3/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NOÄI DUNG HĐ 1: Đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự HS quan sát các sự việc trong truyện ST, TTï Chỉ ra sự việc khởi đầu 1 Sự việc phát triể[r]
Trang 1TUẦN 1
TIẾT CT: 1
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I / Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Định nghĩa về từ, từø đơn, từ phức, các loại từ phức
Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2/ Kỹ năng:
Nhận diện phân biệt được:
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
Phân tích cấu tạo của từ
3/ Tích hợp: GD KNS
Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV
Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ thảo luận và chia sẻ những cảm nhận về cách sử dụngtừ
Vua Hùng truyền ngôi trong hoàn cảnh nào?
Truyện “ Bánh chưng, bánh giầy” thuộc loại truyện?
a/ Truyền thuyết, b/ Cổ tích, c/ Ngụ ngôn, d/ Truyện cười
Vì sao Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi?
Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt xưa?
a/ Hoạt động khai hoang mở mang bờ cõi
b/ Đấu tranh dựng nước
c/ Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa.
d/ Tất cả đều sai
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: GV cho HS lập danh sách
tiếng và từ
Câu:“ Thần dạy dân cách trồng trọt,
chăn nuôi và cách ăn ở” có bao nhiêu
tiếng, bao nhiêu từ?
Trang 2HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
( Gồm 12 tiếng, 9 từ )
Những từ được gạch dưới có gì khác
so với những từ khác?( nó gồm 2 tiếng)
HĐ 2: GV hướng dẫn HS phân tích
đặc điểm của từ
I/ Từ là gì?
Qua phân tích VD em thấy các đơn vị
được gọi là tiếng và từ có gì khác?
Tiếng là đơn vị phát âm cơ bản →
tạo nên từ.
1/ Tiếng: là đơn vị cấu tạo nên từ.
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu Khi một tiếng có thể dùng
để tạo câu tiếng ấy đã trở thành từ.
2/ Từ: là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất
dùng để đặt câuVD: Lang Liêu/ dâng/ lễ vật/ hợp/ với/ ý/ta
( 9 tiếng, 7 từ )
HĐ 3: Phân loại từ II/ Từ đơn và từ phức:
GV yêu cầu HS tìm từ 1 tiếng và 2
Tiếng trong câu: “ Từ đấy nước ta chăm
nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục
ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy”
HS ghi đúng các từ vào bảng phân loại
Dựa vào bảng phân loại HS phân biệt
từ đơn và từ phức
Từ đơn là từ như thế nào? 1/ Từ đơn: là từ chỉ gồm 1 tiếng
VD: sạch, xanh, dạy, dân…
Từ phức là từ như thế nào? 2/ Từ phức: là từ gồm 2 tiếng trở
lên
VD: trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng…
Dựa vào bảng phân loại em hãy cho
biết cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống và khác nhau?
a/Từ ghép: tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.VD: đậu xanh, thịt mỡ, lá dong
* Giống : đều cấu tạo gồm 2 tiếng trở lên
* Khác: - từ ghép các tiếng quan hệ với
nhau về nghĩa
- từ láy các tiếng quan hệ láy âm
Trang 3b/ nguồn gốc = cội nguồn = gốc tích.
c/ cậu mợ, cô dì, chú bác …
BT 2/ tr 14:
a/ Theo giới tính: ông bà , cha mẹ, anh chị …
b/ Theo bậc ( trên, dưới):chị em, chú cháu, dì cháu…
BT 3/ tr 13 – 14
a/ cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp…
b/ chất liệu bánh: bánh chuối, bánh khoai, bánh bột bán …
c/ tính chất bánh: bánh xốp, bánh phồng, bánh mặn …
d/ hình dáng bánh: bánh gai, bánh tai heo…
BT 4/ tr 14:
Thút thít → tiếng khóc của người
Những từ láy có cùng tác dụng: sụt sùi, rưng rức, nức nở …
BT 5/ tr 14:
a/ Tả tiếng cười: ha hả, lanh lảnh, khúc khích …
b/ Tả tiếng nói: dịu dàng, khàn khàn, rổn rảng …
c/ Tả dáng điệu: lênh khênh, lêu nghêu…
Hướng dẫn học bài, soạn bài:
Học bài:
Nắm khái niệm tiếng và tư
Nắm được cấu tạo của từ đơn, phức, ghép, láy
Soạn bài: “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt?
Tìm trong câu “ Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” có mấytiếng? mấy từ?
Từ “ Thần” và “trồng trọt” khác nhau ở điểm nào?
Từ “ trồng trọt” và “ chăn nuôi” khác nhau ở điểm nào?
Soạn bài: “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Giao tiếp là gì? Văn bản là gì? Các kiểu văn bản thường gặp?
Câu ca dao: “Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
Sáng tác để làm gì? Nó muốn nói lên vấn đề gì? 2 câu 6 – 8 liên kết nhau như thếnào? Nó đã biểu đạt một ý trọn vẹn chưa? Nó có được coi là một văn bản chưa?
Trang 4 Nhận ra kiểu văn bản, căn cứ vào phương thức biểu đạt.
Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt
3/ Tích hợp:
Liên hệ: dùng VB tự sự, miêu tả nói về môi trường
Các KNS:
Giao tiếp ứng xử vào phương thức biểu đạt
Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt
Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt là gì?
a/ Từ , b/ Tiếng, c/ Câu, d/ Văn bản
Nêu khái niệm về từ ghép và laý
Về cấu tạo từ tiếng Việt có mấy loại?
a/ Một, b/ Hai, c/ Ba, d/ Bốn
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1:GV cho HS tìm hiểu giao tiếp
Trang 5HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
là gì?
Trong tiết học đầu tiên khi cô tiếp
xúc với lớp cô đã yêu cầu lớp trong giờ
học các em phải yên lặng ghi chép bài
đầy đủ, đến lớp phải học bài và soạn bài,
các em hứa sẽ thực hiện tốt yêu cầu của
cô
Như vậy giữa cô và lớp đã diễn ra
hoạt động gì?
GV yêu cầu HS nêu vài VD
I/ Giao tiếp là gì?
Em hãy cho biết giao tiếp là gì? Là hoạt động tiếp nhận tư tưởng tình
cảm bằng phương tiện ngôn từ
HĐ 2: HS tìm hiểu VB, kiểu VB và
phương thức biểu đạt:
II/ Văn bản, kiểu VB và phươngthức biểu đạt:
GV hướng dẫn HS phân tích câu ca
dao:
“ Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”
Câu ca dao sáng tác ra để làm gì?
( nêu ra một lời khuyên )
Chủ đề gì?
( giữ vững ý chí mình, không thay đổi vì
người khác )
Câu 6 và 8 liên kết như thế nào?
( cùng vần không thể tách rời )
Câu 2 có tác dụng gì? ( làm rõ ý câu 1
)
Đọc câu ca dao trên em rút ra bài học
gì?
