1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

PT dua duoc ve dang ax b 0

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 440 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu..  Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia.[r]

Trang 1

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY,CÔ GIÁO

CHÀO CÁC EM HỌC SINH

THÂN MẾN

Giáo viên thực hiện:NguyÔn Hång Ph îng

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Chữa bài 8c/sgk/10: Giải phương trình 7 – 3x = 9 - x

Câu 2: Nêu định nghĩa và cách giải phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải?

Trả lời:

Câu 1: Bài 8-c: 7 – 3x = 9 – x

 -3x + x = 9 – 7

 -2x = 2

 x = -1 Vậy tập nghiệm của pt là: S = { -1}

Câu 2: +) Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng: ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho ( a ≠ 0)

+) Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b = 0

ax + b = 0  ax = -b

 x =

Phương trình có một nghiệm duy nhất x =

b a

b a

Trang 3

Giải phương trình:

1 Cách giải:

Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Ví dụ 1:

Giải phương trình:

Ví dụ 2:

1

  

Giải: 5x 2 1 5 3x

  

=

2(5x – 2) + 6x

6

6 + 3(5 – 3x)

6

 2x – 3 + 5x = 4x + 12

 2x + 5x - 4x = 12 + 3

 3x = 15

 x = 5

Phương trình có tập nghiệm S= {5}

2x– (3 –5x) = 4(x+3)

2x– (3 –5x) = 4(x+3)

? 1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

 10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x

 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4

 25x = 25  x = 1 Phương trình có tập nghiệm S = {1}

Trang 4

Giải phương trình:

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

a)Ví dụ 1:

Giải phương trình:

   2x– (3 –5x) = 4(x+3)

c) Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

2 Áp dụng:

a)Ví dụ 3: Giải phương trình(3x 1)(x + 2) 2x + 1 112

Giải:

2

(3x 1)(x + 2) 2x + 1 11

6

33 6

) 1 2

( 3 ) 2 )(

1 3

(

 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 10 = 33  (6x2 + 10x – 4) – ( 6x2 + 3) = 33  6x2 + 10x – 4 – 6x2 - 3 = 33  10x = 33 + 4 + 3

 10x = 40

 x = 4 Phương trình có tập nghiệm S = {4}

Trang 5

Giải phương trình:

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

a)Ví dụ 1:

Giải phương trình:

   2x– (3 –5x) = 4(x+3)

c) Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

2 Áp dụng: a)Ví dụ 3:

? 2 Giải phương trình:

12

) 3 7 (

3 12

) 2 5

( 2

4

3

7 6

2

 12x - 10x - 4 = 21 - 9x

 12x - 10x + 9x = 21 + 4

 11x = 25

 x =

11 25

Phương trình có tập nghiệm S = { }

11 25

Giải:

Trang 6

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

*) Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, cịn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

2 Áp dụng:

a)Ví dụ 3:

b) Chú

ý:

1/ - Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đĩ

về dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b) Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ là những cách thường dùng để nhằm mục đích đĩ Trong một vài trường hợp ta cũng cĩ cách biến đổi khác đ n gi n h nơ ả ơ

2 6

1 3

1 2

1

x

Pt có tập nghiệm S= { 4}

x - 1 = 2

6

x - 1 = 2 :

6

x - 1 = 3

x = 4

Trang 7

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

*) Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

2 Áp dụng:

a)Ví dụ 3:

b) Chú

ý:

1/ - Khi giải một phương trình ta

thường tìm cách biến đổi để đưa phương

trình đó về dạng đã biết cách giải (đơn

giản nhất là dạng ax + b = 0 hay ax = -b)

Việc bỏ dấu ngoặc hay quy đồng mẫu chỉ

là những cách thường dùng để nhằm mục

đích đó Trong một vài trường hợp ta

cũng có cách biến đổi khác đ n gi n h nơ ả ơ

Ví dụ 4:

0 6

1 3

1 2

1

x

0 6

1 3

1 2

1

0 6

1 3

1 2

1

(x – 1)

Ví dụ: Giải PT:

Do đó x – 1 = 0

x = 1

Trang 8

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

*) Các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

2 Áp dụng:

a)Ví dụ 3:

b) Chú ý:

1/ (sgk)

2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó

phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x

VD5: x + 1 = x - 1

x - x = -1- 1 0x = -2

VD 6: x + 1 = x + 1

x - x = 1 - 1 0x = 0

(Phương trình có tập nghiệm S = )

Phương trình vô nghiệm Phương trình vô số nghiệm

(Phương trình có tập nghiệm S =R)

Trang 9

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

2 Áp dụng:

a)Ví dụ 3:

b) Chú ý: 1/ (sgk)

2/ (sgk)

VD5: x + 1 = x - 1

x - x = -1- 1

VD 6: x + 1 = x + 1

x - x = 1 - 1 0x = 0 (Phương trình có tập nghiệm S = )Phương trình vô nghiệm  (Phương trình có tập nghiệm S =R)Phương trình vô số nghiệm

b a

+) a ≠ 0  x =

+) a = 0

+) a = 0

Trang 10

Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình?

 Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

 Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, còn các hằng số sang vế kia

 Bước 3: Thu gọn và giải phương trình nhận được

Trang 11

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

2 Áp dụng:

3 Luyện tập

Bài 10 : Tìm chỗ sai và sửa lại cho đúng trong các bài giải sau :

a) 3x – 6 + x = 9 – x

<=> 3x + x – x = 9 – 6

<=> 3x = 3

<=> x = 1

b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12 <=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3 <=> 3t = 9 <=> t = 3

L ờ i gi i đúng : ả

a) 3x – 6 + x = 9 – x

<=> 3x + x + x = 9 + 6

<=> 5x = 15

<=> x = 3

Vậy tập nghiệm: S = { 3 }

L i gi i đúng : ờ ả b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12 <=> 2t + 5t – 4t = 12 + 3 <=> 3t = 15

<=> t = 5 Vậy tập nghiệm: S = { 5 }

Trang 12

1 Cách giải:Tiết 43: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

2 Áp dụng:

3 Luyện tập

Bài 10

Bài 11: Giải các phương trình

a) 3x – 2 = 2x - 3

3x – 2x = -3 + 2

x = -1

Tập nghiệm của phương trình S = { -1}

Bài 12: Giải các phương trình:

6

) 3 5 (

3 6

) 2 5

(

3

5 3

2 5

10x – 4 = 15 – 9x 10x + 9x = 15 + 4 19x = 19

x =1 Vậy tập nghệm của PT: S = {1}

Trang 13

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

-Nắm được các bước giải phương trình và áp dụng một cách hợp lí

- Bài tập 11, 12, 13 SGK

- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

Ngày đăng: 19/06/2021, 00:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w