2 Không đảm bảo độ song song - Sử dụng giũa không đúng loại - Sử dụng giũa phù hợp với từng giai gi÷a c¸c cÆp c¹nh và đúng tính chất công việc ®o¹n - G¸ kÑp ph«i kh«ng song song.. - Kh«n[r]
Trang 1Công nghệ : Uốn – nắn kim loại Phơng pháp nắn kim loại
trình tự thực hiện
I Chuẩn bị:
- Nghiên cứu và xác định
phơng pháp nắn
- Dụng cụ gia công: tấm
phẳng, búa nguội, búa
nhôm, tấm đệm…
- Dụng cụ kiểm tra: bàn
máp hoặc các dụng cụ đo
thông dụng.
- Phôi: kim loại dẻo
- Thiết bị: ê tô, bàn nguội,
bàn nắn, đe phẳng…
- Nắm đợc các yêu cầu cơ bản của phôi hoặc chi tiết cần nắn.
- Đảm bảo các điều kiện làm việc
- Đảm bảo chính xác
- Cha qua nhiệt luyện
- Đảm bảo chắc chắn
II Cách tiến hành
* Nắn thanh kim loại tròn
và vuông
* Nắn thanh kim loại dẹt
* Nắn tôn mỏng
- Đặt thanh kim loại lên tấm kê phẳng
và xoay tròn nó trên tấm kê
- Dùng búa đánh vào những chỗ bị cong, di chuyển búa đều trên chiều dài thanh
- Với thanh có kích thớc lớn hoặc trục
đ gia công chính xác thì dùng 2 khối Vã
kê 2 đầu để nắn.
- Quá trình nắn phải kết hợp kiểm tra bằng cách lăn trên tấm phẳng hoặc dùng đồng hồ so để rà tròn và đánh dấu
vị trí còn cong rồi tiếp tục nắn
- Đặt thanh kim loại trên đế phẳng, đánh búa trực tiếp vào chỗ bị cong nhiều, khi
độ cong giảm thì đánh búa nhẹ dần và lật mặt để đánh búa tiếp vào chỗ còn cong.
- Với thanh kim loại bị vênh 2 chiều thì cặp một đầu lên ê tô bàn, vật ở t thế
đứng, đầu kia dùng ê tô tay kẹp chặt, dùng tay quay luồn qua ê tô tay, hai tay quay tay quay ngợc chiều bị vênh để nắn.
- Kiểm tra và xác định các vị trí bị lồi lõm và chọn cách nắn thích hợp:
+Tôn mỏng dùng vồ bằng gỗ hoặc kim loại có mặt phẳng để đập, miết… +Tôn có một chỗ lồi giữa thì đập búa mạnh ở cạnh mép rồi đập nhẹ dần vào giữa đến gần mép chỗ lồi, không đánh búa trực tiếp vào chỗ lồi
+ Tấm tôn bị lồi lõm ở các cạnh thì làm ngợc lại.
khe hở ánh sáng kết hợp dùng các dụng
cụ đo thông dụng.
1 Chi tiết nắn không phẳng,
không thẳng theo yêu cầu - Sử dụng dụng cụ nắn khôngphẳng
- Đánh búa quá mạnh hoặc không
đúng vị trí
- Sử dụng búa, tấm phẳng, vồ đảm bảo chất lợng
- Thao tác nắn đúng chỉ dẫn kỹ thuật
Trang 2- Không thờng xuyên kiểm tra - Thờng xuyên kiểm tra bằng các
dụng cụ thích hợp
2 Bề mặt kim loại bị rạn nứt - Dùng búa, vồ không phẳng
- Đánh búa quá nhiều ở một vị trí
- Sử dụng dụng cụ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đánh búa đúng chỉ dẫn kỹ thuật
trình tự thực hiện
Trang 3TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
I Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bản vẽ
- Dụng cụ gia công: dụng
cụ vạch dấu, búa nguội,
lõi uốn…
- Dụng cụ kiểm tra: các
dụng cụ đo thông dụng
- Phôi: kim loại dẻo
- Thiết bị: bàn nguội, ê tô,
đồ gá uốn, khuôn uốn…
- Nắm đợc YCKTcủa chi tiết
- Đảm bảo điều kiện làm việc tốt
- Đảm bảo chính xác
- Đủ kích thớc để gia công chi tiết
- Đảm bảo chắc chắn
II Cách tiến hành
* Uốn thanh thép dẹt
(uốn góc vuông)
- Uốn thanh thép tròn
- Uốn ống
- Tính kích thớc phôi và cắt phôi
- Vạch dấu giao tuyến của góc uốn
- Cặp phôi lên ê tô, dùng ke đệm để tăng chiều dài mặt tiếp xúc khi kẹp chặt, chú ý để đờng vạch dấu chấm mép tấm ke đệm
- Dùng búa đập vào phần nhô lên của phôi Khi tạo đợc góc vuông, dùng búa
đánh vào góc uốn để góc vuông không
có bán kính cong
- Với thanh thép tròn có kích thớc đờng kính nhỏ có thể uốn bằng kìm, bằng búa và ê tô
- Dùng một lõi uốn có đờng kính bằng
đờng kính trong của vòng tròn định uốn Cặp đoạn lõi và thanh kim loại lên ê tô, dùng búa đánh cho đầu thanh kim loại
ôm lấy lõi, sau đó trở đầu dùng búa uốn tiếp
- Uốn các thanh thép có đờng kính lớn dùng các loại đồ gá uốn đơn giản
- Căn cứ vào đờng kính ngoài và vật liệu làm ống để chọn bán kính uốn: + D 20mm lấy R = 2D + D > 20mm lấy R = 3D
- Khi uốn ống ở trạng thái nóng hay nguội phải dùng cát độn vào trong ống
để không làm biến dạng khu vực uốn cong
tra hình dáng, kích thớc chi tiết
Các dạng sai hỏng – Nguyên nhân – Cách khắc phục
1 Không đảm bảo hình
dáng, kích thớc chi tiết
theo bản vẽ
- Không nghiên cứu kỹ bản vẽ chi tiết
- Khai triển kích thớc chi tiết không chính xác
- Sử dụng dụng cụ uốn không không phù hợp
- Nghiên cứu kỹ bản vẽ trớc khi vạch dấu
- Tính toán kích thớc phôi chính xác
- Sử dụng dụng cụ đảm bảo chất lợng và phù hợp
Trang 42 Chi tiết bị biến dạng, bề
mặt bị rạn nứt - Dùng dụng cụ không đảm bảo chấtlợng
- Thao tác không đúng kỹ thuật
- Sử dụng búa nguội, khuôn, đồ gá, lõi uốn đủ điều kiện làm việc
- Thao tác đúng chỉ dẫn kỹ thuật
trình tự thực hiện
Trang 5TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
I Chuẩn bị:
- Chọn lỡi ca và khung ca
phù hợp
- Lắp lỡi ca và chỉnh độ
căng lỡi ca
- Phôi:
- Thiết bị: ê tô, bàn nguội
- Căn cứ vào vật liệu cần ca để chọn bớc răng, góc nhọn răng và chiều dài của lỡi ca phù hợp
- Nới lỏng đai ốc, lắp lỡi ca vào r nhã
của 2 đầu vít chỉnh và luồn chốt giữ Chú ý hớng nhọn của răng ca hớng
về phía có đai ốc
- Vặn đai ốc tai hồng để căng lỡi ca,
điều chỉnh lỡi ca căng vừa phải, dùng tay búng nhẹ vào lỡi ca thấy phát ra tiếng kêu thanh là vừa
- Có độ cứng nhỏ hơn độ cứng của dụng cụ gia công
- Đảm bảo chắc chắn
II Cách tiến hành
* T thế đứng
