1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an ngu van 6 chuan kien thuc

287 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Trường học trường trung học cơ sở
Chuyên ngành ngữ văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 431,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NOÄI DUNG HĐ 1: Đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự HS quan sát các sự việc trong truyện ST, TTï Chỉ ra sự việc khởi đầu 1 Sự việc phát triể[r]

Trang 1

TUẦN 1

TIẾT CT: 1

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I / Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Định nghĩa về từ, từø đơn, từ phức, các loại từ phức

 Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2/ Kỹ năng:

 Nhận diện phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

 Phân tích cấu tạo của từ

3/ Tích hợp: GD KNS

 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV

 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ thảo luận và chia sẻ những cảm nhận về cách sử dụngtừ

 Vua Hùng truyền ngôi trong hoàn cảnh nào?

 Truyện “ Bánh chưng, bánh giầy” thuộc loại truyện?

a/ Truyền thuyết, b/ Cổ tích, c/ Ngụ ngôn, d/ Truyện cười

 Vì sao Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi?

 Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt xưa?

a/ Hoạt động khai hoang mở mang bờ cõi

b/ Đấu tranh dựng nước

c/ Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa.

d/ Tất cả đều sai

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: GV cho HS lập danh sách

tiếng và từ

Câu:“ Thần dạy dân cách trồng trọt,

chăn nuôi và cách ăn ở” có bao nhiêu

tiếng, bao nhiêu từ?

Trang 2

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

( Gồm 12 tiếng, 9 từ )

 Những từ được gạch dưới có gì khác

so với những từ khác?( nó gồm 2 tiếng)

HĐ 2: GV hướng dẫn HS phân tích

đặc điểm của từ

I/ Từ là gì?

 Qua phân tích VD em thấy các đơn vị

được gọi là tiếng và từ có gì khác?

Tiếng là đơn vị phát âm cơ bản

tạo nên từ.

1/ Tiếng: là đơn vị cấu tạo nên từ.

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng

để đặt câu Khi một tiếng có thể dùng

để tạo câu tiếng ấy đã trở thành từ.

2/ Từ: là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

dùng để đặt câuVD: Lang Liêu/ dâng/ lễ vật/ hợp/ với/ ý/ta

( 9 tiếng, 7 từ )

HĐ 3: Phân loại từ II/ Từ đơn và từ phức:

 GV yêu cầu HS tìm từ 1 tiếng và 2

Tiếng trong câu: “ Từ đấy nước ta chăm

nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục

ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy”

HS ghi đúng các từ vào bảng phân loại

 Dựa vào bảng phân loại HS phân biệt

từ đơn và từ phức

 Từ đơn là từ như thế nào? 1/ Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng

VD: sạch, xanh, dạy, dân…

 Từ phức là từ như thế nào? 2/ Từ phức: là từ gồm 2 tiếng trở

lên

VD: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng…

 Dựa vào bảng phân loại em hãy cho

biết cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì

giống và khác nhau?

a/Từ ghép: tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.VD: đậu xanh, thịt mỡ, lá dong

* Giống : đều cấu tạo gồm 2 tiếng trở lên

* Khác: - từ ghép các tiếng quan hệ với

nhau về nghĩa

- từ láy các tiếng quan hệ láy âm

Trang 3

b/ nguồn gốc = cội nguồn = gốc tích.

c/ cậu mợ, cô dì, chú bác …

BT 2/ tr 14:

a/ Theo giới tính: ông bà , cha mẹ, anh chị …

b/ Theo bậc ( trên, dưới):chị em, chú cháu, dì cháu…

BT 3/ tr 13 – 14

a/ cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp…

b/ chất liệu bánh: bánh chuối, bánh khoai, bánh bột bán …

c/ tính chất bánh: bánh xốp, bánh phồng, bánh mặn …

d/ hình dáng bánh: bánh gai, bánh tai heo…

BT 4/ tr 14:

Thút thít tiếng khóc của người

Những từ láy có cùng tác dụng: sụt sùi, rưng rức, nức nở …

BT 5/ tr 14:

a/ Tả tiếng cười: ha hả, lanh lảnh, khúc khích …

b/ Tả tiếng nói: dịu dàng, khàn khàn, rổn rảng …

c/ Tả dáng điệu: lênh khênh, lêu nghêu…

Hướng dẫn học bài, soạn bài:

Học bài:

 Nắm khái niệm tiếng và tư

 Nắm được cấu tạo của từ đơn, phức, ghép, láy

Soạn bài: “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt?

 Tìm trong câu “ Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” có mấytiếng? mấy từ?

 Từ “ Thần” và “trồng trọt” khác nhau ở điểm nào?

 Từ “ trồng trọt” và “ chăn nuôi” khác nhau ở điểm nào?

Soạn bài: “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”

 Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Các kiểu văn bản thường gặp?

 Câu ca dao: “Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

 Sáng tác để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề gì? 2 câu 6 – 8 liên kết nhau như thếnào? Nó đã biểu đạt một ý trọn vẹn chưa? Nó có được coi là một văn bản chưa?

Trang 4

 Nhận ra kiểu văn bản, căn cứ vào phương thức biểu đạt.

 Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt

3/ Tích hợp:

 Liên hệ: dùng VB tự sự, miêu tả nói về môi trường

Các KNS:

 Giao tiếp ứng xử vào phương thức biểu đạt

 Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt

 Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt là gì?

a/ Từ , b/ Tiếng, c/ Câu, d/ Văn bản

 Nêu khái niệm về từ ghép và laý

 Về cấu tạo từ tiếng Việt có mấy loại?

a/ Một, b/ Hai, c/ Ba, d/ Bốn

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1:GV cho HS tìm hiểu giao tiếp

Trang 5

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

là gì?

Trong tiết học đầu tiên khi cô tiếp

xúc với lớp cô đã yêu cầu lớp trong giờ

học các em phải yên lặng ghi chép bài

đầy đủ, đến lớp phải học bài và soạn bài,

các em hứa sẽ thực hiện tốt yêu cầu của

 Như vậy giữa cô và lớp đã diễn ra

hoạt động gì?

GV yêu cầu HS nêu vài VD

I/ Giao tiếp là gì?

 Em hãy cho biết giao tiếp là gì?  Là hoạt động tiếp nhận tư tưởng tình

cảm bằng phương tiện ngôn từ

HĐ 2: HS tìm hiểu VB, kiểu VB và

phương thức biểu đạt:

II/ Văn bản, kiểu VB và phươngthức biểu đạt:

GV hướng dẫn HS phân tích câu ca

dao:

“ Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”

 Câu ca dao sáng tác ra để làm gì?

( nêu ra một lời khuyên )

 Chủ đề gì?

( giữ vững ý chí mình, không thay đổi vì

người khác )

 Câu 6 và 8 liên kết như thế nào?

( cùng vần không thể tách rời )

 Câu 2 có tác dụng gì? ( làm rõ ý câu 1

)

 Đọc câu ca dao trên em rút ra bài học

gì?

( giữ vững ý chí lập trường không bị lung

lai bởi ý kiến người khác )

Câu ca dao trên được gọi là một

VB

Một lời nhận xét của cô về lớp

cũng được coi là một VB.

 VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viếtcó chủ đề thống nhất, có liên kết, mạchlạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù

Trang 6

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

 Vậy bưc thư, bưu thiếp có phải là văn

bản không?

GV giới thiệu cho HS một số phương thức

biểu đạt ứng với từng kiểu VB 2/ Kiểu VB và phương thức biểuđạt của VB:VD:- giới thiệu người bạn mới đến

( thuyết minh: đặc điểm , tính tình…)

- Thánh Gióng: tự sự

- Tái hiện hình dáng, tính tình cô giáo

cũ: miêu tả

- Đơn xin nghỉ học: hành chính công

vụ

 Em hãy kể tên các kiểu VB và

phương thức biểu đạt

 Có sáu kiểu văn bản thường gặp vớicác phương thức biểu đạt tương ứng: tựsự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính-công vụ

- Kể, tái hiện về tình hình ô nhiễm

của dòng sông: Miêu tả, tự sự

 Mỗi kiểu văn bản có mục đích giaotiếp riêng

HĐ 4: củng cố

GV hướng dẫn HS làm BT/ tr17 SGK: lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểuđạt phù hợp: hành chính-công vụ, tự sự, miêu tả, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận

HĐ 5: Luyện tập:

BT 1/ tr17-18: chọn phương thức biểu đạt phù hợp

a/ tự sự, b/ miêu tả, c/ nghị luận, d/ biểu cảm, đ/ thuyết minh

BT 2/ tr 18:Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu VB tự sự vì VB trìnhbày diễn biến sự việc

Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:

Học bài:

 Giao tiếp là gì? VB là gì? Cho VD Có mấy kiểu VB?

 VB “ Bánh chưng bánh giày thuộc phương thức biểu đạt nào?

Học bài:

 Nắm khái niệm về truyền thuyết

 Nắ được đặc điểm các nhân vật

 Kể lại truyện và nêu ý nghĩa truyện

Đọc bài: “ Con Rồng cháu tiên”, “Bánh chưng bánh giầy”

 Đọc xem chú thích, tìm bố cục

 Truyện kể về những nhân vật nào? Sự kiện gì? Các nhân vật và sự kiện ấy có liênquan đến thực tế và thời kỳ lịch sử nào của nước ta?

 Qua câu chuyện người xưa muốn nói lên điều gì?

Trang 7

Học bài:

 Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hòan cảnh nào?

 Vì sao Lang Liêu được vua truyền ngôi?

 Qua câu chuyện người xưa muốn giải thích điều gì?Soạn bài: “ Thánh Gióng”

 Tìm những chi tiết kỳ lạ hoang đường của truyện

 Nêu ý nghĩa của các chi tiết kỳ lạ

 Truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử nào?

Trang 9

 Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyền thuyết về đề giữ nước.

 Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta

2/ Kỹ năng:

 Đọc hiểu VB thuộc thể loại truyền thuyết

 Thực hiện các thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong VB

 Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

3/ Tích hợp:

 GD ĐĐHCM: liên hệ yêu nước tự hào DT

 Quan niệm của Bác: ND là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc

 Giao tiếp là gì? VB là gì?

 Có mấy kiểu VB? Vì sao truyện “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc phương thức biểuđạt tự sự?

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: GV hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích trong SGK

I/ Đọc – Chú giải:

( đọc cần chú ý vào những chi tiết kỳ lạ

 VB có thể chia làm mấy đoạn? Ý của

a “ Tục truyền … nằm đấy” a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

b “ Bấy giờ … cứu nước” b Gióng đòi đi đánh giặc và lớn nhanh kỳ

lạ

c “ Giặc đã … về trời” c Gióng ra trận và biến mất

d “ Vua nhớ … làng Cháy” d Gióng sống mãi trong lòng dân tộc

HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu II/ Tìm hiểu văn bản:

Trang 10

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

VB

HS thảo luận các câu hỏi SGK trình

bày mỗi tổ 1 câu GV nhận xét

 Em hãy cho biết Thánh Gióng ra đời

 Bà mẹ ướm chân lên vết chân lạ

thụ thai

 12 tháng sinh ra Gióng

 Lên 3 tuổi cũng chẳng biết nói cườiđặt đâu nằm đấy

Sự ra đời kỳ la.ï

 Trong đoạn 2 có những chi tiết nào kỳ

 Nghe sứ giả cầu hiền Gióng biết nói:đòi đi đánh giặc lòng yêu nước

Tích hợp GD ĐĐ HCM

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

đó là truyền thống quí báu của ta…

 Em có nhận xét gì về yêu cầu của

Gióng?

 Gióng đòi: ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt

vũ khí tốt nhất để tiêu diệt kẻ thù

 Chi tiết gióng vươn vai biến thành

tráng sĩ muốn nói lên điều gì?

 Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ

sự lớn mạnh của dân tộc

 Việc bà con gom góp gạo nuôi Gióng

có ý nghĩa gì?

 Bà con góp gạo nuôi Gióng tinhthần đoàn kết sức mạnh của Giónglà sức mạnh của nhân dân

Quan niệm của Bác: ND là nguồn gốc

sức mạnh bảo vệ tổ quốc.

“Dễ trăm lần không dân cũng chịu

Khó vạn lần dân liệu cũng xong”

 Roi sắt gãy Gióng đã làm gì? Chi tiết

nhổ tre đánh giặc

sự linh hoạt trong việc vận dụng vũkhí ở chiến trường

 Tại sao khi thắng giặc Gióng không

trở lại triều đình mà bay về trời?

 Thắng giặc Gióng bay về trời

người anh hùng vì nghĩa không màngdanh lợi bất tử

HĐ 3: GV hướng dẫn HS tổng kết III/ Tổng kết:

Trang 11

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

1/ Nội dung:

 Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu

cho điều gì? của nhân dân.Ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước

 Qua nhân vật Thánh Gióng em thấy

được ước mơ gì của nhân dân? chống ngoại xâm.Ước mơ về người anh hùng cứu nước

HĐ 4: Luyện tập

BT 1: HS chọn chi tiết thích nhất.

BT 2:

 Hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên,lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới

 Mục đích : là khỏe để học tốt, lao động tốt,góp phần vào việc xây dựng và bảo vệđất nước

Hướng dẫn học bài ,soạn bài:

Học bài:

 Sự ra đời của Gióng

 Yù nghĩa của chi tiết kỳ lạ

Soạn bài: “ Từ mượn”

 Giải thích từ “ trượng”, “ tráng sĩ”

 Từ thuần việt ,từ mượn, cách viết từ mượn

 Nguyên tắc mượn từ?

