Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh
Trang 1BẢN CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đề tài khóa luận tốt nghiệp: “Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, tôi không
sao chép của bất kỳ ai
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Người cam đoan
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận với đề tài: “Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh”, bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân thì em cũng nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc
tế, đặc biệt là sự động viên sâu sắc và hướng dẫn tận tình của Th.S Mai ThanhHuyền Ngoài phía giúp đỡ từ khoa và phía Nhà trường, em còn nhận được sự chỉdẫn tận tâm, theo sát của các anh chị tại công ty TNHH sản xuất và kinh doanhQuang Vinh – Công ty em đã và đang thực tập Trong suốt thời gian làm việc, emđược các anh chị trong công ty, đặc biệt là phòng Xuất nhập khẩu trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo chi tiết công việc để hoàn thành nhiệm vụ của mình
Em xin cảm ơn các Thầy cô trong Trường Đại học Thương Mại, đặc biệt làthầy cô trong Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế đã tạo điều kiện để em học tập,nghiên cứu, tiếp thu kiến thức chuyên ngành một cách bài bản nhất để có thể ápdụng vào nơi mình làm việc Em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Th.S MaiThanh Huyền – giáo viên hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận, cô đã truyềnđộng lực và hướng dẫn tận tình giúp em có thể hoàn thiện bài khóa luận này
Em cũng đồng cảm ơn tới Ban Giám đốc, các anh chị nhân viên tại Công tyTNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh đã giúp em tìm kiếm các thông tin, tưliệu, chỉ bảo em trong quá trình làm việc cũng như tạo điều kiện cho em hoàn thànhbài khóa luận
Lần đầu tiên tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế tại công ty, em tự nhậnthấy bản thân còn nhiều thiếu sót về kiến thức cũng như trình độ nên bài khóa luậncủa em không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo vàđóng góp của Thầy Cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
ii
Trang 3MỤC LỤC
BẢN CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG 5
QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 5
2.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu 5
2.1.2 Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro 5
2.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro 8
2.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 8
2.2.1 Chuẩn bị để nhận hàng 8
2.2.2 Tổ chức nhận hàng từ phương tiện vận tải 8
2.2.3 Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để đảm bảo quyền lợi cho chủ hàng 10
2.2.4 Quyết toán 11
2.3 Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 11
2.3.1 Nhận dạng rủi ro 11
2.3.2 Phân tích rủi ro 12
2.3.3 Đo lường rủi ro 12
2.3.4 Biện pháp kiểm soát rủi ro 13
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 14
2.4.1 Các nhân tố chủ quan 14
2.4.2 Các nhân tố khách quan 14
iii
Trang 4CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUANG VINH 16
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh .16
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 16
3.1.2 Hoạt động kinh doanh chính 17
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 17
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty 18
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 18
3.2.2 Hoạt động nhập khẩu của công ty 21
3.3 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 22
3.3.1 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 22
3.3.2 Thực trạng quản trị rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 24
3.4 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong quá trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 33
3.4.1 Những kết quả đạt được 33
3.4.2 Những tồn đọng 34
3.4.3 Nguyên nhân 34
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUANG VINH 36
4.1 Định hướng phát triển quản trị rủi ro nhận hàng nhập khẩu của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 36
4.1.1 Định hướng phát triển chung 36
iv
Trang 54.1.2 Định hướng phát triển quản trị rủi ro nhận hàng nhập khẩu bằng đường
biển 36
4.2 Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong nhận hàng nhập khẩu hàng hóa của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh 37
4.2.1 Đối với công tác quản trị rủi ro 37
4.2.2 Đối với các vấn đề trong quá trình nhận hàng nhập khẩu 39
4.3 Một số kiến nghị 40
4.3.1 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan 40
4.3.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 40
KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
Trang 6DANH MỤC BẢNG
g
2 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn
2017-2019 của Công ty TNHH SX và KD Quang Vinh
19
3 Bảng 3.2 : Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu công ty TNHH sản xuất và
kinh doanh Quang Vinh từ năm 2017 - 2019
21
4 Bảng 3.3 : Kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng của công ty TNHH
sản xuất và kinh doanh Quang Vinh từ năm 2017 - 2019
21
7 Bảng 3.6: Đo lường rủi ro thuê phương tiện vận tải chở hàng về
1 Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của công ty 17
2 Hình 3.1 : Doanh thu và chi phí giai đoạn 2017-2019 của Công ty
TNHH SX và KD Quang Vinh
20
3 Hình 3.2 : Tỷ lệ phân luồng Hải quan của công ty năm 2019 25
4 Hình 3.3 : Diễn biến sự thay đổi tỷ giá USD/VND giai đoạn 2017 –
Trang 7USD United States Dollar Đô la Mỹ
vii
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế của nước ta hiện nay, thương mại quốc tế có vaitrò ngày càng quan trọng Trên thế giới, công tác nghiên cứu và quản trị rủi ro làmột công tác không thể thiếu trong hoạt động quản trị kinh doanh của doanhnghiệp Quản trị rủi ro giúp cho các doanh nghiệp có thể nhận dạng, đo lường cácrủi ro có thể xảy ra để có các biện pháp kịp thời khắc phục và giảm thiểu tối đa hậuquả rủi ro gây ra
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh có hoạt động kinh doanhchủ yếu là sản xuất da công nghiệp – một ngành khá mới mẻ và có tiềm năng trongtương lai tại thị trường Việt Nam Tuy công ty đã có mặt trên thị trường được 13năm song chỉ là công ty nhỏ nên chưa thực sự chú trọng đến việc quản trị rủi rotrong hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu của mình
Do đó, công ty thường gặp nhiều rủi ro tiềm ẩn trong quá trình nhận hàng nhậpkhẩu như kê khai khải quan nhập, sai sót trong công tác chứng từ, hàng hóa bị giữlại tại cảng, rủi ro nhận hàng chậm,…Những rủi ro đó gây thiệt hại đáng kể về kinh
tế cho công ty, thậm chí ảnh hưởng đến việc sản xuất, làm mất uy tín của công tytrên thị trường Hầu hết tất cả các cấp quản lý cũng như nhân viên trong công tychưa thực sự thấy được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro trong hoạt độngthương mại quốc tế, khi xảy ra rủi ro mới tìm cách khắc phục mà không có các biệnpháp phòng ngừa trước đó Vì vậy, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm quản trịrủi ro trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu của công ty là vấn đề cần được giảiquyết tại công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh Do đó, em chọn đề tàinghiên cứu: “ Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biểncủa Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh” là vấn đề cần thiết
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Qua quá trình em tìm hiểu, em được biết đề tài: “Quản trị rủi ro trong quytrình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinhdoanh Quang Vinh” vẫn chưa được nghiên cứu Tuy vậy, tại trường Đại họcThương Mại đã có một số đề tài, nghiên cứu khóa luận liên quan về vấn đề rủi ro
Trang 9trong quy trình xuất nhập khẩu Em xin liệt kê một số công trình nghiên cứu củatrường Đại học Thương Mại.
LVE 1187: “ Quản trị rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩuthang máy từ Italia của Công ty Cổ Phần Gama Việt Nam” – LVTN/ SV NguyễnThị Thanh Xuân – Th.S Lê Thị Thuần hướng dẫn
LVE 1186: “ Quản trị rủi ro trong quy trình chuẩn bị sản phẩm hạt điềuxuất khẩu sang thị trường Hoa Kì của Công ty TNHH xuất nhập khẩu nông sản HàNội – AGREXPORT” – LVTN/ SV Vũ Thanh Thủy – PHS.TS Doãn Kế Bônhướng dẫn, 2011
LVE 1188: “Quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩuhàng nông sản sang thị trường Mĩ của chi nhánh – Tổng công ty thương mại HN” –LVTN/SV Đặng Thị Mai Lan – Th.S Mai Thanh Huyền hướng dẫn, 2011
LVE 1450: “Quản trị rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩusản phẩm vách và khung bể bơi từ thị trường Áo của Công ty Cổ phần NgọcPhương Việt” – LVTN/SV Phạm Thị Phương Loan – PGS.TS Doãn Kế Bôn hướngdẫn, 2017
LVE 1422: “Hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
ô tô từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần khoa học sản xuất mỏ” – LVTN/
SV Nguyễn Thị Phương – Th.S Mai Thanh Huyền hướng dẫn, 2016
Các đề tài nghiên cứu trên đều liên quan đến vấn đề quản trị rủi ro trong quytrình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, nêu được những vấn đề lý luận cơ bản vềrủi ro và quản trị rủi ro, phân tích và nêu ra được thực trạng công tác quản trị songvẫn chưa có đề tài nghiên cứu về ngành sản xuất da công nghiệp, là một ngành khámới và có xu hướng phát triển tại Việt Nam Có thể nói, đề tài: “Quản trị rủi rotrong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất
và kinh doanh Quang Vinh” là một đề tài mới mẻ so với các đề tài trước
Trang 10- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩubằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong quy trìnhnhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanhQuang Vinh
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối trượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàngnhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh QuangVinh
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Bài khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng quản trịrủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển từ năm 2017 đến năm
2019 của Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh
Phạm vi không gian: Bài khóa luận tập trung nghiên cứu quản trị rủi rotrong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty TNHH sản xuất
và kinh doanh Quang Vinh
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp
Nguồn bên trong công ty: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của công
ty các năm 2017, 2018, 2019; Báo cáo kim ngạch nhập khẩu của công ty năm 2017,
1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê: Liệt kê và đưa vào bảng dữ liệu thu thập được từphòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu của công ty
Trang 11- Phương pháp phân tích: Phân tích những số liệu thu thập được để đưa ranhững suy luận thực tiễn.
1.6 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mụcviết tắt, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị rủi ro trong quy trình nhậnhàng nhập khẩu bằng đường biển
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhậpkhẩu bằng đường biển
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩubằng đường biển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất biện pháp quản trị rủi ro trongquy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH sản xuất và kinhdoanh Quang Vinh
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về nhập khẩu
Theo Wikipedia, nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm viquốc tế, là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc traođổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà
là một hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong
và bên ngoài
Theo khoản 1 Điều 28 Luật Thương Mại 2005 định nghĩa: "Nhập khẩu hànghóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khuvực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theoquy định của pháp luật"
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh
tế, các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địahoặc tái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
2.1.2 Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro
Có rất nhiều cách định nghĩa về rủi ro Theo nhà kinh tế học Alan H Willent(1951) cho rằng: “Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất”, rủi ro là một tìnhhuống mà ở đó các điều kiện xảy ra không được biết một cách chắc chắn TheoJohn Haynes (1955) và Irving Pfeffer (1956) định nghĩa: “ Rủi ro là khả năng xảy
ra tổn thất”, nói cách khác rủi ro đi kèm với tổn thất Còn theo Frank H Knight(1997) - một nhà kinh tế học người Mỹ lại cho rằng: “Rủi ro là sự không chắc chắn
có thể đo lường được”
Viện nghiên cứu Quản trị dự án Hoa Kỳ ( US Project Management Institute –PMI ) và Hiệp hội Quản trị dự án Vương quốc Anh ( UK Association for ProjectManagement – APM ) lại định nghĩa: Rủi ro – một điều kiện hay sự kiện khôngchắc chắn mà nếu xảy ra sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến mục tiêu dựán; Rủi ro – một sự kiện hay một tập hợp các tình huống không chắc chắn có thểxảy ra sẽ ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu của dự án
Trang 13Từ những quan điểm trên, ta có thể định nghĩa về rủi ro như sau: “Rủi ro là một biến cố không chắc chắn mà nếu xảy ra sẽ gây tổn thất cho con người hoặc tổ chức nào đó” (Nguồn: Giáo trình quản trị rủi ro- Trường Đại học Thương Mại).
Tổn thất là những thiệt hại, mất mát về tài sản, cơ hội mất hưởng,về conngười, tinh thần, sức khỏe và sự nghiệp do rủi ro gây ra Có thể nói rằng rủi ro vàtổn thất là hai phạm trù khác nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau: Rủi ro lànguyên nhân, tổn thất là hậu quả Rủi ro là một trong những gây ra tổn thất
2.1.2.2 Phân loại rủi ro
Theo phạm vi ảnh hưởng của rủi ro
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro, chia ra: Rủi ro cơ bản ( là những rủi rophát sinh từ những nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của con người ) và rủi ro riêngbiệt ( là những rủi ro phát sinh từ các biến cố chủ quan và khách quan liên quan đếnhành vi của con người)
Theo nguyên nhân của rủi ro
Rủi ro được phân thành rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội
Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi rokhách quan khó tránh khỏi (nó thường gắn liền với các yếu tố bên ngoài) Hậu quảcủa rủi ro sự cố thường rất nghiêm trọng, khó lường Hầu hết các rủi ro sự cố đềuxuất phát từ sự tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên,…
Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định của chủ thể Nếu xéttheo quá trình ra quyết định thì rủi ro cơ hội bao gồm: Rủi ro liên quan đến giaiđoạn trước khi ra quyết định (liên quan đến việc thu thập và xử lý thông tin, lựachọn cách thức ra quyết định); Rủi ro trong quá trình ra quyết định (rủi ro phát sinh
do ta chọn quyết định này mà không chọn quyết định khác); Rủi ro liên quan đếngiai đoạn sau khi ra quyết định ( rủi ro về sự tương hợp giữa kết quả thu được với
dự kiến ban đầu)
Theo tính chất của rủi ro
Có hai loại: Rủi ro suy đoán và rủi ro thuần túy
Rủi ro thuần túy: là loại rủi ro mà nếu xảy ra thì chỉ có thể dẫn đến tổn thất màkhông còn cơ hội kiếm lời nữa Loại rủi ro này thường là những rủi ro thuộc về môitrường thiên nhiên như động đất, sóng thần,…
Rủi ro suy đoán: là loại rủi ro gắn liền với khả năng thành bại trong hoạt động
Trang 14đầu tư, kinh doanh và đầu cơ.
Theo tác động của môi trường vĩ mô
Rủi ro chính trị: Trong hoạt động của các tổ chức/doanh nghiệp nói riêng, môitrường chính trị có ảnh hưởng lớn vì môi trường chính trị luôn chứa đựng các biến
cố có thể tạo ra cơ hội hay là các rủi ro tiềm ẩn Một môi trường chính trị bất ổn lànguyên nhân của những bạo loạn, đảo chính, sự thay đổi về luật pháp, dẫn đếnnhững khó khăn, tổn thất trong hoạt động của các doanh nghiệp
Rủi ro kinh tế: Tình trạng của nền kinh tế thế giới và của các nền kinh tế quốcgia, các cuộc khủng hoảng (toàn cầu, khu vực) hay đơn giản là tình trạng lạm phát,
tỷ giá hối đoái, lãi suất tiền gửi, cho vay, tình trạng thất nghiệp,… Khi các yếu tốkinh tế thay đổi theo chiều hướng bất lợi thì sẽ tiềm ẩn rất nhiều biến cố rủi ro chocác doanh nghiệp
Rủi ro pháp lý: Một doanh nghiệp tham gia vào thị trường quốc tế thì hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp đó bị điều chỉnh bởi các hệ thống luật pháp củacác quốc gia khác nhau Bản thân pháp luật có tính hai mặt: Tạo ra chuẩn mực vàtạo ra các giới hạn Vì vậy, khi một quy định pháp lý ra đời, các doanh nghiệp thuộcđối tượng điều chỉnh của quy định đó sẽ phải đối mặt với các rủi ro khác nhau.Rủi ro văn hóa: Văn hóa nói đến ở đây là văn hóa “vĩ mô”, các nền văn hóaquốc gia hay khu vực Các giá trị văn hóa chi phối niềm tin, thói quen, tập quán củacác cộng đồng, từ đó chi phối các hành vi, ứng xử của các thành viên trong cộngđồng, cũng như là cơ sở để hình thành nên chuẩn mực đạo đức Khi hoạt động trongmột thị trường nhất định, các doanh nghiệp nếu thiếu sự hiểu biết văn hóa của thịtrường đó sẽ đối mặt với nhiều rủi ro
Rủi ro xã hội: là những rủi ro gắn với yếu tố xã hội như vấn đề việc làm, quy
mô và cơ cấu dân số, những chuẩn mực xã hội
Rủi ro công nghệ: Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh đều phải sử dụng cácthành quả khoa học công nghệ, một bộ phận của thành tựu đó trở thành yếu tốnguồn lực của doanh nghiệp Khi khoa học công nghệ có những thành tựu mới được
áp dụng trong hoạt động kinh doanh thì nó tạo ra sức ép đòi hỏi các doanh nghiệpphải đổi mới công nghệ, nếu không sự lạc hậu về công nghệ sẽ gây cho doanhnghiệp những tổn thất to lớn
Trang 152.1.3 Khái niệm quản trị rủi ro
Nguyễn Quang Thu (2008) định nghĩa quản trị rủi ro “là sự nhận dạng, đolường và kiểm soát các rủi ro có thể đe dọa các loại tài sản và thu nhập từ các dịch
vụ chính hay từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của một ngành kinh doanhhay của một doanh nghiệp sản xuất” Theo cách hiểu này thì quản trị rủi ro bao gồmnội dung chính như nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro và kiểm soát rủi ro
Ủng hộ quan điểm “quản trị rủi ro toàn diện” của Kloman, Haims và các tácgiả khác, Đoàn Thị hồng Vân đã đưa ra định nghĩa như sau về quản trị rủi ro: Quảntrị rủi ro là quá trình tiếp cận tự do một cách khoa học, toàn diện, liên tục và có hệthống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mấtmát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những
cơ hội thành công
Từ các quan điểm trên ta có thể định nghĩa quản trị rủi ro được hiểu như sau:
“Quản trị rủi ro là quá trình nhận dạng, phân tích (bao gồm cả đo lường và đánh giá) rủi ro, xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm soát, tài trợ để khắc phục các hậu quả của rủi ro” (Nguồn: Giáo trình quản trị rủi ro- Trường Đại học Thương Mại).
2.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.2.2 Tổ chức nhận hàng từ phương tiện vận tải
2.2.2.1 Đối với hàng phải lưu kho bãi tại cảng
Cảng nhận hàng từ tàu
Trước khi dỡ hàng, tàu hoặc đại lý phải cung cấp cho cảng bản lược khai hànghóa (Cargo Manifest), sơ đồ hầm tàu để cảng và cơ quan chức năng khác như hảiquan, cảng vụ tiến hành các thủ tục cần thiết và bố trí phương tiện làm hàng
Cảng và đại diện tàu tiến hành kiểm tra tình trạng hầm tàu Nếu phát hiện thấyhầm tàu ẩm ướt, hàng hóa ở trong tình trạng lộn xộn hay bị hư hỏng, mất mát thì
Trang 16phải lập biên bản để cả hai bên cùng ký Nếu tàu không chịu ký thì mời cơ quangiám định lập biên bản mới tiến hành dỡ hàng.
Dỡ hàng bằng cần cẩu của tàu hoặc của cảng và xếp lên phương tiện vận tải đểdưa vào kho bãi Trong quá trình dỡ hàng, đại diện tàu cùng cán bộ giao nhận cảngbiển đếm và phân loại hàng hóa cũng như kiểm tra về tình trạng hàng hóa và ghichép vào phiếu kiểm hàng (Tally Sheet)
Hàng về sẽ được xếp lên xe ô tô và vận chuyển về kho theo phiếu vận chuyển
và ghi số lượng, loại hàng và số vận đơn
Cuối mỗi ca và sau khi xếp xong hàng, cảng và đại diện tàu phải đối chiếu sốlượng hàng hóa giao nhận và cùng ký vào Tally Sheet
Lập biên bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC – Report on reciept ofcargo) trên cơ sở Tally Sheet Cảng và tàu đều ký vào biên bản kết toán này, xácnhận số lượng thực giao so với bản lược khai hàng (Cargo Manifest) và vận đơn.Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận như giấy chứng nhận hưhỏng (COR) nếu hàng bị hư hỏng hay yêu cầu tàu cấp phiếu hàng (CSC) nếu tàugiao thiếu
Cảng giao hàng cho chủ hàng
Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng mang vận đơn gốc, giấy giớithiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O – Delivery order).Hãng tàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng.Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing list đếnvăn phòng quản lý tàu tại cảng để ký nhận xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đâylưu 1 bản D/O
Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuấtkho Bộ phận này giữ 1 bản D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
Chủ hàng làm thủ tục hải quan Sau khi hải quan xác nhận hoàn thành các thủtục hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏi cảng và trở về kho riêng
2.2.2.2 Đối với hàng không phải lưu kho bãi tại cảng
Khi chủ hàng có khối lượng hàng hóa lớn chiếm toàn hầm hoặc tàu hoặc hàngrời như phân bón, xi măng, than, quặng, thực phẩm,… thì chủ hàng hoặc người
Trang 17được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu Trước khi nhậnhàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao cho cảng vận đơn gốc,lệnh giao hàng (D/O), bản lược khai hàng hóa, Sau khi đối chiếu với bản lược khaihàng hóa, cảng sẽ lên hóa đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủhàng trình cán bộ giao nhận hàng.
Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giaonhận và xác nhận số lượng hàng hóa đã giao nhận bằng phiếu giao hàng kiêm phiếuxuất kho Đối với tàu vẫn phải lập phiếu kiểm hàng (Tally Sheet) và biên bản kếttoán nhận hàng với tàu như trên
2.2.2.3 Đối với hàng nhập bằng container
Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL)
Khi nhận được thông báo hàng đến (AN- Noitice of arrival), chủ hàng mangvận đơn gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng (D/O).Chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá chính chủhàng có thể đưa cả container về kho riêng hoặc địa điểm kiểm hóa tập trung để kiểmtra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt
Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng từnhận hàng cùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng đển xác nhận D/O
Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL)
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lýcủa người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại tạm giao nhận hàng lẻ (CFS)quy định và làm các thủ tục như trên
2.2.3 Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để đảm bảo quyền lợi cho chủ hàng
Người nhập khẩu phối hợp với cảng, hãng tàu lập một số chứng từ như: Biênbản kiểm tra sơ bộ, biên bản hư hỏng đổ vỡ, giấy chứng nhận hàng hóa thừa thiếu,thư dự kháng, biên bản giám định,…
Nhận hàng xong, chủ hàng nmời cơ quan giám định đến tiến hành giám địnhtoàn bộ lô hàng nhằm xác định chính xác những tổn thất hàng hóa về số lượng, khốilượng, mức độ tổn thất cụ thể Chứng từ này sẽ được cơ quan giám định xong trongvòng 30 ngày kể từ ngày có yêu cầu giám định
Trang 182.2.4 Quyết toán
Tiến hành thanh toán các chi phí xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, lưu kho,… cho cảngTập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành khiếu nại các bên liên quan nếuxảy ra tổn thất về hàng hóa và theo dõi kết quả khiếu nại
2.3 Quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.3.1 Nhận dạng rủi ro
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có hệ thống các rủi
ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhận dạng rủi ronhằm tìm kiếm các thông tin về: Các loại rủi ro có thể xuất hiện, các mối nguy (haymối nguy hại, mối nguy hiểm) và thời điểm xuất hiện rủi ro
Để nhận dạng rủi ro trong quy trình nhập khẩu, nhà quản trị cần phải:
Nghiên cứu nguồn rủi ro: Nguồn rủi ro từ hoạt động kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp có thể đến từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoàidoanh nghiệp
Rủi ro từ môi trường vĩ mô: Tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, luậtpháp, văn hóa, các yếu tố tự nhiên Ví dụ, một doanh nghiệp Việt Nam muốn nhậpmột lô hàng từ Trung Quốc về Việt Nam, doanh nghiệp muốn nhập gấp trongkhoảng thời gian ngắn nhưng không chú ý đến trong khoảng thời gian đó là ngày lễhội ở Trung Quốc, vào những ngày này toàn bộ người dân sẽ không làm việc dẫnđến rủi ro là hàng sẽ không về kịp sẽ gây ra rủi ro giao hàng chậm
Rủi ro môi trường vi mô: Rủi ro về nguồn cung, thiếu hụt nguồn cung, biếnđộng về tỷ giá nguồn cung, rủi ro từ hành vi người bán…
Rủi ro nội bộ doanh nghiệp: Rủi ro nguồn nhân lực ( thiếu nguồn nhân lực,nguồn nhân lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao, chủ quan trong quá trìnhlàm việc, ), rủi ro thiếu thông tin,…
Nghiên cứu đối tượng gặp rủi ro
Đối tượng rủi ro trong quy trình nhập khẩu ở đây có thể là rủi ro về tài sản,nhân lực, uy tín, cơ hội kinh doanh,… của doanh nghiệp
Nhận dạng các rủi ro
Nhà quản trị cần sử dụng các phương pháp khác nhau để có thể nhận dạng tối
đa các rủi ro Các phương pháp nhận dạng rủi ro có thể được áp dụng là:
Trang 19- Phân tích báo cáo tài chính: Tiến hành bằng cách phân tích từng tài khoản,chi tiết các khoản chi phí và lợi nhuận, đối chiếu với kế hoạch tài chính được thiết lậpđầu năm tài chính để có được những số liệu và nhận định về những rủi ro đã gặp phải.
- Phương pháp nhận dạng theo nhóm tác nghiệp: Dựa trên sự phân chiachuỗi các tác nghiệp thương mại quốc tế thành các nhóm tác nghiệp nhất định theođặc thù của tác nghiệp hoặc theo công đoạn tiến hành nghĩa vụ để từ đó chỉ ra cácrủi ro cho từng tác nghiệp Ví dụ rủi ro làm thủ tục hải quan, nhận hàng, thuêphương tiện vận tải, thanh toán,…
Phân tích tổn thất: Tổn thất trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu cóthể là tổn thất về tài sản, tổn thất về nhân lực, Để xác định khả năng tổn thất,thường phải dựa vào số liệu thống kê kinh nghiệm được thực hiện trên một tổng thểkhối lượng trường hợp đủ lớn và xét trong một khoảng thời gian đủ dài
2.3.3 Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro là việc xác định mức độ rủi ro của các loại rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu vàphân tích, đánh giá theo hai khía cạnh: Tần suất xuất hiện rủi ro và mức độ nghiêmtrọng của rủi ro Trên kết quả thu được, lập ma trận đo dường rủi ro:
Bảng 2.1: Ma trận đo lường rủi ro
Mức độ tổn thất Tần suất xuất hiệnCao Thấp
Trong đó:
Nhóm I: Diễn tả các rủi ro có mức độ tổn thất và tấn suất xuất hiện đều cao
Nhóm II: Diễn tả các rủi ro có mức độ tổn thất cao và tần suất xuất hiện thấp
Nhóm III: Diễn tả các rủi ro có mức độ tổn thất thấp và tần suất xuất hiện cao
Trang 20 Nhóm IV: Diễn tả các rủi ro có mức độ tổn thất thấp và tần suất xuất hiện thấpCác phương pháp đo lường rủi ro bao gồm:
Phương pháp định tính: Là việc phân tích, đánh giá, nhận xét chủ quan củamỗi nhà quản trị về mức độ tốt – xấu, lớn – nhỏ, tính nghiêm trọng của vấn đề rủi
ro Có thể sử dụng phương pháp phân tích cảm quan hoặc phương pháp chuyên gia.Phương pháp định lượng: Là việc đánh giá bằng bảng số liệu cụ thể về mức độrủi ro, tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã được xác định Có thể dùngphương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp xác suất thống kê,…
2.3.4 Biện pháp kiểm soát rủi ro
Sau khi nhận dạng, phân tích đo lường rủi ro, nhiệm vụ tiếp theo là dựa vàonguồn gốc và mức độ nghiêm trọng của rủi ro để đưa ra các biện pháp phòng ngừa,kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro là hoạt động liên quan đến việc đưa ra và sử dụngcác biện pháp, kỹ thuật, công cụ khác nhau nhằm phòng ngừa và giảm thiểu các rủi
