VI/ Kết luận: Tóm lại, bằng những biện pháp đã thực hiện thường xuyên trong năm học chất lượng học tập của học sinh không ngừng được nâng lên, nhất là kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ, học[r]
Trang 1I/ Đặt vấn đề:
Kỹ năng vẽ biểu đồ lă một yíu cầu rất quan trọng của việc học tập bộ môn địa lý Chính vì vậy mă trong bất kì đề kiểm tra năo đều có phần thực hănh chiếm 15 – 20 % số điểm Kỹ năng biểu đồ, giúp cho câc em có khả năng chủ động trong việc khai thâc kiến thức từ câc phương tiện vă tăi liệu học tập, phât triển được năng lực tự học, tự phât hiện tri thức vă khả năng vận dụng những kiến thức đê học văo thực tiễn cuộc sống, gắn liền giữa học đi đôi với hănh, nđng cao chất lượng học tập môn địa lý
Tuy nhiín kỹ năng vẽ biểu đồ của đa số học sinh còn yếu, qua khảo sât có gần 60-70% câc em chưa biết xử lý số liệu vă chưa nắm được câc bước khi vẽ biểu đồ Nhiều em ít chú ý đến tính chính xâc, tính thẫm mỹ khi thực hiện vẽ biểu đồ
Ở chương trình lớp 9 hiện hănh đòi hỏi câc em phải biết nhiều dạng biểu đồ như hình cột, thanh ngang, cột chồng, biểu đồ miền, biểu đồ hình tròn Nín câc em phải có kỹ năng hoăn thiện thì mới vẽ được câc dạng biểu đồ trín Chính vì lí do đó, qua nhiều năm giảng dạy địa lý lớp 9, tôi thường cho câc em lăm băi tập rỉn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ trong câc băi tập SGK địa lý 9 ở nhă, sau đó chấm lấy điểm thực hănh Từ đó đê giúp câc em hình thănh kỹ năng vẽ biểu đồ, nín tôi chọn đề tăi “ Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ trong phần băi tập SGK địa lý 9”.Vì vậy trong đề tăi năy tôi chỉ đề cập đến câc băi tập vẽ vă phđn tích biểu đồ, thể hiện đầy đủ câc dạng biểu đồ trong chương trình địa lý 9 Sau đó trong phần phụ lục tôi sẽ trình băy thím một dạng biểu đồ cũng thường gặp đối với học sinh khi học địa lý đó lă biểu đồ khí hậu
II/ Cơ sở lý luận:
Kỹ năng lă khả năng vận dụng tri thức thu nhận được một lĩnh vực năo đó văo thực tiễn Kỹ năng - còn được hiểu – lă năng lực về phương thức thực hiện một hănh động Kỹ năng thường được hình thănh trín cơ sở những kiến thức đê có, đồng thời nó cũng lăm cho kiến thức trở nín chắc chắn vă phong phú hơn
Ở lớp 9, học sinh cần có kỹ năng hoăn thiện trong vẽ vă nhận xĩt biểu đồ nghĩa lă: Nếu học sinh biết sử dụng số liệu để vẽ một biểu đồ thì đó mới chỉ lă kỹ năng ban đầu Nhưng nếu lă kỹ năng hoăn thiện, thì học sinh phải biết câch lựa chọn một biểu đồ thích hợp nhất với số liệu đê cho, vẽ như thế năo cho đẹp nhất, trực quan nhất, chính xâc nhất như vậy, trong kỹ năng vẽ biểu đồ của học sinh có kinh nghiệm vă sâng tạo, đó chính lă kỹ năng hoăn thiện trong quâ trình học địa lý Hoăn toăn có cơ sở khi ở chương trình lớp 6 câc
em đê lăm quen với dạng biểu đồ đơn giản như biểu đồ hình tròn về thănh phần không khí, biểu đồ hình cột với sự gia tăng dđn số ở lớp 7, câc em biết phđn tích biểu đồ đơn giản Ở lớp 8 câc em biết vẽ biểu đồ khí hậu Chính vì vậy ở lớp 9 kỹ năng vẽ vă phđn tích biểu đồ
đê được hoăn thiện hơn
Biểu đồ lă hình ảnh trực quan của bảng số liệu, vì vậy khi số liệu thể hiện cơ cấu của
sự vật đối tượng địa lý thì vẽ biểu đồ hình tròn, khi số liệu thể hiện tình hình phât triển vẽ biểu đồ hình cột Biểu đồ thanh ngang lă dạng biểu đồ hình cột mă ta thay đổi câc trục cho
mỹ quan hơn khi số liệu ta vẽ không theo năm mă theo vùng hoặc lênh thổ Biểu đồ hình cột chồng nhưng nếu chuổi số liệu liệu từ 4 năm trở lín thì vẽ biểu đồ miền
Khi phđn tích biểu đồ học sinh cần thực hiện câc bước sau: Nắm được mục đích khi lăm việc với biểu đồ Đọc tín biểu đồ xem biểu đồ thể hiện hiện tượng gì ( Gia tăng dđn số hay cơ cấu kinh tế ).Quan sât toăn bộ biểu đồ để biết câc đại lượng trín biểu đồ lă gì (dđn
số, câc ngănh kinh tế )trín lênh thổ năo, văo thời gain năo?(theo đường, hình cột, hình tròn ) Trị số câc đại lượng được tính bằng gì (Triệu người, kg, % ) Đối chiếu so sânh Dương Bảy THCS Nguyễn Bá Ngọc Trang 1
Trang 2-độ lớn của câc hợp phần (biểu đồ hình cột chồng, biểu đồ miền) chiều cao của câc cột (biểu
đồ hình cột), độ dốc của đồ thị (biểu đồ đường ) kết hợp số liệu nếu có, rút ra nhận xĩt về câc đối tượng vă hiện tượng địa lý được thể hiện trín biểu đồ Kết hợp kiến thức đê học, xâc lập mối quan hệ để giải thích Như vậy việc rỉn luyện cho câc em kỹ năng vẽ vă phđn tích biểu đồ trong dạy học địa lý lă hết sức cần thiết, giúp câc em nắm được quy luật vă đặc điểm của câc hiện tượng sự vật địa lý qua từng dạng biểu đồ Ví dụ biểu đồ đường thể hiện quâ trình vận động phât triển của sự vật, biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu, biểu đồ hình cột thể hiện số lượng vă tình hình phât triển của sự vật hiện tượng Việc sử dụng biểu đồ trong dạy học địa lý có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khâc nhau như quan sât, phđn tích để rút
ra nhận xĩt vì vậy giâo viín cần giúp câc em rút ra những kiến thức chứa đựng trong câc dạng biểu đồ nhằm hình thănh vă rỉn luyện kỹ năng sử dụng biểu đồ cho học sinh
III/ Cơ sở thực tiễn:
Qua thực tế giảng dạy tại trường THCS Nguyễn Bâ Ngọc – Thăng Bình, kỹ năng vẽ
vă phđn tích biểu đồ của học sinh còn yếu Kiểm tra 15 phút địa lý 7, năm học 2007-2008 tôi tổng kết có 60% học sinh chưa biết nhận xĩt biểu đồ với cđu hỏi kiểm tra dưới đđy:
Câu 1 (2 điểm ) Dựa vào biểu đồ khí hậu địa điểm A dưới
đây :
a) Nhận xét về chế độ nhiệt,chế độ
mưa và xác định kiểu môi trường địa
điểm A
b) Đặc điểm sông ngòi và thực vật
của kiểu môi trường trên ? a)Nhiệt độ cao
nhất tháng
Nhiệt độ thấp nhất tháng
Chênh lệch
Lượng mưa
Những tháng mùa
mưa : Điểm A nằm trong môi
trường :
Câu 2 (1 điểm ) Dựa vào biểu đồ so sánh thu nhập bình quân
đầu người của 4 nước châu Âu,em hãy nhận xét về thu nhập bình quân đầu người của các nước trên ?
