- Sau khi tạo được các dòng thuần chủng , Menđen đem lai các cặp 1đ bố mẹ khác nhau về từng cặp tính trạng hoặc nhiều cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi tiếp tục phân tích sự di [r]
Trang 1UBND HUYỆN BẢO LÂM ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP HUYỆN PHÒNG GD VÀ BẢO LÂM Môn: Sinh học
Năm học 2012 -2013
( Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề)
MA TRẬN ĐỀ
Tên Chủ đề
(nội dung,
chương…)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Chương I:
Các thí nghiệm
của Men Đen
Nội dung phương pháp nghiên cứu di truyền của MenDen
Bài tập
Sè c©u: 2
45%=4.5 ®iÓm
Sè c©u: 1
30 %=3®iÓm
Sè c©u: 1
15 %=1.5®iÓm
2 Ch¬ng II:
Nhiễm sắc thể
- Cơ chế xác định giới tính
Sè c©u: 1
20%=2®iÓm
Sè c©u: 1
20%=2®iÓm
3 Ch¬ng III.
ADN và gen
- BT Tổng hợp
ra đoạn mạch ARN
Bài tập
Sè c©u: 2
25%=2.5®iÓm
Sè c©u: 1
10%=1®iÓm
Sè c©u: 1
15%=1.5®iÓm
4 Ch¬ng IV.
Biến dị
- KN thường biến
Sè c©u: 2
25%=2.5®iÓm
Sè c©u: 1
10%=1®iÓm
Tổng số câu 6
Tổng số điểm 10
Tỉ lệ 100 %
Số câu 2
Số điểm 5=50%
Số câu 2
Số điểm 2=20%
Số câu 1
Số điểm 1,5 = 15%
Số câu 1
Số điểm 1,5 = 15%
ĐỀ BÀI
Trang 2Cõu 1: ( 3 điểm)
Nội dung phương phỏp nghiờn cứu di truyền của MenDen?
Cõu 2: ( 2 điểm)
a Trỡnh bày cơ chế xỏc định giới tớnh?
b Nờu cỏc yếu tố chớnh ảnh hưởng đến sự phõn hoỏ giới tớnh?
Cõu 3 (1 điểm)
Một đoạn mạch ARN cú trỡnh tự cỏc Nu như sau:
- A – U – G – X – U – U – G – A – X -
Xỏc định trỡnh tự cỏc Nu trong đoạn gen đó tổng hợp ra đoạn mạch ARN trờn
Cõu 4: ( 1 điểm)
Thường biến là gỡ? Vỡ sao thường biến khụng di truyền được?
Câu 5: (1,5 điểm)
Trong một phân tử AND, số liên kết hyđrô giữa 2 mạch đơn là 531.104 và số liên kết hyđrô trong các cặp A- T bằng số chu kì xoắn của nó trong phân tử
a Tính số lợng từng loại nuclêôtit trong phân tử AND trên
b Tính khối lợng của AND trên
c Phân tử AND trên tái bản một số lần và môi trờng nội bào đã phải cung cấp 1143.104 Ađênin tự do Xác định số lần tái bản của AND
(Cho biết khối lợng 1 nuclêôtit trung bình bằng 300 đơn vị C)
Câu 6: (1,5 điểm)
Một bò đực có kiểu hình lông đen, chân cao đem lai với bò cái thu đợc F1 phân
ly theo tỉ lệ 3:3:1:1
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một NST riêng rẽ Tính trạng lông đen, chân cao là trội hoàn toàn so với tính trạng lông vàng, chân thấp Hãy biện luận và viết sơ đồ lai
Hết
UBND HUYỆN BẢO LÂM ĐÁP ÁN THI GIÁO VIấN GIỎI CẤP HUYỆN PHềNG GD VÀ BẢO LÂM Mụn: Sinh học
Năn học 2012 -2013
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Trang 3Câu 1
Nội dung phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen:
- Trước khi thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu, Menđen tạo ra được các dòng thuần chủng Việc này được thực hiện bằng cách cho các cây chọn làm bố, làm mẹ tự thụ phấn lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi
đời con cháu không còn phân li tính trạng nữa
- Sau khi tạo được các dòng thuần chủng , Menđen đem lai các cặp
bố mẹ khác nhau về từng cặp tính trạng hoặc nhiều cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi tiếp tục phân tích sự di truyền riêng rẽ ở mỗi tính trạng ở thế hệ F1 và F2, trên cơ sở đó đề xuất được qui luật tính trội
ở F1 và qui luật phân tính ở F2 Sau khi phân tích sự di truyền riêng rẽ ở mỗi cặp tính trạng, Menđen đã xem xét sự di truyền cùng một lúc nhiều cặp tính trạng với nhau Ông nhận thấy sự phân li này rất phức tạp, nhưng đó vẫn là kết quả sự tổ hợp ngẫu nhiên của nhiều tính trạng riêng rẽ Trên cơ sở đó ông phát hiện ra qui luật phân li độc lập
- Sử dụng phép lai phân tích vào các mục đích cơ bản sau:
+ Phân tích kết quả lai giống ở đời F2, từ đó đề xuất giả thuyết nhân
tố di truyền và giao tử thuần khiết để giải thích cơ chế di truyền các
tính trạng
+ Để kiểm tra độ thuần chủng của các cặp bố mẹ trước khi thực hiện
phép lai
- Sử dụng toán thống kê để xử lí tính toán các số liệu thu được, từ đó đề xuất các qui luật di truyền
1đ
1đ
1đ
Câu 2
a Cơ chế NST xác định giới tính :
Ở đa số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh
Vd : Cơ chế NST xác định giới tính ở người :
P : (44A + XX ) x (44A + XY)
GP : 22A + X 22A + X
22A +Y
F1 : 44A + XX ( gái)
44A + XY ( trai)
- Sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sing giao tử và
tổ hợp lại trong thụ tinh là cơ chế xác định giới tính
1đ
b Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính:
- Ảnh hưởng của môi trường trong: Do rối loạn tiết hoocmon sinh dục
làm biến đổi giới tính
- Ảnh hưởng của môi trường ngoài: Nhiệt độ, nồng độ CO2 , ánh sáng,
…
Ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực cái phù hợp với mục đích sản xuất
1đ
Câu 3 Theo NTBS ta có:
Mạch mARN: - A – U – G – X – U – U – G – A – X –
1đ
Trang 4Mạch khuụn : - T – A – X – G – A – A – X – T – G -
Mạch bổ sung :- A – T – G – X – T – T – G – A – X -
Cõu 4
- Thường biến là những biến đổi về kiểu hỡnh của cựng một kiểu gen,
xảy ra trong quỏ trỡnh sống của cơ thể, dưới tỏc động trực tiếp của mụi
trường sống
- Thường biến khụng di truyền được vỡ: Thường biến chỉ là những biến
đổi kiểu hỡnh nhằm giỳp cơ thể thớch nghi với sự thay đổi của mụi
trường sống, khụng làm biến đổi đến cấu trỳc gen, ADN và NST
0,5đ
0,5đ
Câu 5
(1,5đ)
a
- số chu kỳ xoắn của ADN là:
N/20 = (2A + 2G)/20 = (A + G)/10
- Số liên kết H giữa các cặp A - T = 2A
theo giả thiết LK H giữa cặp A-T bằng số chu kỳ xoắn ta có:
(A + G ) /10 = 2A G = 19A (1)
- Số liên kết H trong phân tử ADN : 2A + 3G = 531.104 (2)
Thế (1) vào (2) giải ra ta có A = 9.104 = T G = X = 171.104
0.75
2 Khối lợng của ADN : N.300C = 2( 9.104 + 171 104) x 300 =
3 Số lần tái bản của ADN:
Gọi k là số lần tái bản của ADN
Số A cung cấp: 9.104 ( 2k - 1) = 1143 104 2k = 128 k = 7
0.5
Câu 6
(1,5đ)
Theo bài ra ta quy ớc gen nh sau: Giả sử ở bò
Gen A: lông đen B: Chân cao
a: lông vàng b: chân thấp
Mặt khác: hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng, mỗi gen nằm trên
1NST => 2 cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau
0,25
F1 Phân li theo tỉ lệ 3:3:1:1 = (3:1).(1:1)
- Tỉ lệ 3:1 đây là kết quả của phép lai tuân theo quy luật di truyền phân
tính của Men đen Có hai trờng hợp xảy ra: P: Aa x Aa hoặc P: Bb x Bb
- Tỉ lệ 1:1 đây là kết quả của phép lai phân tích Có hai trờng hợp xảy
ra:
P: Aa x aa hoặc P: Bb x bb
0,5
- Vì bò đực có kiểu hình lông đen, chân cao => kiểu gen phải là: AaBb;
bò cái có thể có kiểu gen là Aabb hoặc aaBb Vậy ta có hai sơ đồ lai:
Trang 5- Sơ đồ lai chứng minh:
+ Sơ đồ lai 1: P: Bò đực đen, cao x bò cái đen thấp
AaBb Aabb
GP: AB, Ab, aB, ab ; Ab, ab
F1:
Đực
Tỉ lệ KG ở F1 Tỉ lệ kiểu hình ở F1
3A- Bb 3/8 lông đen, chân cao
3A- bb 3/8 lông đen, chân thấp
1aaBb 1/8 lông vàng, chân cao
1aabb 1/8 lông vàng, chân thấp
+ Sơ đồ lai 2:
P : bò đực đen cao x Bò cái vàng, cao
AaBb aaBb
GP: AB, Ab, aB, ab ; aB, ab
F1:
Đực
Cái
Tỉ lệ KG ở F1 Tỉ lệ kiểu hình ở F1
3AaB- 3/8 lông đen, chân cao
3aaB- 3/8 lông vàng, chân cao
1Aabb 1/8 lông đen, chân thấp
1aabb 1/8 lông vàng, chân thấp
0,75
Hết