(Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk (Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk (Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk (Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk (Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk (Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk (Bài thảo luận) Vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
HÀ NỘI 2020
Trang 2MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 2
B PHẦN NỘI DUNG 3
1 LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU THỊ XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG 3
1.1 Khái quát về dãy số thời gian 3
1.2 Các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng 4
1.2.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian 4
1.2.2 Phương pháp số trung bình di động ( số trung bình trượt ) 5
1.2.3 Phương pháp hồi quy 6
1.2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ 9
2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT HIỆN TƯỢNG 10
2.1 Giới thiệu chung về Vinamilk 10
2.2 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian 11
2.3 Phương pháp số trung bình di động 12
2.4 Phương pháp hồi quy 13
2.5 Phương pháp biến động thời vụ: 14
3 ĐÁNH GIÁ 15
3.1 Đánh giá việc sử dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động 15 3.2 Nhận xét chung 16
3.3 Lý giải xu hướng biến động doanh thu của Vinamilk: 16
C KẾT LUẬN 21
Trang 4A PHẦN MỞ ĐẦU
Xu hướng là yếu tố thường được xem xét đến trước nhất khi nghiên cứu dãy sốthời gian Nghiên cứu xu hướng chủ yếu phục vụ cho mục đích dự đoán trung hạn vàdài hạn về một chỉ tiêu kinh tế nào đó Xuất phát từ yêu cầu trên ta cần sử dụng nhữngbiện pháp thích hợp nhằm loại bỏ ảnh hưởng của những nhân tố ngẫu nhiên, nêu rõ xuhướng và tính quy luật của sự phát triển hiện tượng qua thời gian
Sự biến động của hiện tượng qua thời gian thường chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố Ngoài nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiện tượngcòn có những sai lệch khỏi xu hướng Cho nên muốn xác định được xu hướng cần sửdụng những phương pháp thích hợp nhằm loại bỏ tác động của những nhân tố ngẫunhiên Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động thường dùng là: phươngpháp mở rộng khoảng cách thời gian, phương pháp số trung bình di động (số trungbình trượt), phương pháp hồi quy, phương pháp biến động thời vụ
Với đề tài: “ Vận dụng phương pháp biến động, tiến hành nghiên cứu xu hướngbiến động của để nghiên cứu về doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ củaVinamilk”, nhóm chúng em đã chỉ ra những phương pháp và vận dụng phương phápbiểu hiện xu hướng biến động để nghiên cứu về doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ của Vinamilk, từ đó đưa ra nhận xét và chỉ ra xu hướng, tính quy luật củahiện tượng trong thời gian sắp tới
Bài viết bao gồm 3 nội dung chính:
1 Lý luận về các phương pháp biểu thị xu hướng biến động
2 Vận dụng phương pháp trên để nghiên cứu một hiện tượng
3 Đánh giá
Nhóm chúng em đã cố gắng hoàn thành bài thảo luận tốt nhất song vẫn còn nhiềuthiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của cô và các bạn để bài làm được hoàn thiệnhơn
Trang 5- Một dãy số thời gian gồm hai thành phần :
Thời gian: Có thể là ngày, tháng, năm
Chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu (các mức độ của dãy số)
- Phân loại dãy số thời gian :
Dãy số thời kỳ là dãy số biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong
cứu tại những thời điểm nhất định.Các mức độ của dãy số thời điểm không phụ
thuộc vào khoảng cách thời gian
- Ý nghĩa :
Phân tích xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian
Dự báo mức độ tương lai của hiện tượng (mang tính chất tương đối)
Trang 6 Ví dụ trên là một dãy số thời kỳ phản ánh doanh thu từ 2007-2012 và số lao động của công ty may Thuận Phong trong năm 2012 của công ty may Thuận Phong, trong dãy số thời kỳ các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ, do đó độ dài của
khoảng cách thời gian ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của chi tiêu và cũng có thể cộng các chỉ số của chi tiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài hơn
1.2 Các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiện tượng
1.2.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
- Phạm vi áp dụng : Dãy số thời gian có khoảng cách thời gian tương đối ngắn và
có nhiều mức độ mà chưa biểu hiện được xu hướng phát triển của hiện tượng
- Nội dung phương pháp :
+ Trên cơ sở dãy số ban đầu, xây dựng dãy số mới với các khoảng cách thời gian dài hơn, khi đó sẽ rút bớt được số lượng các mức độ trong dãy số
+ Và mở rộng khoảng cách thời gian trong dãy số, biến các chỉ tiêu hằng ngày thành tháng, tháng thánh quý, quý thành năm,
Ví dụ: Tài liệu về giá trị sản xuất hàng tháng trong năm của một doanh nghiệp:
Quý Giá trị sản xuất GO ( Tỷ.đ )
Trang 7IV 172
1.2.2 Phương pháp số trung bình di động ( số trung bình trượt )
- Phạm vi áp dụng : trong trường hợp các mức độ trong dãy số biến động ngẫu nhiên nhưng mức biến động không lớn