Nhận xét :
Dương Bảy THCS Nguyễn Bá Ngọc Trang 2
-Biể u đồ khí hậ u địa điể m A 0
100
200
300
400
1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112
850 mm Lượ ng mưa
0 5 10 15 20
Nhiệ t độ
Lượ ng mưa Nhiệ t độ
Biể u đồ : Thu nhậ p bình quân đầ u người
22785 21693
4108 4930 5000
10000 15000 20000 25000 USD/người
Trang 3.
.
Ở lớp 8-9, qua đề kiểm tra học kỳ thống kí cđu hỏi kỹ năng vẽ vă phđn tích biểu đồ vẫn có nhiều em chưa lăm một câch thănh thục Nguyín nhđn của thực trạng trín lă do:
Một lă: Đối với môn địa lý thời gian trín lớp về rỉn luyện kỹ năng vẽ nhận xĩt biểu
đồ còn ít :
- Lớp 6 vă lớp 8 không có tiết thực hănh về vẽ biểu đồ
- Lớp 7 chỉ có 2 tiết ( phđn tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa chđu Đu, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế chđu Đu )
- Lớp 9 có 5 tiết ( Vẽ biểu đồ về thay đổi cơ cấu diện tích gieo trrồng phđn theo câc loại cđy; vẽ biểu đồ về thay đổi cơ cấu kinh tế; vẽ biểu đồ về mối quan hệ giữa dđn số sản lượng lương thực vă bình quđn lương thực theo đầu người; vẽ vă phđn tích biểu đồ về tình hình sản xuất thuỷ sản ở ĐB sông Cửu Long; vẽ vă phđn tích biểu đồ về cơ cấu kinh tế của địa phương.)
Hai lă: Hiện nay ở một số trường do thiếu giâo viín nín đê phđn công giâo viín dạy
chĩo môn, nín hạn chế rất lớn trong rỉn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh
Ba lă: Bộ môn địa lý được coi lă môn phụ, kể cả học sinh vă phụ huynh đều xem
nhẹ, nín việc chuẩn bị băi ở nhă của học sinh thật sự không chu đâo
Từ những nguyín nhđn trín, nhóm bộ môn địa lý đê đưa ra nhiều biện phâp nhằm cải thiện tình hình học tập của học sinh như: Đề nghị trường hạn chế tối đa việc phđn công chĩo môn, khi ra đề kiểm tra 15 phút, một tiết vă kiểm tra học kì đều có phần vẽ vă nhận xĩt biểu đồ chiếm từ 20 đến 30 % số điểm Yíu cầu tất cả học sinh đều phải có vở băi tập bản
đồ Mỗi lần kiểm tra băi cũ nếu không có vở băi tập bản đồ thì trừ từ 1- 2 điểm Thường xuyín chấm vở băi tập bản đồ,vẽ biểu đồ từ câc cđu hỏi băi tập SGK để lấy điểm thực hănh Đồng thời ngay từ đầu năm, tôi cho học sinh phô-tô tăi liệu hướng dẫn vẽ vă phđn tích biểu
đồ trong phần cđu hỏi vă băi tập SGK địa lý 9 để tham khảo ở nhă nhằm lăm tốt câc băi tập
về vẽ biểu đồ trong phần băi tập SGK
Đề tăi “ Hướng dẫn học sinh vẽ vă nhận xĩt biểu đồ trong phần cđu hỏi vă băi tập SGK địa lý 9” lă đề tăi hoăn toăn mới, chưa có sâch năo đề cập đến, sâch hướng dẫn cho giâo viín chỉ hướng dẫn một số băi, tôi tham khảo đề hoăn chỉnh đề tăi mă thôi Phần lý luận được tham khảo trong tăi liệu lý luận vă phương phâp dạy học địa lý của tâc giả Nguyễn Đức Vũ, Nguyễn Dược vă tăi liệu bồi dưỡng thường xuyín chu kỳ III với những băi viết của tâc giả Đặng Văn Đức, Phạm Thị Sen cũng đê góp phần quan trọng để hoăn thănh đề tăi năy !
IV/ PHẦN NỘI DUNG:
Dương Bảy THCS Nguyễn Bá Ngọc Trang 3
Trang 4-1/ Các bước khi vẽ biểu đồ :
Biểu đồ là hình vẽ cho phép mô tả dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu về thành phần của một tổng thể Có nhiều dạng biểu đồ, dùng biểu hiện nhiều mục đích khác nhau
Vì vậy khi vẽ biểu đồ cần phân tích yêu cầu, giới hạn của đề, chọn biểu đồ thích hợp
và nhận xét đúng trọng tâm Biểu đồ cần đảm bảo tính khoa học, nghĩa là có độ chính xác cao của các đối tượng thể hiện, đồng thời phải thể hiện tính trực quan, tính thẫm mĩ khi vẽ biểu đồ
Sau khi đã xác định yêu cầu đề tiến hành xử lý số liệu đã cho, chú ý tỉ lệ % thì tổng các trị số phải bằng 100%; nếu tính góc ở tâm thì tổng phải bằng 3600 Khi vẽ biểu đồ cần chú ý: Vẽ hệ toạ độ vuông góc xác định đúng các đối tượng trên trục tung và trục hoành, khi xác định giá trị lớn nhất trên trục tung cần dựa vào trị số lớn nhất của đối tượng ví dụ như lượng mưa lớn nhất là 350mm thì trên trục tung chỉ cần chọn đến giá trị 400mm để vẽ, còn thời gian trên trục hoành dựa vào khoảng cách thời gia thực tế đã cho Chú ý những trị
số quá nhỏ khó thể hiện ví dụ như mật độ điện thoại cố định là 0,2 máy trên 100 dân thì phải chọn trị số thích hợp trên trục tung để có thể thể hiện được trị số này Hoặc khi vẽ cơ cấu
kinh tế TP Hồ Chí Minh, tỉ lệ ngành nông lâm ngư chỉ chiểm 1,7%, cũng phải thể hiện trong hình tròn một cách hợp lý Khi vẽ xong yếu tố nào thì ghi chỉ số, kí hiệu và lập bảng chú thích cho phù hợp Có thể gạch nền (gạch dọc, ngang, chéo, ô vuông) hoặc ước hiệu toán học (dấu cộng, trừ, chấm)để thể hiện các đối tượng Cuối cùng ghi tên biểu đồ, nhận xét
2/ Hướng dẫn vẽ một số dạng biểu đồ :
a) Hình cột, thanh ngang:
- Xác định yêu cầu, giới hạn của đề
- Xử lý số liệu
- Vẽ hệ toạ trục vuông góc
+ Nếu chuổi số liệu là các năm thì trục hoành thể hiện các năm
+ Nếu chuổi số liệu của một vùng lãnh thổ,địa danh thì nên đổi trục (bđ thanh ngang) + Trục tung thể hiện đơn vị của các đại lượng (triệu người; (%); người/km2 )
- Tính chiều cao từng cột đúng tỉ lệ theo số liệu đã xử lý, bề ngang của các cột phải bằng nhau, khoảng cách giữa các cột theo tỉ lệ thời gian chia trên trục hoành
- Ghi chỉ số và các cột một cách phù hợp
- Lập bảng chú giải theo các ký hiệu đã vẽ
- Ghi tên biểu đồ
b) Hình tròn:
- Xác định yêu cầu giới hạn của đề
- Xử lý số liệu
+ Số liệu thô chuyển sang số liệu tinh và tính góc ở tâm :
Ví dụ: Dựa vào số liệu sau Hãy vẽ biểu đồ cơ cấu lực lượng lao động phân theo thành thị, nông thôn năm 2003 (triệu người)
Xử lý số liệu:
Trang 5Số người Tỉ lệ lao động (%) Góc ở tđm (độ)
Chú ý toăn bộ hình tròn có góc ở tđm bằng 3600 vă tương ứng với tỉ lệ 100%, khi vẽ nín xuất phât từ tia 12 giờ vă vẽ theo chiều kim đồng hồ Vẽ đến đđu ghi tỉ lệ vă ghi chú đến đó Cuối cùng ghi tín biểu đồ vă nhận xĩt
c) Biểu đồ cột chồng, biểu đồ miền:
+ Biểu đồ cột chồng lă dạng biểu đồ cơ cấu, mỗi cột có trị số lă 100% Khi vẽ chú ý tuần tự từ dưới lín Ví dụ cơ cấu giâ trị sản xuất ngănh chăn nuôi: (%)
Khi vẽ trong hình cột ta vẽ phần gia súc 63.9%, để vẽ phần gia cầm chỉ cần lấy : 63.9% + 19.3% = 83,2% vẽ tiếp tục từ dưới lín
+ Biểu đồ miền cũng lă dạng biểu đồ cơ cấu nhưng chuổi số liệu từ 4 năm trở lín Không vẽ biểu đồ miền khi chuổi số liệu không phải theo năm !
Biểu đồ miền có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông Trục tung có trị số lă 100%, trục hoănh lă câc năm, khoảng câch câc năm tưng ứng với thời gian đê cho.Vẽ lần lượt từng chỉ tiíu chứ không vẽ theo năm Ghi số liệu tương ứng vă kí hiệu trín từng miền Lập bảng chú thích vă cuối cùng lă ghi tín biểu đồ
3/ Hướng dẫn học sinh vẽ, nhận xĩt biểu đồ trong cđu hỏi vă băi tập SGK địa lý 9:
1/Bài 3 (Trang 10 SGK địa lý 9) Dựa vào bảng số liệu
dưới đây :
Bảng 23 : Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của dân số nước ta thời
kì 1979 -1999 (0/00)
-Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta qua các năm và nhận xét
- Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình tăng tự nhiên của dân số nước ta thời kì 1979-1999
Bài giải : Xử lý số liệu :
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ lệ sinh (0/00) -Tỉ lệ tử (0/00)
Ta có bảng số liệu sau :
Dương Bảy THCS Nguyễn Bá Ngọc Trang 5
Trang 6-Tỉ lệ gia tăng tự
2/ Bài 2 tr 23 SGK địa lý 9 Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào
bảng số liệu dưới đây
Bảng 6.1 Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002:
1KT nhà nước 2 KT tập thể 3 KT tư nhân 4 KT cá thể 5.KT vốn đầu tư nước ngoài
- Các thành phần kinh tế nước ta rất đa dạng,trong đó kinh tế nhà nước và kinh tế cá thể chiếm tỉ trọng lớn
Tình hình gia tăng tự nhiên của DS nước ta
19,9
5,6
32,5
7,2
0 5 10 15 20 25 30 35
(Phầ n nghìn)
Tỉ suấ t sinh
Tỉ suấ t tử
Cơ cấ u GDP theo thành phầ n kinh tế của nước ta
38,4%
31,6%
13,7%
8,0%
8,3%
1 2 3 4 5
Trang 73/ Bài 2 trang 33 SGK địa lý 9
Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây,hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
Bảng 8.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)
Năm Tổng số Gia súc Gia cầm SP trứng
sữa
Phụ phẩm Chăn nuôi
Biểu đồ : Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
4/ Bài 3 trang 37 SGK địa lý 9
Căn cứ vào bảng 9.2 ,hãy vẽ biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện sản lượng thuỷ sản thời kỳ 1990-2002
Bảng 9.2 : Sản lượng thuỷ sản (nghìn tấn)
Dương Bảy THCS Nguyễn Bá Ngọc Trang 7
0
20
40
60
80
100
1990 2002
(%)
Gia súc
Sản lượ ng thuỷ sản thời kì 1990-2002
0 500
1000
1500
2000
2500
3000
1990 1994 1998 2002
(nghìn tấ n)
Tổ ng số Chia ra Khai thác Chia ra nuôi trồ ng
Trang 85/ Bài 3 (Trang 75 SGK địa lý 9) Dựa vào bảng số liệu
sau:
Bảng 20 2 Diện tích đất nông nghiệp,dân số của cả nước và ĐBSông Hồng năm 2002
Đất nông nghiệp (nghìn ha) Dân số (triệungười)
Đồng bằng Sông
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng Sông Hồng và cả nước (ha/người )
Xử lý số liệu : Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người (ha/người )
Bình quân đất nông nghiệp (ha/người )
6/ Bài 2 trang 99 SGK địa lý 9
Dựa vào bảng số liệu sau,hãy vẽ biểu đồ hình cột,thể hiện diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và nêu nhận xét ?
Bảng 26.3 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản theo các tỉnh năm 2002
Tỉnh
T
Đà
Nẵng
Quản
g Nam
Quản
g
Bình Định
Phú Yên
Khán
h Hoà
Ninh Thuậ
Bình Thuâ
Diệ ntích đấ t nông nghiệ p bình quân đầ u
người
0,11
0,04
0 0,02 0,04 0,06 0,08 0,1 0,12
ha/nguoi
Trang 9Phố Ngãi n ûn D.Tíc
h
nghìn
ha
Nhận xét : Khánh hoà và Quảng Nam là hai tỉnh ở vùng DH
Nam Trung bộ có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản rất lớn
7/ Bài 3 trang 105 SGK địa lý 9
Dựa vào bảng số liệu sau :
Bảng 28.3 : Độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên, năm 2003
Độ che phủ
Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh và cho nhận xét
Dương Bảy THCS Nguyễn Bá Ngọc Trang 9
-Diệ n tích mặ t nước nuôi trồ ng thuỷ sản các tỉnh năm 2002
0,4
5,6 1,3
4,1 2,7
6,0 1,5
1,9
Đà Nẵ ng
Q.Nam Q.Ngãi B.Định Phú Yên
K.Hoà N.Thuậ n
B.Thuậ n
Diệ n tích (nghìn ha)
Độ che phủ rừng các tỉnh Tây Nguyên
64%
63,5%
50,2%
49,2%
Kon Tum
Gia Lai
Các tỉnh
Trang 10Các tỉnh Tây Nguyên có độ che phủ rừng cao, nhất là Lâm đồng và Kon Tum
8/ Bài 3 trang 116 SGK địa lý 9
Căn cứ vào bảng 31,3 : Dân số thành thị nông thôn ở TP Hồ Chí Minh
(Nghìn người)
Vẽ biểu đồ hình cột chồng thể hiện dân số TP Hồ Chí Minh qua các năm và nêu nhận xét ? Xử lí số liệu :
Nhận xét : Tỉ lệ dân thành thị tăng,cùng với quá trình công
nghiệp hoá phát triển nhanh ở TP Hồ Chí Minh
9/ Bài 3 trang 120 SGK địa lý 9
Dựa vào bảng số liệu sau :
Bảng 32.3 Cơ cấu kinh tế TP Hồ Chí Minh ,năm 2002 (%)
nghiệp Công ngiệpxây dựng Dịch vụ
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của TP Hồ Chí Minh và nêu nhận xét ?
0,0 20,0 40,0 60,0 80,0 100,0
1995 2000 2002
(%)
Thành thị Nông Thôn