* Cách cầm ca
* Thao tác ca
- Ngời thợ đứng trớc ê tô và xoay nghiêng về phía trái so với tâm ê tô một góc 450 Toàn thân hơi thẳng, thoải mái, trọng tâm rơi đều cả 2 chân, hai đầu gối hơi chùng Khoảng cách giữa 2 gót chân từ 200 – 300mm Góc mở giữa 2 bàn chân từ
60 - 700
- Bàn tay phải cầm cán ca, để đốc cán ca tỳ vào lòng bàn tay, ngón cái
đặt dọc theo cán, bốn ngón còn lại
ôm lấy cán chặt vừa phải Bàn tay trái nắm giữ khung ca giữa ngón cái và ngón trỏ, bốn ngón còn lại nắm lấy
đai ốc tai hồng
- Khi đẩy ca đi (hành trình cắt gọt), tay trái vừa ấn vừa đẩy, tay phải giữ
ca ở vị trí thăng bằng ở phơng ngang
và đẩy ca đi với tốc độ từ từ
- Khi kéo ca về (hành trình không cắt gọt), tay trái không ấn, tay phải rút ca
về nhanh hơn lúc đi Khung ca luôn giữ ở vị trí cân bằng, thẳng đứng, không nghiêng ngả Hành trình đi về phải nhịp nhàng, tốc độ có thể nâng dần lên 60 lần/ phút
trình tự thực hiện
Trang 6TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
I Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bản vẽ
- Dụng cụ gia công: ca
tay, dụng cụ vạch dấu
- Dụng cụ kiểm tra: thớc
lá
- Phôi:
- Thiết bị: bàn nguội, ê tô
- Nắm đợc kích thớc, vị trí mạch ca
- Đảm bảo chất lợng
- Đảm bảo chính xác
- Có độ cứng nhỏ hơn độ cứng của dụng
cụ gia công
- Đảm bảo chắc chắn
II Cách tiến hành
* Ca thanh thép tròn
hoặc vuông
* Ca các loại tôn mỏng
* Ca ống
* Ca các mạch dài
- Vạch dấu vị trí cần ca
- Kẹp phôi lên ê tô, phần bị cắt ở phía trái
ê tô (vết cắt cách hàm mỏ ê tô từ 15 – 20mm)
- Tạo mạch ca bằng cách dùng giũa hoặc bấm móng ngón tay cái bên trái tại vị trí cắt và áp lỡi ca vào móng tay, tay phải cầm ca và đẩy ca đi lại nhẹ nhàng để tạo thành vết
- Khi bắt đầu cắt đặt ca hơi chúc về phía trớc Sau đó điều chỉnh ca về vị trí nằm ngang Khi làm việc lỡi ca tham gia vào cắt gọt ít nhất là 3/4 chiều dài
- Khi ca gần kết thúc, ấn nhẹ ca và dùng tay đỡ phôi
- Dùng các phiến gỗ phẳng để kẹp chặt một hoặc một số phôi giữa các phiến gỗ
- Gá các phiến gỗ cùng với lên ê tô rồi tiến hành cắt phôi cùng các phiến gỗ
- Kẹp gỗ trong ê tô hoặc trong cái kẹp ống, dùng lỡi ca răng nhỏ để ca ống
- Khi ca, xoay ống 60 – 900 trong ê tô hoặc trong cái kẹp
- Lắp lỡi ca vào r nh ngang của đầu vítã
chỉnh, sao cho ỏ vị trí làm việc khung ca nằm ngang
- Tuỳ theo hình dáng của chi tiết để thực hiện việc ca từ phía trên hoặc phía bên của ê tô
kiểm tra kích thớc
Các dạng sai hỏng – Nguyên nhân – Cách khắc phục
1 Mạch ca không đúng vị trí,
kích thớc
- Không vạch dấu vị trí cần ca và không tạo mạch ca
- Thao tác ca cha đúng kỹ thuật
- Điều chỉnh độ căng lỡi ca cha đảm bảo yêu cầu
- Tạo mạch ca mới ở mặt sau
- Điều chỉnh khung ca luôn thăng bằng, thẳng đứng
- Kiểm tra độ căng ca trớc khi ca
Trang 72 Răng ca bị mẻ - Thực hiện không đúng kỹ thuật khi
ca tôn mỏng, ca ống không kẹp giữa
2 phiến gỗ hoặc ca những cạnh sắc nhọn
- Thao tác cha đúng kỹ thuật
- Dùng gỗ để kẹp phôi khi ca tôn mỏng, ca ống
- Thao tác đúng kỹ thuật
- Khi răng ca mẻ phải ngừng ca, lấy
ca ra khỏi mạch và lấy hết răng ca bị gấy nằm trong mạch Sau đó mài sửa các răng bị gẫy và tiếp tục ca
trình tự thực hiện
Trang 8TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
I Chuẩn bị:
- Dụng cụ gia công:
giũa dẹt 250 – 300.
- Dụng cụ, thiết bị kiểm
tra: Dụng cụ luyện tập
có đèn báo tín hiệu
- Phôi:
- Thiết bị: ê tô, bàn
nguội chắc chắn
- Đảm bảo điều kiện làm việc
- Đảm bảo chính xác
- Cha qua nhiệt luyện
- Hai má kẹp tô đảm bảo song song với nhau
- Mặt gia công song song và cao hơn hàm mỏ ê tô từ 8 – 10mm
III Cách tiến hành
* Vị trí và t thế đứng
* Cách cầm giũa
* Điều khiển lực ấn
khi giũa
* Phơng pháp giũa
+ Đẩy giũa
+ Giũa dọc
+ Giũa chéo
- Ngời thợ đứng trớc ê tô và xoay nghiêng
về phía trái, tay phải cầm cán giũa, tay trái đặt lên mũi giũa Điều chỉnh khoảng cách giữa chân ngời thợ với ê tô ở cuối hành trình sao cho tay trái gần nh duỗi thẳng, cánh tay dới của tay phải thẳng với thân giũa.
- Lấy đờng tâm giũa (trùng đờng tâm ê tô) và đờng thẳng song song má kẹp ê tô làm chuẩn, vị trí đứng ngời thợ nh sơ đồ (hình vẽ).
- Cầm giũa bằng tay phải, đặt chuôi giũa vào lòng bàn tay, các ngón nắm lại ôm lấy chuôi giũa, ngón cái đặt dọc theo chuôi, thẳng với đờng tâm thân giũa, cùi tay trái đặt lên mũi giũa, các ngón tay để cong tự nhiên (hình vẽ).
- Quá trình cắt, lực ấn của 2 tay luôn thay
đổi Lực ấn tay phải từ nhẹ đến mạnh dần, lực ấn tay trái từ mạnh giảm dần tới nhỏ nhất (hình vẽ).
- Đẩy giũa về phía trớc (hành trình cắt) kéo giũa về phía sau (hành trình không cắt), đồng thời di chuyển giũa sang ngang một khoảng bằng 1/2 hoặc bằng chiều rộng giũa.
- Đẩy giũa tiến thẳng song song cạnh vật hoặc hợp với cạnh vật một góc nào đó.
- Đẩy giũa vừa tiến dọc theo hớng tâm, vừa tiến ngang vuông góc với tâm giũa Quỹ đạo của giũa chéo đi một góc 45 0
- Quan sát đèn báo tính hiệu của dụng cụ luyện tập.
trình tự thực hiện
Trang 9TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
I Chuẩn bị:
- Nghiên cứu bản vẽ
- Dụng cụ gia công: giũa dẹt,
giũa định hình…
- Dụng cụ kiểm tra: dụng cụ
vạch dấu, dỡng kiểm cung,ke
900
- Phôi:
- Thiết bị: ê tô, bàn nguội
chắc chắn
- Nắm đợc yêu cầu kỹ thuật của chi tiết
- Đảm bảo điều kiện làm việc
- Đảm bảo chính xác
- Đủ lợng d gia công và không trai cứng
- Đủ điều kiện làm việc tốt
III Cách tiến hành
* Giũa mặt phẳng cong lồi
+ Giũa tạo mặt phẳng
- Giũa mặt đầu vuông góc
với mặt phẳng chuẩn
- Giũa vát 2 góc vuông
- Giũa tăng dần số mặt
phẳng bao quanh cung tròn
+ Giũa vê cung
- Đẩy giũa vuông góc với
đ-ờng sinh mặt cong
- Đẩy giũa song song đờng
sinh mặt cong
* Giũa mặt cong lõm
- Giũa và kiểm tra các mặt phẳng
đảm bảo vuông góc với mặt chuẩn
và sát đờng vạch dấu cung tròn
- Xoay phôi để bề mặt gia công ở vị trí nằm ngang
- Giũa vát các góc tạo thành giữa các phẳng liền kề
- Góc chắn cung lớn thì số mặt phẳng càng tăng
- Đặt giũa lên bề mặt gia công, để giũa chúc xuống và v[ng góc với đ-ờng sinh của mặt cong
- Đẩy giũa tới đồng thời di chuyển giũa từ trên xuống hết chiều dài giũa Kéo giũa về thì không cắt gọt
- Đẩy giũa dọc theo đờng sinh đồng thời nghiêng giũa sang 2 bên lợn theo cung tròn
- Dùng giũa tròn giũa theo đờng vạch dấu với chuyển động vừa đẩy giũa vừa xoay giũa
của đờng sinh mặt cong với mặt phẳng chuẩn
- Dùng dỡng kiểm cung để kiểm tra hình dáng, kích thớc mặt cong
- Dùng thớc cặp để kiểm tra kích
th-ớc chi tiết
Công nghệ : Giũa kim loại Phơng pháp giũa mặt phắng sống song, vuông góc
trình tự thực hiện
Trang 10TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
I Chuẩn bị:
- Nghiên cứa bản vẽ
- Dụng cụ gia công: giũa
dẹt thô, mịn 250 – 300
- Dụng cụ kiểm tra:
dụng cụ vạch dấu, ke
900, tấm đệm…
- Phôi:
- Thiết bị: ê tô, bàn
nguội chắc chắn
- Nắm đợc hình dáng kích thớc và YCKT của chi tiết
- Đảm bảo điều kiện làm việc
- Đảm bảo chính xác
- Đủ lợng d gia công và không trai cứng
- Đủ điều kiện làm việc tốt
III Cách tiến hành
* Giũa mặt phẳng
chuẩn 1
* Giũa mặt phẳng 2
vuông góc mặt chuẩn
1
* Giũa mặt phẳng 3
song song mặt chuẩn
1
* Giũa mặt phẳng 4
vuông góc mặt 1
* Giũa 2 mặt đầu
- Chọn mặt chuẩn là bề mặt có diện tích lớn nhất và có vị trí tơng quan tốt nhất
- Giũa mặt chuẩn nh phơng pháp giũa mặt phẳng
- Vạch dấu xác định kích thớc mặt
2 và gá kẹp phôi trên ê tô bằng mặt 1 và 3, giũa và kiểm tra độ phẳng, độ vuông góc giữa mặt 1
và 2
- áp mặt 2 với khối D, mặt 1 riếp xúc bàn máp, vạch dấu xác định mặt 3 và gá kẹp phôi lên ê tô bằng mặt 2 và 3, chú ý kiểm tra
độ phẳng, độ song song và kích thớc giữa mặt 1 và 3
- Giũa và kiểm tra tơng tự mặt phẳng 2
- âp dụng tơng tự nh phơng pháp trên
* Chú ý: Khi gá kẹp các bề mặt đã
gia công phải có tấm đệm
mặt phẳng
- Dùng ke 900 kiểm tra độ vuông góc
