1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an lop 4 tuan 21 CKTKNSMTHCMGT

34 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 62,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học GV HS A/ Kieåm tra baøi cuû + 2 HS đọc lần lượt đọc đoạn văn kể về các + 2 HS đọc đoạn văn đã viết ở tiết bạn trong tổ có sử dụng kiểu câu kể Ai thế LTVC trước[r]

Trang 1

Trờng TH Nà Đon Giáo án Lớp 4 GVCN : Dơng La Vệ.

Tuần 21

Thửự hai, ngaứy 9 thaựng 01 naờm 2012

Tieỏt 1 : Chaứo cụứ

Tieỏt 2 : Taọp ủoùc

Tiết 41 : Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

I/ Yeõu caàu

- Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn phuứ hụùp vụựi noọi dung tửù haứo, ca ngụùi

- Hieồu ND: Ca ngụùi Anh huứng lao ủoọng Traàn ẹaùi Nghúa ủaừ coự nhửừng coỏng hieỏn xuaỏt saộccho sửù nghieọp quoỏc phoứng vaứ xaõy dửùng neàn khoa hoùc treỷ cuỷa ủaỏt nửụực (traỷ lụứi ủửụùc caựccaõu hoỷi trong SGK)

* KNS

- Theồ hieọn sửù thoõng caỷm.

- Xaực ủũnh giaự trũ.

- Tửù nhaọn thửực veà baỷn thaõn.

II/ ẹoà duứng daùy hoùc

- Tranh minh hoùa baứi ủoùc trong sgk

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

A/ Kieồm tra baứi cuừ

- GV kieồm tra hai hoùc sinh ủoùc baứi :Troỏng

ủoàng ẹoõng Sụn

- Traỷ lụứi caõu hoỷi:

-Nhaọn xeựt, ghi ủieồm

B/ Baứi mụựi

1/ Giụựi thieọu

- GV neõu vaứ ghi teõn baứi

2/ Hửụựng haón luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi

a/Luyeọn ủoùc

-Goùi moọt em khaự ủoùc heỏt caỷ baứi

- GV chia ủoaùn: 4 ủoaùn

+ ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu vuừ khớ

+ ẹoaùn 2: tieỏp theo loõ coỏt cuỷa giaởc

+ẹoaùn 3: tửứ beõn caùnh nhaứ nửụực

+ ẹoaùn 4: coứn laùi

- Luyeọn ủoùc nhửừng tửứ ngửừ: Traàn ẹaùi Nghúa,

kú sử, nghieõn cửựu, ba-doõ- ca, 1935, 1946,

1948, 1952

-Nhaỏn gioùng ụỷ nhửừng tửứ ngửừ vaứ caõu daứi caàn

-2 HS laàn lửụùt leõn baỷng ủoùc

-1 hs khaự ủoùc

- HS ủoùc noỏi tieỏp

- H Sủoùc tửứ khoự

Trang 2

ngắt nhịp.

-HS đọc thầm chú giải + giải nghĩa từ

+ GV đọc diễn cảm toàn bài.

b/ Tìm hiểu bài

Đoạn 1: - Cho HS đọc

+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa

trước khi theo Bác Hồ về nước?

Đoạn 2:

Cho HS đọc đoạn 2

+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ quốc” là gì?

+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

to lớn trong kháng chiến?

Đoạn 3:

Cho HS đọc đoạn 3

+ Nêu những đóng góp của ông cho sự

nghiệp xây dựng Tổ quốc?

Đoạn 4:

Cho HS đọc đoạn 4

+Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của

Trần Đại Nghĩa như thế nào?

+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa lại có được

những cống hiến lớn như vậy?

c/ Đọc diển cảm

-Gọi 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn

+ Gợi ý giọng đọc

-GV chọn một đoạn cho HS đọc diễn cảm

-Thi đọc trước lớp

- HS nối tiếp đọc

-1 HS đọc chú giải-1 HS giải nghĩa từ -HS nối tiếp đọc

-HS đọc thành tiếng  đọc thầm

+ Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ởVĩnh Long Oâng học trung học ở Sài Gòn,năm 1935 sang Pháp học đại học ông theohọc cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàngkhông ngoài ra ông cong miệt mài nghiêncứu chế tạo vũ khí

- HS đọc thầm đoạn 2+ Là nghe theo tình cảm yêu nước trở vềxây dựng và bảo vệ đất nước

+ Trên cương vị Cục trưởng cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu chế tạo ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu dịêt xe tăng và lô cốt giặc

- HS đọc thầm đoạn 3+Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiềunăm liền ông giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷban khoa học và kĩ thụât của Nhà nước

- HS đọc thầm đoạn 4+ Năm 1948, ông được phong tướcng Năm

1952, ông được tuyên dương anh hùng laođộng Oâng còn được nhà nước tặng giảithưởng Hồ Chí Minh và nhiều huânchương cao quý

+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước Oâng lại là nhà khao học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi

- 4 em đọc

- Luyện đọc diển cảm

Trang 3

- Gv nhận xét tuyên dương

3/ Củng cố dặn dò

- Nêu nội dung bài

-Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

II/ Đồ dùng dạy học

- Các mô hình hoặc hình vẽ như SGK

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS lên bảng thực hiện bài tập:

+ Tìm 5 PS bằng với mỗi PS dưới đây

a) 12 b) 2540 c) 1824

+ Nhận xét và ghi điểm

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài

- GV nêu và ghi tên bài

2/ Thế nào là rút gọn phân số

-GV: Cho PS 1015 Hãy tìm PS bằng PS

10

15 nhưng có tử số và mẫu số bé hơn

- YCHS nêu cách tìm và PS bằng 1015

vừa tìm được

+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của 2 phân

số trên với nhau

- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để

được một phân số có tử số và mẫu số bé đi

mà phân số mới vẫn bằng phân số đã

cho.

3/ Rút gọn phân số, phân số tối giản

a Ví dụ 1: SGK

-3 HS thực hiện trên bảng

-Thảo luận và tìm cách giải quyết vấn đề

+ Tử số và mẫu số của PS 32 đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của PS 1015 , PS 32 lại bằng PS 1015 Khi đó ta nói PS 1015 đã rútgọn thành PS 32 , hay PS 32 là PSrút gọn của 1015

Trang 4

+ Rút gọn PS 68 ta được phân số nào?

+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ

phân số 68 được phân số 34 ?

+ Phân số 34 còn có thể rút gọn được

nữa không ? Vì sao?

- KL: PS 34 không thể rút gọn được

nữa Ta nói rằng PS 34 là PS tối giản

PS 68 được rút gọn thành PS tối giản

+ Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều

chia hết cho số đó?

+ Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số

của PS 1854 cho số tự nhiên em vừa tìm

được

+ Kiểm tra PS vừa được rút gọn nếu là PS

tối giản thì ngừng lại, nếu chưa là PS tối

giản thì rút gọn tiếp

- Khi rút gọn PS 1854 ta được phân số

nào?

- PS 13 đã là PS tối giản chưa? Vì sao?

+ KL: Dựa vào cách rút gọn PS 68 vàPS

18

54 em hãy nêu các bước thực hiện rút

gọn.

- Yêu cầu học sinh mở SGK và đọc kết

luận của phần bài học GV ghi bảng

3/ Thực hành

Bài 1

+ Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS ngồi cạnh

nhau kiểm tra bài lẫn nhau

-So sánh và trả lời

+ Rút gọn PS 68 ta được PS 34

+ Ta lấy tử số vµ mẫu số chia cho 2.

-Nhắc lại + HS trả lời

-Lắng nghe và nhắc lại

10=

5 :5

10 :5=

1 2

+ HS nêu yc

- a/ Phân số: 13;4

7;72

73 là các phân số tối

Trang 5

- Nhận xét và chữa bài.

Bài 2

+ Gọi Hs nêu yc

- HD Hs tìm ra phân số tối giản

+ HS tìm và nêu kết quả

4/ Củng cố dặn dò

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị bài sau

-nhận xét tiết học

giản vì tử số và mẫu số không cùng chia hết cho 1 số tự nhiên nào lớn hơn 1

II/ Đồ dùng dạy học

- Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê

- Phiếu học tập cho HS

- Các hình minh hoạ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

Gọi HS trả lời câu hỏi

1) Tại sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

2) Em kể lại trận phục kích của quân ta ải Chi lăng

3) Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với

cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa

quân Lam Sơn?

- Nhận xét và ghi điểm

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu bài

- GV nêu và ghi tên bài

2/Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực của nhà vua

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai là người

thành lập? Đặt tên nước là gì? Đóng đô ở đâu?

+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?

+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê?

- Vậy, cụ thể việc quản lí đất nước thời Hậu Lê ntn?

3 HS trả lời

- HS đọc thầm SGK, sau đó lần lượt trả lời câu hỏi

Trang 6

Chúng ta tìm hiểu qua sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê.

- GV treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng cho HS

- Dựa vào sơ đồ , tranh minh hoạ số 1 và nội dung SGK

hãy tìm những sự việc thể hiện dưới triều Hậu Lê, vua

là người có uy quyền tối cao

3/ Bộ luật Hồng Đức

- Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi: Để quản lí đất nước, vua

Lê Thánh Tông đã làm gì?

- Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và bộ luật đầu tiên

của nước ta đều có tên là Hồng Đức?

- Gọi là bản đồ Hồng Đức, bộ luật Hồng đức vì chúng

đều ra đời dưới thời vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi, nhà

vua đặt niên hiệu là Hồng Đức ( 1470 – 1479 )

- Nêu những nội dung chính của bộ luật Hồng Đức

- Theo em với những nội dung cơ bản như trên, bộ luật

Hồng Đức đã có tác dụng như thế nào trong việc cai

quản đất nước?

- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

- HS quan sát sơ đồ, sau đó nghe giảng và trình bày lại sơ đồ về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thời Lê

- HS cùng tìm hiểu, trao đổi và

trả lời: Vua là người đứng đầu nhà nước, có quyền tuyệt đối, mọi quyền lực tập trung vào tay vua, vua trực tiếp chỉ huy quân đội

- Lắng nghe và trả lời

- Trả lời theo hiểu biết

- Lắng nghe Trả lời

+ Kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên của nước ta, là công cụ giúp nhà vua cai quản đất nước Nhờ có bộ luật này và những chính sách phát triển kinh tế , đối nội, đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển lên một tầm cao mới Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu:

Đời vua Thái tổ , Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn

4 Củng cố, dặn dò

+ Gọi HS nêu kết luận

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

-Rút gọn được phân số

-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

III/ Các hoạt động dạy học

Trang 7

GV HSA/Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 học sinh lên bảng nêu cách rút gọn phân

số và làm bài tập Rút gọn các phân số sau:

Nhận xét và ghi điểm

B/ Luyện tập

Bài 1

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhắc học sinh rút gọn đến khi được phân số tối

giản mới dừng lại

+ GV vừa viết lên bảng vừa giới thiệu một dạng bài

mới sau đó cho H làm bài theo mẫu

- GV nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò

+ Gọi HS nhắc lại cách rút gọn phân số

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh thực hiện, cả lớp theo dõi và nhận xét

-2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh rút gọn 2 phân số Cả lớplàm bài vào vở

14

28=

14 :7 28:7 =

2 4 25

50=

25 :25

50 :25=

1 2 48

30=

48 :6

30 :6=

8 5 81

54=

81 :27

54 :27=

3 2

+ Nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

2030= 20:10

30:10=

2 3

89 là PS tối giản ko rút gọn được

128 = 8 :4

12 :4=

2 3

- Vậy phân số 2030; 8

12 đều bằng

2 3

+ HS làm bài theo mẫu b/ 11 X 8 X 7 8 X 7 X 5 = 5

11

+ 2 em nhắc lại

Tiết 2 : Chính tả ( Nhớ - viết)

TiÕt 21 : ChuyƯn cỉ tÝch vỊ loµi ngêi

Trang 8

I/ Yêu cầu

-Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

-Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

II/ Đồ dùng dạy học

3, 4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT2a (hoặc 2b), 3a (hoặc 3b)

III/ Các hoạt động dạy học

A/Kiểm tra bài cũ

- GV đọc HS viết : Chuyền bóng, chim hót, trẻ em,

xung phong, tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt

+ GV nhận xét ghi điểm

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu

- GV nêu và ghi tên bài

2/ HD viết chính tả:

a / Hướng dẫn viết chính tả:

GV nêu yêu cầu : Các em viết 1 đoạn trong bài

Chuyện cổ tích về loài người (từ Mắt trẻ con sáng

lắm hình tròn là Trái Đất)

Cho HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ viết chính tả + viết

từ ngữ dễ viết sai: sáng, rõ, rộng,

Nhắc HS cách trình bày bài

b/ Cho học sinh viết bài.

Đọc lại bài chính tả 1 lượt

c/ Chấm, chữa bài.

a) Chọn r/ d/ gi để điền vào chỗ trống

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

GV giao việc

Cho HS làm bài Giáo viên dán lên bảng 3 tờ giấy

đã chép sẵn bài tập 2a

Cho học sinh lên trình bày

- 2 HS viết trên bảng lớp

HS còn lại viết vào bảng con

- HS theo dõi trong SGK  đọc thầm

- HSđọc thuộc lòng bài chính tả

-1 HS viết những từ ngữ dễ viết sai

- HS nhớ – viết bài chính tả

- HS soát bài

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi

- HS soát bài

- HS đổi tập cho nhau soát lỗi

- Ghi lỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc yêu cầu + đọc khổ thơ Cả lớp đọc thầm theo

-3 HS lên bảng làm bài trên giấy

- HS còn lại làm bài cá nhân

3 HS đọc kết quả bài làm Lớp nhận xét

- Chép lời giải đúng vào vở bài tập

- 1 học sinh đọc, cả lớp lắng nghe

Trang 9

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

Mưa giăng trên đồng

Uốn mềm ngọn lúa

Hoa xoan theo gió

Rải tím mặt đường

Bài 3

+ Cách tiến hành: như ở bài tập 2a

Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong ngoặc

đơn cần chọn là: dáng- dần- điểm – rắn – thẫm – dài

– rõ – mẫn

4/ Củng cố, dặn dò

- Hôm nay học bài gì ?

- Về xem lai bài

- HS làm vào vở

- 2 HS lên điền vào chỗ trống Lớp nhận xét

Tiết 3: Luyện từ & câu

TiÕt 41 : C©u kĨ Ai thÕ nµo ?

I/ Yêu cầu

-Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND ghi nhớ)

-Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); Bước đầu viếtđược đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2)

II/ Đồ dùng dạy học

- 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần Nhận xét

- 1 tờ giấy viếc các câu văn ở BT1 (phần luyện tập)

III/ Các hoạt động dạy học

GV nhận xét ghi điểm

- GV nêu và ghi tên bài

Cho HS đọc yêu cầu bài tập.

+ GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạnvăn , dùng viết chì gạch dưới những

+ HS có thể kể tên:

- bóng đá, bóng chuyền, bơi, bắn súng, điền kinh,

+ HS có thể làm:

- Khoẻ như voi (trâu )Nhanh như chớp (sóc, gió )

1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

Trang 10

- Cho học sinh làm việc.

Cho học sinh lên trình bày kết quả

G nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+ Câu 1: Bên đường cây cối xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần.

+ Câu 3: Chúng thật hiền lành.

+ Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh.

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập + đọcmẫu

+ GV giao việc: Nhiệm vụ của các

em bây giờ là cho các từ ngữ: xanh

um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ vàthật khoẻ mạnh

Cho học sinh làm bài GV đưa nhữngcâu văn đã viết sẵn trên tờ giấy khổ

to trên bảng lớp cho HS nhìn lên bảngđọc  trả lời miệng

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+ Câu 1: Bên đường cây cối thế nào?

+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?

+ Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào?

+ Câu 4: Anh (người quản tượng) thế nào?

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV giao việc.

- Cho HS làm việc: GV đưa lên bảnglớp những câu văn đã chuẩn bị trướctrên giấy

- Cho HS trình bày + GV nhận xét và chốt lại lời giảiđúng: Những từ ngữ chỉ các sự vậtđược miêu tả trong mỗi câu là:

+ Câu 1: Bên đường cây cối xanh um

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần

+ Câu 3: Chúng thật hiền lành

+Câu 4: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến + Lớp nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trongSGK

- HS đọc những câu văn trên bảng,trả lời miệng

+Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc, cả lớp lắng nghe

- HS đọc lại các câu trên bảng

- HS lần lượt phát biểu+ Lớp nhận xét

Trang 11

- GV NX và chốt lại lời giải đúng:

+ Câu 1: Bên đường cái gì xanh um?

+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần?

+ Câu 3: Những con gì thật hiền lành?

+ Câu 4: Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?

+ Gọi HS đọc ghi nhớ

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

+ GV giao việc

- Cho HS làm bài

Cho HS trình bày GV dán tờ giấy đãchuẩn bị trước các câu văn

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- HS làm bài

- Một số HS đặt câu+ Lớp nhận xét

+ 4 em đọc

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- HS làm bài theo cặp-HS lần lượt phát biểu ý kiến 1-HS lên bảng làm bài

+ Lớp nhận xét

cũng lớn lên và lần lượt lên đường.trống vắng

hồn nhiên, xởi lởi

lầm trả lời, ít nói

thì đĩnh đạc, chu đáo

+ Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV NX và khen HS làm bài hay

- Gọi HS nêu ghi nhớ

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc, cả lớp lắng nghe -HS làm bài cá nhân, ghi nhanh ra giấy nháp

-HS nối tiếp nhau kể về các bạn trong tổ

+Lớp nhận xét

- 2 em nêu

Tiết 4 : Khoa học

TiÕt 41 : ¢m thanh

I/ Yêu cầu

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

II/ Đồ dùng dạy học

Trang 12

- Mỗi nhóm HS chuẩn bị một vật dụng có thể phát ra âm thanh.

+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc một nắm gạo

+ Một số vật khác để tạo ra âm thanh : kéo, lược, compa, hộp bút…

+ Oáng bơ ( lon sữa bò ), thước, vài hòn sỏi

- Chuẩn bị chung

+ Đài, băng cát- xét ghi âm thanh của: sấm, sét, động cơ, …

+ Đàn ghi ta

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

+ Gọi HS trả lời câu hỏi

1 Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu kh2 trong lành?

2 Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành?

+ Nhận xét và ghi điểm

B/ Bài mới

1/ Giới thiệu

- GV nêu và ghi tên bài

2/ Các hoạt động

HĐ 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

- YCHS nêu các âm thanh và phân loại chúng theo

các nhóm sau:

+ Aâm thanh do con người gây ra

+ Aâm thanh không phải do con người gây ra

+ Aâm thanh thường được nghe vào buổi sáng

+ Aâm thanh thường nghe vào ban ngày

+ Aâm thanh thường nghe được vào ban đêm

- Có rất nhiều âm thanh xung quanh ta Hàng ngày,

hàng giờ tai ta nghe được những âm thanh đó Chúng

ta cùng thực hành để làm một số vật phát ra âm

thanh

HĐ 2: cách làm vật phát ra âm thanh

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, nhóm 4 HS

- Yêu cầu HS tìm cách để các vật dung mà các em

chuẩn bị như ống bơ ( hộp sữa bò ), thước kẻ, sỏi

Kéo, lược, … phát ra âm thanh

- Giúp đỡ từng nhóm HS

- Gọi các nhóm trình bày cách của nhóm mình

- HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi

HS phát biểu theo hiểu biết

Lắng nghe

- Hoạt động trong nhóm theo yêucầu Mỗi HS nêu ra một cách vàcác thành viên thực hành làmngay

- 3 đến 5 nhóm lên trình bày cáchlàm để tạo ra âm thanh từ nhữngvật dụng mà nhóm đã chuẩn bị

HS vừa làm vừa thuyết minh

Trang 13

- Nhận xét các cách mà HS trình bày và hỏi: Theo

em, tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh?

- Các em đã tìm ra rất nhiều cách làm cho vật phát

ra âm thanh Aâm thanh phát ra từ nhiều nguồn với

những cách khác nhau Vậy có điểm chung nào khi

âm thanh phát ra hay không? Chúng ta cùng theo dõi

thí nghiệm

HĐ 3/ Khi nào vật phát ra âm thanh

* Thí nghiệm 1

- Nêu thí nghiệm: Rắc một ít hạt gạo lên mặt trống

và gõ trống

- Yêu cầu Hs kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm và

thực hiện thí nghiệm Nếu không đủ dụng cụ thì GV

thực hiện trước lớp cho HS quan sát

- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra khi làm thí

nghiệm và suy nghĩ, trao đổi trả lời câu hỏi:

+ Khi rắc gạo lên mặt trống như thế nào?

+ Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt trống có rung

động không ? Các hạt gạo chuyển động như thế nào?

+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động ntán?

+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì có hiện

tượng gì?

* Thí nghiệm 2

- Phổ biến cách làm thí nghiệm: dùng tay bật dây

đàn, quan sát hiện tượng xảy ra, sau đó đặt tay lên

dây đàn và cũng quan sát hiện tượng xảy ra

- Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và cả lớp

cùng nói đồng thanh : Khoa học thật lí thú

+ Khi nói, tay em có cảm giác gì?

- Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn, thanh

quản có điểm chung gì?

- Kết luận: SGK

HĐ 4/ Trò chơi đoán tên âm thanh

- GV phổ biến luật chơi

+ Chia lớp thành hai nhóm

+ Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra âm

thanh Nhóm kia sẽ phải đoán xem âm thanh đó do

vật nào gây ra và đổi ngược lại Mỗi lần đoán đúng

tên vật được cộng thêm 5 điểm, đoán sai trừ 1điểm

+ Tổng kết điểm

Lớp quan sát và nêu hiện tượng.Cả lớp làm theo yêu cầu

Trang 14

+ Tuyên dương nhóm thắng cuộc.

3/ Củng cố dặn dò

- Nêu mục bạn cần biết

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Tiết 5 : Đạo đức

TiÕt 21 : LÞch sù víi mäi ngêi (tiÕt 1)

I/ Yêu cầu

-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

-Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

-Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

II/ Đồ dùng dạy học

- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III/ Các hoạt động dạy học

A/ Kiểm tra bài cũ

- Gọi Hs nêu ghi nhớ tiết trước

+ G nhận xét cho điểm

B/ Bài mới

1/ Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu HS lên đóng vai, thể hiện

tình huống của nhóm

- Các tình huống mà các nhóm vừa

đóng đều có các đoạn hội thoại Theo

em, lời hội thoại của các nhân vật

trong các tình huống đó đã hợp lí chưa?

Vì sao?

- Nhận xét câu trả lời của HS

+ Kết luận: Những lời nói Cử chỉ

đúng mực là một sự thể hiện lịch sự

-2 em nêu

- Lần lượt từng nhóm lên đóng vai

- HS dưới lớp ghi nhớ nội dung tình huống củacác nhóm để nêu nhận xét

+ Nhóm 1: Đóng vai một cảnh mua hàng, có cả

người bán và người mua

+ Nhóm 2: Đóng vai một cảnh cô giáo đang

giảng bài cho HS

+ Nhóm 3: Đóng vai hai bạn HS đang trên

đường về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dungbài học ngày hôm nay

+ Nhóm 4: đóng vai cảnh bố mẹ chở con đi học

buổi sáng

- Trả lời tuỳ thuộc vào sự thể hiện vai của cácnhóm HS trong các tình huống mà HS dưới lớpsẽ đưa ra những lời nhận xét hợp lí, chính xác

+Ví dụ: Lời thoại của các nhân vật đã hợp lí, vì

đã thể hiện đúng vai của mình, sử dụng vớinhững ngôn từ hợp lí, đúng mực

- Nhận xét, bổ sung

Trang 15

với mọi người.

2/ Phân tích chuyện “Ở tiệm may”

- GV kể lần 1 câu chuyện “ Chuyện ở

tiệm may”

- Chia lớp thành 4 nhóm

- YC thảo luận nhóm, TLCH sau:

+ Em có NX gì về cách cư xử của bạn

Trang và Hà trong câu chuyện trên?

+Nếu là Hà, em sẽ khuyên bạn điều

gì?

+ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm

thấy như thế nào khi bạn không xin lỗi

sau khi đã nói như vậy? Vì sao?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Kết luận: Cần phải lịch sự với người

lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh

3/ Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng

vai, xử lí các tình huống sau đây:

+ Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh sơ

ý đẩy ngã một em HS lớp dưới

+ Đang trên đường về, Lan trông thấy

một bà cụ đang xách làn đựng bao

nhiêu thứ, tỏ vẻ nặng nhọc

+ Nam lỡ đánh đổ nướclàm ướt hết vở

học của Việt

+ Tốp bạn HS đang trêu chọc và bắt

chước hành động của 1 ông lão ăn xin

- Nhận xét các câu trả lời của HS

+ Kết luận: Lịch sự với mọi người là

có những lời nói, cử chỉ, hành động

thể hiện sự tôn trọng với bất cứ người

nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.

3/ Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nêu lại kết luận

-Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích

cực tham gia xây dựng bài

-Tiến hành thảo luận nhóm

+ Chia lớp thành các nhóm trình bày kết quả ( Nhóm trình bày sau không trùng lặp ý kiếnvới nhóm trước, chỉ bổ sung thêm)

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm đóng vai, xử lí tính huống

-HS các nhóm nhận xét, bổ sung

-Một HS nhắc lại

- 2 em nêu

***********************************************

Trang 16

Thửự tử, ngaứy 11 thaựng 1 naờm 2012.

Tieỏt 1 : Taọp ủoùc

Tiết 42 : Bè xuôi sông La

I / Yeõu caàu

-Bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn thụ vụựi gioùng nheù nhaứng, tỡnh caỷm

-Hieồu ND: Ca ngụùi veỷ ủeùp cuỷa doứng soõng La vaứ sửực soỏng maùnh meừ cuỷa con ngửụứi Vieọt Nam (traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK; thuoọc ủửụùc moọt ủoaùn thụ trong baứi)

*BVMT :-Giaựo duùc hoùc sinh yeõu quyự MTTN.

* KNS:

- Theồ hieọn sửù thoõng caỷm.

- Xaực ủũnh giaự trũ.

- Tửù nhaọn thửực veà baỷn thaõn.

II/ ẹoà duứng daùy hoùc

Tranh SGK phoựng to

III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc

A/ Kieồm tra baứi cuừ:

- HS : ủoùc ủoaùn 1 + 2 baứi Anh huứng Lao

ủoọng Traàn ẹaùi Nghúa

- Nhaọn xeựt, ghi ủieồm

B/ Baứi mụựi

1/ Giụựi thieọu

- GV neõu vaứ ghi teõn baứi

2/ HD luyeọn ủoùc vaứ tỡm hieồu baứi

a/ Luyeọn ủoùc

+ Cho HS ủoùc:

Cho HS ủoùc noỏi tieỏp 3 khoồ thụ

GV: Baứi thụ Beứ xuoõi soõng La ủửụùc taực giaỷ

Vuừ Duy Thoõng saựng taực trong thụứi kỡ ủaỏt

nửụực mụựi coự chieỏn tranh choỏng ủeỏ quoỏc Mú

Cho HS luyeọn ủoùc nhửừng tửứ ngửừ deó ủoùc sai:

trong veo, mửụn mửụựt, long lanh,

Cho HS quan saựt tranh minh hoaù GV ủửa

tranh minh hoaù leõn baỷng lụựp, vửứa chổ tranh

vửứa giụựi thieọu veà tranh

+ Cho HS ủoùc chuự giaỷi + giaỷi nghúa tửứ

Cho HS luyeọn ủoùc

+ GV ủoùc dieón caỷm toaứn baứi:

- HS đọc bài

- Moọt HS ủoùc

- HS duứng vieỏt chỡ ủaựnh daỏu ủoaùn

-HS ủoùc noỏi tieỏp 3 lửụùt

-HS luyeọn ủoùc tửứ

-HS quan saựt tranh vaứ nghe GV hửụựng daón

- 1 HS ủoùc chuự giaỷi trong SGK

- 1 HS giaỷi nghúa tửứ

Trang 17

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến.

Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong veo,

mươn mướt, lượn đàn, thong thả, lim dim,

êm ả, long lanh, ngây ngất, bừng tươi,

b/ Tìm hiểu bài

* Khổ 1+2:

- Cho HS đọc

+ Sông La đẹp như thế nào?

GV giúp HS cảm nhận vẻ đẹp của thiên

nhiên, đất nước, thêm yêu quý MTTN, có ý

thức BVMT.

+ Chiếc bè gỗ được ví như cái gì? Cách nói

ấy có gì hay?

* Khổ 3:

- Cho H đọc

+ Vì sao đi trên bè tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói

hồng?

+ Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát

Bừng lên nụ ngói hồng”

nói lên điều gì?

+ Bài thơ có ý nghĩa gì?

c/ Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc nối tiếp

+ GV hướng dẫn cho cả lớp luyện đọc khổ 2

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- Cho HS học thuộc lòng bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc lòng

- GV nhận xét + khen những học sinh đọc

hay, đọc thuộc

3/ Củng cố, dặn dò

- Nêu nội dung bài

- Về xem lại bài

-HS đọc thành tiếng  đọc thầm

+ Nước sông La trong veo như ánh mắt.Hai bên bờ hàng tre xanh mướt như đôihàng mi những gợn song được náng chiềuchiếu xuống long lanh như vẩy cá Tiếngchim hót trên bờ đê

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông: Bèđi êm ả

+ Cách so sánh làm cho cảnh bè gỗ trôitrên sông hiện lên rất cụ thể, sống động

- HS đọc khổ 3+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai:những chiếc bè gỗ được chở về xuôi gópphần vào công cuộc xây dựng quê hương.+ Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông Lavà nói lên tài năng sức mạnh của con người Việt nam trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- 3 HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ

- Lớp luyện đọc khổ 2 theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm bài khổ thơ 2

- Cả lớp nhẩm học thuộc lòng

- 3 HS lên thi đọc thuộc lòng Lớp nhận xét

- 2 em nêu

Ngày đăng: 18/06/2021, 19:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w