( giữ vững ý chí lập trường không bị lung
lai bởi ý kiến người khác )
Câu ca dao trên được gọi là một
VB
Một lời nhận xét của cô về lớp
cũng được coi là một VB.
VB là chuỗi lời nói miệng hay bài viếtcó chủ đề thống nhất, có liên kết, mạchlạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù
Trang 6HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Vậy bưc thư, bưu thiếp có phải là văn
bản không?
GV giới thiệu cho HS một số phương thức
biểu đạt ứng với từng kiểu VB 2/ Kiểu VB và phương thức biểuđạt của VB:VD:- giới thiệu người bạn mới đến
( thuyết minh: đặc điểm , tính tình…)
- Thánh Gióng: tự sự
- Tái hiện hình dáng, tính tình cô giáo
cũ: miêu tả
- Đơn xin nghỉ học: hành chính công
vụ
Em hãy kể tên các kiểu VB và
phương thức biểu đạt
Có sáu kiểu văn bản thường gặp vớicác phương thức biểu đạt tương ứng: tựsự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyếtminh, hành chính-công vụ
- Kể, tái hiện về tình hình ô nhiễm
của dòng sông: Miêu tả, tự sự
Mỗi kiểu văn bản có mục đích giaotiếp riêng
HĐ 4: củng cố
GV hướng dẫn HS làm BT/ tr17 SGK: lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểuđạt phù hợp: hành chính-công vụ, tự sự, miêu tả, thuyết minh, biểu cảm, nghị luận
HĐ 5: Luyện tập:
BT 1/ tr17-18: chọn phương thức biểu đạt phù hợp
a/ tự sự, b/ miêu tả, c/ nghị luận, d/ biểu cảm, đ/ thuyết minh
BT 2/ tr 18:Truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc kiểu VB tự sự vì VB trìnhbày diễn biến sự việc
Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:
Học bài:
Giao tiếp là gì? VB là gì? Cho VD Có mấy kiểu VB?
VB “ Bánh chưng bánh giày thuộc phương thức biểu đạt nào?
Học bài:
Nắm khái niệm về truyền thuyết
Nắ được đặc điểm các nhân vật
Kể lại truyện và nêu ý nghĩa truyện
Đọc bài: “ Con Rồng cháu tiên”, “Bánh chưng bánh giầy”
Đọc xem chú thích, tìm bố cục
Truyện kể về những nhân vật nào? Sự kiện gì? Các nhân vật và sự kiện ấy có liênquan đến thực tế và thời kỳ lịch sử nào của nước ta?
Qua câu chuyện người xưa muốn nói lên điều gì?
Trang 7Học bài:
Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hòan cảnh nào?
Vì sao Lang Liêu được vua truyền ngôi?
Qua câu chuyện người xưa muốn giải thích điều gì?Soạn bài: “ Thánh Gióng”
Tìm những chi tiết kỳ lạ hoang đường của truyện
Nêu ý nghĩa của các chi tiết kỳ lạ
Truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử nào?
Trang 9 Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyền thuyết về đề giữ nước.
Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
2/ Kỹ năng:
Đọc hiểu VB thuộc thể loại truyền thuyết
Thực hiện các thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong VB
Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3/ Tích hợp:
GD ĐĐHCM: liên hệ yêu nước tự hào DT
Quan niệm của Bác: ND là nguồn gốc sức mạnh bảo vệ tổ quốc
Giao tiếp là gì? VB là gì?
Có mấy kiểu VB? Vì sao truyện “ Con Rồng cháu Tiên” thuộc phương thức biểuđạt tự sự?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: GV hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích trong SGK
I/ Đọc – Chú giải:
( đọc cần chú ý vào những chi tiết kỳ lạ
VB có thể chia làm mấy đoạn? Ý của
a “ Tục truyền … nằm đấy” a Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
b “ Bấy giờ … cứu nước” b Gióng đòi đi đánh giặc và lớn nhanh kỳ
lạ
c “ Giặc đã … về trời” c Gióng ra trận và biến mất
d “ Vua nhớ … làng Cháy” d Gióng sống mãi trong lòng dân tộc
HĐ 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu II/ Tìm hiểu văn bản:
Trang 10HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
VB
HS thảo luận các câu hỏi SGK → trình
bày mỗi tổ 1 câu → GV nhận xét
Em hãy cho biết Thánh Gióng ra đời
Bà mẹ ướm chân lên vết chân lạ →
thụ thai
12 tháng sinh ra Gióng
Lên 3 tuổi cũng chẳng biết nói cườiđặt đâu nằm đấy
⇒ Sự ra đời kỳ la.ï
Trong đoạn 2 có những chi tiết nào kỳ
Nghe sứ giả cầu hiền Gióng biết nói:đòi đi đánh giặc → lòng yêu nước
Tích hợp GD ĐĐ HCM
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
đó là truyền thống quí báu của ta…
Em có nhận xét gì về yêu cầu của
Gióng?
Gióng đòi: ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt
→ vũ khí tốt nhất để tiêu diệt kẻ thù
Chi tiết gióng vươn vai biến thành
tráng sĩ muốn nói lên điều gì?
Gióng vươn vai biến thành tráng sĩ
→ sự lớn mạnh của dân tộc
Việc bà con gom góp gạo nuôi Gióng
có ý nghĩa gì?
Bà con góp gạo nuôi Gióng → tinhthần đoàn kết → sức mạnh của Giónglà sức mạnh của nhân dân
Quan niệm của Bác: ND là nguồn gốc
sức mạnh bảo vệ tổ quốc.
“Dễ trăm lần không dân cũng chịu
Khó vạn lần dân liệu cũng xong”
Roi sắt gãy Gióng đã làm gì? Chi tiết
→ nhổ tre đánh giặc
→ sự linh hoạt trong việc vận dụng vũkhí ở chiến trường
Tại sao khi thắng giặc Gióng không
trở lại triều đình mà bay về trời?
Thắng giặc Gióng bay về trời →
người anh hùng vì nghĩa không màngdanh lợi → bất tử
HĐ 3: GV hướng dẫn HS tổng kết III/ Tổng kết:
Trang 11HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
1/ Nội dung:
Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu
cho điều gì? của nhân dân.Ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước
Qua nhân vật Thánh Gióng em thấy
được ước mơ gì của nhân dân? chống ngoại xâm.Ước mơ về người anh hùng cứu nước
HĐ 4: Luyện tập
BT 1: HS chọn chi tiết thích nhất.
BT 2:
Hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên,lứa tuổi của Gióng trong thời đại mới
Mục đích : là khỏe để học tốt, lao động tốt,góp phần vào việc xây dựng và bảo vệđất nước
Hướng dẫn học bài ,soạn bài:
Học bài:
Sự ra đời của Gióng
Yù nghĩa của chi tiết kỳ lạ
Soạn bài: “ Từ mượn”
Giải thích từ “ trượng”, “ tráng sĩ”
Từ thuần việt ,từ mượn, cách viết từ mượn
Nguyên tắc mượn từ?
Trang 12 Khái niệm từ mượn.
Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
Vai trò của từ mượn trong giao tiếp và tạo lập văn bản
2/ Kỹ năng:
Nhận biết được cá từ mượn trong văn bản
Xác định đúng nguồn gốc của từ mượn
Viết đúng những từ mượn
Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn
Sử dụng từ mượn trong nói và viết
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kể tóm tắt chuyện Thánh Gióng Nêu ý nghĩa truyện
Nêu những chi tiết tiêu biểu có ý nghĩa
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Hình thành kiến thức từ thuần
việt và từ mượn
I/ Từ thuần việt và từ mượn
Gv cho nhóm từ A HS tìm nhóm từ đồng
nghĩa B
A B
Đàn bà phụ nữ
Trẻ em nhi đồng
Nhóm từ nào nghĩa dễ hiểu hơn? Tại
sao?
( nhóm A vì nó là từ thuần Việt , gần gũi
trong cuộc sống )
1/ Từ thuần việt:
Vậy em hiểu thế nào là từ thuần việt? Là những từ do nhân dân ta sáng tạo
Trang 13HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
ra
VD: non sông, đàn bà, trẻ em …
Tại sao nhóm B khó hiểu hơn?
GV cho HS giải thích nghĩa của các
từ : tráng sĩ, trượng, tại sao sách phải chú
giải?
( khó hiểu, vì đó là những từ mượn )
2/ Từ mượn :
Vậy em hiểu thế nào là từ mượn? Là những từ vay mượn của tiếng nước
ngoài để biểu thị những sự vật , hiện tượng, đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thậtthích hợp để biểu thị
VD: tráng sĩ, lẫm liệt …
HĐ 2: GV cho HS hiểu bộ phận vay
mượn trong tiếng Việt.
3/ Bộ phận vay mượn:
HS quan sát câu 3/ 24 SGK
Từ nào mượn của tiếng Hán, từ nào
mượn của các ngôn ngữ khác?
Tại sao không nói “ Hội liên hiệp đàn
bà Việt Nam”?
Bộ phận từ mượn nào quan trọng nhất
trong tiếng Việt?
Từ mượn quan trọng nhất trong tiếngViệt là từ mượn tiếng Hán ( gồm từ gốcHán và từ Hán Việt )
VD: sứ giả, truyền …
Ngoài ra trong tiếng việt còn mượn từ
ở những nước nào? ngôn ngữ khác: Pháp, Anh, Nga …Tiếng Việt còn mượn từ của một số
VD: Xô viết , mít tinh …
HĐ 3: Cách viết từ mượn 4/ Cách viết từ mượn:
GV cho HS quan sát cách viết từ mượn
VD : giang sơn, Xô viết, mít tinh …
GV giải thích khi nào dùng và không
dùng dấu gạch nối
Sử dụng dấu gạch nối( từ chưa việt hóa) nhất là từ trên hai tiếng
VD: in-tơ-nét, pê-đan…
HĐ 4: GV cho HS hiểu nguyên tắc
mượn từ
II/ Nguyên tắc mượn từ:
HS tìm hiểu bài viết của Bác Hồ phần
Trang 14HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 5: Luyện tập
BT1/ 26: Ghi lại từ mượn của ngôn ngữ nào?
a/ vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ → từ Hán Việt
b/ linh đình, gia nhân, tấp nập → từ Hán Việt
c/ Pốp, In-tơ-nét tiếng Anh
d/ quyết, lãnh địa từ Hán Việt
BT2/26: Nghĩa của từng tiếng trong từ Hán Việt
a/ khán ( xem)- giả( người) → người xem
Thính(nghe)-giả(người) → người nghe
Độc(đọc)-giả(người) người đọc
b/ Yếu(quan trọng)-điểm (điểm) → điểm quan trọng
Yếu(quan trọng)-lược (tóm tắt) → tóm tắt quan trọng
Yếu(quan trọng)- nhân (người) → người quan trọng
BT3/ 26: Một số từ mượn
a/ Tên các đơn vị đo lường:mét, lít, kí-lô-mét …
b/ Tên một số bộ phận xe đạp: ghiđông, pêđan, sên, líp, lốp …
c/ Tên một số đồ vật: ra-đi-ô,pi-a-nô, vi-ô-lông
BT4/ 26:
Từ mượn: phôn, nốc ao , fan: dùng trong giao tiếp bạn bè cùng lứa
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
Học bài:
Từ thuần Việt, từ mượn? Cho VD>
Trình bày cách viết từ mượn Cho VD minh họa
Tìm từ mượn trong các từ sau: a/ lo sợ, b/ sứ giả, c/ tài giỏi.
Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
Kể chuyện “ Con Rồng cháu Tiên” em sẽ kể những gì?
Tìm điểm giống và khác nhau trong các yêu cầu ở phần 1/27
Trả lời câu hỏi ở phần 2/28
Trang 15TUẦN 2
TIẾT CT: 8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2/ Kỹ năng:
Nhận biết được văn bản tự sự
Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
Nguồn gốc của từ tiếng Việt có những nguồn gốc nào? Kể ra
Bộ phận vay mượn quan trọng nhất là của ngôn ngữ nào?
Cách viết từ mượn? Nguyên tắc mượn từ của tiếng Việt?
Từ nào là từ mượn?
a/ Anh em, b/ Khỏe mạnh, c/ Khôi ngô, d/ Mặt mũi
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu văn tự sự
Kể chuyện “ Con Rồng cháu Tiên” em
sẽ kể những vấn đề nào?
Ýù nghĩa truyện?
HS thảo luận phát biểu ý kiến
GV đánh giá đúc kết bằng sơ đồ
Chuỗi sự việcÝù nghĩa: giải thích nguồn gốc dân tộc, ý chí thống nhất cộng đồng người Việt
I/ Tự sự:
Vậy em hiểu tự sự là gì? Là phương thức trình bày một chuỗi
các sự việc sự việc này dẫn đến một sự
Giới thiệu
LLQ & Â C
LLQ & Â C kết duyên
 C có mang
& có con
LLQ & Â C chia tay
Con trưởnglên ngôi vua
Trang 16việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một chủ đề.
HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm của văn tự
sự?
II/ Đặc điểm của văn tự sự
GV cho HS đọc các yêu cầu 1/ tr 27 SGK
Các trường hợp trên giống và khác
nhau ở điểm nào?