- Nội dung phương pháp : Là số trung bình cộng của một nhóm nhất định các mức độ trong dãy số, được tính bằng cách loại trừ dần mức độ đầu, đồng thời thêm vào
số mức độ tiếp theo sao cho số lượng các mức độ tham gia tính số trung bình di động không thay đổi
- Giả sử dãy số thời gian
Ví dụ: Có số liệu về kết quả sản xuất một công ty của một cửa hàng như sau:
Ta tính số trung bình trượt cho ba nhóm mức độ như sau :
Trang 8Năm Sản lượng
(tạ) (y¿¿i)¿
Số trung bình trượt (y´i¿
Dãy số có nhiều biến động khi tăng, khi giảm thất thường
Căn cứ vào đặc điểm, tính chất biến động của hiện tượng theo thời gian biểuhiện bằng một dãy các trị số cụ thể để biểu hiện xu hướng phát triển của hiện tượngtheo thời gian có thể sử dụng một phương trình toán học có tính chất lý thuyết
Trang 9Xu hướng tính toán này có thể áp dụng phương trình đường thẳng hoặc đườngcong thay thế cho đường gấp khúc thực tế để biểu hiện khái quát xu hướng phát triểncủa hiện tượng.
Nếu thấy hiện tượng phát triển tăng giảm tương đối đều đặn theo một chiềuhướng nhất định thì có thể chọn một phương trình đường thẳng
Nếu hiện tượng biến động theo quy luật đặc biệt như tăng, giảm theo một chu
kỳ nhất định hoặc ngày tăng nhanh, ngày giảm chậm dần thì phải chọn phương trìnhhàm số mũ, hàm số lũy thừa parabol bậc 2
• Xác định phương trình hồi quy:
Dạng tổng quát của phương trình hồi quy:
Các tham số thường xác định bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất
- Dạng phương trình hồi quy đơn giản thường được sử dụng:
´
y t=a0+a1t
Xác định các hệ số a0, a1 từ hệ phương trình sau:
Trang 10Giải hệ phương trình ta được: a0=177,2; a1=30
Phương trình hồi quy: ^y t=177,2=30 t
Như vậy hệ số hồi quya1=30 phản ánh mức tăng trung bình một năm của doanhthu là 30 tỷ đồng
Từ phương trình hồi quy đã xác định, có thể tính các giá trị lý thuyết của dãy số thời gian, bằng cách lần lượt thay các giá trị t=1,2,3, vào phương trình ( Kết quả trên bảng)
Trang 111.2.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ
• Khái niệm:
Biến động thời vụ của một số hiện tượng kinh tế-xã hội là hàng năm trong từngthời gian nhất định, sự biến động được lặp đi lặp lại Phương pháp biến động thời vụ làphương pháp nghiên cứu biến động thời vụ để có thể đề ra những chủ trương biệnpháp phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng của biến động thời vụ đối với sảnxuất và sinh hoạt của xã hội
• Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ: Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên(thời tiết, khí hậu) và phong tục tập quán sinh hoạt của dân cư
• Ý nghĩa: Qua nghiên cứu biến động thời vụ có thể đề ra những chủ trươngbiện pháp phù hợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng của biến động thời vụ đối vớisản xuất và sinh hoạt Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất địnhcủa các năm tương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ sốthời vụ có thể tính theo công thức sau:
Ii = y´i
´
Trong đó:
- It là số thời vụ của thời gian i
Yi là mức độ trung bình của các thời kỳ cùng tên
Y là mức độ trung bình của các mức độ trong dãy số
VD: Có tài liệu về doanh thu tiêu thụ một loại hàng hóa qua các quý của 3 năm tại doanh nghiệp A như sau:
Doanh thu( triệu đồng) y´1
Trang 12- Doanh thu trung bình chung một quý trong cả 3 năm là
- Chỉ số thời vụ lần lượt của các quý I, II, III, IV là 106%, 93%, 65%, 136%
- Như vậy doanh thu tiêu thụ mặt hàng tăng mạnh vào quý IV, rồi đến quý I, giảm mạnh vào quý III, rồi đến quý II
2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRÊN ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT HIỆN TƯỢNG
Vận dụng phương pháp biểu hiện xu hướng biến động để nghiên cứu về doanhthu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk
2.1 Giới thiệu chung về Vinamilk
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam DairyProducts Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm
từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chươngtrình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Vinamilk được ra đời từ ngày 20/08/1976 Đây là công ty được thành lập dựatrên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa, do chế độ cũ để lại Từ đó tới nay, khi lần lượtđược Nhà nước phong tặng các Huân chương Lao Động, Danh hiệu Anh hùng laođộng trong thời kỳ đổi mới
Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiệnchiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước vớimạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sảnphẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức,khu vực Trung Đông, Đông Nam Á Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nayVinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp và đang xây dựng thêm 3 nhà máymới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng,thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa
Trang 13Với đề tài “vận dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động của hiệntượng”, nhóm 3 sẽ áp dụng những phương pháp trên để nghiên cứu xu hướng biếnđộng của Doanh thu thuần về hàng hóa và dịch vụ của Vinamilk từ năm 2016-2019.
