1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an CKTKN Lop 4 Tuan 19

42 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bài Dạy Lớp 5
Tác giả Nguyễn Thị Hậu
Trường học Trường TH Huỳnh Thúc Kháng
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đắk R'lấp
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 83,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét, chấm điểm Bài mới: 1 phút  Giới thiệu bài 10 Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp phút gió Mục tiêu: HS phân biệt được gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ Cách tiến hàn[r]

Trang 1

KẾ H ÏY TUẦN 19OẠCH

BÀI : KÍNH TRỌNG , BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

- HS biết kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

II - Đồ dùng học tập- Giấy viết vẽ của HS

III – Các hoạt động dạy học

1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Yêu lao động

- Thế nào là yêu lao động ?

- Vì sao cần phải yêu lao động ?

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Thảo luận lớp ( truyện

Buổi học đầu tiên SGK )

- Kể truyện

=> Kết luận : Cần phải kính trọng mọi

người lao động , dù là những người lao

- Nơng dân , bác sĩ , người giúp việc , lái xe

ơm , giám đốc cơng ti , nhà khoa học ,

- Đại diện các nhĩm trình bày k quả

Cả lớp trao đổi , tranh luận

Trang 2

người đạp xích lô , kĩ sư tin học , nhà văn ,

nhà thơ đều là những người lao động ( trí

óc hoặc chân tay )

- Những người ăn xin , những kẻ buôn bán

ma tuý , buôn bán phụ nữ không phải là

người lao động vì những việc làm của họ

không mang lại lợi ích , thjậm chí còn có

hại cho xã hội

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài tập

2 )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tranh

- Ghi lại trên bảng theo 3 cột : STT ,

Người lao động , ích lợi mang lại cho xã

hội

=> Kết luận : Mọi người lao động đều

mang lại lợi ích cho bản thân , gia đình và

+ các việc làm (a) , (c) , (d) , (e) , (g) là thể

hiện sự kính trọng , biết ơn người lao

BÀI: BỐN ANH TÀI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây

Trang 3

2.Kĩ năng:

ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé

3 Thái độ:

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm

của sách Tiếng Việt 4, tập 2: Người

ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu,

+ Người ta là hoa đất: năng lực, tài

trí của con người

+ Vẻ đẹp muôn màu: biết rung cảm

trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất

Giới thiệu bài

Yêu cầu HS xem tranh minh hoạchủ

điểm

Bài đọc đầu tiên của chủ điểm làbài

Bốn anh tài , truyện đọc ca ngợi bốn

điểm đầu tiên Người ta là hoa

đất

Tranh minh hoạ

Trang 4

8 phút

thiếu niên có sức khoẻ & tài ba hơn

người đã biết hợp nhau lại làm việc

nghĩa

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

Bước 1: GV giúp HS chia

đoạn bài tập đọc

Bước 2: GV yêu cầu HS

luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài

(đọc 2, 3 lượt)

+ GV kết hợp hướng dẫn HS xem

tranh minh hoạ để nhận ra từng nhân

vật, có ấn tượng về biệt tài của từng

cụm từ trong câu văn khá dài: Đến

một cánh đồng khô cạn Cẩu Khây

thấy có một cậu bé vạm vỡ đang

dùng tay làm vồ đóng cọc / để đắp

đập dẫn nước vào ruộng.

Họ ngạc nhiên / thấy một cậu bé

đang lấy vành tai tát nước suối / lên

một thửa ruộng cao bằng mái nhà

đọc thầm phần chú thích các từ mới

ở cuối bài đọc

Bước 3: Yêu cầu 1 HS đọc lại

toàn bài

bài

Giọng kể khá nhanh, nhấn giọng

những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức

khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của

bốn anh em Cẩu Khây: chín chõ xôi,

lên mười, muời lăm tuổi, tinh thông

võ nghệ, tan hoang, không còn ai,

dòng là 1 đoạn

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theotrình tự các đoạn trong bài tậpđọc

+ HS nhận xét cách đọc củabạn

nhỏ người nhưng ăn 1 lúc hếtchín chõ xôi, 10 tuổi sức đã

Tranh minh hoạ

SGK

Trang 5

hăm hở, hăng hái

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

 Có chuyện gì xảy ra với quê

hương Cẩu Khây?