Giống : kể chuyện
Khác:
+ Kể chuyện có sẵn
+ Kể chuyện đời thường
+ Kể để giải thích
Vậy đặc điểm của văn tự sự là gì? Giúp người kể giải thích sự việc, tìm
hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ tháiđộ khen chê
HĐ 3: Luyện tập
BT 1/ tr 28:
Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện tưtưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết
Kể theo thời gian, ngôi kể thứ 3
Truyện ca ngợi trí thông minh của ông già ( cầu được ước thấy )
BT 2/ tr 29:
Bài thơ là thơ tự sự kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèotham ăn nên đã mắc vào bẫy
BT 3/ tr 29-30:
Đây là một bản tin, nội dung là kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứ
3 tại thành phố Huế chiều ngày 3 – 4 – 2002
Đoạn người Aâu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược là một đoạn trong Lịch sử 6, đócũng là bài văn tự sự
BT 4/ tr 30: có thể kể ngắn gọn
Nười Việt xưa là các vua Hùng
Vua Hùng đầu tiên do LLQ và Aâu cơ sinh ra
LLQ nòi rồng, Aâu Cơ nòi tiên
Do vậy, người Việt tự xưng là con Rồng, cháu Tiên
Trang 17 Tìm một văn bản tự sự và giải thích rõ vì sao đó là văn bản tự sự.
Soạn bài: “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
Tóm tắt truyện – Tìm nhân vật chính của truyện
Tìm những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo có trong truyện
Thủy Tinh và Sơn Tinh tượng trưng cho điều gì?
Qua câu chuyện nhân dân ta muốn giải thích điều gì?
Thể hiện ước mơ gì? Ca ngợi điều gì?
Trang 18 Nhân vật và sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
Cách giải thích hiện tượng lũ lụtxảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ
, khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống củamình
Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ hoangđường
2/ Kỹ năng:
Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
Xác định ý nghĩa của truyện
Kệ lại được truyện
Tự sự là gì? Em hãy tìm một số văn bản thuộc phương thức tự sự
Đặc điểm của văn bản tự sự? Truyền thuyết Thánh Gióng là một văn bản tự sựđúng hay sai?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Đọc, tìm bố cục I/ Đọc – Chú giải:
GV hướng dẫn HS đọc: đoạn đầu và cuối
đọc chậm, đoạn giao tranh đọc nhanh gấp 1/ Đọc: 2/ Chú giải: SGK
GV cho HS kể sáng tạo truyện
VB có thể chia làm mấy đoạn? Yù của
a “ Vua Hùng … một đôi” a.Vua Hùng kén rể
b “ Hôm sau … rút quân” b Sơn Tinh cưới được vợ và cuộc giao
tranh
c “ Từ đó … quân về” c Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh
Trang 19HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 2: Tìm hiểu văn bản II/ Tìm hiểu văn bản:
Truyện gắn với thời đại nào trong
lịch sử?
Truyện có mấy nhân vật? Kể ra 1/ Nhân vật:
Nhân vật chủ yếu là ai? Được giới
→ cư dân Việtcổ ở đê châu thổ sông Hồng
Mỗi nhân vật đại diện cho lực lượng
→ sức mạnhghê gớm của bão lụt
Vì sao vua Hùng kén rễ? ( muốn chọn
cho con một người chồng xứng đáng )
Vua Hùng, Mị Nương, Lạc hầu
Ai đến cầu hôn? ( Sơn Tinh, Thủy Tinh
)
Khi giới thiệu Sơn Tinh, Thủy Tinh tác
giả giới thiệu như thế nào?( chi tiết kỳ ảo ) 2/ Những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo:
Tại sao vua Hùng ra điều kiện kén rễ?
Điều kiện là gì? ( thi tài, dâng lễ vật
sớm )
Vua thách cuới gồm những gì?
Lễ vật ấy có lợi cho ai? Vì sao? ( dễ
tìm )
Ngày nay giống gà chín cựa hiện
vẫn còn tồn tại ở vùng núi Xuân Sơn
Phú Thọ.
Vì sao thiện cảm của vua Hùng dành
cho ST?( ST giúp đỡ muôn dân, ST có sức
mạnh → bảo vệ cuộc sống bình yên )
Việc vua Hùng chọn ST muốn nói lên
điều gì? ( vua Hùng sáng suốt bày tỏ
tình cảm với ông cha → ca ngợi công
lao dựng nước )
Không cứới được Mị Nương TT làm
gì?
( đánh ST ) → ST đánh trả lại
Hình ảnh ST thể hiện điều gì? →
ước mơ chiến thắng thiên tai → đắp đê
Sơn Tinh
Vẫy tay: nỗicồn bãi, mọcnúi đồi
Bốc đồi dời núidựng thành đấtngăn dòng nướclũ
Làm thànhgiông bão,dângnước ngậpruộng đồng nhàcửa
Trang 20HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
chống lũ
TT: hiện tượng mưa gió, bão lụt
HĐ 3: Tổng kết bài học III/ Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
Câu chuyện được kể lại dựa vào đâu? Truyện được kể lại dựa trên những chi
tiết tưởng tượng kỳ ảo
2/ Nội dung
Câu chuyện giải thích điều gì? Giải thích hiện tượng lũ lụt
Thể hiện điều gì? Thể hiện sức mạnh, ước mong của
người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
Câu chuyện muốn ca ngợi ai? Suy tôn ca ngợi công lao của các vua
Hùng
HĐ 4: Luyện Tập:
BT 1/ 34: HS kể truyện qua các vai vua Hùng, ST, TT.
BT 2/ 34: chủ trương xây dựng củng cố đê điều, nghiêm cấm phá rừng, trồng cây
gây rừng → cách hữu hiệu ngăn chặn nạn lũ lụt
BT 3/ 34: Sự tích trầu cau, Chữ Đồng Tử và công chúa Tiên Dung.
Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài
Học bài:
Tóm tắt truyện , đóng vai nhân vật kể chuyện
Nội dung truyện, ý nghĩa truyện
Soạn bài: Nghiã của từ
Nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ
Trả lời các câu hỏi: 1,2,3/ tr 35 SGK
Trang 21 Khái niệm nghĩa của từ.
Cách giải thích nghĩa của từ
2/ Kỹ năng:
Giải thích nghĩa của từ
Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
Tra tự điển để hiểu nghĩa của từ
3/ Tích hợp: các KNS
Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẽ những cảm nhận vềcách sử dụng từ
Kể lại truyện ST, TT Nhân vật chính trong truyện là ai?
a/ Vua Hùng, b/ Mị Nương, c/ Lạc hầu, d/ ST,TT.
Sơn Tinh, Thủy Tinh có những tài gì? Qua câu chuyện người xưa muốn nói lênđiều gì?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm I/ Nghĩa của từ:
GV cho HS quan sát bảng phụ
Tập quán: thói quen của một cộng đồng
Lẫm liệt: hùng dũng , oai nghiêm
Hèn nhát: thiếu can đảm
Lềnh bềnh: nổi trên mặt nước, trôi nhẹ
nhàng
Nội dung trên giúp ta biết điều gì?
( nghĩa của từ )
Mỗi từ cần giải thích có mấy bộ phận?
( hai bộ phận: từ và nghĩa)
Trang 22HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
( ND )
Vậy nghĩa của từ là gì? Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt
động, quan hệ …) mà từ biểu thị
HĐ 2: cách giải thích nghĩa của từ: II/ Cách giải thích nghĩa của từ:
Hướng dẫn HS nhận xét cách giải thích
nghĩa của từ trong các VD
a trình bày khái niệm
b → từ cùng nghĩa
c → từ trái nghĩa
d → miêu tả
Qua các VD trên em thấy nghĩa của từ
được giải thích bằng cách nào? VD: Cầu hôn: xin được lấy làm vợ.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa vớitừ cần giải thích
VD: Phán: truyền bảo.
Lạnh: thiếu hơi ấm
GV ho HS trình bày lại ND bài học Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu
* Trình bày khái niệm:
Cầu hôn: xin được lấy làm vợ
Lạc hầu: chỉ các quan cao nhất giúp vua Hùng trông coi việc nước
Ngư tinh: cá sống lâu năm thành yêu quái
Tổ tiên: các thế hệ cha ông đã qua đời
* Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa:
Phán: truyền bảo
Sơn Tinh: Thần Núi
Khôi ngô: thông minh, sáng sủa
Lạnh: thiếu hơi ấm ( trái nghĩa )
BT 2/ tr 36: học hành, học lỏm, học hỏi, học tập.
BT 3/ tr 36: trung bình, trung gian, trung niên.
BT 4/ tr 36: giải thích nghĩa:
Giếng: hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước ăn uống, sinh hoạt
Rung rinh: chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
Hèn nhát: trái với dũng cảm
BT 5/ tr 36:
Trang 23Mất : trái nghĩa với còn, không có, không thuộc về mình nữa.Mất: không biết ở đâu
Hướng dẫn học bài soạn bài:
Học bài: Nghĩa của từ là gì?
Chỉ ra cách giải thích nghĩa của từ?
Soạn bài:“ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự”
Xem câu a tìm sự việc khởi đầu, phát triển, kết thúc
Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật?
Đặc điểm và cách thể hiện?
Quan hệ giữa các nhân vật và sự việc
Trang 24TUẦN 4
TIẾT CT: 13
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Yù nghĩa và mối quan hệcủa sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2/ Kỹ năng:
Chỉ ra sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
Xác định nhân vật và sự việc trong một đề bài cụ thể
Nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nghĩa của từ?
Từ ST= Thần Núi, TT= Thần Nước là giải thích nghĩa theo cách:
a/ Dùng từ đồng nghĩa c/ Trình bày khái niệm.
b/ Dùng từ trái nghĩa d/ Miêu tả sự vật hành động mà từ biểu thị
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Đặc điểm của nhân vật và sự
việc trong văn tự sự
HS quan sát các sự việc trong truyện ST,
TTï
Chỉ ra sự việc khởi đầu ( 1 )
Sự việc phát triển ( 2,3,4 )
Sự việc cao trào ( 5,6 )
Sự việc kết thúc ( 7 )
Quan hệ giữa các sự việc như thế nào?
( cái trước là nguyên nhân của cái
sau, cái sau là kết quả của cái trước và
là nguyên nhân của cái tiếp theo) →
hết truyện các sự việc móc nối trong
mối quan hệ chặt chẽ, không thể đảo
lộn, không thể bỏ bớt → nếu bỏ bớt
hoặc đảo lộn truyện sẽ bị phá vỡ hoặc bị
ảnh hưởng ).
HĐ 2: Tính cụ thể của sự việc I/ Sự việc trong văn tự sự:
Trang 25HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
Nếu câu chuyện chỉ có 7 sự việc như
thế thì truyện có hấp dẫn không? Vì sao? (
không vì truyện khô khan trừu tượng )
Truyện hay phải cósự việc chi tiết, cụ
thể, phải nêu rõ 6 yếu tố:
Sự việc trong văn tự sự được trình bàycụ thể về:
+ Ai làm? ( nhân vật là ai? ) + Nhân vật cụ thể
+ Xảy ra ở đâu? ( địa điểm ) + Địa điểm
+ Việc xảy ra lúc nào? ( thời gian ) + Thời gian
+ Diễn biến như thế nào? ( quá trình ) + Diễn biến
+ Việc xảy ra do đâu? ( nguyên nhân ) + Nguyên nhân
+ Việc kết thúc ra sao? ( kết quả ) + Kết quả
HS chỉ ra sáu yếu tố đó trong truyện
STTT
(Hùng Vương, STTT, ở đất Phong
Châu, thời vua Hùng,vua Hùng kén rể,
hai chàng cầu hôn,ST được vợ, TT ghen
tức,cuộc chiến xảy ra giữa hai thần,TT
thua nhưng không cam chịu, hằng năm
cuộc chiến vẫn xảy ra )
Sự việc được sắp xếp sao cho thể hiệnđược tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt
Có thể bỏ thời gian và địa điểm
không?
( không, vì cốt truyện sẽ thiếu sức
thuyết phục, không mang ý nghĩa của
truyền thuyết)
Việc giới thiệu ST có tài có cần thiết
không? ( cần → chống chọi lại với
TT )
Bỏ việc vua Hùng kén rể → không
thể thi tài
Việc TT nổi giận có lý không?
( có vì TT rất kiêu ngạo,cho rằng
mình không thua kém SS nhưng do
chậm chân, tính ghen tuông ghê gớm).
Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm
của người kể với ST? ( lễ vật là sản vật
của núi rừng, ST đắp đê chống lũ,
những trận thắng liên tiếp của ST ).
ST thắng TT mấy lần? ( nhiều lần
→ mỗi năm một lần → con người
Trang 26HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
vượt qua lũ lụt đắp đê thắng lợi ).
Nếu TT thắng? → con người thất
bại → bị diệt
Bỏ câu “ hằng năm … “được không?
( không vì đó là qui luật ).
HĐ 3: Nhân vật trong văn tự sự II/ Nhân vật trong văn tự sự:
Nhân vật trong văn tự sự là ai? Nhân vật trong văn tự sự là kẻ thực
hiện các sự việc và là kẻ được thể hiệntrong văn bản
Kể tên các NV trong truyện STTT
( 5NV )
Nhân vật chính: ST, TT
Nhân vật phụ: Hùng Vương, Mị Nương,
Lạc hầu
Nhân vật chính có vai trò gì? Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu
trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản
Nhân vật phụ làm gì? Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính
hoạt động
Nhân vật được giới thiệu như thế nào? Nhân vật được giới thiệu qua các mặt:
lai lịch, tên gọi,tính nết, hình dáng, việclàm…
HĐ 4: Luyện tập
BT 1/ 38:
Vua Hùng: kén rể, bàn với Lạc hầu, gả Mị Nương
Sơn Tinh: cầu hôn, đem sính lễ, rước Mị Nương, đánh nhau với TT
Thủy Tinh: cầu hôn , đem sính lễ muộn, đánh ST, thua -> rút quân
a/ Vai trò,ý nghĩa: các NV trên không thể thiếu vì nếu thiếu ( Hùng Vương ->quyết định cuộc hôn nhân, Mị Nương -> hai thần không xung đột, TT -> thần thoại hóasức mạnh bão lụt, ST -> người anh hùng chống bão lụt )
b/ Tóm tắt truyện: dựa vào các sự việc đã nêu
c/ Phân tích: có thể đổi tên thứ 3
BT 2/ 39: HS kể ( việc gì, diễn biến , ở đâu, nhân vật chính là ai?
Hướng dẫn học bài, soạn bài:
Học bài:
Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?
Nhân vật trong văn tự sự đóng vai trò gì?
Soạn bài: “ Sự tích Hồ Gươm”
Tóm tắt truyện Bố cục mấy đọan, ý từng đoạn
Vì sao Long Quân cho mượn gươm? Cách cho mượn?
Long Quân đòi gươm như thế nào? Yù nghĩa truyện
Trang 27RÈN LUYỆN
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
Hướng dẫn học bài, soạn bài
Học bài:
Kể lại truyện nêu ý nghĩa truyện
Long quân cho mượn gươm thần và đòi gươm trong hoàn cảnh nào?
Soạn bài:
Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Nôi dung của từng phần
Tìm hiểu ND văn bản tr 44,45 về người thầy thuốc Tuệ Tĩnh
Trang 28TUẦN 4
TIẾT CT: 15
CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài, mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
Yêu cầu về sự thống nhất của chủ đề trong VB tự sự
Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề sự việc trong VB tự sự
Bố cục của bài văn tự sự
HS đóng vai Hồ Gươm tự kể chuyện về mình
Tại sao Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm?
Việc đòi gươm trả gươm có ý nghĩa gì?
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm I/ chủ đề là gì?
HS đọc văn bản 44,45 SGK
Nhân vật chính trong văn bản là ai?
Vấn đề chính được đề cập đến trong
văn bản? ( tấm lòng yêu thương cứu
người bệnh của danh y Tuệ Tĩnh ).
Tấm lòng đó được thể hiện như thế
nào?
( Từ chối trị bệnh nhà quí tộc trước,
ưu tiên trị đứa bé vì đứa bé nguy hiểm
hơn, tối cũng đến trị cho nhà quí tộc ).
Các chi tiết đó phục vụ cho ý nào?
( tấm lòng yêu thương người bệnh
của Tuệ Tĩnh )
GV nhấn mạnh: tấm lòng yêu
thương … là ND chính, là vấn đề mà
Trang 29người viết muốn đặt ra trong VB đó
cũng chính là chủ đề của VB
Vậy chủ đề là gì? Là vấn đề chủ yếu mà người viết
muốn đặt ra trong văn bản
Trong ba nhan đề đã cho em hãy
chọn nhan đề thích hợp và cho biết lý do?(
nhan đề 1)
( Thái độ của Tuệ Tĩnh với hai
người bệnh,
Một lòng vì người bệnh ).
HĐ 2: Dàn bài của bài văn tự sự II/ Dàn bài của bài văn tự sư:ï
HS cho biết ND của từng phần:
MB,TB,KB
Dàn bài của bài văn tự sự có mấy
phần? Nhiệm vụ của từng phần? 1/ Mở bài: giới thiệu chung về nhânvật và sự việc
2/ Thân bài: kể diễn biến của sự việc 3/ Kết bài: kết cục của sự việc
HĐ 3: Luyện tập
BT 1/ tr 45
a/ Chủ đề: biểu dương sự thông minh, tính thật thà, tinh thần dũng cảm của
người nông dân dám tố cáo tính tham lam, cậy quyền của viên quan nọ
Chủ đề tập trung ở việc người nông dân xin thưởng 50 roi và đề nghị chia đôi phầnthưởng
b/ Chỉ rõ 3 phần của truyện:
* MB: câu đầu tiên
* TB: các câu tiếp theo
* KB: câu cuối cùng c/ So sánh: truyện “ Tuệ Tĩnh” và “ Phần thưởng”
* Giống: kể theo trình tự thời gian, có ba phần rõ rệt, ít hành động, nhiều đối
thoại
* Khác:
Nhân vật trong phần thưởng ít hơn
Chủ đề trong “ Tuệ Tĩnh” nằm ngay ở phần MB, chủ đề trong “ Phần thưởng” nằmtrong suy đoán của người đọc
Kết thúc “ Phần thưởng” bất ngờ thú vị hơn
Nói tới thưởng người ta không thể nghĩ là dùng hình phạt để ban ơn Điểm thú vị:tên quan không ngơ øngười nông dân lại xin “sự ban ơn” oái oăm như vậy để trừng trịhắn
BT 2/ tr 46:
MB:
Trang 30Hai truyện có cách mở bài đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra
* ( … ) muốn kén chọn cho con một người chồng … ( Nêu tình huống )
* ( … ) Đức Long Quân quyết định cho mượn thanh gươm thần ( Cũng nêu tình huốngnhưng dẫn giải dài )
KB:
* STTT: nêu sự việc tiếp diễn
* Sự tích Hồ Gươm: nêu sự việc kết thúc
Có hai cách MB:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có hai cách kết bài:
- Kể sự việc kết thúc
- Kể sự việc tiếp tục sang chuyện khác như đang tiếp diễn
Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:
Học bài:
Chủ đề là gì?
Dàn bài của bài văn tự sự?
Soạn bài:
Khi tìm hiểu đề em phải làm những công việc nào?
Cách làm bài văn tự sự em phải đi qua những bước nào?
Cách thực hiện từng bước?
Trang 31
TUẦN 4
TIẾT CT: 16
TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Cấu trúc, yêu cầu của đề bài văn Tự sự ( qua những từ ngữ được diễn đạt trongđề )
Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn Tự sự
Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý trong bài văn Tự sự
2/ Kỹ năng:
Tìm hiểu đề: Đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm bài văn Tự sự
Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn Tự sự
Chủ đề là gì?
Chủ đề của bài văn Tuệ Tĩnh nằm ở câu nào?
a/ Tuệ Tĩnh là một danh y lỗi lạc đời nhà Trần
b/ Oâng là người mở mang cho ngành y dược dân tộc
c/ Oâng là người hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh.
d/ Oâng vội vã cứu người bệnh không kịp nghỉ ngơi
Dàn bài của bài văn tự sự?
Nhiệm vụ trong phần thân bài của bài văn tự sự là gì?
a/ Giới thiệu nhân vật sự việc
b/ Nêu sự việc cần trình bày
c/ Kể lại diễn biến các sự việc nhằm thể hiện chủ đề.
d/ Kể lại diễn biến và kết thúc sự việc
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu đề văn tự sự I/ Tìm hiểu đề:
GV cho HS quan sát bảng phụ ghi các đề văn
SGK tr 47
Trang 32HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
1) Kểå câu chuyện em thích bằng lời văn
của em.
2) Kể chuyện về một người bạn tốt.
3) Kỉ niệm ngày thơ ấu.
4) Ngày sinh nhật của em.
5) Quê em đổi mới.
6) Em đã lớn rồi.
HS gạch dưới những từ ngữ quan trọng
trong từng đề
Tìm điểm giống và khác nhau của các đề
( Giống: thể loại, khác: Chủ đề )
Các đề tự sự trên kể về điều gì?
( kể người, việc, tường thuật lại sự việc ).
Nhờ đâu em biết được điều đó? ( đọc kỹ
đề bài -> tìm hiểu đề )
Khi tìm hiểu đề em phải làm gì? Đọc kỹ đề bài
Tìm hiểu kỹ đề bài có tác dụng gì? Tìm hiểu kỹ lời văn của đề
( nắm vững yêu cầu của đề bài ). Nắm vững yêu cầu của đề bài
HĐ 2: Cách làm bài văn tự sự II/ Cách làm bài văn tự sự:
GV cho đề bài “ kể câu chuyện em thích
bằng lời văn của em”
Muốn làm đề văn này trước hết em phải
( Tìm hiểu đề để nắm vững yêu cầu
của đề là kể câu chuyện tự dotheo sự lựa
chọn của HS bằng lời văn của em nghĩa là
không saochép lại văn bản có sẵn )
Sau khi nắm vững yêu cầu của đề em
phải xác định điều gì? ( nhân vật, sự việc,
chọn sự việc làm nổi bật chủ đề ) → lập
ý.
theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác địnhnhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả và
ý nghĩa của câu chuyện
Sự việc trong văn tự sự phải đảm bảo yêu
cầu gì?
( Trình bày cụ thể sắp xếp theo một trật tự
diễn biến )
Trang 33HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
Sự sắp xếp sự việc theo một trình tự gọi
là gì? ( lập dàn ý )
Lập dàn ý là sắp xếp sự việc gì kểtrước sự việc gì kể sau để người đọctheo dõi được câu chuyện và hiểu được
ý định của người viết
Hãy kể bước tiếp theo sau bước lập dàn
Em hãy tiến hành lập dàn ý cho đề bài sau:
Đề: Em hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” bằng lời văn của mình
GV cho HS lập dàn ý vào giấy
HS trình bày dàn ý của mình
HS khác nhận xét - bổ sung
GV nhận xét rút ra dàn y ùđầy đủ các sự việc của truyện
Tùy theo thời gian còn lại cho học sinh viết các đoạn theo bố cục ba phần
DÀN Ý I/ Mở bài:
Giới thiệu nhân vật: vua Hùng vương thứ 18, có con gái là Mị Nương
Giới thiệu sự việc: vua Hùng kén rể
II/ Thân bài:
ST, TT đến cầu hôn
Hai chàng thi tài
Vua Hùng ra điều kiện chọn rể
ST đến trước → được vợ
TT đến sautức giận dâng nước đánh Sơn Tinh
Hai bên giao chiến hàng tháng trời: ST vẫn vững vàng màThủy Tinh đã kiệt sức
TT thua rút về
III/ Kết bài:
Hàng năm TT làm mưa gió bão lụt dâng nước đánh ST
Hướng dẫn học bài soạn bài:
Học bài:
Truyền thuyết là gì? Kể các truyền thuyết đã học
Nắm lại nội dung của các truyền thuyết đó
Lập dàn ý các truyền thuyết
Soạn bài: “ Sọ Dừa”
Cổ tích là gì? Tóm tắt truyện
Trang 34 Em có nhận xét gì về sự ra đời và hình dáng của Sọ Dừa?
Tại sao nói đó là những chi tiết khác thường?
Đọc văn bản em thấy Sọ Dừa có những phẩm chất nào đáng quí?
Tại sao cô Úùt bằng lòng lấy SọÏ Dừa? Em có nhận xét gì về nhân vật cô Úùt?
TUẦN 5
TIẾT CT: 17-18
BÀI VIẾT SỐ 1: KỂ CHUYỆN
I/ Mục tiêu cần đạt:
Tìm hiểu đề là gì? Khi tìm hiểu đề ta phải làm gì?
Lập dàn ý là gì? Dàn ý gồm những phần nào? ND cụ thể của từng phần?
3/ Bài mới:
Đề: Hãy kể lại truyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” bằng lời văn của em.
DÀN Ý 1/ Mở bài: Giới thiệu truyện Sơn Tinh Thủy Tinh
2/ Thân bài: Trình bày diễn biến câu chuyện.
+ Vua Hùng Vương thứ 18 kén chồng cho con gái là Mị Nương
+ ST, TT đến cầu hôn
+ Cả hai người đều có nhiều tài lạ
+ Vua băn khoăn không biết nhận lời ai nên bàn với cacù Lạc hầu và đưa ra điềukiện chọn rể ST đến trước cưới được vợ, TT đến sau không cưới được vợ nên dâng nướcđánh ST
+ ST bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi ngăn chặn dòng nước lũ
+ Cuối cùng TT kiệt sức đành rút quân
+ Hằng năm TT làm mưa gió bão lụt dâng nước đánh ST nhưng vẫn không thắngnổi ST
3/ Kết bài: Nêu ý nghĩa truyện
* Yêu cầu:
Biết dùng lời văn kể sáng tạo truyện
Trình bày sạch sẽ
Trang 35Tiêu chuẩn cho điểm:
Điểm 10: chuyện kể sinh động, bố cục rõ ràng, chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả
Điểm 8,9û: yêu cầu như trên nhưng còn sai sót vài lỗi chính tả.
Điểm 6,7: biết kể chuyện nhưng chưa sinh động, hấp dẫn, kể dài dòng, lan man không
làm nổi bật ý chính, sai chính tả
Điểm 5: kể được chuyện nhưng chưa rõ, sai chính tả nhiều.
Các điểm còn lại tùy theo mức độ làm bài của học sinh mà giáo viên cho điểm tương ứng
Hướng dẫn học bài chuẩn bị bài:
Học bài:
Nắm lại khái niệm về văn tự sự
Nhân vật và sự kiện trong bài văn tự sự
Cách tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn tự sự
Soạn bài:
Đọc kỹ nội dung bài học trả lời những câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu nghĩa của từ chân Tìm từ đồng nghĩa
Tìm từ chỉ có một nghĩa
Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì?
Xem phần luyện tập
Trang 36TUẦN 5
TIẾT CT: 19
TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG
CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa
Nhận biết hiện tượng chuyển nghĩa của từ, nghĩa gốc, nghĩa chuyển
Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển
2/ Kỹ năng:
Nhận diện được từ nhiều nghĩa
Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3/ Tích hợp: KNS
Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ TV
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẽ những cảm nhận vềcách sử dụng từ
Sọ Dừa có những tài năng gì? Ý nghĩa truyện?
Vì sao Sọ Dừa không trừng trị hai người chị? Từ truyện em rút ra bài học gì?
3/ Bài mới
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Tìm hiểu nghĩa của từ chân
HS đọc bài thơ “ Những cái chân”
Nghĩa của từ chân?
Có mấy sự vật có chân? Những chân
ấy có thể sờ, nhìn được không?( gậy,
compa, kiềng, bàn)
Có mấy sự vật không chân? ( 1: võng
→ được đưa vào bài thơ → ca ngợi
anh bộ đội hành quân)
Nghĩa của từ chân giống và khác nhau
ở điểm nào?
Trang 37HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
* Giống: nơi tiếp xúc với mặt đất
* Khác:
+ Chân gậy: dùng để đỡ ba.ø
+ Chân compa: giúp compa quay được
+ Chân kiềng: đỡ thân kiềng và xoong
+ Chân bàn: đỡ thân bàn và mặt bàn
Một số nghĩa: chân tường, chân tủ, chân
bàn
=> chân là từ nhiều nghĩa I/ Từ nhiều nghĩa:
Từ có thể có một nghĩa hay nhiềunghĩa
HĐ 2: Tìm một số từ nhiều nghĩa
Mũi:người,hổ, dao, tàu, Cà Mau
Chín: trái, cơm, lúa, tài năng, suy nghĩ
HĐ 3: Tìm một số từ chỉ có một
nghĩa:
Bút, in-tơ-nét, toán học…
HĐ 4: Hiện tượng chuyển nghĩa của
từ
II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:
HS quan sát các VD sau đây
a/ Cô Mắt thì ngày cũng như đêm lúc nào
cũng lờ đờ
b/ Những quả na đã bắt đầu mở mắt
c/ gốc bàng to quá, có những cái mắt to
hơn cái gáo dừa
Em hãy giải thích nghĩa của từ “mắt”
trong những câu trên
Từ mắt trong các câu trên giống nhau
ở điểm nào? ( chỗ lồi lõm, hình tròn hoặc
hình thoi )
Theo em trong các từ mắt trên nghĩa
nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển?
Cô Mắt → nghĩa gốc
Mắt na, mắt bàng → nghĩa chuyển
GV: nghĩa đầu tiên của từ gọi là
nghĩa gốc ( nghĩa đen, nghĩa chính ) →
là cơ sở để hình thành nghĩa chuyển của
từ
Trang 38HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
1/ Chuyển nghĩa:
Vậy chuyển nghĩa là gì? Là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ,
tạo ra những từ nhiều nghĩa
Trong từ nhiều nghĩa gồm có những
a/ Nghĩa gốc:
Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sởđể hình thành các nghĩa khác
b/ Nghĩa chuyển:
Nhận xét mối quan hệ giữa các nghĩa
của từ chân ( nghĩa đầu là cơ sở của các
nghĩa sau, nghĩa sau làm phong phú nghĩa
đầu )
Là nghĩa được hình thành trên cơ sởcủa nghĩa gốc
Trong bài “ Nhũng cái chân” muốn
hiểu được nghĩa chuyển phải dựa vào đâu?
( nghĩa gốc )
3/ Thông thường trong câu, từ chỉ cómột nghĩa nhất định Tuy nhiên trong mộtsố trường hợp từ có thể được hiểu đồngthời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển
HĐ 5: Luyện tập
BT 1/ tr 56: tìm 3 từ chỉ bộ phận người và nêu một số VD về sự chuyển nghĩa của
chúng:
+ Đầu: đầu sông, đầu mối, đầu bảng …
+ Mũi: mũi kim, mũi súng, Mũi Né, chia thành 3 mũi …
+ Tay : tay ghế, tay vịn cầu thang, tay súng …
BT 2/ tr 56 : Từ chỉ bộ phận cây cốiđược chuyển nghĩa để chỉ bộ phận cơ thể người
+ Lá : lá gan , lá phổi, lá lách
+ Quả : quả tim, quả thận
+ Búp: ngón tay,
BT 3:
a/ Chỉ vật chuyển thành chỉ hành động:
cái bào → bào cây, cân thịt → thịt con gà, hộp sơn → sơn nhà, cân muối
→ muối dưa
b/ Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:
cuộn tranh → ba cuộn tranh, gói bánh → ba gói bánh, nắm cơm → hai nắmcơm
BT 4/ tr 57:
a/ Bụng có ba nghĩa: bộ phận cơ thể, ý nghĩ sâu kín, ( phần phình to ở một số sựvật → trong bài viết này chưa nói tới )
b/ từ bụng có nghĩa:
+ Aên cho ấm bụng: bộ phận cơ thể.å
+ Anh ấy tốt bụng: tấm lòng
Trang 39+ Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc: bộ phận cơ thể.
Hướng dẫn học bài soạn bài
Học bài:
Từ nhiều nghĩa là gì? Nêu hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Từ có những nghĩa nào?
Soạn bài: “ Lời văn đoạn văn tự sự”
Văn tự sự là gì? Khi kể người ( kể việc ) thì kể thế nào?
Câu chủ đề là gì?
Trang 40TUẦN 5
TIẾT CT: 20
LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I/ Mục tiêu cần đạt:
1/ Kiến thức:
Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong VB tự sự
Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc hiểu VB và tạo lập VB
Lời văn tự sự: dùng để kể người, kể việc
Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2/ Kỹ năng:
Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc hiểu văn bản tự sự
Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
Từ nhiều nghĩa là gì? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
Từ có những nghĩa nào? Cho VD từ chỉ bộ phận người → Tìm nghĩa chuyển
3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP NỘI DUNG
HĐ 1: Lời văn đoạn văn tự sự I/ Lời văn đoạn văn tự sự:
GV cho H đọc đoạn văn 1
Đoạn văn giới thiệu nhân vật nào?
( Giới thiệu: Hùng Vương 18, Mị Nương )
Giới thiệu sự việc gì?
( tình cảm của Vua Hùng dành cho
Mị Nương và nguyện vọng muốn kén
một chàng rễ thật xứng đáng )
Thứ tự các câu như thế nào? Vì sao
không thể đảo lộn được?
C1: giới thiệu nhân vật → Hùng
Vương, MN
C2: khả năng sự việc → kén rễ
xứng đáng
Không thể đảo lộn vì văn kể phải
kể sự việc theo thứ tự, có trước có sau