- Dùng thớc cặp kiểm tra kích thớc
và độ song song
trình tự thực hiện
1 2
3 4
4 1 3
3 2
1 4
2 1
4 3
2
Trang 11TT Nội dung – Bớc Hình vẽ Chỉ dẫn kỹ thuật
- Nghiên cứu bản vẽ -
Dụng cụ gia công: giũa dẹt
thô, mịn 250 – 300
- Dụng cụ kiểm tra: thớc
kiểm phẳng
- Phôi:
- Thiết bị: ê tô, bàn nguội
chắc chắn
- Nắm đợc YCKY của chi tiết
- Đúng loại và đảm bảo chất lợng
- Đảm bảo chính xác
- Không trai cứng
- Đủ điều kiện làm việc tốt
hơn hàm mỏ ê tô từ 8– 10mm
* Bớc 1: Giũa dọc song
song cạnh phôi
* Bớc 2: Giũa dọc vuông
góc đờng giũa cũ
* Bớc 3: Giũa dọc chéo
* Bớc 4: Giũa dọc chéo
theo chiều ngợc lại
* Bớc 5: Đổi sang giũa
song song cạnh phôi
- âp dụng phơng pháp giũa dọc để giũa mặt phẳng
+ Giũa chuyển động từ phải sang trái trong một lần cắt
+ Đổi t thế, giũa từ phải qua trái trong một số lần cắt (vết cắt vuông góc với vết cắt lần giũa trớc)
+ Đổi t thế, giũa dọc chéo (450), từ trái qua phải trong một số lần cắt + Đổi t thế, giũa từ phải qua trái trong một số lần cắt (vết cắt vuông góc với nhau)
+ Đổi t thế, giũa từ trái qua phải trong một số lần cắt
* Quá trình giũa nh trên đợc lặp đi, lặp lại, luôn thay đổi t thế và hớng dịch chuyển giũa kết hợp dùng thớc kiểm tra mặt phẳng cho đến khi đạt yêu cầu
* Chú ý:
- quá trình giũa luôn quan sât đờng vạch dấu, và thờng xuyên kiểm tra bằng cách quan sát vết cắt kết hợp dùng thớc kiểm tra mặt phẳng
- Dùng thớc kiểm phẳng kiểm tra mặt phẳng
Các dạng sai hỏng – Nguyên nhân – Cách khắc phục
1 Bề mặt giũa không phẳng - Chọn ê tô phù hợp chiều cao
ng-ời thợ
- Thao tác giũa không đúng kỹ thuật
- Sử dụng giũa không đúng loại và
đúng tính chất công việc
- Không thờng xuyên kiểm tra
- Xác định đúng chiều cao phù hợp
- ứng dụng đúng tốt phơng pháp giũa dọc vào giũa mặt phẳng
- Sử dụng giũa phù hợp
- Kiểm tra thờng xuyên bằng thớc và biết cách hiệu chỉnh trong quá trình
Trang 122 Không đảm bảo độ nhám
không đúng tính chất công việc
- Thao tác cha đúng kỹ thuật
- Sử dụng giũa phù hợp với từng giai
đoạn
- Thao tác đúng kỹ thuật
Công nghệ: Giũa kim loại Phơng pháp giũa mặt phẳng song song, vuông góc
Các dạng sai hỏng – Nguyên nhân – Cách khắc phục
1 Các bề mặt gia công không
- Thao tác giũa không đúng kỹ thuật
- Không thờng xuyên kiểm tra
- Biết phơng pháp chọn chiều cao ê tô phù hợp
- Thao tác đúng kỹ thuật
- Kiểm tra thờng xuyên bằng thớc và biết cách hiệu chỉnh trong quá trình giũa
2 Không đảm bảo độ song song
giữa các cặp cạnh - Sử dụng giũa không đúng loạivà đúng tính chất công việc
- Gá kẹp phôi không song song
- Không thờng xuyên kiểm tra
- Sử dụng giũa phù hợp với từng giai
đoạn
- Chú ý gá kẹp phôi song song hàm
mỏ ê tô
- Chú ý quan sát đờng vạch dấu, kết hợp thờng xuyên kiểm tra kích thớc bằng thớc cặp
3 Không đảm bảo độ vuông góc
- Vạch dấu không chính xác - Vạch dấu chính xác