Bảng tổng hợp doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Vinamilk từ năm 2016-2019 theo báo cáo tài chính hợp nhất.
Nhận xét về bảng số liệu: Ta có thể thấy doanh thu thuần về bán hàng và dịch
vụ của Vinamilk tăng qua các năm Ngoài ra doanh thu của quý II, III luôn có sự tăng trưởng tuy nhiên quý I và quý IV thì lại giảm Qua đó ta có thể thấy doanh thu thuần của Vinamilk có xu hướng biến động
2.2 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian
- Năm 2017 tăng 0,09% so với năm 2016 tương đương với 4247 nghìn tỷ VNĐ
- Năm 2018 tăng 0,03% so với năm 2017 tương đương với 1520 nghìn tỷ VNĐ
- Năm 2019 tăng 0,07% so với năm 2018 tương đương với 3758 nghìn tỷ VNĐ
Trang 14Từ đó ta có nhận xét, doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ của Vinamilk từnăm 2016-2019 đều tăng, đặc biệt tăng trưởng mạnh vào 2 năm 2019 ( tăng 0,07% sovới năm 2018) và năm 2017 (tăng 0,09% so với năm 2016) Qua đó khẳng định vị thếđừng đầu của Vinamilk trong việc cung cấp các sản phẩm sữa.
y̅ ₂ =12049+ 13348+132933 = 12896,6
y̅ ₃ =13348+ 13293+123503 = 12997Năm 2018
y̅ ₂ =12120+ 13702+137353 = 13185,6
y̅ ₃=13702+13735+130033 = 13480Năm 2019
2.4 Phương pháp hồi quy
Trang 15Sử dụng phương pháp mở rộng khoảng cách tổ ta tính được doanh thu cả năm từ 2016-2019
Số tăng hoàn thành (%)
- Năm 2016: Doanh thu thực tế tăng 593 tỷ đồng , tăng 1.2% so với kế hoạch
- Năm 2017: Doanh thu thực tế tăng 40 tỷ đồng, tăng 0.07% so với kế hoạch
- Năm 2018: Doanh thu thực tế giảm 2940 tỷ đồng, giảm 5.298% so với kếhoạch
- Năm 2019: Doanh thu thực tế tăng 318 tỷ đồng, tăng 0.57% so với kế hoạch.Tóm lại, từ bảng trên ta có thể thấy doanh thu thực tế của công ty Vinamilk tăngnhẹ so với doanh thu theo kế hoạch ở ba năm 2016, 2017, 2019 và giảm ở năm 2018
2.5 Phương pháp biến động thời vụ:
Trang 16Theo đầu bài ta thấy Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công
ty Vinamilk có tính thời vụ là: Doanh thu tăng dần vào giữa năm (chủ yếu vào quý II)rồi sau đó thì giảm dần doanh thu vào cuối năm Theo đó ta xây dựng được bảng tính: Với: Y´i: Doanh thu thuần trung bình các quý
´I i: Chỉ số thời vụ của các quý
Trang 17Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty Vinamilk tăngmạnh nhất vào Quý II với mức tăng trung bình quý bằng 13524,50 tỷ đồng, ứng với104,68% so với mức bình quân chung
Về thứ 2 trong tốc độ tăng doanh thu thuần là Quý III với mức tăng trung bình là13380,75 tỷ đồng ứng với 103,57% so với mức bình quân chung
Và doanh thu thuần giảm mạnh nhất là vào quý I của các năm, với mức trungbình quý bằng 11922,75 tỷ đồng bằng 92,29% mức bình quân chung
Với mức doanh thu trung bình quý bằng 12849,75 tỷ đồng thì Quý IV giữ vị trí
áp chót trong tốc độ tăng trưởng doanh thu các quý tương ứng với 99,46% của mứcdoanh thu trung bình chung của các quý trong giai đoạn 2016-2019
Từ xu thế biến động thời vụ này, công ty nên bố trí nhân lực, chuẩn bị nguyên vậtliệu, phù hợp sao cho quý I có thể sản xuất đủ hàng hóa, lượng dự trữ hỗ trợ việc cungứng ra thị trường vào Quý II và III khi thị trường có nhu cầu cao về mặt hàng sữa
3 ĐÁNH GIÁ
3.1 Đánh giá việc sử dụng các phương pháp biểu hiện xu hướng biến động
Qua việc vận dụng bốn phương pháp biểu hiện xu hướng biến động doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Vinamilk, ta có thể thấyphương pháp hiệu quả nhất để đánh giá xu hướng biến động là phương pháp mở rộngkhoảng cách thời gian và phương pháp biến động thời vụ Hai phương pháp này đãcung cấp cho chúng ta cái nhìn chi tiết về những vấn đề sau:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu của Vinamilk: tăng trưởng qua các năm với tỷ lệtăng trưởng mạnh nhất là 0,09% ứng với 4247 nghìn tỷ VNĐ trong giai đoạn năm
2017 (phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian)
- Sự biến động thời vụ: chứng minh rằng doanh nghiệp Vinamilk có sự biến
động thời vụ, tăng mạnh vào quý II và có sự suy giảm nhẹ vào quý I, quý IV (phương
pháp biến động thời vụ)
Trang 183.2 Nhận xét chung
Bằng việc vận dụng bốn phương pháp biểu thị xu hướng biến động bao gồmphương pháp mở rộng khoảng cách thời gian, phương pháp số trung bình di động,phương pháp hồi quy và phương pháp biến động thời vụ, nhóm 4 rút ra một số nhậnxét về tình hình biến động của Doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ của Vinamilk:
- Doanh thu của Vinamilk từ năm 2016-2019 nhìn chung tăng qua các năm, vớimức tăng trưởng doanh thu thực tế đều vượt mức kế hoạch ngoại trừ năm 2018 , giảm5.298% so với kế hoạch đề ra trong năm 2018
- Ngoài ra, doanh thu thuần về bán hàng và dịch vụ của Vinamilk có tính thời
vụ, tăng mạnh vào giữa năm đặc biệt là ở quý II với mức tăng trung bình quý bằng13524,50 tỷ đồng, ứng với 104,68% so với mức bình quân chung Và áp chót là quý
IV tốc độ tăng trưởng doanh thu các quý tương ứng với 99,46% của mức doanh thutrung bình chung
3.3 Lý giải xu hướng biến động doanh thu của Vinamilk:
Với vị thế là người đi đầu, Vinamilk sở hữu nhiều điểm mạnh:
- Chất lượng sản phẩm
Đa dạng các sản phẩm, có nhiều sản phẩm sữa hàng đầu Việt Nam: sữa đặc ôngThọ, Ngôi sao, Dielac, Yogurt Vinamilk…
Sản phẩm chất lượng cao nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và
sở hữu thị phần lớn nhất Việt Nam trong số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại.Sản phẩm đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng Với giá thành phùhợp với người tiêu dùng của từng phân khúc Đặc biệt dòng sản phẩm sữa đặc “ÔngThọ và Ngôi sao” là sản phẩm giá rẻ, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của đa số ngườidân Việt Nam hiện nay
- Mạng lưới phân phối phủ rộng
Mạng lưới phân phối sản phẩm sữa Vinamilk trải dài khắp cả nước và còn xuất khẩusang thị trường nước ngoài, kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và truyền thống
Vinamilk hiện đã phủ rộng mạng lưới phân phối khắp 64 tỉnh thành, hơn 250 nhàphân phối và hơn 135.000 điểm bán hàng trên toàn quốc Với mạng lưới rộng lớn nàygiúp Vinamilk chiếm lĩnh được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra cácsản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước