(Thảo luận Tài chính quốc tế) Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh (Thảo luận Tài chính quốc tế) Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh (Thảo luận Tài chính quốc tế) Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh (Thảo luận Tài chính quốc tế) Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh (Thảo luận Tài chính quốc tế) Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh (Thảo luận Tài chính quốc tế) Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
————
BÀI THẢO LUẬN
MÔN: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG FDI VÀO TỈNH BẮC NINH
Giáo viên hướng dẫn : Đặng Thị Minh Nguyệt
HÀ NỘI - 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1
4 Phương pháp nghiên cứu: 2
5 Kết cấu nội dung bài thảo luận 2
NỘI DUNG 3
I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 3
1.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài : 4
1.3 Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài : 5
1.3.1 Lập kế hoạch huy động vốn : 5
1.3.2 Chính sách thu hút vốn FDI 6
1.3.3 Các hình thức thu hút vốn FDI 6
II.THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO MỘT ĐỊA PHƯƠNG – TỈNH BẮC NINH 9
2.1 Tình hình phát triển tỉnh Bắc Ninh 9
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI tại tỉnh Bắc Ninh 11
2.2.1 Vị trí địa lý 11
2.2.2 Đặc điểm tự nhiên 12
2.2.3 Nguồn nhân lực 13
2.2.4 Sự phát triển cơ sở hạ tầng 15
2.3 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Ninh những năm gần đây 16
2.4 Chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh 25
III ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI BẮC NINH 27
3.1 Thành tựu Bắc Ninh đạt được khi thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 27
3.2 Hạn chế trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài ở Bắc Ninh 33
3.3 Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bắc Ninh 34
KẾT LUẬN 40
LỜI CẢM ƠN 41
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mọi quốc gia việc khai thác hiệu quả các nguồn lực có ý nghĩa quyết định đốivới tăng trưởng, phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Trong bối cảnh toàncầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, ý nghĩa của đầu tư và thu hút vốn đầu tư nước ngoàilại càng quan trọng hơn Về nguyên tắc muốn tích luỹ vốn phải tăng cường sản xuất vàthực hiện tiết kiệm, do đó quá trình này cần có thời gian Trong khi thu hút đầu tư nướcngoài là một cách tạo vốn nhanh mà các nước, nhất là các nước đi sau có thể làm được.Đầu tư nước ngoài nói chung và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nói riêng là một xuhướng của thời đại trong hoạt động kinh tế đối ngoại, luôn có vị trí và vai trò to lớn trongphát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Đối với Việt Nam, trong những năm vừa qua, nguồn vốn FDI đã góp phần khôngnhỏ trong việc phát triển kinh tế xã hội ở nước ta như: tăng thu ngân sách, cải thiện cáncân thanh toán và cán cân vãn lai của quốc gia, là nguồn vốn bổ sung quan trọng trongcông cuộc phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao trình
độ khoa học kĩ thuật, hội nhập kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, đào tạo nguồn nhânlực, nâng cao chất lượng sống cho người lao động Chính vì vậy nhóm 4 xin được phép
tìm hiểu đề tài : “Đánh giá thực trạng FDI vào tỉnh Bắc Ninh “ để làm rõ cơ sở lý luận
và thực tế vị trí, vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam nói chung vàBắc Ninh nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu:
- Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Bắc Ninh những năm gần đây
- Đánh giá về thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài vào Bắc Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2017 – 2020
+ Phạm vi không gian: Tỉnh Bắc Ninh
Trang 44 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: Tài liệu, số liệu trong bài viết này chủ yếu được kếthừa và tổng hợp từ các bài nghiên cứu, bài báo đã được công bố trên sách, báo, các trangthông tin điện tử
5 Kết cấu nội dung bài thảo luận
Phần I: Cơ sở lý thuyết: Những lý thuyết liên quan đến vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài
Phần II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào một địaphương - tỉnh Bắc Ninh
Phần III: Đánh giá chung thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại BắcNinh
Trang 5Đặc điểm:
Được thực hiện chủ yếu bằng nguồn vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định đầu tư,
tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, không có các ràng buộc về chính trị,không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế
- Chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp điều hành hoặc tham gia điều hành dự án, doanhnghiệp đầu tư theo tỉ lệ góp vốn
- Vốn đầu tư trực tiếp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau : tài sản hữuhình( tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, tài nguyên, ), tài sản vô hình ( bí quyết kỹthuật, bằng phát minh, nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, )
Vai trò của FDI :
- Đối với chủ đầu tư :
+ FDI tạo điều kiện thu hút nhu cầu mới Khi nhu cầu về một loại sản phẩm nào đó
ở trong nước suy giảm hoặc trở nên bão hòa, việc cân nhắc để lựa chọn thị trường nướcngoài – nơi có nhu cầu tiềm ẩn về sản phẩm đó thông qua FDI là giải pháp có tính khảthi
+ Tận dụng được lợi thế của nước tiếp nhận đầu tư : chi phí sử dụng đất, lao động
rẻ, sử dụng nguyên liệu thô để sản xuất tại chỗ nhằm giảm chi phí vận chuyển do phảinhập nguyên vật liệu, sử dụng công nghệ hiện hữu của nước ngoài ( thông qua mua lạidoanh nghiệp ) nhờ đó giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi nhuận
+ Ứng phó với các hạn chế thương mại, các hàng rào bảo hộ mậu dịch của cácnước Trong một số trường hợp , các nhà đầu tư có thể sử dụng FDI như một chiến lượcphòng ngự hơn là tấn công Mặt khác, FDI giúp chủ đầu tư có điều kiện đổi mới cơ cấusản xuất, áp dụng công nghệ mới , nâgn cao năng lực cạnh tranh
Trang 6+ Ngoài ra, thực hiện FDI nhà đầu tư có cơ hội để tận dụng những lợi thế do sự thayđổi về tỷ giá, bành trướng sức mạnh kinh tế, tài chính , nâng cao uy tín, mở rộng thịtrường tiêu thụ
-Đối với nước nhận đầu tư
+ Lợi ích của thu hút FDI :
+) Bổ sung cho nguồn vốn trong nước : Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởngnhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽmuốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI
+) Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý : Thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia
sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà cáccông ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.+) Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu : Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốcgia, không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả cácdoanh nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với các doanh nghiệp đó cũng sẽ thamgia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hộitham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
+) Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công : Vì một trong những mục đích củaFDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địaphương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương.Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà nhiều trường hợp làmới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được doanh nghiệp cungcấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI
+) Nguồn thu ngân sách lớn : Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối vớinhiều địa phương, thuế do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thungân sách quan trọng
+ Hạn chế của FDI :
FDI cũng có những hạn chế nhất định Thông thường luồng vốn FDI chỉ đi vàonhững nước có môi trường kinh tế - chính trị ổn định, môi trường đầu tư hấp dẫn
I.2 Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài :
- Thu hút vốn đầu tư là những hoạt động, những chính sách của chính quyền, cộngđồng doanh nghiệp và dân cư để nhằm quảng bá, xúc tiến, hỗ trợ, khuyến khích các nhà
Trang 7đầu tư bỏ vốn thực hiện mục đích đầu tư phát triển Thực chất thu hút vốn đầu tư là làmgia tăng sự chú ý, quan tâm của các nhà đầu tư để từ đó dịch chuyển dòng vốn đầu tư vàođịa phương hoặc ngành.
I.3 Nội dung thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài :
I.3.1 Lập kế hoạch huy động vốn :
Trong bất kỳ công việc hay lĩnh vực nào việc lập kế hoạch là vô cùng cần thiết vàquan trọng, do vậy, việc lập kế hoạch để huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lại vôcùng cấp thiết và cần có các chính sách kịp thời để điều chỉnh
Về kế hoạch thu hút FDI, tuy vẫn chưa có một quy hoạch tổng thể nào về thu hútFDI trên phạm vi cả nước, nhưng việc thu hút FDI vẫn được thực hiện dựa trên cơ sởđịnh hướng, quy hoạch phát triển ngành, vùng và danh mục dự án gọi vốn FDI của cácđịa phương và danh mục quốc gia Thiếu quy hoạch tổng thể thu hút FDI vừa qua đã dẫnđến việc cho phép FDI đầu tư vào những vùng đất nhạy cảm Việc FDI cùng lúc đổ xô , ồ
ạt đầu tư vào cùng một lĩnh vực như vào bất động sản giai đoạn 1996 – 1998, vào sắtthép ) gây mất cân đối cung – cầu, nhưng chậm triển khai hoặc không triển khai được
đã gây lãng phí về nguồn lực
Có quy hoạch tổng thể thu hút FDI cũng giúp cho việc xác định FDI trong giai đoạntới thế nào là “ hợp lý”, vì có quy hoạch là đã có tính đến sự kết nối với các quy hoạchkhác, đảm bảo thu hút FDI phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp trong nước phát triển, ngăn chặn được các dự án tiềm ẩn rủi rotrong tương lai Khi đó, cả vốn đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước cùng đảm bảo cóhiệu quả, không bị lãng phí nguồn lực từ góc độ chung
Trong quy hoạch tổng thể thu hút FDI đó, sẽ tính tới việc thu hút đầu tư chiều sâu( không thiên về số lượng dự án, chọn các dự án doanh nghiệp Việt chưa đủ năng lực thựchiện, lựa chọn các dự án có công nghệ cao, có khả năng giúp phát triển các lĩnh vực,ngành nghề cụ thể)
Quy hoạch đó cũng xác định rõ tỷ lệ đầu tư hài hòa giữa các đối tác nước ngoài tạiViệt Nam, không để bất kỳ một đối tác nào chiếm đa phần thị trường FDI tại Việt Nam.Quy hoạch đó cũng là rào cản kỹ thuật để hạn chế các dự án xấu từ các quốc gia cótranh chấp chủ quyền kinh tế với Việt Nam
Xây dựng quy hoạch này rõ ràng sẽ giúp được việc nâng cao hiệu quả nguồn lựcFDI cho nền kinh tế Hy vọng với Dự thảo Luật Quy hoạch trình Quốc hội kỳ này cho ý
Trang 8I.3.2 Chính sách thu hút vốn FDI
Chính sách thu hút vốn FDI có thể chia làm 3 loại : Chính sách thu hút FDI, chínhsách nâng cấp FDI và chính sách khuyến khích các mối liên kết giữa các tập đoàn xuyênquốc gia( TNC ) với doanh nghiệp trong nước
Chính sách thu hút FDI được hình thành bằng các ưu đãi về thuế, đất đai, cơ chếthuận lợi trong việc chu chuyển vốn, xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường trongnước và các bảo đảm bằng luật pháp quyền sở hữu vốn và tài sản, sở hữu trí tuệ của nhàđầu tư
Chính sách nâng cấp FDI được hình thành theo các định hướng ưu tiên thu hút FDInhư dự án công nghệ cao, dịch vụ hiện đại, xây dựng khu kinh tế đặc biệt với những ưuđãi cao hơn so với các dự án FDI thông thường Trong một số trường hợp, có nước còn
áp dụng hình thức trợ cấp của Chính phủ cho nhà đầu tư để họ thực hiện dự án có quy môlớn, tác động lan tỏa rộng, thuộc danh mục ưu tiên cao nhất
Chính sách khuyến khích các mối liên kết giữa TNC quốc tế với doanh nghiệp trongnước được hình thành như là một phần trong chính sách công nghiệp, dịch vụ của từngquốc gia, nhằm làm cho các doanh nghiệp trong nước được hưởng lợi từ FDI nhờ vàomối quan hệ hợp tác và phân công về công nghệ và thị trường tiêu thụ với các TNC.Chính sách này cũng khuyến khích TNC quốc tế hợp tác với các cơ sở đào tạo (nhất làbậc đại học và dạy nghề trình độ cao), tổ chức , nghiên cứu khoa học trong nước để nângcao hơn nữa trình độ và năng lực của các cơ sở, tổ chức đó
