng, vậnhành tốt có hiệu quả thì đòi hỏi các cán bộ này phải được đào tạo đạt được trình độnhất định Với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế, khoa học kỹ thuật thìphương thức thủ tục hải quan điện tử sẽ tăng lên nhanh chóng thay thế dần thủ tục hảiquan thủ công Do đó, đòi hỏi các cán bộ phải không ngừng được đào tạo để nắm bắtđược những kiến thức hiện đại thì mới có thể áp dụng được thủ tục hải quan điện tử.Trong thủ tục hải quan điện tử, các công cụ đều được thực hiện bằng các phương tiệnđiện tử, hay nói cách khác là ứng dụng các trang thiết bị CNTT hiện đại Vì vậy, để cóthao tác, vận hành các trang thiết bị này cần phải có một đội ngũ cán bộ đầy đủ ( baogồm cán bộ quản trị mạng, chuyên gia tin học phần cứng, phần mềm; đội ngũ quản lý,
sử dụng, bảo trì các trang thiết bị CNTT hiện đại), được trang bị kiến thức về CNTT
và HQĐT Đội ngũ cán bộ này phải thành thạo các thao tác trong quy trình thủ tục hảiquan điện tử
Mặt khác, thủ tục hải quan điện tử là cả một quy trình thống nhất, liên tục, cácbước đều liên quan chặt chẽ với nhau và được cài đặt một phần mềm hoạt động theochương trình định sẵn, từ khâu nhận thông tin khai hải quan điện tử đến khi thôngquan, kiểm tra sau thông quan Do đó, chỉ cần một sai sót nhỏ trong quy trình do nhânviên hải quan chưa thành thạo thao tác sẽ khiến cho quy trình buộc phải thực hiện lại
từ đầu, gây tốn kém thời gian và chi phí Vì vậy, để áp dụng thủ tục hải quan điện tử,đối với cơ quan hải quan, yêu cầu nhân lực phải chuẩn, có kỹ năng chuyên sâu vềnghiệp vụ hải quan
Bên cạnh đó, doanh nghiệp là một trong những thành phần quan trọng tham giatrong mô hình thủ tục hải quan điện tử Bởi vậy để có thể triển khai mô hình thủ tụchải quan điện tử thì một trong những điều thiết yếu là mức độ sẵn sàng tham gia củadoanh nghiệp Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ sẵn sàng tham gia khi họ nhận thức đượcvai trò, lợi ích của HQĐT, đánh giá được ưu thế vượt trội của thủ tục HQĐT so với thủtục hải quan truyền thống Công việc quan trọng nhất mà các doanh nghiệp phải thựchiện trong cả quy trình thủ tục hải quan điện tử là tiến hành khai hải quan điện tử Đểcông việc này được tiến hành nhanh chóng và chính xác theo quy định của cơ quan hảiquan thì đòi hỏi người khai hải quan điện tử phải am hiểu về nghiệp vụ cũng như thành
Trang 20thạo về công nghệ thông tin Do đó, doanh nghiệp phải có chương trình tuyển dụng vàđào tạo nhân viên phù hợp với nhu cầu thực tế của mình.
Thứ tư, điều kiện về tổ chức truyền dẫn dữ liệu
Trong thủ tục hải quan điện tử, tổ chức truyền nhận dữ liệu đóng vai trò là mộtđơn vị trung gian kết nối người khai hải quan cũng như các bên liên quan trong thủ tụchải quan điện tử với cơ quan hải quan thông qua mạng giá trị gia tăng ( Value AddedNetwork – VAN) Sử dụng VAN làm hạ tầng kết nối thông tin giữa Hải quan và cácbên liên quan có những ưu điểm là có tính mở cao, tận dụng được các điểm mạnh của
hạ tầng truyền thông và chỉ phải bổ sung thêm các thiết bị kỹ thuật đặc thù nhằm đápứng từng mục đích cụ thể của từng mạng VAN (do VAN được xây dựng dựa trên nền
hạ tầng truyền thông sẵn có) Hơn nữa, việc quản lý các bên tham gia trên một mạngVAN dễ hơn nhiều so với việc quản lý một cộng đồng người trên một mạng lớn hơn.Việc thực thi các biện pháp an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, giữ gìn tính riêng tưcũng như sự toàn vẹn của thông tin cho các bên tham gia trao đổi dữ liệu qua VANcũng đơn giản hơn nhiều so với việc quảng bá thông tin trên các mạng cộng đồng (nhưInternet)
Trang 21Sơ đồ 1: Mô hình hệ thống thông quan điện tử
Thông tin trao đổi qua VAN ngoài việc tuân thủ những chuẩn thông thường cònphải tuân theo một số chuẩn đặc thù tùy theo mục đích xây dựng VAN VAN sử dụngcho thủ tục hải quan điện tử phải tuân theo các chuẩn mực của hải quan điện tử Vànhư vậy, dữ liệu sẽ có tính chính xác và tính chuẩn hóa cao, tạo thuận lợi cho việc cậpnhật, sử dụng, lưu trữ và khai thác thông tin Việc đảm bảo tính thông suốt, ổn định, độtin cậy của thông tin trao đổi giữa Hải quan và doanh nghiệp, giữa Hải quan và các bênhữu quan khác trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử phụ thuộc rất nhiềuvào độ ổn định, thông suốt của VAN Vì vậy, tổ chức cung cấp VAN trong thủ tục hảiquan điện tử phải được lựa chọn rất kỹ lưỡng Phải là tổ chức có điều kiện đảm bảo vềnăng lực CNTT, chịu trách nhiệm xây dựng mạng giá trị gia tăng làm trung gian traođổi dữ liệu hải quan điện tử theo chuẩn mực thống nhất do cơ quan hải quan quy định
Thứ năm, điều kiện về cơ chế vận hành
Đối với Bộ Tài Chính, cơ quan chủ trì việc thực hiện thủ tục HQĐT cần phảiđảm bảo các điều kiện sau: Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tụchải quan điện tử cũng như các biện pháp chế tài ngăn ngừa, hạn chế tình trạng lợi dụng
Trang 22thủ tục hải quan điện tử để gian lận, trốn thuế Đề xuất, ban hành các cơ chế, chínhsách để hỗ trợ cho quá trình triển khai thủ tục hải quan điện tử Chỉ đạo, kiểm tra cơquan Hải quan tổ chức thực hiện các nội dung do pháp luật quy định Đảm bảo đầy đủ
hạ tầng CNTT và cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thủ tục hải quanđiện tử
Tuy nhiên để quy trình thủ tục hải quan điện tử hoạt động có hiệu quả cần có sựphối hợp chặt chẽ giữa Cơ quan Hải quan với các Bộ ngành khác như Bộ Côngthương, Bộ Công an, Bộ Giao thông Vận tải… để liên kết thông tin điện tử, tạo cơ sở
dữ liệu điện tử giúp Cơ quan Hải quan xử lý được các thông tin phục vụ việc làm thủtục hải quan, chẳng hạn như: giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng, các chế độ quản lý hạnngạch,… Bộ Tài Chính cần chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổchức, triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử Và như vậy, các Bộ ngành nàycũng cần được kết nối trực tiếp với Bộ Tài Chính cũng như Cơ quan Hải quan (quamạng VAN) và sẵn sàng cung cấp các thông tin cần thiết để liên kết thông tin điện tử,tạo cơ sở dữ liệu điện tử, giúp Cơ quan Hải quan xử lý các thông tin phục vụ cho việclàm thủ tục hải quan như giấy phép, tiêu chuẩn chất lượng, các chế độ quản lý hạnngạch, thông tin về tình trạng tuân thủ pháp luật
1.1.3 Nội dung thủ tục Hải quan điện tử
Áp dụng mô hình thủ tục hải quan điện tử vào thực tế cho thấy rất nhiều điểmmới của mô hình này ưu việt hơn thủ tục hải quan truyền thống Sau đây là một số nộidung cơ bản của Hải quan điện tử:
Một là, thủ tục Hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua
hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Cơ quan Hải quan
Hai là, hồ sơ HQĐT bảo đảm sự toàn vẹn, có khuôn dạng chuẩn và có giá trị
pháp lý như hồ sơ hải quan giấy
Ba là, thực hiện các quy định về việc người khai hải quan được tự khai và nộp tờ
khai hải quan; nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; các chứng từ phải nộp
và xuất trình cho Cơ quan Hải quan luôn được thể hiện dưới dạng bản điện tử hoặc bảnsao ở dạng giấy Khi khai báo người khai hải quan phải tạo thông tin tờ khai hải quanđiện tử trên hệ thống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩnquy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai
Trang 23Khi gửi tờ khai hải quan điện tử đến Cơ quan Hải quan, người khai hải quan phảitiếp nhận thông tin phản hồi của Cơ quan Hải quan như đưa hàng hóa, phương tiện vậntải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vậntải; nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; thựchiện thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải.
Bốn là, Cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan
điện tử do DN gửi tới, quyết định thông quan dựa trên hồ sơ điện tử do DN khai, quyđịnh việc kiểm tra hải quan dựa trên kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu của
Cơ quan Hải quan và các nguồn thông tin khác Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quanthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan Hệ thống xử lý dữ liệu điện tửhải quan kiểm tra, tiếp nhận đăng ký tờ khai hải quan điện tử Trường hợp có yêu cầu,công chức hải quan trực tiếp kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan,nếu thuộc trường hợp không chấp nhận, Cơ quan Hải quan gửi “Thông báo từ chối tờkhai hải quan điện tử” trong đó nêu rõ lý do, ngược lại nếu tờ khai hải quan điện tửđược chấp nhận, Cơ quan Hải quan cấp số tờ khai hải quan điện tử và phân luồng.Việc kiểm tra hồ sơ hải quan bao gồm kiểm tra nội dung khai trên tờ khai hải quanđiện tử, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử, đối chiếu nội dung khai với các chứng
từ thuộc hồ sơ hải quan điện tử; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy địnhpháp luật
Năm là, xử lý công việc phát sinh liên quan mang tính chất của Hải quan điện tử.
Trong trường hợp thủ tục hải quan điện tử xảy ra sự cố ngoài hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan thì người khai hải quan thông báo cho Cơ quan Hải quan nơi thựchiện thủ tục hải quan điện tử biết có sự cố Đồng thời thực hiện toàn bộ các công việckhai hải quan điện tử cho các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên hệ thống khai hảiquan điện tử dự phòng tại Cơ quan Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử vàthực hiện việc nhận lại dữ liệu đã khai báo sau khi sự cố được khắc phục Tiếp đó Cơquan Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử phải có trách nhiệm hỗ trợ,hướng dẫn người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên hệ thống khaihải quan điện tử dự phòng và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutheo quy định
Trang 24Mặt khác, nếu hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử có sự cố tạm dừng hoạtđộng thì người khai hải quan phải tạo thông tin tờ khai hải quan điện tử trên hệ thốngkhai hải quan điện tử In, ký tên, đóng dấu tờ khai hải quan điện tử theo mẫu quy định.Xuất trình, nộp toàn bộ hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hảiquan điện tử Thực hiện việc truyền, đồng bộ dữ liệu với Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử hải quan khi có yêu cầu Đồng thời Cơ quan Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quanđiện tử cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và cập nhật thông tin vào Hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan khi hệ thống hoạt đông trở lại Kiểm tra, đồng bộ
dữ liệu với hệ thống khai hải quan của người khai hải quan
1.1.4 Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử
Xu thế phát triển của Hải quan quốc tế ngày nay là ứng dụng công nghệ thông tinvào hoạt động quản lý một cách có hiệu quả Việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử làcon đường phát triển của hầu hết các nước và là yêu cầu của hải quan quốc tế trong xuhướng toàn cầu hóa Và Hải quan Việt Nam không thể đứng ngoài dòng chảy đó Nhất
là trong thời điểm hiện nay, các hoạt động XNK ngày càng gia tăng do đó việc thựchiện thủ tục HQĐT trong quá trình quản lý là một vấn đề cần được quan tâm đặc biệt
Và sự cần thiết của công tác này bắt nguồn từ một số yếu tố cơ bản sau:
1.1.4.1 Xuất phát từ yêu cầu quản lý của Nhà nước và của cộng đồng doanh nghiệp
Trước yêu cầu phát triển đất nước, đòi hỏi ngành Hải quan phải nâng cao nănglực quản lý để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế của nhà nước, chốngbuôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn việc buôn bán, vận chuyển hàng cấm quabiên giới, ngăn chặn các giao dịch thương mại bất hợp pháp, đảm bảo nguồn thu chongân sách, góp phần bảo về trật tự an toàn xã hội, lợi ích người tiêu dùng, an ninhquốc gia, bảo vệ môi trường
Hoạt động quản lý Nhà nước về Hải quan đảm bảo thuận lợi, thông thoáng chohoạt động XNK, đầu tư, du lịch, dịch vụ…Cụ thể: thủ tục Hải quan phải đơn giản,công khai, minh bạch; thông quan nhanh, giảm thiểu chi phí cho DN; cung cấp thôngtin nhanh chóng, công khai; cân bằng giữa quản lý và phục vụ
Trang 251.1.4.2 Xuất phát từ yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của Hải quan quốc tế
Trong giai đoạn hiện nay, với xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới đặc biệt là
từ sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Việt Nam cần phải thực hiệncác yêu cầu các cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia ký kết như APEC,ASEAN,…Những công việc mà ngành Hải quan phải thực hiện là đơn giản hóa thủ tụchải quan theo công ước Kyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định trị giá hải quan theoHiệp định trị giá GATT, thực hiện Công ước hệ thống mô tả hài hòa và mã hàng hóa(Công ước HS), thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối vớihàng hóa (Hiệp định TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về Hải quan đầy đủ, thốngnhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh,bình đẳng cho mọi đối tượng Việc thực hiện thủ tục HQĐT chứng tỏ thiện chí, nổ lựctích cực của Nhà nước Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các mục tiêu của tổchức này, vì lợi ích của quốc gia và quốc tế
Xu thế phát triển của Hải quan quốc tế ngày nay là ứng dụng CNTT vào hoạt độngquản lý một cách có hiệu quả Việc ứng dụng thủ tục HQĐT là con đường phát triển củahầu hết các nước và là yêu cầu của Hải quan quốc tế trong xu hướng toàn cầu hóa
1.1.4.3 Xuất phát từ sự phát triển của thương mại quốc tế cả về nội dung lẫn hình thức
Ngày nay, cùng với sự phát triển đa dạng, nhanh chóng của thương mại và dịch
vụ quốc tế, khối lượng công việc của Hải quan các quốc gia ngày càng gia tăng mộtcách đáng kể Ngày càng xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ và kinh doanh thương mạimới đòi hỏi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan phải đáp ứng.Một trong những loại hình đó là thương mại điện tử Chỉ trong vài thập niên gần đây,thương mại điện tử đã có tốc độ phát triển rất cao và theo dự báo nó sẽ tiếp tục thốngtrị nền kinh tế thế giới trong suốt thế kỷ XXI Chính vì vậy, áp dụng thủ tục HQĐTvừa là việc làm bắt buộc vừa là xu thế chung của Hải quan Việt Nam và các nước
Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại quốc tế yêu cầu cơ quan Hải quancác quốc gia phải tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương mại, dịch vụ hợp phát hoạtđộng và phát triển Với mục tiêu đơn giản hóa, hài hòa hóa các thủ tục Hải quan, giảmthiểu tối đa chi phí trong quá trình làm thủ tục, góp phần nâng cao khả năng cạnh
Trang 26tranh, ngày nay các quốc gia đã không ngừng cải tiến thủ tục Hải quan sao cho vừađơn giản, vừa phù hợp với các chuẩn mực của quốc tế, vừa đảm bảo công tác quản lý.Một trong các phương thức mà các quốc gia đã và đang áp dụng đó là thực hiện thủ tụcHQĐT Đây là phương thức tiên tiến, hiện đại phù hợp với quá trình phát triển chungcủa thế giới.
1.1.4.4 Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ mới của ngành hải quan
Với việc ký kết các hiệp định song phương và đa phương về thương mại quốc tếlàm cho nhiệm vụ của ngành hải quan ngày càng phức tạp hơn, nhất là các vấn đề liênquan đến hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá, độc quyền Bên cạnh đó, sự phát triểnnhư vũ bão của khoa học, công nghệ; nhất là công nghệ thông tin và truyền thông đãlàm thay đổi phương phức hoạt động của cả doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhànước Trước sự phát triển đó, và từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thếgiới (WTO), hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, đòi hỏi ngành hải quan phảiđẩy mạnh hơn nữa ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào hoạt động quản lýnhà nước của mình để vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa bảo đảm hiệu quả vàhiệu lực của quản lý nhà nước về hải quan Đồng thời, phải tiếp tục cải cách, hiện đạihóa, đổi mới hơn nữa, nâng cao năng lực cán bộ, công chức và cải thiện cơ sở pháp lý,
cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin, v.v…Một trong những nội dung cốt lõi của hiệnđại hóa Hải quan là thực hiện thủ tục HQĐT
Như vậy thực hiện thủ tục HQĐT vừa là yêu cầu nội tại của các quốc gia vừa làđòi hỏi của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Chính phủ các nước đều nhận thứcđược tầm quan trọng của việc thực hiện thủ tục HQĐT, coi thủ tục HQĐT như là mộtnội dung cơ bản, thiết yếu của Hải quan hiện đại, góp phần trực tiếp thúc đẩy hoạtđộng thương mại và kinh tế đất nước phát triển
Trong tình hình trên, với biên chế có hạn, chỉ vào khoảng 10.000 người (tính đếnnăm 2011), nguồn nhân lực của ngành Hải quan không thể tiếp tục tăng mãi theo tốc
độ gia tăng công việc và nếu như có tăng cũng không thể quản lý được một cách hiệuquả Chính vì vậy mà một vấn đề đặt ra cho ngành Hải quan là phải thay đổi tư duy vềphương pháp quản lý Đó là áp dụng phương pháp quản lý rủi ro (QLRR) vào hoạtđộng của Hải quan, thay thế dần phương thức quản lý theo từng lô hàng tại cửa khẩusang quản lý thông tin toàn bộ quá trình hoạt động XNK của DN; chuyển từ tiền kiểm
Trang 27sang hậu kiểm; phân loại DN dựa trên cơ sở dữ liệu có sẵn từ cơ quan HQ và thu thậpđược để có đối sách quản lý cho phù hợp; hướng DN vào quỹ đạo chấp hành nghiêmpháp luật trong mọi hoạt động.
Để xây dựng mô hình này, việc nghiên cứu, học tập mô hình các nước là việclàm cần thiết Nó giúp chúng ta tiếp thu được các kinh nghiệm của các nước đi trước,tránh được những thất bại đồng thời có thể rút ngắn được khoảng cách với các nước.Xuất phát từ mục tiêu phát triển, nguồn lực hiện tại, đặc điểm tương đồng về kinh tế,chính trị, văn hóa v.v… đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tình hình thực hiện thủ tụcHQĐT tại một số nước ở khu vực Đông Nam Á và Đông Á
1.2.2 Giới thiệu thủ tục Hải quan của Hàn Quốc
Mục tiêu phát triển hiện nay của Hải quan Hàn quốc là trở thành cơ quan Hảiquan tiên tiến trên thế giới, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế thịnh vượngcủa Hàn quốc Chính vì thế, thủ tục hải quan của Hàn Quốc được đánh gia là rất tiêntiến và đơn giản
Xin khái quát một số thủ tục hải quan của Hàn Quốc để tham khảo:
Quy trình thủ tục hải quan hàng hoá nhập khẩu của Hàn Quốc có thể được tómtắt như sau: người khai hải quan (chủ yếu thông qua đại lý khai thuê hải quan) thựchiện việc khai theo mẫu tờ khai do hải quan quy định bằng phương tiện điện tử, saukhi hoàn thành việc khai, từ đại lý khai thuê sẽ truyền đến hệ thống để xử lý tự động
Trang 28Hệ thống xử lý thông tin trên tờ khai hải quan theo quy định, tự động phân luồng
tờ khai theo các tiêu chí đã định sẵn Do hệ thống tự động của cơ quan Hải quan đượckết nối với hầu hết các cơ quan có liên quan với Hải quan như: Hàng hải, Thương mại,Hàng không, Ngân hàng nên cơ quan Hải quan có thể kiểm tra bất cứ nội dung nàotrên tờ khai nếu thấy nghi ngờ Nếu kiểm tra hồ sơ trên máy hoặc trên chứng từ giấykhông có vấn đề thì nhân viên kiểm tra hồ sơ hoặc lãnh đạo đơn vị quyết định thôngquan, truyền kết quả cho doanh nghiệp và cơ quan giao nhận để giải phóng hàng Nếudoanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá thông qua đại lý, khi đi nhận hàngdoanh nghiệp phải in tờ khai từ đại lý, kèm theo lệnh giao hàng đến cơ quan giao nhận
để nhận hàng
Hiện nay, 100% hàng hoá xuất nhập khẩu tại Hàn Quốc được thông quan điện tử,dựa trên các tiêu chí quản lý rủi ro có trên mạng Nhân viên Hải quan kiểm tra các thôngtin trên tờ khai, nếu chưa đủ hoặc phải thay đổi thì thông báo cho đại lý hoặc doanhnghiệp bổ sung, sửa đổi; hệ thống quản lý lựa chọn phân loại doanh nghiệp không phảinộp giấy tờ đối với hàng xuất khẩu khoảng 96%, đối với hàng nhập khẩu khoảng 86%,
tỷ lệ còn lại thì yêu cầu những doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm nộp và xuất trình hồ
sơ để kiểm tra những nội dung theo tiêu chí quản lý rủi ro đã được hệ thống chỉ ra Saukhi kiểm tra hồ sơ giấy thì kiểm tra thực tế hàng hoá xuất khẩu khoảng 1%, hàng hoánhập khẩu khoảng 3% Thời gian thông quan, đối với hàng xuất khẩu là 02 phút; đối vớihàng nhập khẩu trung bình là 01 giờ; Tỉ lệ kiểm tra đối với hàng xuất khẩu chiếmkhoảng 0,2% Thời gian thông quan của Hải quan Hàn Quốc đều vượt so với khuyếnnghị của Chương trình phát triển thương mại của Liên Hiệp Quốc
Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu (khai báo hải quan, phân tích
xử lý thông tin, thông quan hàng hoá, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế ) đều được thựchiện qua hệ thống tự động hoá hải quan Hải quan Hàn quốc đang sử dụng 2 hệ thống:KTNet và Internet Việc đưa hệ thống thông quan qua mạng Internet mới được Hảiquan Hàn Quốc thực hiện từ cuối năm 2005
Hàng hoá xuất khẩu thông thường được kiểm tra tại kho hàng của doanh nghiệp.Hàn Quốc không sử dụng chế độ niêm phong đối với tất cả hàng xuất khẩu Việc niêmphong chỉ được thực hiện đối với một số loại hàng mà quá trình vận chuyển từ nơi
Trang 29đóng gói đến nơi xuất có khả năng thay đổi để hoàn thuế như: lúa, gạo và một số mặthàng lương thực, sản phẩm nông nghiệp
Hàng hoá cần có giấy phép thì kiểm tra qua mạng, nếu cơ quan cấp phép chưanối mạng hoặc khi yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hồ sơ giấy để kiểm tra thì phải cógiấy phép bằng giấy
Đối với các khu thương mại tự do, được đặt dưới sự quản lý của các Cục Hảiquan vùng, hầu hết là các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu hoạt động; phần lớnhàng hoá từ khu thương mại tự do được xuất khẩu, một số ít được đưa vào nội địa tiêuthụ, số này phải nộp thuế nhập khẩu Hàng hoá đưa vào khu thương mại tự do để sảnxuất xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu Đối với các loại hàng hoá đưa vào khu vựcnày để sản xuất xuất khẩu thì được miễn thuế, nếu nguyên liệu không cấu thành nênsản phẩm xuất khẩu thì phải nộp thuế nhập khẩu bao gồm cả phương tiện phục vụ chodoanh nghiệp hoạt động trong khu Tại Khu thương mại tự do, không có đơn vị Hảiquan kiểm soát tại cổng khu mà việc quản lý được thực hiện trên hệ thống tự động tạitrụ sở Hải quan vùng
Hệ thống đại lý khai thuê hải quan của Hàn Quốc mang tính đặc thù Để trởthành đại lý làm thủ tục hải quan, ứng cử viên phải qua một lớp đào tạo gồm 10 nộidung (do cơ quan Hải quan soạn thảo, giảng dạy) Những người đã công tác trongngành Hải quan được ưu tiên và nếu có kinh nghiệm làm việc trong ngành Hải quantrên 20 năm thì chỉ phải học 5 nội dung sau đó sẽ được cấp chứng chỉ Mỗi đại lý đượccấp một giấy phép hoạt động và chỉ được hoạt động tại địa bàn ghi trong giấy phép.Mỗi đại lý có một mã số (một đại lý chỉ có một số người được cấp chứng chỉ, có nhiềunhân viên thực hiện việc khai trên mạng, nhưng khi đăng ký với Hải quan chỉ đượcthông qua một mã số do người có thẩm quyền của đại lý thực hiện) Đại lý chỉ làm thủtục để nhận hàng, còn việc nộp thuế do doanh nghiệp thực hiện Đại lý làm thủ tục hảiquan chủ yếu thực hiện các công việc về khai hải quan Việc nộp thuế thuộc tráchnhiệm của chủ hàng Trường hợp chủ hàng nhờ đại lý nộp thay thì đại lý sẽ làm thủ tụcnộp thay Khi làm thủ tục hải quan, các nhân viên của công ty khai thuê nhập đầy đủ
dữ liệu về lô hàng xuất khẩu nhập khẩu do doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu cungcấp trên tờ khai hải quan sau đó chuyển đến cơ quan hải quan thông qua hệ thống tựđộng hoá
Trang 30Thủ tục bảo hộ sở hữu trí tuệ của Hàn Quốc được đánh giá là đơn giản nhưnghiệu quả Trường hợp người đề nghị bảo hộ hữu quyền sở hữu trí tuệ đề nghị tạm dừnglàm thủ tục hải quan thì phải đặt số tiền bảo lãnh cho cơ quan hải quan là 120% trị giá
lô hàng (bao gồm: 100% trị giá lô hàng, 20% thuế + phí của lô hàng đó) Nếu doanhnghiệp nhập khẩu hàng muốn giải phóng hàng nhanh khi đã có đề nghị tạm dừng làmthủ tục của người đề nghị thì phải nộp cho cơ quan hải quan số tiền bảo đảm gấp 2 lần
số tiền của người đề nghị (240%) Trường hợp hàng hoá phải bị huỷ bỏ không đượcxuất khẩu, nhập khẩu thì nhà nước sẽ bỏ khoản tiền chi phí cho việc huỷ bỏ
Về thủ tục đối với hành chuyển phát nhanh, một trong những hình thức kinh doanh khá phổ biến hiện nay Hiện có 80% công việc do doanh nghiệp trực tiếp làm qua mạng với cơ quan Hải quan, còn lại 20% khối lượng công việc do đại lý thực hiện.Thủ tục hải quan đối với hàng chuyển phát nhanh được chia làm 03 loại Đối với hàng hoá có trị giá dưới 100 USD, được miễn thuế: thủ tục hải quan đơn giản Người khai hải quan chỉ phải khai 06 nôi dung gồm: Tên người gửi, người nhân, tên hàng, số lượng, xuất xứ, trị giá Đối với hàng hoá có trị giá từ 100 đến 2000 USD thì thủ tục hảiquan và cách quản lý của hải quan Hàn quốc áp dụng giống Hải quan Mỹ Theo đó, cơ quan Hải quan chủ yếu kiểm tra hồ sơ không kiểm tra thực tế hàng hoá Đối với hàng hoá có trị giá trên 2000 USD thì thủ tục hải quan và cách quản lý áp dụng như đối với hàng hoá thông thường khác
1.2.3 Hải quan Singapore
Singapore thực hiện thông quan trước đối với hàng hoá qua TradeNet theo sơ đồsau:
Cơ quan ICA
(Cơ quan kiểm soát nhập cư và kiểm tra cửa khẩu)
Hải quan
Trước khi làm thủ tục Hải quan, doanh nghiệp phải được Hải quan cấp phép, saukhi doanh nghiệp khai báo đầy đủ các dữ liệu, cùng các thông tin tình báo thu được, cơ
Trang 31quan Hải quan xác định mục tiêu, qua TradeNet đồng thời truyền cho (1) cơ quan HQcửa khẩu (2) Cơ quan kiểm soát nhập cư và kiểm tra cửa khẩu - ICA để làm căn cứquyết định (sau khi xem các tiêu chí trên màn hình, người quyết định, máy không quyếtđịnh) thông quan trước đối với hàng hoá theo luồng xanh/đỏ Khi hàng hoá đến cửakhẩu (1) luồng xanh: không kiểm tra, giải phóng hàng ngay, (2) luồng đỏ, kiểm tra tạicác địa điểm kiểm tra: có thể kiểm tra bằng máy hoặc kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hoá.
Ở Singapore có tới 92% là hàng chuyển tải, 04 mặt hàng NK có thuế NK là sảnphẩm thuốc lá, xăng dầu, rượu, xe ôtô con và xe môtô, với mục tiêu đơn giản hóa thủtục hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, Singapore đã áp dụng quytrình thủ tục tự động từ rất sớm (bắt đầu đầu tư và tin học hoá từ 1981, hoạt độngTradeNet từ 1988) và hiệu quả thu được là đến tháng 02/1996, các cửa khẩu đều thựchiện thủ tục thống nhất, minh bạch với doanh nghiệp, giảm thời gian làm thủ tục từđơn vị tính là ngày xuống đơn vị tính là phút
Ngày 01/01/2012, Hải quan Singapore cũng đã nâng cấp hệ thống hải quan điện
tử TradeNet, hệ thống Một cửa quốc gia để xử lý các giấy phép liên quan đến hải quanthành hệ thống TradeNet 4.1, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế và tạo thuận lợi chocác đối tác thương mại Được công bố lần đầu tiên vào năm 1989, hệ thống Tradenet
đã xử lý 9 triệu tờ khai với tổng trị giá 902 tỉ $ vào năm 2010
Hải quan Singapore đã tổ chức các hội thảo dành cho các doanh nghiệp vàotháng 9 và 10 năm 2011 Khoảng 2000 đại diện của doanh nghiệp đã nghe giới thiệu
và hướng dẫn về những thay đổi chính của Tradenet 4.1 và phiên bản AHTN 2012, HS
2012 Hải quan Singapore cũng đã tổ chức các phiên đối thoại với một số nhóm doanhnghiệp trọng điểm, thành viên của các hiệp hội thương mại để giải đáp thắc mắc và trảlời những câu hỏi của nhóm đối tượng này Cộng đồng doanh nghiệp tại Singapoređánh giá cao những thay đổi hướng tới mục tiêu tạo thuận lợi và linh hoạt cho hoạtđộng thương mại
Một số lợi ích cụ thể mà hệ thống Tradenet 4.1 mang lại gồm:
- Tạo thuận lợi và linh hoạt đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể nộp
đơn hủy hoặc sửa đổi một giấy phép đối với hàng hóa không phải nộp thuế nếu họ thấy
có sai xót trong tờ khai thương mại Trước đây, doanh nghiệp sẽ phải lập một tờ khaimới và xin hoàn khoản thuế đã nộp căn cứ vào tờ khai đầu tiên Cải tiến này dự kiến
Trang 32hỗ trợ trên 5000 giao dịch mỗi năng liên quan đến việc hoàn thuế đối với hàng hóadịch vụ trị giá khoảng 8 triệu $.