 GV nhận xét & chốt ý

thành tiếng, đọc thầm đoạn còn lại

 Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ

yêu tinh cùng những ai?

 Mỗi người bạn của Cẩu Khây có

 GV mời HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn trong bài

 GV hướng dẫn, điều chỉnh cách

đọc cho các em sau mỗi đoạn (GV

có thể hỏi cả lớp bạn đọc như thế có

đúng chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời

những nhân vật đó với giọng như thế

nào?) từ đó giúp HS hiểu: so với

bằng trai 18 Về tài năng: 15tuổi đã tinh thông võ nghệ, cólòng thương dân, có chí lớn –quyết trừ diệt cái ác

người & súc vật khiến làngbản tan hoang, nhiều nơikhông còn ai sống sót

 Mỗi HS đọc 1 đoạn theotrình tự các đoạn trong bài

Trang 6

đoạn 1 giới thiệu sức khoẻ, tài năng

của Cẩu Khây, đoạn 2 cần đọc với

nhịp nhanh hơn, căng thẳng hơn, thể

hiện sự căm giận yêu tinh, ý chí

quyết tâm diệt trừ ác của Cẩu Khây

đọc 1 đoạn văn

cần đọc diễn cảm (Ngày xưa, ở bản

kia ……… lên đường diệt trừ yêu

& tìm chủ đề của truyện

Dặn dị:

 GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS trong giờ học

đọc bài văn, chuẩn bị bài: Chuyện

cổ tích về lồi người

cảm (đoạn, bài, phân vai)trước lớp

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki –lơ –mét vuơng

-Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki –lơ –métvuơng ;

- Biết giải đúng một số bài tốn cĩ liên quan đến các đơn vị đo diện tích

II/Đồ dùng dạy học :

- Cĩ thể sử dụng tranh cánh đồng ,khu rừng

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

1/Bài cũ :Củng cố về mét vuơng ; đề –xi- -Anh , Aùnh , lên điền vào chỗ trống

Trang 7

mét vuông ;xăng –ti- mét vuông

2/ Bài mới : Giới thiệu bài

HS quan sát ,hình dung về diện tích

của khu rừng hoặc cánh đồng đó Từ đó

GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn

H : Đo diện tích phòng học người ta

thường dùng đơn vị nào ?

H: Đo diện tích quốc gia thường dùng

Diện tích khu rừng :

3 x 2 = 6 (km2 ) Đáp số : 6 km2

- 1 HS đọc đề ,lớp suy nghĩ chọn kếtquả phù hợp

b)Diện tích nước Việt Nam :330 991

km2

Trang 8

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : “Kim tự tháp Ai Cập”

- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn lộn:s/x , iêc/ iêt

- HS viết đúng, trình bày sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng viết bài tập

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định:

2.Bài cũ

-Gọi 2 HS lên bảng viết những từ viết

sai của bài chính tả tiết trước

3.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề

-GV hướng dẫn HS luyện viết từ khó

trên bảng lớp, HS lớp viết vào nháp

-GV cho HS lớp nhận xét, sửa sai, GV

-GV đọc lại đoạn viết

-Hướng dẫn HS chấm bài, chữa lỗi,

tổng kết lỗi

-GV chấm một số bài, nhận xét

-Nis, RaoMột số đọc

1 HS đọc đoạn viết

…ca ngợi kim tự tháp là một công trìnhkiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại.-HS lắng nghe

-HS tìm các từ: lăng mộ, nhằng nhịt,chuyên chở, ngạc nhiên,…

1 HS lên bảng viết còn ở dưới viết vởnháp

-HS nghe và viết bài-HS kiểm tra lại bài viết

Trang 9

Hoạt động 2:Luyện tập

Bài 2:

-HS nêu yêu cầu của bài tập

Cho HS làm bài vào vở

Theo dõi HS làm bài /Gọi 1 HS lên

bảng làm bài

Chấm và nhận xét

1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

HS làm bài vào vở

4.Củng cố-Dặn dò: -Gọi HS lên viết lại những từ viết sai trong bài chính tả.

-Chuẩn bị bài tiếp theo

-

Thứ ba ngày 13 tháng 01 năm 2008

Môn: Luyện từ và câu

BÀI: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Giới thiệu bài

Trong các tiết TLV ở HKI, các

em

đã tìm hiểu bộ phận vị ngữ (VN)

trong kiểu câu kể Ai làm gì? Tiết

học hôm nay giúp các em hiểu về

bộ phận CN trong kiểu câu này

Hoạt động1: Hình thành khái

niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận

xét

 Cả lớp đọc thầm lại đoạnvăn, từng cặp trao đổi, trả lờilần lượt 3 câu hỏi (vào vở nháp)

Trang 10

Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài

cổ, chúi mỏ về phía trước, định

đớp bọn trẻ.

Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng

vào túi quần, chạy biến

Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào

sau lưng Tiến.

Câu 5: Em liền nhặt một cành

xoan, xua đàn ngỗng ra xa.

Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng

quạc, vươn cổ chạy miết.

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

Câu 4: Thanh niên lên rẫy.

Câu 5: Phụ nữ giặt giũ bên những

em đánh kí hiệu vào đầu nhữngcâu kể, gạch một gạch dưới bộphận CN trong câu, trả lờimiệng các câu hỏi 3, 4

 Cả lớp cùng GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng

+ Ý nghĩa của CN: chỉ con vật + Loại từ ngữ tạo thành CN:

cụm danh từ+ Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN:

danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN:

danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ người

+ Loại từ ngữ tạo thành CN:

danh từ + Ý nghĩa của CN: chỉ con vật + Loại từ ngữ tạo thành CN:

em đánh kí hiệu vào đầu nhữngcâu kể, gạch một gạch dưới bộphận CN trong câu

 Cả lớp cùng GV nhận xét,chốt lại lời giải đúng

Phiếu

Vở

Trang 11

2 – 3 câu về hoạt động của người

& vật được miêu tả trong tranh

đoạn văn trong BT3, viết lại vào

vở

Tài năng

từ ngữ đã cho làm CN Từngcặp HS đổi bài chữa lỗi chonhau

câu văn đã đặt

quan sát tranh minh họa bài tập

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki – lô – mét vuông -HS có ý thức làm bài cẩn thận

III/ Hoạt động:

2 Kiểm tra:

Trang 12

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-Ròi, Bel lên bảng

GV chữa bài , sau đó có thể yêu cầu HS

nêu cách đổi đơn vị đo của mình

đúng hay sai ? Nếu sai thì vì sao ?

- Như vậy khi thực hiện các phép tính với

các số đo đại lượng chúng ta phải chú ý

điều gì?

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của

các thành phố, sau đó so sánh

- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các

số đo đại lượng

- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

- Bạn đó làm sai, không thể lấy 8 000 x

2 vì hai số đo này có hai đơn vị khácnhau là 8000m = 8km trước khi tính

- Chúng ta phải đổi chúng về cùng mộtđơn vị đo

- HS đọc số đo diện tích của các thànhphố trước lớp, sau đó thực hiện so sánh

- Đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh như

so sánh các số tự nhiên

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầmSGK

- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở.Bài giải

Chiều rộng của khu đất đó là:

3 : 3 = 1 (km)Diện tích của khu đất đó là:

3 x 1 = 3 (km2) Đáp số : 3km2

Trang 13

Bài 5:

- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ

dân số là chỉ số dân trung bình sống trên

diện tích 1 km2

- GV yêu cầu HS đọc biểu dồ trang 101

SGK và hỏi:

+ Biểu đồ thể hiện điều gì?

+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành

phố

- Yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của

bài vào vở

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của

mình, sau đó nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà

làm bài còn dở và chuẩn bị bài sau

- HS lắng nghe GV giảng bài

- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

- Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là

Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ ChíMinh

- Làm bài vào vở:

a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân sốlớn nhất

b) Mật độ dân số thành phố Hồ ChíMinh gấp đôi mật độ dân số thành phốHải Phòng

tranh bằng 1, 2 câu ; kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt một cách tự nhiên

(Ca ngợi bác đánh cá thông minh, mưu trí đã thắng gã hung thần vô ơn, bạc ác)

2.Rèn kĩ năng nghe:

tiếp được lời kể của bạn

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 14

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Người ta là hoa đất, các em sẽ được

nghe câu chuyện một bác đánh cá đã

thắng một gã hung thần Nhờ đâu

bác thắng được gã hung thần, các

em nghe cô kể chuyện sẽ rõ Trước

khi nghe cô kể chuyện, các em hãy

quan sát tranh minh họa, đọc thầm

nhiệm vụ của bài KC trong SGK

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

cả ngày xui xẻo); nhanh hơn, căng

thẳng ở đoạn sau (cuộc đối thoại

giữa bác đánh cá & gã hung thần);

hào hứng ở đoạn cuối (đáng đời kẻ

vô ơn) Kể phân biệt lời các nhân

vật: lời gã hung thần (hung dữ, độc

Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu

cầu của bài tập

Bài tập 1: Tìm lời thuyết

minh cho mỗi tranh bằng 1, 2 câu

 GV dán bảng 5 tranh minh họa

phóng to, nhắc nhở HS chú ý tìm

cho mỗi tranh 1 lời thuyết minh

ngắn gọn

họa, đọc thầm nhiệm vụ củabài KC

số từ khó

tranh minh hoạ

Bài tập 1

lời thuyết minh cho mỗi tranh

vào băng giấy

dưới mỗi tranh

 1 HS đọc lại 5 lời thuyếtminh 5 tranh (dựa vào đó HS

Tranh minh hoạ

5 băng giấy

Trang 15

3 phút

yêu cầu mỗi em viết lời thuyết minh

cho 1 tranh

lời thuyết minh dưới mỗi tranh

thế lời thuyết minh chưa đúng

Tranh 1: Bác đánh cá kéo lưới cả

ngày, cuối cùng được mẻ lưới trong

Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh

cá để thực hiện lời nguyền của nó

Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ

chui vào bình, nhanh tay đậy nắp,

vứt cái bình trở lại biển sâu

Bài tập 2,3 : Kể từng đoạn &

nhóm Kể xong trao đổi về ý nghĩa

trong nhóm Kể xong, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

& các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện: Bác đánh

cá thông minh, kịp trấn tĩnh,thoát khỏi nỗi sợ hãi nên đãkịp nghĩ ra mưu kế lừa conquỷ, cứu bản thân mình thoátchết

kể chuyện nhập vai giỏi nhất

Trang 16

 GV nhận xét, bình chọn nhóm, cá

nhân kể chuyện nhập vai giỏi nhất

Củng cố - Dặn dò:

những HS kể hay, nghe bạn chăm

chú, nêu nhận xét chính xác

chuyện cho người thân

 Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã

nghe, đã đọc (Đọc trước yêu cầu &

gợi ý của bài tập kể chuyện trong

SGK, tuần 20 để chuẩn bị một câu

BÀI 37: TẠI SAO CÓ GIÓ?

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS biết:

- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích tại sao có gió

- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

- Chong chóng (đủ cho mỗi HS)

- Chuẩn bị các đồ dùng cho nhóm: hộp đối lưu, nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 17

Bài cũ: Không khí cần cho sự sống

- Hãy cho biết không khí cần cho sự

sống như thế nào?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài

Mở bài: GV yêu cầu HS quan sát các

hình 1,2 và hỏi: nhờ đâu lá cây lay

quay được không và giao nhiệm vụ cho

các em trước khi HS ra sân chơi chong

chóng:

- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn

nhóm mình chơi có tổ chức

- Trong quá trình chơi tìm hiểu xem:

quay?

nhanh, quay chậm?

Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm

- HS ra sân chơi theo nhóm, GV kiểm

tra bao quát hoạt động của các nhóm

về phía trước Nhận xét xemchong chóng của mỗi ngưới

có quay không? Giải thích tạisao? (Nếu trời lặng gió:

chong chóng không quay, nếutrời có gió mạnh một chút thìchong chóng sẽ quay)

- Trường hợp chong chóng

Chong chóng

Trang 18

phút

Bước 3: Làm việc trong lớp

Kết luận của GV:

- Khi ta chạy, không khí xung quanh

ta chuyển động tạo ra gió Gió thổi làm

chong chóng quay Gió thổi mạnh làm

chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu

làm chong chóng quay chậm Không

có gió tác động thì chong chóng không

- Nhóm trưởng đề nghị 2đến 3 bạn cùng cầm chongchóng chạy qua cho những

HS khác cùng quan sát: nhậnxét xem chong chóng của aiquay nhanh hơn

- Cả nhóm cùng tuyêndươngchong chóng của bạnnào quay nhanh nhất và cùngnhau phát hiện xem tại saochong chóng của bạn đó quaynhanh

 Giải thích tại sao khibạn chạy nhanh, chong chónglại quay nhanh?

- Đại diện các nhóm báo cáoxem trong khi chơi, chongchóng của bạn nào quaynhanh và giải thích:

quay?

quay nhanh hay chậm?

Hộp đối lưu, nến, diêm,

Trang 19

- Không khí chuyển động từ nơi lạnh

đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ

của không khí là nguyên nhân gây ra

sự chuyển động của không khí Không

khí chuyển động tạo thành gió

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân

gây ra sự chuyển động của không

khí trong tự nhiên

Mục tiêu: HS giải thích được tại sao

ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền

và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV đề nghị HS làm việc theo cặp

- GV yêu cầu các em quan sát, đọc

thông tin ở mục Bạn cần biết trang 75

và những kiến thức đã thu được qua

hoạt động 2 để giải thích câu hỏi: Tại

sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất

liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra

biển?

Bước 2:

Bước 3:

- Các nhóm HS làm thínghiệm và thảo luận trongnhóm theo các câu hỏi gợi ýtrong SGK

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả làm việc củanhóm

- HS làm việc cá nhân trướckhi làm việc theo cặp

- Các em thay nhau hỏi vàchỉ vào hình để làm rõ câuhỏi trên

- Đại diện một số nhóm trình

miếng giẻ

Trang 20

Kết luận của GV:

- Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày

và ban đêm giữa biển và đất liền đã

làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày

BÀI: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

2.Kĩ năng:

HS đọc lưu loát toàn bài:

câu thơ kết bài

3 Thái độ:

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Bài cũ: Bốn anh tài

 GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp

nhau đọc bài & trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc

Trang 21

(đọc 2, 3 lượt)

HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát

âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng

hoặc giọng đọc không phù hợp

đọc thầm phần chú thích các từ mới

ở cuối bài đọc

Bước 2: Yêu cầu 1 HS đọc lại

toàn bài

bài

Giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng;

chậm hơn ở câu thơ kết bài Nhấn

giọng những từ ngữ: trước nhất,

toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru,

biết ngoan, biết nghĩ, thật to…

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

thầm khổ thơ 1

 Trong “câu chuyện cổ tích” này,

ai là người được sinh ra đầu tiên?

 GV chuyển ý: Các khổ thơ còn lại

cho thấy cuộc sống trên trái đất dần

dần được thay đổi Thay đổi là vì ai?

Các em hãy đọc tiếp & trả lời tiếp

các câu hỏi

thầm khổ thơ còn lại

 Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có

ngay mặt trời?

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theotrình tự các đoạn trong bài tậpđọc

+ HS nhận xét cách đọc củabạn

HS đọc thầm các khổ thơ

còn lại

& lời ru, trẻ cần bế bồng,chăm sóc

trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ

Tranh minh hoạ

SGK

Ngày đăng: 19/06/2021, 01:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w