I.3.3 Các hình thức thu hút vốn FDI
Theo Luật đầu tư 2005, các hình thức chủ yếu của đầu tư trực tiếp nước ngoài cócác định nghĩa sau :
*Doanh nghiệp liên doanh( Joint Venture Enterprise ) :
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam trên cơ ởhợp đồng liên doanh ký giữa bên hoặc các bên Việt Nam với bên hoặc các bên nước nướcngoài để đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam
Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay Hình thức nàycũng rất phát triển ở Việt Nam nhất là giai đoạn đầu thu hút hút FDI Hình thức này cónhững ưu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn, nước sở tại tranh thủ đượcnguồn vốn lớn để phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro, đổi mới công nghệ, đadạng hóa sản phẩm, tạo cơ hội cho người lao động có cơ hội làm việc và học tập kinh
Trang 9nghiệm quản lý của nước ngoài Về phía nhà đầu tư, hình thức này là công cụ để thâmnhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả, tạo thị trường mới, gópphần tạo điều kiện cho nước sở tại tham gia hội nhập vào nền kinh tế quốc tế.
*Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài ( Enterprise with one hundred percentowned capital) :
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhàđầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lý và tựchịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
Về hình thức pháp lý, dưới hình thức này, theo Luật doanh nghiệp 2005, có các loạihình công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần Hình thứcnày có ưu điểm là nước sở tại không cần bỏ vốn, tránh được những rủi ro trong kinhdoanh, thu ngay được tiền thuê đất, thuế, giải quyết việc làm cho người lao động Mặtkhác do độc lập về quyền sở hữu nên các nhà đầu tư nước ngoài chủ động đầu tư để cạnhtranh, họ thường đầu tư công nghệ mới, phương tiện kỹ thuật tiên tiến, nhằm đạt hiệu quảkinh doanh cao, góp phần nâng cao trình độ tay nghề người lao động Tuy nhiên cónhược điểm là nước sỏ tại khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý và công nghệ, khókiểm soát được đối tác đầu tư nước ngoài và không có lợi nhuận
*Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh :
Hình thức hợp đông hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký kết giữa haibên hoặc nhiều bên nhằm hợp tác kinh doanh trong đó quy định quyền lợi trách nhiệm vàphân chia kết quả kinh doanh( phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm ) cho mỗi bên màkhông thành lập pháp nhân mới
Về mặt pháp lý, hợp doanh là một thực thể kinh doanh hoạt động theo pháp luật củanước sở tại, chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sở tại Về mặt kinh doanh, các bênthực hiện các hoạt động kinh goanh trên cơ sở ký kết một hợp đồng hợp tác mà khônghình thành một pháp nhân mới Kết quả kinh doanh được phân chia theo tỷ lệ góp vốnhoặc theo thỏa thuận giữa các bên Nghĩa vụ tài chính đối với nước sở tại được các bênhợp doanh thực hiện một cách riêng rẽ
*Đầu tư nước ngoài theo hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao( BOT ),Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh ( BTO ) và hợp đồng Xây dựng –Chuyển giao( BT ) :
Trang 10Là văn bản được ký kết giữa cơ quan nhà nước quản lý có thẩm quyền của ViệtNam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trongmột thời hạn nhất định Hết thời hạn, nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàncông trình đó cho Nhà nước Việt Nam
Cả ba hình thức đầu tư BOT, BTO , BT đều có những đặc điểm cơ bản sau :
- Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Được hưởng nhiều ưu đãi của Chính phủ Việt Nam như tiền thuê đất, thời gianđầu tư dài tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thu hồi vốn
- Khi giấy phép đầu tư hết hạn, nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển giao không bồihoàn công trình đó cho Chính phủ Việt Nam trong tình trạng hoạt động bình thường
*Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con ( Holding company):
Mô hình công ty mẹ - công ty con là mô hình liên kết kinh tế được các tập đoànkinh tế trên thế giới áp dụng để tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh Là hình thứcmột công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức độ đủ để kiểm soát hoạt động.Xét về hình thức thì công ty mẹ có quyền quản lý các công ty con, nhưng xét về địa
vị pháp lý thì đây là các pháp nhân độc lập, riêng biệt , hoạt động hoàn toàn bình đẳngtrên thị trường theo quy định của pháp luật Quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con
và giữa các công ty con với nhau là quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế khithực hiện các mục tiêu kinh doanh
*Hình thức công ty cổ phần :
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập vàtồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Các nhà đầu tư trở thành những cổ đôngchính thức của công ty khi thực hiện mua các cổ phần do công ty phát hành
*Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài :
Hình thức chi nhánh không phải là một pháp nhân độc lập Nếu như trách nhiệmcủa công ty con chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của nước sở tại thì trách nhiệm của chinhánh, theo quy định của một số nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chinhánh mà còn được mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nước ngoài
*Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A) :
Hình thức sáp nhập và mua lại là hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư chủ yếu tiếnhành đầu tư thông qua việc mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài
Trang 11Doanh nghiệp được sáp nhập, mua lại kế thừa các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bịsáp nhập mua lại, trừ trường hợp các bên có những thỏa thuận riêng.
Hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ doanh nghiệp này có ưu điểm cơ bản
là để thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phục hồi hoạt động của những doanhnghiệp bên bờ vực phá sản Nhược điểm cơ bản là dễ gây tác động đến sự ổn định của thịtrường tài chính Về phía nhà đầu tư, đây là hình thức giúp họ đa dạng hóa hoạt động đầu
tư tài chính, san sẻ rủi ro nhưng cũng là hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn vàthường bị ràng buộc, hạn chế từ phía nước chủ nhà
+) Nếu nước nhận đầu tư không có quy hoạch đầu tư chi tiết , cụ thể và khoa học dễdẫn tới tình trạng đầu tư tràn lan, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác bị khaithác cạn kiệt , khó bố trí đầu tư theo ngành và vùng lãnh thổ
+) Nếu việc thẩm định dự án đầu tư không chặt chẽ, nước thu hút vốn đầu tư còn cóthể trở thành nơi nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu
+) Nếu chính sách, pháp luật cạnh tranh của nước tiếp nhận vốn đầu tư không đầy
đủ có thể dẫn tới tình trạng doanh nghiệp nước ngoài chèn ép doanh nghiệp trong nước
II.THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO MỘT ĐỊA PHƯƠNG – TỈNH BẮC NINH.
II.1 Tình hình phát triển tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một cửa ngõ của Thủ đô Hà Nội, lại nằm trong vùng tam giác tăngtrưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh cho nên có điều kiện để phát triển kinh tế Bêncạnh những yếu tố thuận lợi về mặt địa lý, những nỗ lực của tỉnh trong việc tạo môitrường kinh doạnh thông thoáng, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tạo nhiều cơchế hỗ trợ đặc thù,…đã giúp Bắc Ninh trở thành điểm đến của nhiều nhà đầu tư trongnước và nước ngoài
Ngày 1/1/1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập và chính thức hoạt động theo đơn vịhành chính mới theo Nghị quyết của Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 Sau hơn 23năm tái lập (1/1/1997), từ một tỉnh thuần nông, quy mô nền kinh tế nhỏ lẻ, cơ sở vật chấtnghèo nàn, kết cấu hạ tầng lạc hậu, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn…, đếnnay Bắc Ninh đã vươn lên mạnh mẽ và khẳng định vị thế mới của tỉnh trong công cuộcphát triển của đất nước, trở thành một trong những đầu tàu kinh tế với nhiều chỉ tiêu kinh
tế, xã hội đứng trong tốp dẫn đầu của cả nước
Trang 12Những bước phát triển vượt bậc của Bắc Ninh sau hơn 23 năm tái lập được khẳngđịnh trên tất cả các lĩnh vực Nổi bật nhất là Quy mô nền kinh tế đạt trên 197 nghìn tỷđồng, xếp thứ 7 cả nước; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1,24 triệu tỷ, đứng thứ nhấttoàn quốc; giá trị xuất khẩu đạt hơn 35 tỷ USD Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP)theo giá so sánh năm 2010 cả năm 2019 ước đạt 119.832 tỷ đồng, tăng 1,1% so với năm
2018 Bắc Ninh vẫn duy trì đứng thứ 7 toàn quốc về GRDP GRDP bình quân đầu ngườicủa tỉnh đạt 6163 USD gấp 2,23 lần so với bình quân chung và đứng thứ 2 cả nước.Trong khi khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) tiếp tục giảm sâu, đạt 3.760 tỷđồng, giảm 8,4% và làm giảm 0,29 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng(CN-XD) đạt 88.661 tỷ đồng, giảm 0,2% và làm giảm 0,17 điểm phần trăm (riêng ngànhcông nghiệp giảm 0,7% và làm giảm 0,46 điểm phần trăm); thì khu vực dịch vụ với giátrị tăng thêm là 22.275 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng khá cao (+8%) và đóng góp 1,39điểm phần trăm; thuế sản phẩm đạ t5.136 tỷ đồng, tăng 3,8% và đóng góp 0,16 điểmphần trăm,đã góp phần bù đắp mức sụt giảm của hai khu vực còn lại.Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướngtích cực, khu vực CN-XD chiếm 75,7%; dịch vụ chiếm 17,6%;NLTS chiếm 2,7%và thuế sản phẩm chiếm 4% (năm 2018, tỷ trọng tương ứng là:76,7%;16,4%; 2,5% và 3,9%)
Trong năm 2019, tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập mớicho 2403 doanh nghiệp với tổng số vốn đăng ký hơn 22.830 tỷ đồng, vốn đăng ký bìnhquân trên một doanh nghiệp thành lập mới đạt 9,49 tỷ đồng Nếu như tại thời điểm tái lậptỉnh năm 1997, tỉnh chỉ có 4 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tưđăng ký 177,58 triệu USD thì đến năm 2019 Bắc Ninh thu hút 1740 dự án FDI với tổngvốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh là 18,83 tỷ USD Nhiều tập đoàn xuyên quốc gia lớntrên thế giới đã vào đầu tư tại Bắc Ninh như: Samsung, Hồng Hải, Canon, PepsiCo, Thu ngân sách của tỉnh tăng cao, đạt 30.430 tỷ đồng, vượt 11% dự toán, trong đóthu nội địa đạt 24.370 tỷ đồng, vượt 3.034 tỷ đồng Các vấn đề an sinh và phúc lợi xã hộicủa tỉnh được đảm bảo, quan tâm ở mức cao hơn so với cả nước tỷ lệ hộ nghèo giảm còn1,27%; thiết chế văn hóa thể thao khu công nghiệp được quan tâm; phong trào xây dựngnông thôn mới đạt nhiều kết quả, đến nay đã có 96/97 xã và 7/8 đơn vị cấp huyện đạtchuẩn nông thôn mới
Mặc dù kinh tế công nghiệp phát triển vượt bậc nhưng Bắc Ninh cũng không quên
kế thừa phát huy giá trị cốt lõi của kinh tế vùng đất Kinh Bắc xưa (đồ gỗ mỹ nghệ Đồng
Trang 13Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, tơ tằm Vọng Nguyệt…) Để các làng nghề thủcông truyền thống được giữ gìn và lưu truyền từ đời này sang đời khác, tỉnh Bắc Ninh đãquyết tâm, xây dựng được cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, trả lương chocác nghệ nhân làng nghề, qua đó giữ được hồn cốt của làng nghê, trường tồn với thờigian Hiện đại, năng động cập nhật với thời cuộc, Bắc Ninh rất quan tâm đến việc pháttriển kinh tế gắn với giữ gìn bản sắc văn hoá và các giá trị truyền thống Tỉnh đặc biệt chútrọng xây dựng các cơ chế, chính sách trong việc bảo tồn các di tích lịch sử quốc gia, bảotồn giá trị các di sản văn hóa phi vật thể, quan họ Bắc Ninh Với vị trí địa lý, cảnh quan,văn hoá của Bắc Ninh, năm 2019 ước tính có 1,6 triệu lượt khách đến Bắc Ninh, tăng18,5% so với năm 2018, tổng ngày khách ước đạt 1,75 triệu lượt, tăng 20%; tổng doanhthu phục vụ (gồm cả doanh thu lưu trú và ăn uống) ước đạt 1.100 tỷ đồng, tăng 28,6%.Nhờ sự nỗ lực, quyết tâm, đồng thuận cao của cả hệ thống chính trị và nhân dântrong tỉnh, các chính sách công của tỉnh Bắc Ninh đã khẳng định tính đúng đắn trongđịnh hướng, xây dựng cơ chế chính sách, qua đó tiếp tục tạo ra các chuyển biến tích cựctrong bức tranh kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh Đây cũng chính là động lực để tỉnhphấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022 theo Đề án đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt.
II.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn FDI tại tỉnh Bắc Ninh
II.2.1 Vị trí địa lý
So với các tỉnh thành khác, Bắc Ninh có nhiều lợi thế về vị trí địa lý Bắc Ninh làmột tỉnh cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, trung tâm xứ Kinh Bắc cổ xưa, mảnh đấtđịa linh nhân kiệt, nơi có truyền thống khoa bảng và nền văn hóa lâu đời Phía Bắc giáptỉnh Bắc Giang, phía Tây và Tây Nam giáp thủ đô Hà Nội, phía Nam giáp tỉnh HưngYên, phía Đông giáp tỉnh Hải Dương Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ có các hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với các tỉnh trong vùng như quốc lộ1A nối Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn; Đường cao tốc 18 nối sân bay Quốc tế Nội Bài -Bắc Ninh - Hạ Long; Quốc lộ 38 nối Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng; Trục đường sắtxuyên Việt chạy qua Bắc Ninh đi Lạng Sơn và Trung Quốc; Mạng đường thủy sông Cầu,sông Đuống, sông Thái Bình rất thuận lợi nối Bắc Ninh với hệ thống cảng sông và cảngbiển của vùng tạo cho Bắc Ninh là địa bàn mở gắn với phát triển của thủ đô Hà Nội, theođịnh hướng xây dựng các thành phố vệ tinh và sự phân bố công nghiệp của Hà Nội.Đây
Trang 14là những yếu tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội và giao lưu của Bắc Ninh vớibên ngoài.
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và là một trong 8 tỉnh thuộcvùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh
tế mạnh của cả nước, tạo cho Bắc Ninh nhiều lợi thế về phát triển và chuyển dịch cơ cấukinh tế, là cửa ngõ phía Đông Bắc và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng Thànhphố Bắc NInh chỉ cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 45
km, cách thành phố Hải Phòng 110 km Vị trí địa lý kinh tế gắn liền với thủ đô Hà Nội,trung tâm kinh tế lớn, một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có sức cuốnhút toàn diện về cả mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá, đồng thời là nơicung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đấtnước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông – lâm– thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng làđịa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia côngcho các xí nghiệp của thủ đô trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá
Với vị trí địa kinh tế thuận lợi sẽ là yếu tố phát triển quan trọng và là một trongnhững tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt để nhằm phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnh Bắc Ninh Xét trên khía cạnh cấu trúc
hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnh thì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một
hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhấtđịnh với hệ thống đô thị chung toàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
II.2.2 Đặc điểm tự nhiên
Về khí hậu, Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh vàkhông khác biệt nhiều so với các tỉnh lân cận của đồng bằng sông Hồng Đó là điều kiện
để phát triển các vùng rau, hoa quả, chăn nuôi tạo ra giá trị lớn trên một đơn vị diện tích
Về địa hình địa chất, địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu
từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Mức độ chênh lệch địa hình không lớn Đặc điểmđịa hình mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bềdày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Với đặc điểm này, địa chấtcủa tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc
Bộ khác trong việc xây dựng công trình Bên cạnh đó những cảnh quan sinh thái đầmnước phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch
Trang 15Về sông ngòi, Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ lưới sông khácao, trung bình 1-1,2 km Có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu
và sông Thái Bình Ngoài ra tên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa nhưsông Đồng Khởi, sông Dâu,…đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác trị thuỷ vàđiều tiết nước cho tỉnh
Tài nguyên rừng và khoáng sản, tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu
là rừng trồng Tổng diện tích đất rừng trồng khoảng 660 ha Tài nguyên khoáng sản, BắcNinh nghèo tài nguyên khoáng sản, ít về chủng loại, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng nhưđất sét làm gạch, ngói, gốm
II.2.3 Nguồn nhân lực
Bắc Ninh là tỉnh dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư, nhất là đầu tư FDI gópphần tạo lực hút lớn đối với lao động nhập cư từ các địa phương khác nên nguồn nhânlực rất dồi dào Năm 2018, theo Niên giám thống kê Bắc Ninh, dân số trung bình của tỉnhBắc Ninh có khoảng 1.247,5 người, tăng 32,2 nghìn người tương đương tăng 2,7% so vớinăm 2017
Lực lượng lao động toàn tỉnh có 753,2 nghìn lao động đang làm trong ngành kinh
tế, tăng 2,6% so với cùng kỳ Trong những năm gần đây, trình độ học vấn và trình độchuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh không ngừng được nâng cao.Theo thống kê năm 2018, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ tăng từ 25,4% năm 2017 lên 27,5% năm 2018, trong đó đào tạokhu vực thành thị đạt 33,7%, khu vực nông thôn đạt 21,5% năm 2018 Trong tổng số laođộng đang làm việc, nhà lãnh đạo chiếm 1,32%; chuyên môn kỹ thuật bậc cao chiếm8,4%; chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm 4,01%; các nghề giản đơn chiếm 47,32%;thợ chiếm 38,8% và các loại công việc khác chiếm 0,05%
Trang 16Trình độ chuyên môn ký thuật của lực lượng lao động Bắc Ninh 2018 ( Niên giám
thống kê Bắc Ninh năm 2018)
Cơ cấu nguồn nhân lực đã và đang chuyển dịch phù hợp với định hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giai đoạn 2015-2017 tỷ trọng lao động trong ngànhcông nghiệp có xu thế giảm từ 39,35% năm 2015 xuống còn 38,64% năm 2017 và có xuhướng tăng nhẹ giai đoạn 2017-2018 Tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanhhơn từ 35,17% năm 2015 lên 44,36% năm 2018 (tăng 9,19%) Riêng tỷ trọng lao độngngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh (giảm 8,5%) Như vậy sự chuyển dịchnày phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 17Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của Bắc Ninh giai đoạn 2015-2018 ( Niên giám
Thống kê Bắc Ninh 2018)
II.2.4 Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Bắc Ninh đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đôthị theo hướng đồng bộ, hiện đại Đặc biệt là đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầngcác khu, cụm công nghiệp tập trung kết hợp với thúc đẩy quá trình đô thị hóa theo hướnghiện đại Hiện nay trên địa bàn tỉnh đã có 10/16 khu công nghiệp và 22/26 cụm côngnghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động hiệu quả Việc quy hoạch và xây dựng các KCN hợp
lý kết hợp với công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết một cách chặt chẽ, bàibản đã góp phần vào thành công trong việc thu hút đầu tư vào các KCN Với việc thiếtlập mô hình KCN, đô thị đã góp phần hình thành các khu đô thị mới gắn với phát triểncụm công nghiệp, làng nghề và kiến tạo bộ mặt nông thôn mới; tạo việc làm, chuyển dịch
cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Các khu công nghiệp đượcđầu tư đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng cung cấp điện, nước, xử lý nướcthải được quan tâm đầu tư, đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của công nghiệp Bên cạnh
đó, hạ tầng nhà ở, đặc biệt nhà ở cho công nhân và người có thu nhập thấp được tỉnh chútrọng đầu tư
Ngoài những đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự xuất hiện của
Trang 18nhanh chóng của hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội như giao thông, điện, nước, viễn thông,đặc biệt là hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; góp phần phát triển nhanh các khu đô thị,bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại…
Theo Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Đình Xuân, BắcNinh đang xếp thứ hai trên cả nước về thu hút vốn đầu tư FDI Ðây là tiền đề quan trọnggiúp Bắc Ninh phát triển kinh tế xã hội, tiến tới mục tiêu phấn đấu trở thành thành phốtrực thuộc Trung ương vào năm 2022 Để đạt được mục tiêu, bên cạnh thế mạnh về yếu
tố tự nhiên, tỉnh Bắc Ninh tập trung chú trọng, nâng cao chất lượng quy hoạch, phát triển
đô thị Coi công tác quy hoạch là nhân tố tạo đà cho phát triển và thu hút đầu tư ở địaphương, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại; hoànthiện về cơ sở vật chất hệ thống các khu, cụm công nghiệp Ngoài ra, chú trọng đào tạo,quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, có cơ chế chính sách thu hút các cơ sở đào tạo,trường đại học có uy tín; chú trọng phát triển hạ tầng khu nghiên cứu, ứng dụng và đàotạo
Bắc Ninh luôn chú trọng hướng đến các tập đoàn đa ngành, đa quốc gia để chủđộng tiếp cận giới thiệu, mời gọi và thu hút đầu tư Mỗi khu công nghiệp tập trung đều cómột vài tập đoàn đầu tư có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, có thương hiệu đã kéo theochuỗi các nhà đầu tư vệ tinh, tạo giá trị gia tăng cao, tạo lập khu công nghiệp chuyênngành và cụm công nghiệp phụ trợ Sau khi hoạt động một thời gian, nhiều nhà đầu tư đãquyết định tăng vốn, mở rộng sản xuất Nhờ đó, Bắc Ninh được coi là "thỏi nam châm"thu hút nhiều dự án đầu tư của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài
II.3 Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Ninh những năm gần đây.
Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh, nếu như năm 1997, tỉnh chỉ mới có 4
dự án FDI với tổng nguồn vốn đăng ký là 177,58 triệu thì đến giữa năm 2020, trên địabàn tỉnh có 1.602 dự án FDI được cấp phép đầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sauđiều chỉnh là 19.643,5 triệu USD với nhiều tập đoàn đa quốc gia trên thế giới như:Samsung, Hồng Hải, Cannon, Pepsi,…đã và đang đầu tư tại tỉnh Bắc Ninh Ngày càngnhiều hơn nữa các doanh nghiệp, tập đoàn nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh qua từng tháng,từng năm Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Ninh những năm gầnđây:
Năm Dự án mới Dự án toàn tỉnh
Trang 20Tính từ đầu năm đến ngày 15/3, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho
32 dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 119,3 triệuUSD; so cùng kỳ năm trước, giảm 10 dự án và giảm 108,8 triệu USD về vốn đăng ký.Trong đó, dự án sản xuất mạch và chíp điện tử, chất bán dẫn của Công ty HanwhaTechwin Security Việt Nam tại KCN Quế Võ đăng ký vốn đầu tư là 100 triệu USD Cấpđăng ký điều chỉnh tăng vốn cho 8 dự án với mức tăng thêm là 2.526,4 triệu USD; trong
đó riêng dự án của Công ty Samsung Dislay là 2.500 triệu USD, nâng tổng mức đầu tưđăng ký của dự án này lên 6.500 triệu USD Luỹ kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 984 dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép đầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sauđiều chỉnh là 15.052 triệu USD Trong đó, trong các KCN tập trung có 695 dự án (chiếm70,6%) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 14.130 triệu USD (chiếm 93,9%)
Từ ngày 01/01-15/4, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 38 dự án FDIvới tổng vốn đầu tư đăng ký 147,9 triệu USD và điều chỉnh cho 16 dự án với tổng vốn
điều chỉnh 2.577,6 triệu USD Luỹ kế đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 990 dự án đầu tư
trực tiếp nước ngoài được cấp phép đầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh
là 15.131,5 triệu USD
Từ ngày 01/01-15/5, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnh
tăng vốn đăng ký cho 46 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 2.703,2 triệu USD Luỹ
kế đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 998 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phépđầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh là 15.109,2 triệu USD
Trang 21Tính chung từ đầu năm đến 15/6, tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm đạt 2.765 triệuUSD, gấp gần 7 lần so cùng kỳ năm trước Trong đó cấp mới giấy chứng nhận đầu tư 65
dự án FDI, tổng vốn đầu tư đăng ký 178,6 triệu USD và điều chỉnh cho 37 dự án với tổngvốn điều chỉnh tăng thêm 2.586,4 triệu USD (trong đó riêng dự án của Công ty SamsungDislay là 2.500 triệu USD, nâng tổng mức đầu tư đăng ký của dự án này lên 6.500 triệuUSD) Lũy kế đến nay toàn tỉnh có 1.017 dự án FDI với số vốn đăng ký là 15.171 triệuUSD (bao gồm cả dự án điều chỉnh tăng vốn)
Từ ngày 01/01-15/7, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư và điều chỉnhtăng vốn đăng ký cho 79 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 2.807 triệu USD Luỹ kếđến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 1.031 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phépđầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh là 15.213 triệu USD
Sau 7 tháng đầu năm, đã cấp mới 95 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tưđăng ký 2.304 triệu USD và cấp điều chỉnh vốn cho 67 dự án với vốn đăng ký tăng thêm2.639 triệu USD; cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 1.191 DN trong nước với
số vốn đăng ký 7.883 tỷ đồng, tăng 40,1% về số doanh nghiệp và 50% về vốn đăng ký socùng kỳ năm trước
Tính từ ngày 1/1/2018 đến ngày 15/2/2018, toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tưcho 14 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký 178,1 triệu USD; so cùng kỳ năm trướctăng 17,6% về số dự án và tăng 78,2% về vốn đăng ký Trong đó, chủ yếu là các dự án vềcông nghiệp chế biến và chế tạo với 13 dự án và tổng vốn đăng ký là 176,8 triệu USD.Luỹ kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 1.158 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấpphép đầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh là 15,9 tỷ USD
Tính đến ngày 15/3, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 31 dự án vàđiều chỉnh 26 dự án FDI với tổng vốn đầu tư đăng ký sau điều chỉnh là 287,4 triệu USD;
so cùng kỳ năm trước, tuy giảm 1 dự án và nhưng lại tăng 168,1 triệu USD về vốn đăng
Trang 22ký Luỹ kế đến nay, trên địa bàn tỉnh có 1.175 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấpphép đầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh là 16.095 triệu USD.
Từ đầu năm đến 30/4, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 51 dự án cóvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư đăng ký 400 triệu USD; so cùng kỳ
năm trước, tăng 34,2% về số dự án và tăng 77,4% về số vốn đăng ký Luỹ kế đến nay,
trên địa bàn tỉnh đã có 1.184 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép đầu tư (cònhiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điều chỉnh là 16.376,6 triệu USD Trong đó, trong cácKCN tập trung có 814 dự án (chiếm 68,9%) với tổng vốn đầu tư đăng ký là 15.190,4 triệuUSD (chiếm 92,8%)
Từ đầu năm đến 9/5, toàn tỉnh đã cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 60 dự án FDIvới tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 388 triệu USD; so cùng kỳ năm trước, tăng 57,9% về số
dự án và 72,1% về vốn đăng ký Luỹ kế đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 1.199 dự án đầu
tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép đầu tư (còn hiệu lực), tổng vốn đầu tư sau điềuchỉnh là 16.373,4 triệu USD
Lũy kế từ đầu năm đến 30/5, toàn tỉnh cấp mới giấy chứng nhận đầu tư 71 dự ánFDI, tổng vốn đầu tư đăng ký 168,1 triệu USD; so cùng kỳ năm trước, tăng 9,2% về số
dự án và giảm 5,9% về vốn đăng ký; thực hiện điều chỉnh cho 42 dự án với tổng vốn tăngthêm 274,2 triệu USD Lũy kế đến nay toàn tỉnh có 1.210 dự án FDI với số vốn đăng ký
là 16.373,6 triệu USD (bao gồm cả dự án điều chỉnh tăng vốn) Đến nay, đã có 998 dự ánFDI đi vào hoạt động, góp phần giải quyết việc làm cho hơn 188 nghìn lao động trong vàngoài tỉnh
Tính từ ngày 01/01 đến ngày 01/11/2018, toàn tỉnh đã cấp giấy chứng nhận mới cho
155 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký 385,4 triệu USD; so cùng kỳ năm trước, tăng4,7% về số dự án, nhưng lại giảm 14,6% về vốn đăng ký Lũy kế đến 01/11/2018, trên địabàn toàn tỉnh có 1.278 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký (bao gồm cả vốn điềuchỉnh) là 16.817 triệu USD
Tính đến 15/12/2018, cấp mới đăng ký đầu tư 178 dự án, cấp điều chỉnh vốn cho
114 dự án và chấp thuận 47 đăng ký góp vốn mua cổ phần, góp vốn của nhà đầu tư nướcngoài với tổng số vốn đăng ký mới và sau điều chỉnh đạt 1,28 tỷ USD Lũy kế đến nay,Bắc Ninh cấp đăng ký đầu tư cho 1.303 dự án FDI (còn hiệu lực) với tổng vốn đầu
tư đăng ký sau điều chỉnh là 17,42 tỷ USD Tính chung cả năm, các dự án FDI đã giảingân và thực hiện vốn đầu tư đạt 51,9 nghìn tỷ đồng (tương đương 2,2 tỷ USD)