ro có thể xảy ra Trong quá trình quản trị rủi ro, việc sử dụng các biện pháp kiểmsoát rủi ro nào phải dựa trên khả năng xảy ra rủi ro và mức độ nghiêm trọng của rủi
ro Một số biện pháp kiểm soát rủi ro có thể áp dụng bao gồm:
Né tránh rủi ro: là việc sử dụng phương án thay thế phương án đã địnhtrước khi biết rằng phương án định trước tiềm ẩn rủi ro Biện pháp né tránh rủi ro cóthể giúp cho doanh nghiệp không phải chịu những hậu quả xấu nào mà rủi ro đượcphát hiện có thể gây ra nhưng có thể khiến doanh nghiệp bỏ qua những cơ hội kiếmlời Hơn nữa không phải rủi ro nào cũng né tránh được
Chuyển giao rủi ro: Là chuyển giao hoặc chia sẻ rủi ro, có thể thực hiệnbằng cách mua bảo hiểm
Giảm thiểu rủi ro: Áp dụng với những rủi ro không thể né tránh hay phòngngừa một cách triệt để Ví dụ để giảm thiểu rủi ro nhà xuất khẩu không đủ khả năngcung cấp, doanh nghiệp cần đa dạng hóa nguồn cung của mình
Chấp nhận rủi ro: Là việc doanh nghiệp sẵn sàng đương đầu với rủi ro
Trang 212.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
và kỹ năng của các nhà quản trị rủi ro càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro và tổn thấtcàng nhỏ và ngược lại
Sự thiếu thông tin kinh doanh dẫn đến những quyết định sai lầm gây ra rủi ro trong hoạt động nhận hàng nhập khẩu
Để đưa ra được các quyết định đúng đắn, lãnh đạo doanh nghiệp phải dựa trêncác thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời về tình hình thị trường, thông tin sảnphẩm, đối tác kinh doanh, đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh doanh trong nước vànước ngoài… Sự thiếu thông tin hay có những thông tin không chính xác sẽ dẫn đếncác quyết định quản lý kinh doanh sai lầm, gây ra rủi ro cho doanh nghiệp
Số lượng hàng
Trang 22Khi nhà nhập khẩu nhận được số lượng hàng ít hơn như đã yêu cầu thỏathuận sẽ gây ra những hậu quả như: Không đảm bảo để sản xuất, khách hàng củanhà nhập khẩu có thể sẽ hủy hợp đồng…
Sự thay đổi về điều kiện và thời gian thanh toán
Nhiều khi hợp đồng thương mại đã ký quy định cụ thể về các điều kiện và thờigian thanh toán, song người xuất khẩu đơn phương thay đổi buộc nhà nhập khẩuphải thanh toán luôn một lần toàn bộ số tiền hàng, mới nhận được hàng, điều nàykhiến cho nhà nhập khẩu bị động phải vay từ ngân hàng để tài trợ cho việc thanhtoán với phần lãi phải trả Nếu khoản vay lớn sẽ gây khó khăn trong việc vay vốn vàảnh hưởng đến khả năng nhận hàng
Các nhân tố xuất phát từ nhà chuyên chở
Đạo đức của nhà chuyên chở
Nhà xuất khẩu giao hàng cho nhà chuyên chở, nhưng bị họ lừa đảo, nhận hànglấy tiền rồi biến mất Và khi đó ngân hàng vẫn phải thanh toán cho nhà xuất khẩutheo bộ chứng từ Nhà chuyên chở không quan tâm đến hàng hóa hay sắp xếp hànghóa không đúng quy định, làm hàng hóa dễ bị hỏng
Các nhân tố từ môi trường bên ngoài
Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên trên thế giới hiện nay đang là nơi chứa đựng rất nhiềuhiểm hoạ, nguy cơ rủi ro, tổn thất mang tính toàn cầu Đó là những rủi ro do cácthảm hoạ tự nhiên như: Gió bão, sóng thần, Trong quá trình vận chuyển trên biển,tàu chở hàng có thể gặp các tai họa gió bão, sóng thần,… làm lật tàu, hàng hóa bịngấm nước làm ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa,
Môi trường văn hoá – xã hội
Rủi ro do môi trường văn hoá – xã hội là những rủi ro xảy ra cho các doanhnghiệp hoạt động nhập khẩu mà thiếu sự hiểu biết về phong tục, tập quán, tínngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức, cấu trúc xã hội, các định chế… của các quốcgia, dân tộc đang và sẽ tham gia hoạt động kinh doanh Khi kí kết hợp đồng nhậpkhẩu, nếu doanh nghiệp không chú ý đến các ngày lễ của nước xuất khẩu thì quátrình giao hàng có thể bị hoãn lại vào các ngày lễ dẫn đến doanh nghiệp nhận hàngchậm
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH QUANG VINH
3.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh được thành lập chínhthức và đi vào hoạt động vào ngày 20 tháng 4 năm 2007 , công ty thuộc sở hữu tưnhân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng và mã thuế riêng
Công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT & KINH DOANH QUANGVINH
Trụ sở chính: Số 36 - Ngõ 88 – Phường Sài Đồng - Quận Long Biên –Thành phố Hà Nội
Người đại diện cho pháp luật công ty: Giám đốc Trần Đức Huy
Mã số thuế: 0102228331
Vốn điều lệ: 10.000.000
Số lao động lúc mới thành lập: 30 người
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh là một công ty sản xuất,kinh doanh da công nghiệp và các sản phẩm từ da công nghiệp như da ghế ô tô,được trang bị dây chuyền, máy móc sản xuất da công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam.Các sản phẩm da công nghiệp được phân phối rộng cho nhà buôn, đại lý, gara, cửahàng nội thất phủ đều trên toàn quốc
Quá trình phát triển
Từ năm 2007 đến năm 2016
Ngày đầu mới thành lập, công ty có tên là TNHH sản xuất và kinh doanhQuang Vinh, bắt đầu mở xưởng sản xuất ghế da nội thất ở Hà Nội Các sản phẩmnhư da công nghiệp, da cao su, giả da,… được nhập trực tiếp từ Trung Quốc, một
là bán ra thị trường trong nước, hai là da qua khâu cắt, may thành các bộ bọc ghế ô
tô, trần và sàn ô tô và cũng xuất ra thị trường nội địa, chủ yếu là khu vực phía Bắc
Trang 24Từ năm 2017 đến nay ( 2020)
Năm 2017, mở xưởng dây chuyền sản xuất da công nghiệp đầu tiên ViệtNam tại Hải Phòng
Năm 2017, mở 2 chi nhánh tại Hà Nội
Năm 2019, mở 1 chi nhánh tại Đà Nẵng, 1 chi nhánh tại Quảng Ngãi, 1 chinhánh tại Huế và 1 chi nhánh tại Hồ Chí Minh
Đến nay, công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh đã có 6 chinhánh trên cả nước, phân phối trải dài cho các đại lý, cửa hàng nội thất trên thịtrường nội địa
3.1.2 Hoạt động kinh doanh chính
Công ty TNHH sản xuất và kinh doanh Quang Vinh tập trung chủ yếu đến hailĩnh vực:
Sản xuất và kinh doanh da công nghiệp
Sản xuất và kinh doanh bộ bọc ghế cho ô tô
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ 1.1 dưới đây:
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức hành chính của công ty
Nguồn: Phòng Kế toán công ty
Các phòng ban tham gia trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của công ty baogồm:
PHÒNG NHẬP KHẨU
PHÒNG SẢN XUẤT
Trang 25Những chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban
- Phòng kế toán: Thống kê doanh số bán hàng, báo cáo doanh thu, tài chính,vốn, lợi nhuận, trả nợ ngắn hạn, dài hạn của công ty Thống kê, theo dõi vốn nhậpkhẩu nguyên liệu Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty
- Phòng nhập khẩu nguyên vật liệu: Thực hiện các giao dịch nhập khẩunguyên vật liệu cho doanh nghiệp, xây dựng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu,hoàn tất các thủ tục, giấy tờ nhập khẩu như hợp đồng mua bán, chứng từ nhậpkhẩu, Theo dõi trình trạng các lô hàng, quá trình thông quan Nghiên cứu và tìmkiếm các nhà cung cấp tại Trung Quốc, duy trì và phát triển mối quan hệ với họ
- Phòng marketing: Đối với nhân viên tại văn phòng: Nhận bảng khảo sát thịtrường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh từ nhân viên khảo sát thị trường Phân tíchmức giá của đối thủ cạnh tranh để xây dựng kế hoạch về giá và chiến lược đánh bạiđối thủ Quản lý bán hàng và chăm sóc khách hàng trên các trang mạng xã hội Đốivới nhân viên đi chào bán sản phẩm: Khảo sát thị trường, thường xuyên đi các tỉnh
để tìm hiểu nhu cầu, giá thị trường và đối thủ cạnh tranh, chào bán sản phẩm củacông ty
- Phòng sản xuất: Vận hành dây chuyển sản xuất da, pha màu da Thực hiệncác công đoạn lấy nỉ ghế, sao mẫu, cắt mẫu da và may thành sản phẩm hoàn chỉnh.Các nhân viên sẽ được phân chia may theo các bộ phận khác nhau của ghế
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Từ năm 2017, công ty chuyển sang hoạt động sản xuất và kinh doanh thươngmại chính là da công nghiệp tại thị trường nội địa
Về thị trường chính:
Đối với sản phẩm da công nghiệp, công ty định vị ở cả ba thị trường: MiềnBắc ( đại lý Hà Nội), miền Trung ( đại lý Đà Nẵng, Huế, Quảng Ngãi ), miền Nam (đại lý Hồ Chí Minh) Tất cả các đại lý đều được đặt ở thành phố, nơi tập trung nhiềuxưởng may nội thất ô tô nhiều nhất để dễ dàng cho việc chào hàng, tiếp thị sảnphẩm của công ty cũng như tạo thuận lợi cho việc vận chuyển
Đối với sản phẩm bộ bọc ghế ô tô, thị trường chính công ty hướng đến là miềnBắc ( Hà Nội và các tỉnh lân cận) và miền Trung ( Vinh, Nghệ An, Hà Tĩnh )