Trang 12

 Khái niệm từ mượn.

 Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

 Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

 Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng:

 Nhận biết được cá từ mượn trong văn bản

 Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn

 Viết đúng những từ mượn

 Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn

 Sử dụng từ mượn trong nói và viết

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Kể tóm tắt chuyện Thánh Gióng Nêu ý nghĩa truyện

 Nêu những chi tiết tiêu biểu có ý nghĩa

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Hình thành kiến thức từ thuần

việt và từ mượn

I/ Từ thuần việt và từ mượn

Gv cho nhóm từ A HS tìm nhóm từ đồng

nghĩa B

A B

Đàn bà phụ nữ

Trẻ em nhi đồng

 Nhóm từ nào nghĩa dễ hiểu hơn? Tại

sao?

( nhóm A vì nó là từ thuần Việt , gần gũi

trong cuộc sống )

1/ Từ thuần việt:

 Vậy em hiểu thế nào là từ thuần việt?  Là những từ do nhân dân ta sáng tạo

Trang 13

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

ra

VD: non sông, đàn bà, trẻ em …

 Tại sao nhóm B khó hiểu hơn?

 GV cho HS giải thích nghĩa của các

từ : tráng sĩ, trượng, tại sao sách phải chú

giải?

( khó hiểu, vì đó là những từ mượn )

2/ Từ mượn :

 Vậy em hiểu thế nào là từ mượn?  Là những từ vay mượn của tiếng nước

ngoài để biểu thị những sự vật , hiện tượng, đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thậtthích hợp để biểu thị

VD: tráng sĩ, lẫm liệt …

HĐ 2: GV cho HS hiểu bộ phận vay

mượn trong tiếng Việt.

3/ Bộ phận vay mượn:

HS quan sát câu 3/ 24 SGK

 Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào

mượn của các ngôn ngữ khác?

 Tại sao không nói “ Hội liên hiệp đàn

bà Việt Nam”?

Bộ phận từ mượn nào quan trọng nhất

trong tiếng Việt?

 Từ mượn quan trọng nhất trong tiếngViệt là từ mượn tiếng Hán ( gồm từ gốcHán và từ Hán Việt )

VD: sứ giả, truyền …

 Ngoài ra trong tiếng việt còn mượn từ

ở những nước nào? ngôn ngữ khác: Pháp, Anh, Nga …Tiếng Việt còn mượn từ của một số

VD: Xô viết , mít tinh …

HĐ 3: Cách viết từ mượn 4/ Cách viết từ mượn:

GV cho HS quan sát cách viết từ mượn

VD : giang sơn, Xô viết, mít tinh …

 GV giải thích khi nào dùng và không

dùng dấu gạch nối

 Sử dụng dấu gạch nối( từ chưa việt hóa) nhất là từ trên hai tiếng

VD: in-tơ-nét, pê-đan…

HĐ 4: GV cho HS hiểu nguyên tắc

mượn từ

II/ Nguyên tắc mượn từ:

HS tìm hiểu bài viết của Bác Hồ phần

Trang 14

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 5: Luyện tập

BT1/ 26: Ghi lại từ mượn của ngôn ngữ nào?

a/ vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ từ Hán Việt

b/ linh đình, gia nhân, tấp nập từ Hán Việt

c/ Pốp, In-tơ-nét  tiếng Anh

d/ quyết, lãnh địa  từ Hán Việt

BT2/26: Nghĩa của từng tiếng trong từ Hán Việt

a/ khán ( xem)- giả( người) người xem

Thính(nghe)-giả(người) người nghe

Độc(đọc)-giả(người) người đọc

b/ Yếu(quan trọng)-điểm (điểm) điểm quan trọng

Yếu(quan trọng)-lược (tóm tắt) tóm tắt quan trọng

Yếu(quan trọng)- nhân (người) người quan trọng

BT3/ 26: Một số từ mượn

a/ Tên các đơn vị đo lường:mét, lít, kí-lô-mét …

b/ Tên một số bộ phận xe đạp: ghiđông, pêđan, sên, líp, lốp …

c/ Tên một số đồ vật: ra-đi-ô,pi-a-nô, vi-ô-lông

BT4/ 26:

Từ mượn: phôn, nốc ao , fan: dùng trong giao tiếp bạn bè cùng lứa

Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:

Học bài:

 Từ thuần Việt, từ mượn? Cho VD>

 Trình bày cách viết từ mượn Cho VD minh họa

Tìm từ mượn trong các từ sau: a/ lo sợ, b/ sứ giả, c/ tài giỏi.

Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự

 Kể chuyện “ Con Rồng cháu Tiên” em sẽ kể những gì?

 Tìm điểm giống và khác nhau trong các yêu cầu ở phần 1/27

 Trả lời câu hỏi ở phần 2/28

Trang 15

TUẦN 2

TIẾT CT: 8

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Đặc điểm của văn bản tự sự

2/ Kỹ năng:

 Nhận biết được văn bản tự sự

 Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

 Nguồn gốc của từ tiếng Việt có những nguồn gốc nào? Kể ra

 Bộ phận vay mượn quan trọng nhất là của ngôn ngữ nào?

 Cách viết từ mượn? Nguyên tắc mượn từ của tiếng Việt?

 Từ nào là từ mượn?

a/ Anh em, b/ Khỏe mạnh, c/ Khôi ngô, d/ Mặt mũi

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Tìm hiểu văn tự sự

 Kể chuyện “ Con Rồng cháu Tiên” em

sẽ kể những vấn đề nào?

 Ýù nghĩa truyện?

HS thảo luận phát biểu ý kiến

GV đánh giá đúc kết bằng sơ đồ

Chuỗi sự việcÝù nghĩa: giải thích nguồn gốc dân tộc, ý chí thống nhất cộng đồng người Việt

I/ Tự sự:

 Vậy em hiểu tự sự là gì?  Là phương thức trình bày một chuỗi

các sự việc sự việc này dẫn đến một sự

Giới thiệu

LLQ & Â C

LLQ & Â C kết duyên

 C có mang

& có con

LLQ & Â C chia tay

Con trưởnglên ngôi vua

Trang 16

việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một chủ đề.

HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn tự

sự?

II/ Đặc điểm của văn tự sự

GV cho HS đọc các yêu cầu 1/ tr 27 SGK

 Các trường hợp trên giống và khác

nhau ở điểm nào?

Giống : kể chuyện

Khác:

+ Kể chuyện có sẵn

+ Kể chuyện đời thường

+ Kể để giải thích

 Vậy đặc điểm của văn tự sự là gì?  Giúp người kể giải thích sự việc, tìm

hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ tháiđộ khen chê

HĐ 3: Luyện tập

BT 1/ tr 28:

 Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tưtưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết

 Kể theo thời gian, ngôi kể thứ 3

 Truyện ca ngợi trí thông minh của ông già ( cầu được ước thấy )

BT 2/ tr 29:

 Bài thơ là thơ tự sự kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèotham ăn nên đã mắc vào bẫy

BT 3/ tr 29-30:

 Đây là một bản tin, nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ

3 tại thành phố Huế chiều ngày 3 – 4 – 2002

 Đoạn người Aâu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược là một đoạn trong Lịch sử 6, đócũng là bài văn tự sự

BT 4/ tr 30: có thể kể ngắn gọn

 Nười Việt xưa là các vua Hùng

 Vua Hùng đầu tiên do LLQ và Aâu cơ sinh ra

 LLQ nòi rồng, Aâu Cơ nòi tiên

 Do vậy, người Việt tự xưng là con Rồng, cháu Tiên

Trang 17

 Tìm một văn bản tự sự và giải thích rõ vì sao đó là văn bản tự sự.

Soạn bài: “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”

 Tóm tắt truyện – Tìm nhân vật chính của truyện

 Tìm những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có trong truyện

 Thủy Tinh và Sơn Tinh tượng trưng cho điều gì?

 Qua câu chuyện nhân dân ta muốn giải thích điều gì?

 Thể hiện ước mơ gì? Ca ngợi điều gì?

Trang 18

 Nhân vật và sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.

 Cách giải thích hiện tượng lũ lụtxảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ

 , khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống củamình

 Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoangđường

2/ Kỹ năng:

 Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

 Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

 Xác định ý nghĩa của truyện

 Kệ lại được truyện

 Tự sự là gì? Em hãy tìm một số văn bản thuộc phương thức tự sự

 Đặc điểm của văn bản tự sự? Truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sựđúng hay sai?

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Đọc, tìm bố cục I/ Đọc – Chú giải:

GV hướng dẫn HS đọc: đoạn đầu và cuối

đọc chậm, đoạn giao tranh đọc nhanh gấp 1/ Đọc: 2/ Chú giải: SGK

GV cho HS kể sáng tạo truyện

 VB có thể chia làm mấy đoạn? Yù của

a “ Vua Hùng … một đôi” a.Vua Hùng kén rể

b “ Hôm sau … rút quân” b Sơn Tinh cưới được vợ và cuộc giao

tranh

c “ Từ đó … quân về” c Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh

Trang 19

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 2: Tìm hiểu văn bản II/ Tìm hiểu văn bản:

 Truyện gắn với thời đại nào trong

lịch sử?

 Truyện có mấy nhân vật? Kể ra 1/ Nhân vật:

 Nhân vật chủ yếu là ai? Được giới

cư dân Việtcổ ở đê châu thổ sông Hồng

 Mỗi nhân vật đại diện cho lực lượng

sức mạnhghê gớm của bão lụt

 Vì sao vua Hùng kén rễ? ( muốn chọn

cho con một người chồng xứng đáng )

Vua Hùng, Mị Nương, Lạc hầu

 Ai đến cầu hôn? ( Sơn Tinh, Thủy Tinh

)

 Khi giới thiệu Sơn Tinh, Thủy Tinh tác

giả giới thiệu như thế nào?( chi tiết kỳ ảo ) 2/ Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:

 Tại sao vua Hùng ra điều kiện kén rễ?

 Điều kiện là gì? ( thi tài, dâng lễ vật

sớm )

 Vua thách cuới gồm những gì?

 Lễ vật ấy có lợi cho ai? Vì sao? ( dễ

tìm )

Ngày nay giống gà chín cựa hiện

vẫn còn tồn tại ở vùng núi Xuân Sơn

Phú Thọ.

 Vì sao thiện cảm của vua Hùng dành

cho ST?( ST giúp đỡ muôn dân, ST có sức

mạnh bảo vệ cuộc sống bình yên )

 Việc vua Hùng chọn ST muốn nói lên

điều gì? ( vua Hùng sáng suốt  bày tỏ

tình cảm với ông cha ca ngợi công

lao dựng nước )

 Không cứới được Mị Nương TT làm

gì?

( đánh ST ) ST đánh trả lại

 Hình ảnh ST thể hiện điều gì?

ước mơ chiến thắng thiên tai đắp đê

Sơn Tinh

Vẫy tay: nỗicồn bãi, mọcnúi đồi

Bốc đồi dời núidựng thành đấtngăn dòng nướclũ

Làm thànhgiông bão,dângnước ngậpruộng đồng nhàcửa

Trang 20

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

chống lũ

 TT: hiện tượng mưa gió, bão lụt

HĐ 3: Tổng kết bài học III/ Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

 Câu chuyện được kể lại dựa vào đâu?  Truyện được kể lại dựa trên những chi

tiết tưởng tượng kỳ ảo

2/ Nội dung

 Câu chuyện giải thích điều gì?  Giải thích hiện tượng lũ lụt

 Thể hiện điều gì?  Thể hiện sức mạnh, ước mong của

người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

 Câu chuyện muốn ca ngợi ai?  Suy tôn ca ngợi công lao của các vua

Hùng

HĐ 4: Luyện Tập:

BT 1/ 34: HS kể truyện qua các vai vua Hùng, ST, TT.

BT 2/ 34: chủ trương xây dựng củng cố đê điều, nghiêm cấm phá rừng, trồng cây

gây rừng cách hữu hiệu ngăn chặn nạn lũ lụt

BT 3/ 34: Sự tích trầu cau, Chữ Đồng Tử và công chúa Tiên Dung.

Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài

Học bài:

 Tóm tắt truyện , đóng vai nhân vật kể chuyện

 Nội dung truyện, ý nghĩa truyện

Soạn bài: Nghiã của từ

 Nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ

 Trả lời các câu hỏi: 1,2,3/ tr 35 SGK

Trang 21

 Khái niệm nghĩa của từ.

 Cách giải thích nghĩa của từ

2/ Kỹ năng:

 Giải thích nghĩa của từ

 Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

 Tra tự điển để hiểu nghĩa của từ

3/ Tích hợp: các KNS

 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV

 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẽ những cảm nhận vềcách sử dụng từ

 Kể lại truyện ST, TT Nhân vật chính trong truyện là ai?

a/ Vua Hùng, b/ Mị Nương, c/ Lạc hầu, d/ ST,TT.

 Sơn Tinh, Thủy Tinh có những tài gì? Qua câu chuyện người xưa muốn nói lênđiều gì?

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm I/ Nghĩa của từ:

GV cho HS quan sát bảng phụ

Tập quán: thói quen của một cộng đồng

Lẫm liệt: hùng dũng , oai nghiêm

Hèn nhát: thiếu can đảm

Lềnh bềnh: nổi trên mặt nước, trôi nhẹ

nhàng

 Nội dung trên giúp ta biết điều gì?

( nghĩa của từ )

 Mỗi từ cần giải thích có mấy bộ phận?

( hai bộ phận: từ và nghĩa)

Trang 22

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?

( ND )

 Vậy nghĩa của từ là gì? Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ …) mà từ biểu thị

HĐ 2: cách giải thích nghĩa của từ: II/ Cách giải thích nghĩa của từ:

Hướng dẫn HS nhận xét cách giải thích

nghĩa của từ trong các VD

a trình bày khái niệm

b từ cùng nghĩa

c từ trái nghĩa

d miêu tả

 Qua các VD trên em thấy nghĩa của từ

được giải thích bằng cách nào? VD: Cầu hôn: xin được lấy làm vợ.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

 Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa vớitừ cần giải thích

VD: Phán: truyền bảo.

Lạnh: thiếu hơi ấm

GV ho HS trình bày lại ND bài học  Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu

* Trình bày khái niệm:

Cầu hôn: xin được lấy làm vợ

Lạc hầu: chỉ các quan cao nhất giúp vua Hùng trông coi việc nước

Ngư tinh: cá sống lâu năm thành yêu quái

Tổ tiên: các thế hệ cha ông đã qua đời

* Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa:

Phán: truyền bảo

Sơn Tinh: Thần Núi

Khôi ngô: thông minh, sáng sủa

Lạnh: thiếu hơi ấm ( trái nghĩa )

BT 2/ tr 36: học hành, học lỏm, học hỏi, học tập.

BT 3/ tr 36: trung bình, trung gian, trung niên.

BT 4/ tr 36: giải thích nghĩa:

Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống, sinh hoạt

Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục

Hèn nhát: trái với dũng cảm

BT 5/ tr 36:

Trang 23

Mất : trái nghĩa với còn, không có, không thuộc về mình nữa.Mất: không biết ở đâu

Hướng dẫn học bài soạn bài:

Học bài: Nghĩa của từ là gì?

 Chỉ ra cách giải thích nghĩa của từ?

Soạn bài:“ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”

 Xem câu a tìm sự việc khởi đầu, phát triển, kết thúc

 Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật?

 Đặc điểm và cách thể hiện?

 Quan hệ giữa các nhân vật và sự việc

Trang 24

TUẦN 4

TIẾT CT: 13

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

 Yù nghĩa và mối quan hệcủa sự việc và nhân vật trong văn tự sự

2/ Kỹ năng:

 Chỉ ra sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

 Xác định nhân vật và sự việc trong một đề bài cụ thể

 Nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ?

Từ ST= Thần Núi, TT= Thần Nước là giải thích nghĩa theo cách:

a/ Dùng từ đồng nghĩa c/ Trình bày khái niệm.

b/ Dùng từ trái nghĩa d/ Miêu tả sự vật hành động mà từ biểu thị

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Đặc điểm của nhân vật và sự

việc trong văn tự sự

HS quan sát các sự việc trong truyện ST,

TTï

Chỉ ra sự việc khởi đầu ( 1 )

Sự việc phát triển ( 2,3,4 )

Sự việc cao trào ( 5,6 )

Sự việc kết thúc ( 7 )

 Quan hệ giữa các sự việc như thế nào?

( cái trước là nguyên nhân của cái

sau, cái sau là kết quả của cái trước và

là nguyên nhân của cái tiếp theo)

hết truyện các sự việc móc nối trong

mối quan hệ chặt chẽ, không thể đảo

lộn, không thể bỏ bớt nếu bỏ bớt

hoặc đảo lộn truyện sẽ bị phá vỡ hoặc bị

ảnh hưởng ).

HĐ 2: Tính cụ thể của sự việc I/ Sự việc trong văn tự sự:

Trang 25

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Nếu câu chuyện chỉ có 7 sự việc như

thế thì truyện có hấp dẫn không? Vì sao? (

không vì truyện khô khan trừu tượng )

 Truyện hay phải cósự việc chi tiết, cụ

thể, phải nêu rõ 6 yếu tố:

 Sự việc trong văn tự sự được trình bàycụ thể về:

+ Ai làm? ( nhân vật là ai? ) + Nhân vật cụ thể

+ Xảy ra ở đâu? ( địa điểm ) + Địa điểm

+ Việc xảy ra lúc nào? ( thời gian ) + Thời gian

+ Diễn biến như thế nào? ( quá trình ) + Diễn biến

+ Việc xảy ra do đâu? ( nguyên nhân ) + Nguyên nhân

+ Việc kết thúc ra sao? ( kết quả ) + Kết quả

 HS chỉ ra sáu yếu tố đó trong truyện

STTT

(Hùng Vương, STTT, ở đất Phong

Châu, thời vua Hùng,vua Hùng kén rể,

hai chàng cầu hôn,ST được vợ, TT ghen

tức,cuộc chiến xảy ra giữa hai thần,TT

thua nhưng không cam chịu, hằng năm

cuộc chiến vẫn xảy ra )

 Sự việc được sắp xếp sao cho thể hiệnđược tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

 Có thể bỏ thời gian và địa điểm

không?

( không, vì cốt truyện sẽ thiếu sức

thuyết phục, không mang ý nghĩa của

truyền thuyết)

 Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết

không? ( cần chống chọi lại với

TT )

 Bỏ việc vua Hùng kén rể không

thể thi tài

 Việc TT nổi giận có lý không?

( có vì TT rất kiêu ngạo,cho rằng

mình không thua kém SS nhưng do

chậm chân, tính ghen tuông ghê gớm).

 Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm

của người kể với ST? ( lễ vật là sản vật

của núi rừng, ST đắp đê chống lũ,

những trận thắng liên tiếp của ST ).

ST thắng TT mấy lần? ( nhiều lần

mỗi năm một lần con người

Trang 26

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

vượt qua lũ lụt đắp đê thắng lợi ).

 Nếu TT thắng? con người thất

bại bị diệt

 Bỏ câu “ hằng năm … “được không?

( không vì đó là qui luật ).

HĐ 3: Nhân vật trong văn tự sự II/ Nhân vật trong văn tự sự:

 Nhân vật trong văn tự sự là ai?  Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực

hiện các sự việc và là kẻ được thể hiệntrong văn bản

 Kể tên các NV trong truyện STTT

( 5NV )

Nhân vật chính: ST, TT

Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương,

Lạc hầu

 Nhân vật chính có vai trò gì?  Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu

trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản

 Nhân vật phụ làm gì?  Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính

hoạt động

 Nhân vật được giới thiệu như thế nào?  Nhân vật được giới thiệu qua các mặt:

lai lịch, tên gọi,tính nết, hình dáng, việclàm…

HĐ 4: Luyện tập

BT 1/ 38:

Vua Hùng: kén rể, bàn với Lạc hầu, gả Mị Nương

Sơn Tinh: cầu hôn, đem sính lễ, rước Mị Nương, đánh nhau với TT

Thủy Tinh: cầu hôn , đem sính lễ muộn, đánh ST, thua -> rút quân

a/ Vai trò,ý nghĩa: các NV trên không thể thiếu vì nếu thiếu ( Hùng Vương ->quyết định cuộc hôn nhân, Mị Nương -> hai thần không xung đột, TT -> thần thoại hóasức mạnh bão lụt, ST -> người anh hùng chống bão lụt )

b/ Tóm tắt truyện: dựa vào các sự việc đã nêu

c/ Phân tích: có thể đổi tên thứ 3

BT 2/ 39: HS kể ( việc gì, diễn biến , ở đâu, nhân vật chính là ai?

Hướng dẫn học bài, soạn bài:

Học bài:

 Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?

 Nhân vật trong văn tự sự đóng vai trò gì?

Soạn bài: “ Sự tích Hồ Gươm”

 Tóm tắt truyện Bố cục mấy đọan, ý từng đoạn

 Vì sao Long Quân cho mượn gươm? Cách cho mượn?

 Long Quân đòi gươm như thế nào? Yù nghĩa truyện

Trang 27

RÈN LUYỆN

SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

Hướng dẫn học bài, soạn bài

Học bài:

 Kể lại truyện nêu ý nghĩa truyện

 Long quân cho mượn gươm thần và đòi gươm trong hoàn cảnh nào?

Soạn bài:

 Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nôi dung của từng phần

 Tìm hiểu ND văn bản tr 44,45 về người thầy thuốc Tuệ Tĩnh

Trang 28

TUẦN 4

TIẾT CT: 15

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài, mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

 Yêu cầu về sự thống nhất của chủ đề trong VB tự sự

 Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề sự việc trong VB tự sự

 Bố cục của bài văn tự sự

 HS đóng vai Hồ Gươm tự kể chuyện về mình

 Tại sao Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm?

 Việc đòi gươm trả gươm có ý nghĩa gì?

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm I/ chủ đề là gì?

HS đọc văn bản 44,45 SGK

 Nhân vật chính trong văn bản là ai?

 Vấn đề chính được đề cập đến trong

văn bản? ( tấm lòng yêu thương cứu

người bệnh của danh y Tuệ Tĩnh ).

 Tấm lòng đó được thể hiện như thế

nào?

( Từ chối trị bệnh nhà quí tộc trước,

ưu tiên trị đứa bé vì đứa bé nguy hiểm

hơn, tối cũng đến trị cho nhà quí tộc ).

 Các chi tiết đó phục vụ cho ý nào?

( tấm lòng yêu thương người bệnh

của Tuệ Tĩnh )

GV nhấn mạnh: tấm lòng yêu

thương … là ND chính, là vấn đề mà

Trang 29

người viết muốn đặt ra trong VB đó

cũng chính là chủ đề của VB

 Vậy chủ đề là gì?  Là vấn đề chủ yếu mà người viết

muốn đặt ra trong văn bản

 Trong ba nhan đề đã cho em hãy

chọn nhan đề thích hợp và cho biết lý do?(

nhan đề 1)

( Thái độ của Tuệ Tĩnh với hai

người bệnh,

Một lòng vì người bệnh ).

HĐ 2: Dàn bài của bài văn tự sự II/ Dàn bài của bài văn tự sư:ï

HS cho biết ND của từng phần:

MB,TB,KB

 Dàn bài của bài văn tự sự có mấy

phần? Nhiệm vụ của từng phần? 1/ Mở bài: giới thiệu chung về nhânvật và sự việc

2/ Thân bài: kể diễn biến của sự việc 3/ Kết bài: kết cục của sự việc

HĐ 3: Luyện tập

BT 1/ tr 45

a/ Chủ đề: biểu dương sự thông minh, tính thật thà, tinh thần dũng cảm của

người nông dân dám tố cáo tính tham lam, cậy quyền của viên quan nọ

Chủ đề tập trung ở việc người nông dân xin thưởng 50 roi và đề nghị chia đôi phầnthưởng

b/ Chỉ rõ 3 phần của truyện:

* MB: câu đầu tiên

* TB: các câu tiếp theo

* KB: câu cuối cùng c/ So sánh: truyện “ Tuệ Tĩnh” và “ Phần thưởng”

* Giống: kể theo trình tự thời gian, có ba phần rõ rệt, ít hành động, nhiều đối

thoại

* Khác:

 Nhân vật trong phần thưởng ít hơn

 Chủ đề trong “ Tuệ Tĩnh” nằm ngay ở phần MB, chủ đề trong “ Phần thưởng” nằmtrong suy đoán của người đọc

 Kết thúc “ Phần thưởng” bất ngờ thú vị hơn

 Nói tới thưởng người ta không thể nghĩ là dùng hình phạt để ban ơn Điểm thú vị:tên quan không ngơ øngười nông dân lại xin “sự ban ơn” oái oăm như vậy để trừng trịhắn

BT 2/ tr 46:

MB:

Trang 30

Hai truyện có cách mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra

* ( … ) muốn kén chọn cho con một người chồng … ( Nêu tình huống )

* ( … ) Đức Long Quân quyết định cho mượn thanh gươm thần ( Cũng nêu tình huốngnhưng dẫn giải dài )

KB:

* STTT: nêu sự việc tiếp diễn

* Sự tích Hồ Gươm: nêu sự việc kết thúc

Có hai cách MB:

- Giới thiệu chủ đề câu chuyện

- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

Có hai cách kết bài:

- Kể sự việc kết thúc

- Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác như đang tiếp diễn

Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:

Học bài:

 Chủ đề là gì?

 Dàn bài của bài văn tự sự?

Soạn bài:

 Khi tìm hiểu đề em phải làm những công việc nào?

 Cách làm bài văn tự sự em phải đi qua những bước nào?

 Cách thực hiện từng bước?

Trang 31

TUẦN 4

TIẾT CT: 16

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

 Cấu trúc, yêu cầu của đề bài văn Tự sự ( qua những từ ngữ được diễn đạt trongđề )

 Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn Tự sự

 Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý trong bài văn Tự sự

2/ Kỹ năng:

 Tìm hiểu đề: Đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm bài văn Tự sự

 Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn Tự sự

 Chủ đề là gì?

 Chủ đề của bài văn Tuệ Tĩnh nằm ở câu nào?

a/ Tuệ Tĩnh là một danh y lỗi lạc đời nhà Trần

b/ Oâng là người mở mang cho ngành y dược dân tộc

c/ Oâng là người hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh.

d/ Oâng vội vã cứu người bệnh không kịp nghỉ ngơi

 Dàn bài của bài văn tự sự?

 Nhiệm vụ trong phần thân bài của bài văn tự sự là gì?

a/ Giới thiệu nhân vật sự việc

b/ Nêu sự việc cần trình bày

c/ Kể lại diễn biến các sự việc nhằm thể hiện chủ đề.

d/ Kể lại diễn biến và kết thúc sự việc

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Tìm hiểu đề văn tự sự I/ Tìm hiểu đề:

GV cho HS quan sát bảng phụ ghi các đề văn

SGK tr 47

Trang 32

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

1) Kểå câu chuyện em thích bằng lời văn

của em.

2) Kể chuyện về một người bạn tốt.

3) Kỉ niệm ngày thơ ấu.

4) Ngày sinh nhật của em.

5) Quê em đổi mới.

6) Em đã lớn rồi.

 HS gạch dưới những từ ngữ quan trọng

trong từng đề

 Tìm điểm giống và khác nhau của các đề

( Giống: thể loại, khác: Chủ đề )

 Các đề tự sự trên kể về điều gì?

( kể người, việc, tường thuật lại sự việc ).

Nhờ đâu em biết được điều đó? ( đọc kỹ

đề bài -> tìm hiểu đề )

 Khi tìm hiểu đề em phải làm gì?  Đọc kỹ đề bài

 Tìm hiểu kỹ đề bài có tác dụng gì?  Tìm hiểu kỹ lời văn của đề

( nắm vững yêu cầu của đề bài ).  Nắm vững yêu cầu của đề bài

HĐ 2: Cách làm bài văn tự sự II/ Cách làm bài văn tự sự:

GV cho đề bài “ kể câu chuyện em thích

bằng lời văn của em”

 Muốn làm đề văn này trước hết em phải

( Tìm hiểu đề để nắm vững yêu cầu

của đề là kể câu chuyện tự dotheo sự lựa

chọn của HS bằng lời văn của em nghĩa là

không saochép lại văn bản có sẵn )

 Sau khi nắm vững yêu cầu của đề em

phải xác định điều gì? ( nhân vật, sự việc,

chọn sự việc làm nổi bật chủ đề ) lập

ý.

theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác địnhnhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và

ý nghĩa của câu chuyện

 Sự việc trong văn tự sự phải đảm bảo yêu

cầu gì?

( Trình bày cụ thể sắp xếp theo một trật tự

diễn biến )

Trang 33

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

 Sự sắp xếp sự việc theo một trình tự gọi

là gì? ( lập dàn ý )

 Lập dàn ý là sắp xếp sự việc gì kểtrước sự việc gì kể sau để người đọctheo dõi được câu chuyện và hiểu được

ý định của người viết

 Hãy kể bước tiếp theo sau bước lập dàn

 Em hãy tiến hành lập dàn ý cho đề bài sau:

 Đề: Em hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” bằng lời văn của mình

 GV cho HS lập dàn ý vào giấy

 HS trình bày dàn ý của mình

 HS khác nhận xét - bổ sung

 GV nhận xét rút ra dàn y ùđầy đủ các sự việc của truyện

 Tùy theo thời gian còn lại cho học sinh viết các đoạn theo bố cục ba phần

DÀN Ý I/ Mở bài:

 Giới thiệu nhân vật: vua Hùng vương thứ 18, có con gái là Mị Nương

 Giới thiệu sự việc: vua Hùng kén rể

II/ Thân bài:

 ST, TT đến cầu hôn

 Hai chàng thi tài

 Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

 ST đến trước được vợ

 TT đến sautức giận dâng nước đánh Sơn Tinh

 Hai bên giao chiến hàng tháng trời: ST vẫn vững vàng màThủy Tinh đã kiệt sức

 TT thua rút về

III/ Kết bài:

 Hàng năm TT làm mưa gió bão lụt dâng nước đánh ST

Hướng dẫn học bài soạn bài:

Học bài:

 Truyền thuyết là gì? Kể các truyền thuyết đã học

 Nắm lại nội dung của các truyền thuyết đó

 Lập dàn ý các truyền thuyết

Soạn bài: “ Sọ Dừa”

 Cổ tích là gì? Tóm tắt truyện

Trang 34

 Em có nhận xét gì về sự ra đời và hình dáng của Sọ Dừa?

 Tại sao nói đó là những chi tiết khác thường?

 Đọc văn bản em thấy Sọ Dừa có những phẩm chất nào đáng quí?

 Tại sao cô Úùt bằng lòng lấy SọÏ Dừa? Em có nhận xét gì về nhân vật cô Úùt?

TUẦN 5

TIẾT CT: 17-18

BÀI VIẾT SỐ 1: KỂ CHUYỆN

I/ Mục tiêu cần đạt:

 Tìm hiểu đề là gì? Khi tìm hiểu đề ta phải làm gì?

 Lập dàn ý là gì? Dàn ý gồm những phần nào? ND cụ thể của từng phần?

3/ Bài mới:

Đề: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” bằng lời văn của em.

DÀN Ý 1/ Mở bài: Giới thiệu truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

2/ Thân bài: Trình bày diễn biến câu chuyện.

+ Vua Hùng Vương thứ 18 kén chồng cho con gái là Mị Nương

+ ST, TT đến cầu hôn

+ Cả hai người đều có nhiều tài lạ

+ Vua băn khoăn không biết nhận lời ai nên bàn với cacù Lạc hầu và đưa ra điềukiện chọn rể ST đến trước cưới được vợ, TT đến sau không cưới được vợ nên dâng nướcđánh ST

+ ST bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ

+ Cuối cùng TT kiệt sức đành rút quân

+ Hằng năm TT làm mưa gió bão lụt dâng nước đánh ST nhưng vẫn không thắngnổi ST

3/ Kết bài: Nêu ý nghĩa truyện

* Yêu cầu:

 Biết dùng lời văn kể sáng tạo truyện

 Trình bày sạch sẽ

Trang 35

Tiêu chuẩn cho điểm:

Điểm 10: chuyện kể sinh động, bố cục rõ ràng, chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả

Điểm 8,9û: yêu cầu như trên nhưng còn sai sót vài lỗi chính tả.

Điểm 6,7: biết kể chuyện nhưng chưa sinh động, hấp dẫn, kể dài dòng, lan man không

làm nổi bật ý chính, sai chính tả

Điểm 5: kể được chuyện nhưng chưa rõ, sai chính tả nhiều.

Các điểm còn lại tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm tương ứng

Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:

Học bài:

 Nắm lại khái niệm về văn tự sự

 Nhân vật và sự kiện trong bài văn tự sự

 Cách tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn tự sự

Soạn bài:

 Đọc kỹ nội dung bài học trả lời những câu hỏi trong SGK

 Tìm hiểu nghĩa của từ chân Tìm từ đồng nghĩa

 Tìm từ chỉ có một nghĩa

 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì?

 Xem phần luyện tập

Trang 36

TUẦN 5

TIẾT CT: 19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa

 Nhận biết hiện tượng chuyển nghĩa của từ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển

 Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

2/ Kỹ năng:

 Nhận diện được từ nhiều nghĩa

 Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3/ Tích hợp: KNS

 Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV

 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẽ những cảm nhận vềcách sử dụng từ

 Sọ Dừa có những tài năng gì? Ý nghĩa truyện?

 Vì sao Sọ Dừa không trừng trị hai người chị? Từ truyện em rút ra bài học gì?

3/ Bài mới

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Tìm hiểu nghĩa của từ chân

HS đọc bài thơ “ Những cái chân”

 Nghĩa của từ chân?

 Có mấy sự vật có chân? Những chân

ấy có thể sờ, nhìn được không?( gậy,

compa, kiềng, bàn)

 Có mấy sự vật không chân? ( 1: võng

được đưa vào bài thơ ca ngợi

anh bộ đội hành quân)

 Nghĩa của từ chân giống và khác nhau

ở điểm nào?

Trang 37

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

* Giống: nơi tiếp xúc với mặt đất

* Khác:

+ Chân gậy: dùng để đỡ ba.ø

+ Chân compa: giúp compa quay được

+ Chân kiềng: đỡ thân kiềng và xoong

+ Chân bàn: đỡ thân bàn và mặt bàn

Một số nghĩa: chân tường, chân tủ, chân

bàn

=> chân là từ nhiều nghĩa I/ Từ nhiều nghĩa:

 Từ có thể có một nghĩa hay nhiềunghĩa

HĐ 2: Tìm một số từ nhiều nghĩa

Mũi:người,hổ, dao, tàu, Cà Mau

Chín: trái, cơm, lúa, tài năng, suy nghĩ

HĐ 3: Tìm một số từ chỉ có một

nghĩa:

Bút, in-tơ-nét, toán học…

HĐ 4: Hiện tượng chuyển nghĩa của

từ

II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

HS quan sát các VD sau đây

a/ Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào

cũng lờ đờ

b/ Những quả na đã bắt đầu mở mắt

c/ gốc bàng to quá, có những cái mắt to

hơn cái gáo dừa

 Em hãy giải thích nghĩa của từ “mắt”

trong những câu trên

 Từ mắt trong các câu trên giống nhau

ở điểm nào? ( chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc

hình thoi )

 Theo em trong các từ mắt trên nghĩa

nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa

chuyển?

Cô Mắt nghĩa gốc

Mắt na, mắt bàng nghĩa chuyển

GV: nghĩa đầu tiên của từ gọi là

nghĩa gốc ( nghĩa đen, nghĩa chính )

là cơ sở để hình thành nghĩa chuyển của

từ

Trang 38

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

1/ Chuyển nghĩa:

 Vậy chuyển nghĩa là gì?  Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,

tạo ra những từ nhiều nghĩa

 Trong từ nhiều nghĩa gồm có những

a/ Nghĩa gốc:

 Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sởđể hình thành các nghĩa khác

b/ Nghĩa chuyển:

 Nhận xét mối quan hệ giữa các nghĩa

của từ chân ( nghĩa đầu là cơ sở của các

nghĩa sau, nghĩa sau làm phong phú nghĩa

đầu )

 Là nghĩa được hình thành trên cơ sởcủa nghĩa gốc

 Trong bài “ Nhũng cái chân” muốn

hiểu được nghĩa chuyển phải dựa vào đâu?

( nghĩa gốc )

3/ Thông thường trong câu, từ chỉ cómột nghĩa nhất định Tuy nhiên trong mộtsố trường hợp từ có thể được hiểu đồngthời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển

HĐ 5: Luyện tập

BT 1/ tr 56: tìm 3 từ chỉ bộ phận người và nêu một số VD về sự chuyển nghĩa của

chúng:

+ Đầu: đầu sông, đầu mối, đầu bảng …

+ Mũi: mũi kim, mũi súng, Mũi Né, chia thành 3 mũi …

+ Tay : tay ghế, tay vịn cầu thang, tay súng …

BT 2/ tr 56 : Từ chỉ bộ phận cây cốiđược chuyển nghĩa để chỉ bộ phận cơ thể người

+ Lá : lá gan , lá phổi, lá lách

+ Quả : quả tim, quả thận

+ Búp: ngón tay,

BT 3:

a/ Chỉ vật chuyển thành chỉ hành động:

cái bào bào cây, cân thịt thịt con gà, hộp sơn sơn nhà, cân muối

muối dưa

b/ Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

cuộn tranh ba cuộn tranh, gói bánh ba gói bánh, nắm cơm hai nắmcơm

BT 4/ tr 57:

a/ Bụng có ba nghĩa: bộ phận cơ thể, ý nghĩ sâu kín, ( phần phình to ở một số sựvật trong bài viết này chưa nói tới )

b/ từ bụng có nghĩa:

+ Aên cho ấm bụng: bộ phận cơ thể.å

+ Anh ấy tốt bụng: tấm lòng

Trang 39

+ Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc: bộ phận cơ thể.

Hướng dẫn học bài soạn bài

Học bài:

 Từ nhiều nghĩa là gì? Nêu hiện tượng chuyển nghĩa của từ

 Từ có những nghĩa nào?

Soạn bài: “ Lời văn đoạn văn tự sự”

 Văn tự sự là gì? Khi kể người ( kể việc ) thì kể thế nào?

 Câu chủ đề là gì?

Trang 40

TUẦN 5

TIẾT CT: 20

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiêu cần đạt:

1/ Kiến thức:

 Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong VB tự sự

 Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc hiểu VB và tạo lập VB

 Lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc

 Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2/ Kỹ năng:

 Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc hiểu văn bản tự sự

 Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

 Từ nhiều nghĩa là gì? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

 Từ có những nghĩa nào? Cho VD từ chỉ bộ phận người Tìm nghĩa chuyển

3/ Bài mới:

HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG

HĐ 1: Lời văn đoạn văn tự sự I/ Lời văn đoạn văn tự sự:

GV cho H đọc đoạn văn 1

 Đoạn văn giới thiệu nhân vật nào?

( Giới thiệu: Hùng Vương 18, Mị Nương )

Giới thiệu sự việc gì?

( tình cảm của Vua Hùng dành cho

Mị Nương và nguyện vọng muốn kén

một chàng rễ thật xứng đáng )

 Thứ tự các câu như thế nào? Vì sao

không thể đảo lộn được?

C1: giới thiệu nhân vật Hùng

Vương, MN

C2: khả năng sự việc kén rễ

xứng đáng

Không thể đảo lộn vì văn kể phải

kể sự việc theo thứ tự, có trước có sau

Ngày đăng: 19/06/2021, 00:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w