- Nhanh chóng và dễ dàng hơn trong việc khai báo: Để giảm thiểu khả năng
có sai xót trong quá trình khai báo và số lượng các hồ sơ bị từ chối do việc sử dụng sai
mã khai báo, Tradenet 4.1 cung cấp hệ thống cập nhật tự động những thay đổi đối vớicác mã thường được sử dụng như: mã quốc gia, mã cảng, mã địa điểm và mã hàng hóacủa các cơ quan quản lý
- Tạo thuận lợi cho thương mại: Việc sử dụng Cơ sở dữ liệu mẫu của Tổ chức
Hải quan Thế giới trong hệ thống Tradenet giúp thúc đẩy thương mại giữa các quốcgia và cho phép việc trao đổi dữ liệu với cơ quan hải quan các nước
- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005
- Luật giao dịch điện tử số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
- Luật quản lý thuế số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006
- Nghị định số 27/2007/NĐ – CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ quy định vềgiao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Thông tư số 222/2009/TT – BTC ngày 25/11/2009 của Bộ Tài Chính hướngdẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử thay thế cho quyết định số 52/2007/QĐ – BTCngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc ban hành quy định về thí điểmthủ tục hải quan điện tử
- Quyết định số 49/2005/QĐ – TTg ngày 20/06/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
- Quyết định số 52/2007/QĐ – BTC ngày 22/06/2007 của Bộ trưởng Bộ TàiChính về việc ban hành quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử
- Quyết định số 1699/QĐ – TCHQ ngày 25/09/2007 của Tổng Cục trưởng TổngCục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan điện tử
Trang 33- Quyết định số 1700/ QĐ – TCHQ ngày 25/09/2007 của Tổng Cục trưởng TổngCục Hải quan về việc ban hành quy chế áp dụng quản lý rủi ro trong thí điểm thủ tụchải quan điện tử.
- Quyết định số 2396/QĐ – TCHQ ngày 9/12/2009 của Tổng Cục trưởng TổngCục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử thay thế cho Quyết định số 1699/QĐ –TCHQ ngày 25/09/2007 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Hải quan về việc ban hànhquy trình thủ tục hải quan điện tử
- Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ qui định chi tiếtmột số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu thương mại
- Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủtục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
- Quyết định số 3046/QĐ-TCHQ ngày 27/12/2012 của Tổng cục Hải quan vềviệc ban hành qui trình thủ tục Hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu thương mại
1.2.2.2 Quá trình thực hiện:
Trước bối cảnh nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ Các hoạt động của hảiquan gắn liền với yêu cầu của hoạt động kinh tế đối ngoại Những yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ pháp lý trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên đòi hỏi Hảiquan Việt Nam phải tiếp tục đổi mới phương thức quản lý theo yêu cầu của quản lý hảiquan hiện đại với quy trình thủ tục hải quan thực hiện bằng hình thức điện tử một cáchtoàn diện trong hầu hết các hoạt động quản lý của hải quan
Trước các yêu cầu nêu trên, ngành Hải quan đã xác định một trong những công cụcải cách thủ tục hải quan là thực hiện thủ tục hải quan điện tử Từ đó, Ngành Hải quan
đã xây dựng trình Chính phủ ban hành quyết định 149/2005/QĐ-TTg, ngày 20/06/2005,
cho phép thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử với mục tiêu: "từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phù hợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và thế giới; chuyển đổi từ thủ tục hải quan thủ công sang thủ tục
Trang 34hải quan điện tử; tổng kết, rút kinh nghiệm để hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử".
Sau thời gian chuẩn bị, thủ tục hải quan điện tử đã được chính thức thực hiện thí điểmvào tháng 9/2005 tại 2 Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh và Cục Hải quan TP Hải Phòng
Vai trò to lớn
Tính đến ngày 21/12/2012, Bộ Tài chính – Tổng cục Hải quan đã triển khai thựchiện thủ tục hải quan điện tử qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (9/2005 – 11/2009): giaiđoạn thí điểm hẹp theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướngChính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Giai đoạn 2 (12/2009 -12/2012): giai đoạn thí điểm mở rộng theo Quyết định 103/2009/QĐ-TTg ngày12/8/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 149/2005/QĐ-TTg về việc thựchiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử
Về kết quả thực hiện thí điểm Giai đoạn 1 (9/2005 – 11/2009), sau khi có đầy đủ
cơ sở pháp lý và các nguồn lực để thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, tháng9/2005 Tổng cục hải quan ban hành quyết định chính thức vận hành hệ thống thủ tụchải quan điện tử tại Chi cục Hải quan điện tử Hải Phòng - Cục Hải quan TP HảiPhòng; tại Chi cục Hải quan điện tử Thành phố Hồ Chí Minh
Triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử Giai đoạn 2 (12/2009 – 12/2012)với mục tiêu thực hiện thí điểm mở rộng Trên cơ sở những kết quả đạt được và chưađạt được khi thực hiện Quyết định 149/2005/QĐ-TTg, Bộ Tài chính – Tổng cục Hảiquan nhận thấy những vấn đề đã thực hiện thành công, cần nhanh chóng tiếp tục mởrộng phạm vi thực hiện (loại hình kinh doanh, gia công, sản xuất xuất khẩu) cho cácChi cục của Cục Hải quan trọng điểm, cho tất cả các doanh nghiệp được tham gia
Về đối tượng và phạm vi thí điểm Giai đoạn 2, ngày 12/8/2009, Chính phủ đãban hành Quyết định 103/2009/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định149/2005/QĐ-TTg về việc thí điểm thủ tục hải quan điện tử Địa bàn thí điểm mởrộng: 13 Cục Hải quan tỉnh, thành phố gồm: Cục Hải quan TP Hải Phòng, Thành phố
Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương, Lạng Sơn, Quảng Ninh, BàRịa – Vũng Tàu, Quảng Ngãi và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khác theo đề nghịcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính; Đối tượng áp dụng: tất cả các tổ chức, cá nhân xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa; Loại hình xuất nhập khẩu thực hiện thí điểm: đã áp dụng thủ tục
Trang 35hải quan điện tử cho 3 loại hình chính (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồngmua bán, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu) và 6 loại hình khác (chế xuất ưu tiên, tạmnhập tái xuất, XNK dự án đầu tư, XNK tại chỗ, XNK trả lại, chuyển cửa khẩu);
Nội dung điện tử hóa bao gồm: Thứ nhất, khai báo và tiếp nhận thông tin và phản hồi thông tin qua phương tiện điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần; Thứ hai,
hồ sơ hải quan dựa trên chứng từ điện tử: tờ khai hải quan được điện tử hóa và có giátrị như tờ khai giấy, các chứng từ khác điện tử hóa thông qua hình thức chuyển đổichứng từ giấy sang thông tin điện tử và khai tới cơ quan hải quan (theo quy định của
Luật giao dịch điện tử); Thứ ba, xử lý thông tin khai hải quan tự động: kiểm tra hợp lệ,
hợp chuẩn thông tin khai báo; cảnh báo chính sách mặt hàng kiểm tra, đối chiếu giữathông tin khai trên tờ khai hải quan điện tử với các chứng từ của bộ hồ sơ hải quan đãđược điện tử hóa kiểm tra, đối chiếu thông tin khai với các yêu cầu của từng chế độquản lý hải quan
Áp dụng phương pháp quản lý hiện đại: Đã áp dụng phương thức quản lý dựatrên kỹ thuật quản lý rủi ro để đánh giá độ tuân thủ và phân luồng hàng hóa dựa trên
bộ tiêu chí quản lý rủi ro và hồ sơ tuân thủ doanh nghiệp thay cho việc kiểm soát từnggiao dịch xuất nhập khẩu
Nỗ lực thực hiện giai đoạn 2 đạt được một số kết quả khả quan: Quyết định
103/2009/QĐ-TTg có vai trò to lớn, làm tiền đề cho việc đẩy nhanh tiến độ cải cách hiệnđại hóa ngành Hải quan nói chung cũng như triển khai TTHQĐT nói riêng, đảm bảonguyên tắc vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại vừa đảm bảo yêu cầu quản lý nhànước của cơ quan Hải quan
Về ưu điểm, mở rộng đối tượng và phạm vi thực hiện so với giai đoạn 1 Theo đó,tất cả các tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa có nhu cầu đều được thamgia thực hiện TTHQĐT; địa bàn thực hiện TTHQĐT từ 2 Cục Hải quan tăng lên 21Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
Mở rộng loại hình thí điểm: so với giai đoạn 1 TTHQĐT mới chỉ thực hiện đốivới 3 loại hình thủ tục và 1 chế độ quản lý hải quan (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutheo hợp đồng mua bán, hàng hóa gia công, hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu và hànghóa chuyển cửa khẩu) thì giai đoạn 2 TTHQĐT được thực hiện với cho 3 loại hìnhchính (hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán, gia công, sản xuất hàng
Trang 36xuất khẩu) và 6 loại hình khác (chế xuất ưu tiên, tạm nhập tái xuất, XNK dự án đầu tư,XNK tại chỗ, XNK trả lại, chuyển cửa khẩu);
Việc triển khai mở rộng TTHQĐT theo Quyết định 103/2009/QĐ-TTg mang lại lợiích to lớn cho cộng đồng doanh nghiệp, góp phần giảm thời gian thông quan, tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu…đồng thời góp phầnthống nhất về nhận thức, hành động của đông đảo đội ngũ cán bộ, công chức trong ngànhHải quan về công tác cải cách hiện đại hóa nói riêng cũng như cải cách thủ tục hành chínhnói chung, góp phần thực hiện thành công Đề án 30 của Chính phủ trong lĩnh vực Hải quan.Qua hơn 3 năm thực hiện (12/2009-12/2012) tại 21/34 cục Hải quan tỉnh, thành phố, sốdoanh nghiệp đăng ký tham gia thủ tục HQĐT là 59.000 doanh nghiệp, số tờ khai thựchiện thủ tục HQĐT đến ngày 31/12/2012 là 4.426 triệu tờ đạt 85,3% so với tổng số tờkhai toàn quốc Kim ngạch xuất nhập khẩu bằng thủ tục HQĐT năm 2012 là 214,53 tỷUSD đạt 95,1% tổng kim ngạch XNK
Trong quá trình thực hiện giai đoạn 2 phát sinh một số tồn tại, hạn chế như:TTHQĐT thực hiện theo Quyết định 103/2009/QĐ-TTg trong thời gian 3 năm vừa qua(2010-2012) vẫn chỉ tập trung chủ yếu vào trong quy trình thông quan hàng hóa Việctriển khai TTHQĐT trong việc tiếp nhận, xử lý các thông tin về lược khai hàng hóa trướcthông quan chưa được tiến hành đồng bộ và mới ở trong giai đoạn ban đầu Việc triểnkhai cơ chế một cửa quốc gia tại các Bộ, Ngành mới chỉ dừng ở giai đoạn nghiên cứu,chuẩn bị về mặt pháp lý mà chưa được thực hiện trên thực địa cũng làm hạn chế hiệu quảtổng thể của TTHQĐT nói chung;
Do công tác chuẩn hóa danh mục quản lý chuyên ngành, những hạn chế của việctrao đổi thông tin giữa các Bộ, Ngành với cơ quan Hải quan nên mức độ tự động hóa của
Hệ thống TTHQĐT chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Hệ thống công nghệ thông tin để phục vụ cho việc thực hiện TTHQĐT của cả cơquan Hải quan cũng như của doanh nghiệp hoạt động chưa thực sự ổn định, còn phát sinhnhiều các lỗi về đường truyền mạng gây ra những ảnh hưởng trong quá trình thông quanhàng hóa Việc triển khai chữ ký số còn nhiều bất cập do hạn chế của các cơ quan chứngthực làm hạn chế khả năng sử dụng chứng từ điện tử an toàn để thay thế chứng từ giấytheo tinh thần của Quyết định 103/2009/QĐ-TTg
Trang 37Thủ tục hải quan điện tử thực chất chỉ là một phương thức thực hiện và chỉ có thểphát huy được hiệu quả tối đa nếu các chế độ quản lý hải quan được chuẩn hóa theo thông
lệ quốc tế và năng lực thực hiện của các cơ quan liên quan Việc thực hiện TTHQĐT theoQuyết định 103/2009/QĐ-TTg cơ bản vẫn dựa trên các chế độ quản lý hải quan hiện hànhđược quy định tại Luật Hải quan và một số Luật khác có liên quan Do đó, vẫn chịu sự tácđộng của các hạn chế do Luật Hải quan hiện hành mang lại;
Cơ sở vật chất của các cửa khẩu cảng biển, cảng hàng không, đường bộ của ViệtNam chưa được đầu tư đồng bộ, còn manh mún, ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả chungcủa việc thực hiện TTHQĐT
lý của Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của ngành Hải quan
Trang 38CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
2.1 Giới thiệu Cục Hải quan Đà Nẵng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cục Hải quan Đà Nẵng
Cục Hải quan TP Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng
tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước về hải quan và các quy định khác của phápluật có liên quan trên địa bàn hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi về hải quan đối vớihoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.Sau ngày giải phóng Đà Nẵng (29/3/1975), ngày 18/4/1975 Bộ Ngoại thương cóQuyết định số 322/BNT/TCCB cử 03 cán bộ của Cục Hải quan Trung ương từ Hà Nộivào Đà Nẵng tiếp quản cơ sở vật chất của Ty Chánh thu quan thuế Đà Nẵng (chế độcũ) tại 250-254 Bạch Đằng TP Đà Nẵng; đến ngày 03/11/1975 Bộ Ngoại thương cóQuyết định số 1014/BNT-TCCB thành lập Chi cục Hải quan Quảng Nam-Đà Nẵng,nay là Cục Hải quan TP Đà Nẵng; biên chế có 30 đồng chí Trong những năm đầu mớithành lập, cơ sở vật chất khó khăn, thiếu thốn; nhiệm vụ phải quản lý giám sát tàu,hàng ở các cảng biển Miền Trung, với một địa bàn dài trên 750 km từ bán đảo Sơn Trà(Đà Nẵng) tới Vịnh Cam Ranh (tỉnh Khánh Hoà) Nhưng cán bộ, công chức Hải quanQuảng Nam-Đà Nẵng đã khắc phục mọi trở ngại, tập trung phấn đấu thực hiện quản lýhàng hoá xuất nhập khẩu, phương tiện và người xuất nhập cảnh; xây dựng cơ sở vậtchất, góp phần giải quyết những khó khăn của địa phương mới vừa giải phóng đếnnay, lĩnh vực quản lý hải quan trên địa bàn đa dạng, đủ các loại hình: đường biển,đường hàng không, khu công nghiệp, kho ngoại quan, bưu điện ;
Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng được thành lập ngày 03/11/1975 theo Quyếtđịnh số: 1014/BNT/TTCB của Bộ Ngoại thương, tên giao dịch tiếng Anh: ĐaNangCustoms Department (viết tắt: HQĐNg), là cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trựcthuộc Tổng cục Hải quan, thuộc Bộ Tài chính, có chức năng thực hiện pháp luật vềHải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn TP Đà Nẵng.Trụ sở chính của Cục đóng tại số 250 Bạch Đằng Tp Đà Nẵng, địa chỉ E.mail:hqdanang@customs.gov.vn;
Trang 39Tổ chức, biên chế của Cục hiện có 17 đơn vị thuộc và trực thuộc gồm: 06 Chicục, 02 Đội kiểm soát Hải quan, 09 phòng và đơn vị tương đương với biên chế là 297Cán bộ công chức và nhân viên hợp đồng lao động; được bố trí công tác tại 16 đơn vịthuộc và trực thuộc Cục gồm: 06 chi cục (Chi Cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đà Nẵng,Chi Cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế Đà Nẵng, Chi Cục Hải quan KCN ĐàNẵng, Chi Cục Hải quan KCN Hòa Khánh - Liên Chiểu, Chi cục Hải Quan quản lýhàng đầu tư gia công, Chi cục Kiểm tra sau thông quan); 02 đội kiểm soát (Đội Kiểmsoát hải quan, Đội Kiểm soát phòng chống ma tuý); 07 phòng tham mưu giúp việc:Phòng Giám sát quản lý, Phòng Thuế XNK, Phòng Chống buôn lậu và xử lý vi phạm,Phòng Thanh tra, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Tài vụ Quản trị, Phòng quản lý rủiro); và 01 Trung tâm Dữ liệu và CNTT.
Hơn 37 năm xây dựng và phát triển, đã làm thủ tục với tổng kim ngạch hàng hoáXNK trên 10 ngàn tỷ USD, thu nộp ngân sách Nhà nước hàng chục ngàn tỷ đồng, đãlàm thủ tục thông quan: hơn 22.000 chuyến tàu biển, 6000 chuyến máy bay cùng vớihơn 600.000 khách du lịch xuất nhập cảnh phát hiện, xử lý hàng ngàn vụ vi phạmpháp luật Hải quan, tịch thu hàng ngàn vụ nhập khẩu trái phép, đã ngăn chặn kịp thờigóp phần bảo đảm an ninh chính trị; không ngừng đẩy mạnh cải cách thủ tục hànhchính, hiện đại hoá Hải quan, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào công tác quản lý Hải quan của Cục
Trang 402.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy HQ Đà Nẵng
( Nguồn Cục Hải quan Đà Nẵng )
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự
2.1.3 Giới thiệu chi cục Hải quan KCN Đà Nẵng
Tên đơn vị: Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng
Địa chỉ: Khu công nghiệp Đà Nẵng- phường An Hải Bắc- Quận Sơn Trà – TP Đà NẵngĐiện thoại: 0511.3934555
Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Cục Hải quanthành phố Đà Nẵng, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nước
về Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải