Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết về một nhà bác học vĩ đại vào bậc nhất thế giới, đã cống hiến cho loài người[r]
Trang 1- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc lại bài “Chú ở bên Bác Hồ” và trả lời câu hỏi nội dung bài.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Giới thiệu bài : - Ghi tựa:
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài
- Luyện đọc
+ GV treo tranh bài :
+ GV đọc diễn cảm toàn bài : Tóm
tắt nội dung : Truyện ca ngợi Trần
Quốc Khái thông minh, ham học hỏi,
giàu trí sáng tạo ; chỉ bằng quan sát
và ghi nhớ nhập tâm đã học được
nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại
cho dân
* Hướng dẫn HS luyện kết hợp giải
nghĩa từ
a) Đọc từng câu ( Bài có 19 câu)
- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để
sửa cho các em (các từ đốn củi, vỏ
Trang 2hiểu nội dung bài
+ Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học
- Bức lụa, vải, trên có thêu chữhoặc hình, dùng làm lễ vật,tặng phẩm
- Bánh ngọt làm bằng bột bỏngnếp ngào mật, pha nước gừng
- Từng cặp HS luyện đọc
- 4 nhóm lần lượt đọc đồngthanh 5 đoạn (nhóm 4 đọcđoạn 4+5)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc - Cả lớp đọc thầmđoạn 1:
- Trần Quốc Khái học cả khi điđốn củi, lúc kéo vó tôm Tốiđến, nhà nghèo, không có đèn,cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏtrứng, lấy ánh sáng đọc sách
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vịquan to trong triều đình
Trang 3+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung
Quốc, vua Trung Quốc đã nghĩ cách
gì để thử tài sứ Việt Nam ?
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã
làm gì để sống ?
GV giải nghĩa thêm : “Phật trong
lòng”- Tư tưởng của Phật ở trong
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy
tôn là ông tổ nghề thêu ?
c) Luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 3
(Đọc với giọng chậm rãi, khoan thai,
nhấn giọng những từ thể hiện sự bình
tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc
Khái trước thử thách của vua Trung
Quốc
* Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho
từng đoạn của câu chuyện Ông tổ
- 1 HS thi đọc - Cả lớp đọcthầm đoạn 2
- Vua cho dựng lầu cao, mờiTrần Quốc Khái lên chơi, rồicất thang để xem ông làm thếnào
- 1HS đọc – Cả lớp đọc thầmđoạn 3, 4
- Bụng đói, không có gì để ăn,ông đọc ba chữ trên bức trướng
“Phật trong lòng”, hiểu ý ngườiviết, ông bẻ tay tượng Phậtnếm thử mới biết hai pho tượngđược nặn bằng bột chè lam Từ
đó, ngày hai bữa, ông ung dung
bẻ dần tượng mà ăn
- Học sinh lắng nghe
- Ông mày mò quan sát hai cáilọng và bức trướng thêu, nhớnhập tâm cách thêu trướng vàlàm lọng
- Ông nhìn những con dơi xoècánh chao đi chao lại như chiếc
- HS suy nghĩ đặt tên cho từngđoạn
Trang 4nghề thêu Sau đó tập kể một đoạn
của câu chuyện
* Hướng dẫn kể chuyện
- GV nhắc các em đặt tên ngắn gọn,
thể hiện đúng nội dung
- GV nhận xét
b) Kể lại một được của câu chuyện
- GV nhận xét lời kể của mỗi bạn (về
ý, diễn đạt) bình chọn bạn kể chuyện
hấp dẫn nhất
+ Đoạn 1 : Cậu bé ham học + Đoạn 2 : Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam
+ Đoạn 3 : Hoc được nghề mới
+ Đoạn 4 : Sứ thần được nể trọng
+ Đoạn 5 : Người Việt có một nghề mới
- Mỗi HS chọn một đoạn để kể lại (suy nghĩ chuẩn bị lời kể) -5 HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn câu chuyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn người kể hay
4 Củng cố : Dặn dò
- Qua câu chuyện này, em hiểu được điều gì ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về tập kể lại cho người thân nghe Chuẩn bị bài Bàn tay cô giáo.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 5
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
- Viết bài cẩn thận Ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh lên bảng viết : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài.
* Hướng dẫn HS viết chính tả :
- Đọc mẫu lần 1 đoạn viết
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và
HS theo dõi và dò lỗi)
- Cho HS báo lỗi NX – tuyên
- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõiSGK
- HS viết bảng con các từ :
- HS viết bài
- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗichính tả
HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào giấynháp
- 2 HS lên làm bảng lớp
- Cả lớp nhận xét (về chính tả,phát âm)
Trang 6– làm cho – kính trọng – nhanh trí –
truyền lại – cho nhân dân
b) nhỏ – đã – nổi tiếng – tuổi – đỗ –
tiến sĩ – hiểu rộng – cần mẫn - lịch
sự – cả thơ – lẫn văn xuôi – của
- 3 HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét chéo giữa các nhóm
4.Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài Viết lại những chữ viết sai Chuẩn bị bài Bàn tay cô giáo.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 7
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - 3 HS đọc nối tiếp bài “Ông tổ nghề thêu” và trả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
a Giới thiệu bài
GV đọc diễn cảm bài thơ - Gợi ý
cách đọc : Giọng ngạc nhiên, khâm
phục Nhấn giọng ở các từ thể hiện
sự nhanh nhẹn, khéo léo, mầu
nhiệm của bàn tay cô giáo:
b) GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ để hiểu bài thơ nói về bàn
tay khéo léo của cô giáo trong giờ
chú giải cuối bài
-GV gọi HS luyện đọc từng khổ thơ
trong nhóm
*Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Từ những tờ giấy cô giáo làm ra
những gì ?
-HS lắng nghe
-Lớp lắng nghe để đọc đúng yêucầu
- Học sinh quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp mỗi em haidòng đến hết bài thơ
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổthơ trước lớp
- HS đọc đồng thanh cả bài
- 2 HS đọc – Cả lớp đọc thầmbài thơ
- Từ một tờ giấy trắng, thoắt mộtcái cô đã gấp xong một chiếc
Trang 8- GV khuyến khích mỗi em nói
theo ý mình mà vẫn gắn với các
hình ảnh trong bài thơ
+ Em hiểu hai dòng thơ cuối như
thế nào ?
* Học thuộc lòng bài thơ.
-GV hướng dẫn HS học thuộc tại
lớp từng khổ thơ rồi cả bài
-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc
bài thơ
thuyền cong cong rất xinh
+ Với một tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả
Thêm một tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng gợn quanh chiếc thuyền
- “ Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi sáng bình minh Mặt biển dập dềnh, một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền Phía trên, một vầng mặt trời đỏ ối đng toả những tia nắng vàng rực rỡ.”
- 1 HS đọc 2 dòng thơ cuối
- Cô giáo rất khéo tay Bàn tay
cô giáo đã tạo nên nhiều điều lạ
- HS luyện học thuộc lòng tại lớp
- Vài học sinh đọc thuộc lòng
4 Củng cố :
- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài sau : Nhà bác học và bà cụ.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 9
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ?
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2)
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu ? (BT3)
- Trả lời được câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a / b hoặc a / c)
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Một HS làm bài tập đặt dấu phẩy vào các câu in nghiêng.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài
a/ Hướng dẫn làm bài :
* Bài 1 : GV đọc diễn cảm bài thơ Ông
trời bật lửa.
* Bài 2 :
(Trong trường hợp HS nói “chớp” cũng
được nhân hoá, GV giải thích : “loè” không
phải là từ chỉ hành động của con người ;
“soi sáng” cũng không phải là từ chỉ hành
động của con người : VD mặt trời chiếu
sáng trái đất Ánh đuốc soi sáng ban đêm
+ Các sự vật được nhân hoá bằng cách nào?
- HS đọc thầm gợi ý (a, b,c)
- HS trao đổi, làm bài tập theonhóm đôi
- 3 nhóm lên bảng chơi tròchơi tiếp sức : mỗi nhóm 6 emtiếp nối nhau điền vào bảngcâu trả lời cho câu hỏi a, b, c
HS thứ 6 của mỗi nhóm trìnhbày toàn bộ bảng kết quả
- Cả lớp làm bài vào vở
- Có ba cách nhân hoá :+ Gọi sự vật bằng từ dùng đểgọi con người : ông, chị
+ Tả sự vật bằng những từdùng tả người : bật lửa, kéo
Trang 10Bài 3 :
GV nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác
định đúng bộ phận nào trong câu trả lời cho
câu hỏi Khi nào ?
- GV nhận xét và chốt lời giải đúng
- GV chỉ kết quả, hỏi : Qua bài tập trên, các
em thấy có mấy cách nhân hoá sự vật ?
Bài 4 :
- GV chép nhanh lên bảng câu trả lời đúng :
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời
kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở
chiến khu (Bình Trị Thiên)
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ
tuổi sống trong lán
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung
đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với gia
đình
đến, trốn, nóng lòng chờ đợi,
hả hê uống nước, xuống, vỗ tay cười
+ Nói sự vật thân mật như nói với con người (gọi mưa xuống thân ái như gọi một người bạn)
- HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm bài cá nhân Tìm bộ
phận trả lời câu hỏi Ở đâu ?
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài Dựa vào bài Ở lại với chiến khu
HS trả lời từng câu hỏi
4 Củng cố :
-Yêu cầu nhắc lại 3 cách nhân hoá và ghi nhớ 3 cách nhân hoá vừa học để làm tốt các bài tập
về nhân hoá trong các tiết sau, cũng như biết vận dụng phép nhân hoá để tạo được những hình ảnh đẹp, sinh động khi thực hành bài văn
-GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- về nhà xem lại bài Chuẩn bị tiết sau
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 11
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L, Q (1 dòng) viết đúng tên riêng : Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng : Ổi Quảng Bá say lòng người (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Giáo dục môi trường : Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao : Ổi Quảng
Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào tơ lụa làm say lòng người
- Viết bài cẩn thận Ngồi viết đúng tư thế
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Chữ mẫu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
- Giới thiệu bài ôn chữ hoa, O, Ô, Ơ
-Luyện viết chữ hoa
-GV yêu cầu HS tìm các chữ hoa có
trong bài
-GV chốt ý : Các chữ hoa trong bài
là : L, Ô, Q, B, T, Đ, H
* GV giới thiệu chữ mẫu
-GV viết mẫu hướng dẫn HS quan
sát từng nét
O Ô Ơ
GV hướng dẫn HS viêt bảng con
-GV nhận xét
-GV theo dõi nhận xét uốn ắn về
hình dạng chữ, qui trình viết, tư thế
ngồi viết
- GV nhận xét uốn ắn
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên
riêng)
GV giới thiệu : Lãn Ông Hải
Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
(1720-1792) là một lương y nổi
tiếng, sống váo cuối đời Lê Hiện
nay, một phố cổ của thủ đô Hà Nội
mang tên Lãn Ông
-HS đọc các chữ hoa có trongbài lớp nghe nhận xét L, Ô, Q,
B, T, Đ, H
-HS quan sát từng con chữ
- HS viết bảng : O, Ô, Ơ
- HS viết bảng con từ : NhàRồng
Trang 12- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ
nhỏ Sau đó hướng dẫn các em viết
bảng con (1-2 lần)
Lãn Ông
c) Luyện viết câu ứng dụng
GV giúp các em hiểu câu ca dao :
ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng
ở Hà Nội
Ổi Quảng Bá, cá
Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người. - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước * Hướng dẫn tập viết - GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ : + Viết chữ Ô 1 dòng + Viết chữ Q, L : 1 dòng + Viết tên riêng : Lãn Ông 1 dòng + Viết cau ca dao : 1 lần GV yêu cầu HS viết bài vào vở -GV theo dõi HS viết bài -GV thu vở chấm nhận xét - HS viết bảng con : Lãn Ông - HS đọc đúng câu ứng dụng : Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người. -Lớp lắng nghe -HS lấy vở viết bài -HS ngồi đúng tư thế khi viết bài -HS nộp vở tập viết 4 Củng cố : - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò : - Về nhà viết bài ở nhà Chuẩn bị bài Ôn chữ hoa P. Điều chỉnh bổ sung:
Trang 13
Trang 14
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
I Mục đích yêu cầu:
- Nhớ - viết bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ 4 chữ
- Làm đúng bài tập 2 a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
II Đồ dùng dạy học :1 Ổn định: Học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết vào bảng con các từ : đổ mưa, đỗ xe,
ngã, ngả mũ.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm
nay, các em vẫn tiếp tục kiểu bài
luyện tập các âm, dấu thanh dễ lẫn
(tr/ch, hỏi/ngã) Tuy nhiên, bài chính
tả có yêu cầu cao hơn: các em phải
nhớ để viết lại chính xác, trình bày
đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế
nào ?
+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
b) Yêu cầu học sinh tự viết bài vào
vở
c) Chấm chữa bài
- 3 HS nhắc tựa
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, cả
lớp theo dõi SGK, ghi nhớ
- Mỗi dòng thơ có 4 chữ
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa
- Nên bắt đầu đặt bút viết sao chobài thơ nằm o83 giữa trang vở –cách lề 3ô
Trang 15-Chấm 5-7 bài, nhận xét từng bài về
các mặt :nội dung bài chép (đúng
/sai),chữ viết (đúng/sai, sạch /bẩn,
đẹp/ xấu), cách trình bày (đúng/sai,
đẹp/ xấu)
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2b GV yêu cầu HS đọc đề
HS làm đến đâu GV sửa đến đó
-GV chốt lại lời giải đúng
ở đâu – cũng – những – kĩ sư – kĩ
thuật – kĩ sư – sản xuất – xã hội –
bác sĩ – chữa bệnh
- 1HS lên bảng viết bảng phụ- lớp làm vở nháp
- HS lên bảng làm, lớp làm bảng con làm dến đâu GV sửa đến đó
-Cả lớp viết vào vở
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Nhắc nhở về đọc lại bài tập 2, ghi nhớ chính tả để không viết sai Chuẩn bị bài Ê– đi–xơn.
Điều chỉnh bổ sung:
Trang 16
- Ngày soạn: - Ngày dạy:
NGHE - KỂ : NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm ( BT1)
- Nghe - kể được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2)
- Tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Tranh minh họa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
GV hướng dẫn HS quan sát tranh và
nói rõ những người trí thức trong các
bức tranh ấy là ai, họ đang làm việc
gì ?
Bài tập 2
- GV kể chuyện
- GV kể lần 1(giọng chậm rãi, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện sự nâng
niu của ông Lương Định Của với
từng hạt giống)
+ Viện nghiên cứu nhận được quà gì?
-3 HS nhắc lại
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
+ HS người trí thức trong tranh
1 là một bác sĩ Bác sĩ đangkhám bệnh cho một cậu bé
Cậu bé nằm trên giường, đắpchăn Chắc cậu đang bị sốt
Bác sĩ xem nhiệt kế để kiểm tranhiệt độ của em
- HS quan sát 4 tranh, trao đổi
- Học sinh lắng nghe
- Viện nghiên cứu nhận được
Trang 17+ Vì sao ông Lương Địng Của không
đem gieo ngay cả 10 hạt giống ?
+ Ông Lương Định Của đã làm gì để
bảo vệ giống lúa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể
+ Câu chuyện giúp các em hiểu điều
gì về nhà nông học Lương Địng Của?
- GV nhận xét – chấm điểm
mười hạt giống quý
- Vì lúc ấy trời rất rét, nếu đem gieo, những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét
- Ông chia 10 hạt thóc giống làm hai phần Năm hạt, đem gieo trong phòng thí nghiệm
Năm hạt kia, ông ngâm nước
ấm, gói vào khăn, tối ủ trong người, trùm chăn ngủ để hơi
ấm của cơ thể làm thóc nảy mầm
- HS tập kể + Từng tốp 3 HS tập kể lại câu chuyện
+ Các nhóm thi kể trước lớp + Hai ba HS thi kể đại diện hai,
ba nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
- Ông Lương Định Của rất say
mê nghiên cứu khoa học, rất quí những hạt lúa giống Ông
đã nâng niu từng hạt lúa, ủ chúng trong người, bảo vệ chúng, cứu chúng khỏi chết vì giá rét
4 Củng cố :
- Cho 1 – 2 học sinh nói về nghề lao động trí óc mà các em mới biết qua các giờ học
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài Nói, viết về người lao động trí óc.
Điều chỉnh bổ sung: