Tại sao nói: Nguồn gốc xã hội là cái quyết định tâm lý người? Lấy ví dụ để chứng minh.Theo anh (chị), não đóng vai trò như thế nào đối với sự hình thành và phát triển tâm lý?Anh (chị) hãy trình đặc điểm “tính có vấn đề” của tư duy. Rút ra bài học vận dụng vào việc rèn luyện tư duy cho bản thân
Trang 1NGÂN HÀNG ĐỀ THI VẤN ĐÁP Học phần: Tâm lý học đại cương
Chương 1:
Câu 1: Tại sao nói: Nguồn gốc xã hội là cái quyết định tâm lý người? Lấy ví dụ để chứng
minh
- Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào người thông qua hoạt động của mỗi người trong đó hoạt động xã hội là chủ yếu
- Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các mqh xã hội
- Các hoạt động xã hội là nhân tố quyết định đến tâm lý con ngươi điều này thể hiện qua các mqh kinh tế- xã hội, qh đạo đức, qh giáo dục…
Vd: Trong một xã hội luôn đề cao những gì tốt đẹp, luôn hướng đến sự hoàn thiện trong chuẩn mực đạo đức thì tâm lí của người sống trong xã hội đó sẽ phát riển theo quy luật của xã hội đó
- Nhờ lao động, não người ngày càng phát triển, giúp tư duy trừu tượng phát triển
- Nhờ có lao động để làm cơ sở để phát triển ngôn ngữ Nhờ có ngôn ngữ con người phản ánh sự vật khái quát hơn Có thể là phản ánh trực tiếp hoặc gián tiếp
- Giao tiếp có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát trển tâm lý Trên thực tế nếu con người sinh ra nhưng không sống trong xã hội loài người, không có sự giao tiếp giữ người với ngời thì sẽ không mang tâm lí
Ví dụ:1 Trước đây người ta phát hiện người rừng Hồ Văng Lang 40 năm sống trong rừng, khi phát hiện thì anh không biết nói tiếng Kinh, chỉ bập bẹ được vài tiếng Tuy nhiên sau nhiều năm về sống chung với các dân làng thì ông đã có thể giao tiếp tốt hơn
2 Một đứa bé mới sinh người Việt Nam nhưng cho bé Sống ở Anh từ nhỏ thì suy nghĩ, tiếng nói của em bé này cũng sẽ iống người Anh chứ không giống người Việt
-Tâm lý người là kết quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kinh nghiệm, văn hoá xã hội,
=>>Nguồn gốc sâu xa của tâm lý là thế giới quan tác động vào bộ óc người, nguồn gốc trực tiếp, quan trọng nhất quyết định sự ra đời, phát triển của tâm lý là thực tiễn xã hội, nhờ lao động và thông qua ngôn ngữ
Tóm lại, tâm lý có hai nguồn gốc tự nhiên và xã hội nhưng suy cho cùng về mặt thế giới quan nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định tâm lý ra đời
Trang 2Câu 2: Theo anh (chị), não đóng vai trò như thế nào đối với sự hình thành và phát triển
tâm lý?
-Tâm lý là chức năng của não trong đó não là cơ quan vật cất là điều kiện cần, sự tác động bên ngoài(HTKQ) là điều kiện đủ để hình thành nên các hiện tượng tâm lý
-Tâm lí là kết quả của hệ thống chức năng những hoạt động phản xạ của não.( Não nhận tác động của HTKQ dưới dạng xung thần kinh cùng những biến đổi lí hoá ở các bộ phận trong não, làm cho não bộ trở nên hoạt động theo quy luật tạo ra cáchiện tượng tâm
lí Khi nảy sinh trên bộ não, cùng với quá trình sinh lí não, hiện tượng tâm lí thực hiện chứcnăng định hướng, điều chỉnh hành vi của con người.)
Câu 3: Lấy những ví dụ cụ thể để làm rõ và phân biệt các loại giao tiếp Rút ra bài học
rèn luyện kỹ năng và nghệ thuật giao tiếp cho bản thân
Có nhiều cách phân loại giao tiếp
a Theo phương tiện giao tiếp, có thể có loại giao tiếp sau :
- Giao tiếp vật chất : giao tiếp thông qua hành động với vật thể
Ví dụ: Tặng quà cho ai đó
- Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ như giao tiếp bằng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
Ví dụ: gật đầu, vẫy tay, cười ,
- Giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) : đây là hình thức giao tiếp đặc trưng của con người, xác lập và vận hành mối quan hệ người - người trong xã hội
Ví dụ : nói chuyện, hát , đọc sách,
b Theo khoảng cách, có thể có hai loại giao tiếp cơ bản :
- Giao tiếp trực tiếp : giao tiếp mặt đối mặt, chủ thể trực tiếp phát và nhận tín hiệu với nhau
Ví dụ : thầy dạy trên lớp học
- Giao tiếp gián tiếp : qua thư từ, có khi qua ngoại cảm, thần giao cách cảm
Ví dụ: vấn đáp online
c Theo quy cách, người ta chia giao tiếp thành hai loại :
- Giao tiếp chính thức : giao tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ chung theo chức trách, quy định, thể chế,
Ví dụ: giao tiếp giữa giáo viên và học sinh trên lớp, giữa sếp và nhân viên trong cơ quan
Trang 3- Giao tiếp không chính thức : là giao tiếp giữa những người hiểu biết rõ về nhau, không câu nệ vào thể thức, mà theo kiểu thân tình, nhằm mục đích chính là thông cảm, đồng cảm với nhau
Ví dụ: bạn bè chia sẻ cho nhau, con cái tâm sự với cha mẹ,…
- Các loại giao tiếp nơi trên luôn tác động qua lại, bổ sung cho nhau, làm cho mối quan
hệ giao tiếp của con người vô cùng đa dạng và phong phú
•
Bài học rèn luyện kỹ năng và nghệ thuật giao tiếp cho bản thân:
-Cần tiếp thu, trao đổi, lắng nghe học hỏi những người xung quanh
-Tự mình thực hành nhiều hơn bằng cách mở rộng các mối quan hệ và giao tiếp với mọi người xung quanh
-Cần rèn luyện các cử chỉ , nụ cười, lời chào, ánh mắt, thái độ thể hiện ,… để phù hợp với nhiều môi trường giao tiếp hơn
-Cố gắng hoà đồng, nhiệt tình với mọi người, không nên quá kiệm lời nói
-Học cách quan tâm đến cảm xúc của người khác trong khi giao tiếp
-Duy trì sự tươi mới và thái độ tích cực trong quá trình giao tiếp
-Biết bình tĩnh giải quyết xung đột trong quá trình giao tiếp
Câu 4: Từ những hiểu biết về phạm trù giao tiếp trong Tâm lý học, hãy đề xuất những
biện pháp để tạo ấn tượng tốt đẹp với người lần đầu tiếp xúc
-Cần chuẩn bị diện mạo cho lần đầu gặp gỡ (vóc dáng, trang phục, trang sức, phụ kiện, makeup, mùi hương,…) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
-Chuẩn bị tâm thế trong lần đầu gặp mặt:
+ Xác định rõ mục đích giao tiếp
+Tìm hiểu đối tượng giao tiếp
+Trau dồi kỹ năng và kiến thức
+Cần tự tin, thoải mái, cởi mở
-Đến hẹn đúng giờ hoặc sớm hơn (5-10p)
-Tạo cảm giác hứng thú và tích cực cho người tiếp xúc
Câu 5: Anh (chị) hiểu như thế nào về “chức năng cảm xúc” của giao tiếp?
- Đầu tiên: Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người Thông qua đó trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, tác dộn, ảnh hưởng qua lại với nhau
- “Chức năng cảm xúc” của giao tiếp : trong qua trình giao tiếp không chỉ diễn
ra các hoạt động truyền tin hay các tác động điều chỉnh, mà còn xuất hiện các trạng thái
Trang 4cảm xúc của người tham gia Cảm xúc được xuất hiện thông qua lời nói , cử chỉ, hành động, biểu cảm, tư thế, giọng nói Trong lúc giao tiếp chúng ta liên tục thể hiện cảm xúc
và thông qua đó người tham gia sẽ tiếp nhận được thông tin mà ta muốn truyền đạt Do
đó, chức năng cảm xúc trong giao tiếp có giá trị tín hiệu cho người khác, ảnh hưởng đến người khác và các tương tác xã hội của chúng ta.Đồng thời thông qua chức năng này nó giúp ta giải quyết các vấn đề xã hội bằng cách gợi lên phản ứng từ người khác, bằng cách báo hiệu bản chất của mối quan hệ giữa các cá nhân
Chương 2:
Câu 6: Anh (chị) hãy lấy những ví dụ cụ thể đến phân biệt các cấp độ của ý thức?
-Ý thức là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất, chỉ có ở ngời, phản ánh bằng ngôn
ngữ, là khả năng con người hiểu được các tri tức mà con người đã tiếp thu được
-Có 3 cấp độ:
+Cấp độ chưa ý thức: Vô thức: là hành động không có sự kiểm soát của ý thức,
hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn của ý thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém hoặc chưa nhận thức đầy đủ việc mình làm
Ví dụ:1/ Trong lúc ngủ thì nhiều người có hiện tượng mộng du đi lung tung và thực hiện
những hành động kì lạ nhưng họ không hề biết và không thể kiểm soát được nó
2/Có lúc ta cảm thấy thinh thích một cái gì đó, nhưng không hiểu rõ vì sao; hoặc có lúc thích, có lúc không thích, khi gặp điều kiện thì bộc lộ ý thích khi không
có điều kiện thì thôi
+Cấp độ ý thức và tự ý thức:
* Cấp độ ý thức:Con người nhận thức, ỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước hành
vi của mình, làm cho hành vi có ý thức:
* Cấp độ tự ý thức: Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoà đến nội dung tâm hồn, đến vị thế và các quan hệ xã hội Có thái độ với bản thân, tự nhận xét, đánh giá Tự điều chỉnh hành vi theo mục đích tự giác Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình
Ví dụ: 1/ Khi tham gia các hoạt động xã hội thì cá nhân nhận thức được những gì nên
làm và không nên làm như: nên giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn, tham gia tình nguyện; không nên tham gia vào các tệ nạn xã hội,…
2/Trong học tập thì phải luôn có ý thức tự học, lam bài tập và tiếp thu kiến thức một cách nghiêm túc
+Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể:Là sự phát triển cao của ý thức con
người thông qua hoạt động giao tiếp và các mqh giao tiếp ( Ý thức dòng họ, ý thức về gia đình, ý thức dân tộc,…)
Ví dụ:1/ Nam thanh niên từ 18 tuổi có ý thức chấp hành nghĩa vụ quân sự để phục vụ cho
nước nhà
Trang 52/ Trong mùa dịch, chính phủ cần tiền mua vacxin thì các mạnh thường quân, các công ty đã ủng hộ tiền để phụ chính phủ mua vacxin têm cho người dân
Câu 7: Anh (chị) hiểu như thế nào về “tự ý thức”? Liên hệ bằng ví dụ cụ thể.
-Tự ý thức: Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoà đến nội dung tâm
hồn, đến vị thế và các quan hệ xã hội Có thái độ với bản thân, tự nhận xét, đánh giá Tự điều chỉnh hành vi theo mục đích tự giác Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình
Ví dụ:1/ Khi tham gia các hoạt động xã hội thì cá nhân nhận thức được những gì nên làm
và không nên làm như: nên giúp đỡ các hoàn cảnh khó khăn, tham gia tình nguyện; không nên tham gia vào các tệ nạn xã hội,…
2/Trong học tập thì phải luôn có ý thức tự học, lam bài tập và tiếp thu kiến thức một cách nghiêm túc
3/Luôn có ý thức cải thện bản thân để tốt hơn qua mỗi ngày bằng cách luyện tâp thể thao giữ sức khoẻ, hoạc tập tốt, cư xử đúng mực, đọc sách tiếp thu tri thức, trải nghiệm cuộc sống mà không cần ai ép buộc hay nhắc nhở
Chương 3:
Câu 8: Anh (chị) hãy trình đặc điểm “tính có vấn đề” của tư duy Rút ra bài học vận
dụng vào việc rèn luyện tư duy cho bản thân
- Tư duy chỉ xuất hiện khi gặp những hoàn cảnh, tình huống có vấn đề Muốn giải quyết vấn đề đó con người phải tìm cách thức giải quyết mới Tức là con người phải tư duy
-Không phải bất cứ hoàn cảnh nào tư duy cũng xuất hiện Tử duy của chủ thể nhận thức được tình huống có vấn đề, nhận thức được mâu thuẫn chứa đựng trong vấn đề, chủ thể phải có nhu cầu giải quyết và phải có những tri thức liên quan đến vấn đề Chỉ trên cơ
sở đó tư duy mới xuất hiện
Ví dụ: Khi gặp một bài tập khó thì rước hết sinh viên cầm phải nhân thức được yêu cầu, nhiệm vụ của bài tập từ đó dựa vào các kiến thức mình học để giải quyết bài tập đó
-Bài học vận dụng:
+ Khi gặp một bài tập, câu hỏi hay vấn đề, trước hết chúng ta cần động não suy nghĩ chứ không vội tra tìm trên Internet vì điều này sẽ giúp não chúng ta tư duy và nhạy bén hơn
+Trong quá trình học tập, để có thể hiểu bài sâu sắc thì sinh viên nên kết hợp nhiều thao tác tư duy như kết hợp so sánh, phân tích, tổng hợp, suy luận… để đạt hiệu quả tư duy cao
Trang 6Câu 9: Anh (chị) hãy trình đặc điểm “tư duy quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính”.
Rút ra bài học kinh nghiệm cần thiết
- Nhận thức cảm tính bao gồm cả cảm giác và tri giác, trong đó:
+Cảm giác là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan của ta
+Tri giác là quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bề ngoài của sự vật , hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào giác quan cuả ta
-Tư duy phải dựa vào nhận thức cảm tính, dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm , cơ sở trực quan sinh động.Tư duy thường bắt đầu từ nhận thức cảm tính, từ nhận thức cảm tính mà nảy sinh ra tình huống có vấn đề Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giũa tư duy với hiện thực, là cơ sở cho những khái quát kinh nghiệm dưới dạng khái niệm, quy luật,…
Ví dụ: - Khi có một tai nạn giao thông xảy ra mà ta thấy Trong đầu ta sẽ đặt ra hàng
loạt câu hỏi: tại sao xảy ra tai nạn? ai là người có lỗi? Như vậy từ nhận thức cảm tính: nhìn, nghe quá trình tư duy bắt đầu xuất hiện
- Ngược lại, tư duy và kết quả của nó ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính, làm cho khả năng cảm giác của con người tinh vi, nhay bén hơn, làm cho tri giác của con người mang tính lựa chon, tính ý nghĩa
- Bài học kinh nghiệm: phải coi trọng việc phát triển tư duy, việc phát triển tư duy phải gắn liền với việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ bởi lẽ thiếu những tài liệu cảm tính thì tư duy không thể diễn ra được Để phát triển tư duy thì chúng ta nên tham gia các hoạt động nhận thức và thực tiễn
Câu 10: Bằng những ví dụ cụ thể, anh (chị) hãy so sánh 2 cấp độ nhận thức cảm tính và
nhận thức lý tính
- Giống nhau: cả hai quá trình nhận thức đều phản ánh hiện thực khách quan để có những
hình ảnh về chúng Đều là quá trình tâm lý, có mở đầu, có diễn biến, có kết thúc
- Khác nhau
- Giai đoạn đầu, sơ đẳng trong toàn
bộ hoạt động nhận thức của con
người
- Gồm các hình thức: cảm giác, tri
giác, biểu tượng
- Đặc điểm chủ yếu là chỉ phản ánh
những thuộc tính bên ngoài, cụ thể
của sự vật, hiện tượng đang trực
tiếp tác động vào các giác quan của
con người
- Ví dụ: bạn thấy một bông hoa đẹp,
- Giai đoạn cao hơn nhận thức cảm tính, là giai đoạn phản ánh gián tiếp trừu tượng, khái quát sự vật
- Được thể hiện qua các hình thức: khái niệm, phán đoán, suy luận
- Đặc điểm nổi bật là phản ánh những thuộc tính bên trong, những mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà con người chưa biết
- Ví dụ: vẫn là bông hoa đó bạn đi
Trang 7bạn khen nó đẹp vì màu sắc, điều
này thực tế đã lập trình sẵn trong
nhận thức của bạn và khi thấy bông
hoa đó phù hợp với nhận thức của
bạn thì bạn sẽ thấy đẹp
-phân tích kĩ về đặc điểm, đặc trưng
-Ví dụ:
- khi bạn nhìn thấy một ai đó, cảm giác đầu tiên của bạn là người đó thật xinh đẹp nhưng sau đó bạn lại chuyển suy nghĩ của mình theo hướng khác “không biết người đó có nhận phẩm như thế nào, tính cách như thế nào” Cảm giác đầu tiên đó
là nhận thức cảm tính còn cách suy nghĩ sau đó lại là những tư duy nhất định, đó là nhận thức lý tính
- Khi chúng ta đến nhà hàng ăn uống, phục vụ bê lên một đĩa thức ăn trông rất đẹp
và ngon, nhìn là bạn muốn ăn ngay
Nhận thức cảm tính: đĩa thức ăn này đẹp mắt, trong rất muốn ăn
Nhận thức lý tính: đây là một nhà hàng nhỏ,món ăn lại rẻ nhưng món ăn rất đẹp mắt, không biết có ngon hay không
Khái quát lại hai khái niệm này là tự nhận thức chủ quan và giám sát nhận thức bên ngoài Nói cách khác, nhận thức cảm tính là những cảm nhận ban đầu
về bề ngoài của một sự vật nào đó Nhận thức được đánh giá bằng trực quan Còn nhận thức lý tính là nhận thức đã được suy nghĩ, tư duy từ nhận thức cảm tính Để có những đánh giá khách quan, chính xác hơn về sự vật
Chương 4:
Câu 11 Anh (chị) hãy trình bày vai trò của trí nhớ Chia sẻ những kinh nghiệm rèn luyện
trí nhớ trong học tập của bản thân
*Vai trò của trì nhớ:
- Tris nhớ là quá trình tâm lí có liên quan chặt chẽ với toàn bộ đời sống tâm lí con người Không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm- > không có bất cứ một hoạt động nào -> không thể có ý thức bản ngã -> Không thể hình thành nhân cách
-Trí nhớ là điều kiện để con người có đời sống tâm lí bình thường, điều kiện để con người phát triển được các chức năng tâm lí bậc cao để tích luỹ kinh nghiệm, sử dụng kinh nghiệm trong đời sống
-Đối với nhận thức, trí nhớ giữ lại kết quả của quá trình nhận thức từ đó con người
có thể học tập và phát triển trí tuệ
Cách rèn luyện trí nhớ trong học tập:
1 Tập trung cao độ khi ghi nhớ
2 Phối hợp nhiều giác quan để ghi nhớ, biết vận dụng vốn hiểu biết, kinh nghiệm của mình vào quá trình ghi nhớ
Trang 83 Kể cho ai đó nghe về những việc mình cần nhớ, việc nói ra miệng giúp các thông tin được mã hóa dễ dàng hơn
4 Thời gian học tập, làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, ngủ đủ giấc, không thức khuya
5 Lựa chọn các cách ghi nhớ phù hợp
6 Dùng phương pháp liên tưởng việc khó nhớ đến những thứ gần gữi và dễ nhớ hơn
7 Đọc sách thường xuyên
8 Lặp đi lặp lại điều cần nhớ
9 Trau dồi thêm nhiều kiến thức mới để kích thích não bộ linh hoạt và hoạt động hơn
10 Hãy ghi ra giấy những điều cần nhớ
Câu 12: Anh (chị) hãy trình bày các cấp độ của “sự quên” Biện pháp hạn chế và khắc
phục sự quên
-Sự quên là không tái hiện được những nội dung đã ghi nhớ trước dây vào thời
điểm nhất định
+Quên hoàn toàn: Không nhớ lại, nhận lại được
+Quên cục bộ: Không nhớ lại nhưng nhận lại được
+Quên tạm thời: Trong thời gian dài không thể nhớ lại được.Nhưng trong một lúc đột nhiên nhớ lại-> sực nhớ
-Biện pháp hạn chế và khắc phục sự quên:
+Phải tập trung, chú ý cao khi ghi nhớ, có hứng thú, say mê và ý thức được tầm quan trọng của tài liệu ghi nhớ, xác định được tâm thế ghi nhớ tài liệu lâu dài đối với tài liệu
+Kết hợp ghi nhớ và ôn tập kiến thức đã ghi nhớ
+Sử dụng , lựa chọn, phối hợp các loại ghi nhớ một cách hợp lý
+Nên lập dàn bài, ý chính trước khi ghi nhớ một nội dung nào đó
+Sử dụng sơ đồ tư duy, giấy notes khi ghi nhớ
+Liên tưởng nội dung ghi nhớ gắn với những hoạt động hằng ngày của bản thân +Thay đổi các hình thức ghi nhớ để tìm ra phương pháp tốt nhất cho bản thân
Chương 5:
Câu 13: Anh (chị) hãy trình bày các chức năng cơ bản của ngôn ngữ Đề xuất các biện
pháp rèn luyện ngôn ngữ một cách hiệu quả
Chức năng của ngôn ngữ:
Chức năng chỉ nghĩa của ngôn ngữ là chức năng làm phương tiện tồn tại, truyền đạt
và nắm vững kinh nghiệm xã hội – lịch sử loài người
Chức năng thông báo ( chức năng giao tiếp): là chức năng cơ bản nhất của ngôn ngữ, dùng để truyền đạt và tiếp nhận thông tin, để biểu cảm , nhờ đó thúc đẩy và điều chỉnh hành động của con người =>> Phương tiện đắc lực của hoạt động trí tuệ
Trang 9 Chức năng khái quát hóa ( chức năng của nhận thức): Truyền đtaj và tiếp nhận thông tin, biểu cảm.=>Điều chỉnh hành động, hàng vi con người
Phương pháp rèn luyện ngôn ngữ hiệu quả:
Dành thời gian đọc sách, báo chí và tạp chí
Tăng cường, củng cố vốn từ để rèn luyện kĩ năng giao tiếp
Chú ý lắng nghe khi giao tiếp để học hỏi cách dùng từ, phong cách nói chuyện của đối phương để bổ sung và cẩm nang từ vựng cho riêng mình
Tránh dùng từ ngữ khó hiểu, câu thừa có thể gây hiểu nhầm hoặc diễn đạt không hết ý
Câu 14: Theo anh (chị), thế nào được gọi là “phong cách ngôn ngữ” tốt?
Phong cách ngôn ngữ tốt là việc sử dụng tốt ngôn ngữ để diễn đạt mong muốn nói của mình với người khác để đạt được mục đích khi giao tiếp, đem lại hiệu quả trong quá trình giao tiếp mang một màu sắc của bản thân và gây ấn tượng cho người tham gia giao tiếp
Ví dụ: 1.Những diễn thuyết gia, họ luôn biết sử dụng ngôn từ một cách chính xác,
sử dụng ngôn ngữ hình thể, phương pháp dẫn dắt người nghe đến đúng mục đích và mang lại cho người nghe hiểu được những giá trị họ đang trình bày
2 Khi người bán hàng muốn khách hàng mua hàng thì người bán phải vận dụng kĩ năng giao tiếp của mình có được, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, phù hợp để thuyết phục , tạo uy tín của sản phẩm để khách hàng muốn mua hàng của công ty mình, kiếm lợi nhuận về cho công ty
Chương 6:
Câu 15: Anh (chị) hãy lấy những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ quy luật “thích ứng” trong
đời sống tình cảm của con người Rút ra bài học vận dụng quy luật này vào thực tiễn cuộc sống
-Quy luật thích ứng là một cảm xúc, một tình cảm được lặp đi lặp lại nhiều lần một cách không thay dổi thì cuối cùng cũng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống.Hay còn gọi là hiện tượng “chai sạn” tình cảm
Ví dụ: 1 Khi có một biến cố đau buồn xảy ra với chúng ta, đa phần trong thời gian đầu chúng ta sẽ rất đau buồn.Tuy nhiên sau một thời gian thì cảm xúc đó sẽ dần mất đi, lui vào dĩ vãng và ta lại có một cuộc sống bình thường,…
Trang 102.Khi ta vừa đeo một chiếc vòng tay, tay ta sẽ cảm giác nặng do khối lượng của cái vòng Nhưng vài hôm sau ta sẽ thấy không còn nặng nữa do cơ thể ta đã thích ứng với việc tay ta đeo thêm một chiếc vòng
3 Bạn A là một học sinh rụt rè , ít giao tiếp Nhưng trong quá trình học tập bạn A được mời phát biểu và phải tham gia các hoạt động tập thể nên bạn A ngày càng năng nổ
và hoà đồng hơn
-Bài học vận dụng:
+ Ta nên có suy nghĩ: trong cuộc sống chúng ta sống gần nhau thì mâu thuẫn xảy
ra là điều tất yếu, khi suy nghĩ vậy thì khi gặp các mâu thuẫn ta sẽ thấy bình thường, quản
lí được cảm xúc bản thân tốt hơn
+Tránh thích ứng và tập thích ứng
Câu 16: Anh (chị) hãy lấy những ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ quy luật “lây lan”
trong đời sống tình cảm của con người Rút ra bài học vận dụng quy luật này vào thực tiễn cuộc sống
-Quy luật lây lan là xúc cảm, tình cảm có thể di chuyển từ đối tượng này sang đối tượng khác
Ví dụ: 1.Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
2.Bạn A là một học sinh giỏi, nhận được học bỗng toàn phần đi du học.Khi nhận được tin A vui mừng , xung sướng báo cho bố mẹ, bạn bè, thầy cô biết Sự vui vẻ của A
đã lan toả và khiến mọi người nghe tin đều cảm thấy vui lây
3.Trong một nhóm làm việc, chỉ cần có một cá nhân nào có chuyện không vui, ủ ủ thì điều này có thể kéo tinh thần của cả một tập thể đi xuống
-Bài học vận dụng:
+Suy nghĩ tích cực để có thể lây lan cho mọi người những điều tích cực
+Động viên, lắng nghe, thấu hiểu cảm xúc của mọi người xung quanh
+Trân trọng những người luôn bên cạnh ta và mang lại niềm vui cho ta
+Biết ơn nhiều hơn , biết ơn từ những việc nhỏ nhất để bản thân thấy yêu đời hơn
Câu 17: Lấy ví dụ cụ thể để phân biệt “tình cảm” và “xúc cảm”?
Chỉ có ở con người.
Vd: cha mẹ nuôi con bằng tình yêu
thương, lo lắng, che chở cho con suốt cuộc
đời
Có ở con người và động vật.
Vd: động vật nuôi con bằng bản năng đến
1 thời gian nhất định sẽ tách con ra
Là thuộc tính tâm lý.
Vd: tình yêu quê hương, yêu Tổ quốc, yêu
gia đình,…
Là quá trình tâm lý
Vd: sự tức giận, sự ngạc nhiên, sự xấu hổ,
…
Có tính chất ổn định và xác định, khó Có tính chất tạm thời, đa dạng, phụ